Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Tuyển tập Ca dao - Tục ngữ Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Tuyển tập Ca dao - Tục ngữ Việt Nam": http://123doc.vn/document/567736-tuyen-tap-ca-dao-tuc-ngu-viet-nam.htm



61. Ầu ơ Ví dầu tình bậu muốn thôi
Bậu gieo tiếng dữ cho rồi bậu ra
Bậu ra bậu lấy ông câu
Bậu câu cá bống chặt đầu kho tiêu
Kho tiêu kho ớt kho hành
Kho ba lượng thịt để dành mẹ ăn

62. Ầu ơ Ví dầu ví dẫu ví dâu
Ví qua ví lại ví trâu vô chuồng

63. Anh buồn có chỗ thở than
Em buồn như ngọn nhang tàn thắp khuya

64. Anh đánh thì em chịu đòn
Tánh em hoa nguyệt mười con chẳng chừa

65. Anh đã có vợ hay chưa?
Mà anh ăn nói gió đưa ngọt ngào
Mẹ già anh ở nơi nao
Để em tìm vào hầu hạ thay anh

66. Anh đâu phải mê bông quế mà bỏ phế cái bông lài
Quế thơm ban ngày, lài ngát ban đêm

67. Anh đi ba bữa anh về
Rừng sâu nước độc anh đừng ở lâu

68. Anh đi đường ấy xa xa
Để em ôm bóng trăng tà năm canh
Nước non một gánh chung tình
Nhớ ai ai có nhớ mình hay chăng

69. Anh đi em một ngó chừng
Ngó sông sông rộng, ngó rừng rừng sâu
Anh đi em một ngó chừng
Ngó trăng trăng lặn, ngó rừng rừng sâu

70. Anh đi, em ở lại nhà
Hai vai gánh vác mẹ già, con thơ
Lầm than bao quản muối dưa
Anh đi, anh liệu chen đua với đời

71. Anh đi kiệu lộng ba bông
Bỏ em cấy lúa đồng không một mình

72. Anh gặp em hồi đứng bóng đang trưa
Trách trời sao vội tối, anh chưa phân cạn lời

73. Anh em bốn bể là nhà
Người dưng khác họ vẫn là anh em

74. Anh Hai, anh tính đi "mô" ?
Tôi đi chợ Tết, mua khô cá thiều

75. Anh hít cái bông bưởi, anh còn hửi cái bông cam
Anh thích nấm tràm, anh lại ham nấm mối

76. Anh lấy được em bỏ công ao ước
Em lấy được anh thoả dạ ước ao

77. Anh mau thức dậy học bài
Mong cho anh sớm thành tài
Trước làm đẹp mặt nở mày mẹ cha
Sau là không phụ tình ta bao ngày

78. Anh này rõ khéo làm ăn
Đi cày chẳng biết, chít khăn mượn người

79. Anh nói với em nhiều tiếng thâm trầm
Nằm đêm nghĩ lại nát bằm lá gan

80. Anh ơi, anh giận em chi
Anh muốn vợ bé, em thì lấy cho

81. Anh ơi anh ở lại nhà
Thôi đừng vui thú nguyệt hoa chơi bời
Còn tiền kẻ rước, người mời
Hết tiền, chẳng thấy một người nào ưa

82. Anh ơi đi lính cho Tây
Con dại cả bầy bỏ lại ai nuôi

83. Anh ơi em chẳng lấy đâu
Anh đừng cạo mặt, nhổ râu tốn tiền

84. Anh ơi nơm cá xong chưa
Xuồng em neo đợi chờ trưa anh về

85. Anh say rượu ngày mai sẽ tỉnh
Kẻ say tình, mãi không tỉnh đâu em

86. Anh ơi uống rượu thì say,
Bỏ ruộng ai cày, bỏ giống ai gieo

87. Anh thương em, thương quấn thương quít
Anh bồng ra gốc mít, anh bồng khít gốc chanh
Anh bồng quanh đám sậy, anh bồng bậy vô mui
Anh bồng lui sau lái, anh bồng ngoáy trước mũi

88. Anh thương em trầu hết lá lươn
Cau hết nửa vườn, cha với mẹ nào hay
Dầu mà cha mẹ có hay
Nhứt đánh nhì đày, hai lẽ mà thôi
Gươm vàng để đó em ôi
Chết thì chịu chết, lià đôi anh không lià

89. Anh tỷ như phận anh
Chẳng thà ở lều tranh
Như thầy Tăng, thầy Lộ
Cũng không ham mộ,
Như Vương Khải, Thạch Sùng
Đạo người giữ vẹn, bần cùng sá chi

90. Anh về bán ruộng cây da
Bán cặp trâu già, mới cưới đặng em

91. Anh về đếm hết sao trời
Em đây kết tóc ở đời với anh

92. Anh về đô thị hôm nao
Gió lay cây choại, lệ trào mi em

93. Anh về em chẳng dám đưa
Hai hàng nước mắt như mưa tháng mười

94. Anh về làm rể ăn cơm với cá
Em về làm dâu ăn rau má với rạm đồng

95. Anh với em mà tựa vai kề
Nay dù em có lạc Sở sang Tề
Thì em cũng nên gởi thơ về 1 lá đặng cho anh hay

96. Ao có bờ, sông có bến

97. Ao sâu thì lắm ốc nhồi,
Chồng mình lịch sự nửa người nửa ta
Ghen lắm thì đứt ruột ra,
Chồng mình sẽ tới tay ta phen này

98. Áo dài, chớ tưởng là sang,
Bởi không áo ngắn, mới mang áo dài

99. Áo mặc sao qua khỏi đầu

100. Áo anh đứt chỉ đường tà
Vợ anh chưa có, mẹ già chưa khâu
1. Ba cô đội gạo lên chùa
một cô yếm thắm bỏ bùa cho sư
sư về sư ốm tương tư
ốm lăn ốm lóc nên sư trọc đầu
ai làm cho dạ sư sầu
cho ruột sư héo như bầu đứt dây

2. Ba đồng một mớ đàn ông
Đem về mà bỏ vào lồng cho kiến nó tha
Ba trăm một mụ đàn bà
Đem về mà trải chiếu hoa cho ngồi

3. Ba đồng một mớ trầu cay
Sao anh không hỏi những ngày còn không?
Bây giờ em đã có chồng
Như chim vào lồng, như cá cắn câu
Cá cắn câu biết đâu mà gỡ
Chim vào lồng biết thuở nào ra

4. Ba năm ở với người đần
Chẳng bằng một lúc ghé gần người khôn

5. Ba năm trấn thủ lưu đồn
Ngày thì canh điếm tối dồn việc quan

6. Ba tiền một khúc cá buôi
Cũng mua cho được mà nuôi mẹ già

7. Ba trăng là mấy mươi hôm,
Mai Nam nắng trước, chiều Nồm quạnh sau
Chàng ơi đừng phụ khó tham giàu
Khi lành tôn trượng, khi đau phụ phàng

8. Bà già đeo bị hạt tiêu
Sống bao nhiêu tuổi nhiều điều đắng cay

9. Bạc sao bạc chẳng vừa thôi
Để cho nước chảy hoa trôi lỡ làng

10. Bà con khó xin đừng bỏ
Kẻ lạ dầu sang cũng chớ đua

11. Bà già đã tám mươi tư
Ngồi trong cửa sổ gởi thư lấy chồng

12. Bà già đi chợ Cầu Bông
Bói xem một quẻ lấy chồng lợi chăng?
Xem rằng ông mới bói rằng:
Lợi thì có lợi, nhưng răng chẳng còn

13. Bạc Liêu nước chảy lờ đờ
Dưới sông cá chốt trên bờ Triều Châu

14. Bắc thang lên hái hoa vàng
Vì ai cho thiếp biết chàng từ đây

15. Bạn bè là nghĩa tương tri
Sao cho sau trước vẹn bề mới nên

16. Bạn nghèo thuở trước chớ quên
Vợ cùng kham khổ, chẳng nên phụ tình

17. Bàn tay còn có ngón dài, ngón vắn,
Con một nhà đứa trắng đứa đen,
Hễ ăn vóc học quen,
Dẫu họ chê mình vụng, tập rèn cũng phải hay

18. Bạn vàng lại gặp bạn vàng
Long Lân Quy Phụng một đoàn tứ linh

19. Bánh cả mâm, sao em kêu rằng bánh ít?
Trầu cả chợ, sao em gọi là trầu không?
Trai nam nhi không đối đặng
Gái má hồng xin thử đối xem!

20. Bao giờ cho đặng thảnh thơi,
Tay têm thuốc cống, miệng mời lang quân

21. Bao giờ cho đến tháng Mười
Thổi nồi cơm nếp vừa cười vừa ăn

22. Bao giờ cho đến tháng Năm
Thổi nồi cơm nếp vừa nằm vừa ăn

23. Bao giờ mưa thuận gió hòa
Thay lông đổi cánh lại ra phượng hoàng

24. Bao giờ cạn rạch Đồng Nai
Nát chùa Thiên Mụ mới phai lời nguyền

25. Bao giờ chạch đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình
Bao giờ cây cải làm đình
Gỗ lim thái ghém thì mình lấy ta

26. Bao giờ cho chuối có cành
Cho sung có nụ, cho hành có hoa
Bao giờ trích đẻ ngọn đa
Sáo đẻ dưới nước, thì ta lấy mình

27. Bao giờ cho khỉ đeo hoa
Cho voi đánh sáp, cho gà nhuộm răng

28. Bao giờ nước ngọt đường cay
Gánh vừa lon gạo thì thằng Tây ở tù

29. Bao giờ sen mọc Biển Đông
Cha con nhà Nguyễn bế bồng nhau đi

30. Bao phen lên ngựa ra về
Cầm cương níu lại xin đề câu thơ
Câu thơ ba bốn câu thơ
Câu đợi, câu chờ, câu nhớ, câu mong

31. Bao phen quạ nói với diều
Sau nhà cô Huệ có nhiều gà con

32. Bậu chê qua ở rẫy ăn còng
Bậu về ở chợ ăn ròng mắm nêm

33. Bây giờ gặp phải hội này
Khi trời hạn hán, khi hay mưa dầm
Khi trời gió bão ầm ầm,
Đồng tiền lúa thóc, mười phần được ba

34. Bấy lâu nay em ở ven rừng,
Chim kêu, vượn hú, em nửa mừng nửa lo

35. Bé nhưng mà bé hạt tiêu
Bé cay bé đắng bé xiêu lòng người

36. Bên sông thanh vắng một mình
Có ông ngư phủ biết tình mà thôi

37. Biên Hòa có bưởi Thanh Trà
Thủ Đức nem nướng, điện Bà Tây Ninh

38. Bớ chiếc ghe sau chèo mau em đợi,
Cho khỏi khúc sông này bờ bụi tối tăm

39. Bóng trăng anh tưởng bóng đèn
Bóng cây anh ngỡ bóng thuyền em sang

40. Bông chi thơm lạ thơm lùng
Thơm cây, thơm lá, người trồng cũng thơm

41. Bữa ăn có cá cùng canh
Anh chưa mát dạ bằng anh thấy nàng

42. Buồn chẳng muốn nói, gọi chẳng muốn trông
Tưởng sự .lấy chồng, tỉnh như con sáo

43. Buồn tình cha chả buồn tình
Không ai nói chuyện với mình cho vui

44. Bảy với ba tính ra một chục
Còm tam tứ lục tính lại cửu chương
Liệu bề đát được thì thương
Đừng gầy rồi bỏ, thế thường cười chê

45. Bắp non mà nướng lửa lò
Đố ai ve được con đò Thủ Thiêm

46. Bắt con ngựa ngựa ô, ngựa ô tra khớp
Lục lạc đồng đen, em mang hài tốt
Ngấy ngây muôn dặm đường dài
Cá rô róc rách ruộng cày
Ai ghẹo gì mày hỡi cá rô con?

47. Bắc thang lên hỏi ông trời
Bỏ tiền cho gái có đòi được chăng!

48. Bây giờ mận mới hỏi đào
Vườn hồng đã có ai vào hay chưả
Mận hỏi thời đào xin thưa
Vườn hồng có lối nhưng chưa ai vào!

49. Bây giờ tui biết phận tui
Chỉ là cơm nguội phòng khi đói lòng

50. Bấy lâu vắng mặt khát khao
Bây giờ thấy mặt muốn cào mặt ra

51. Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống, nhưng chung một giàn

52. Bậu buồn, qua dễ chẳng buồn
Cá dưới sông biếng lội, chim trên nguồn biếng bay

53. Bên kia sông, ai lập kiểng chùa Tân Thiện
Bên này sông, qua lập cái huyện Hà Đông
Cái huyện Hà Đông để cho ông Bao Công xử kiện
Cái chuà Tân Thiện nhiều kẻ tu hành
Chim kêu dưới suối trên cành
Qua không bỏ bậu, sao bậu đành bỏ quả

54. Bên này sông em bắc cây cầu mười tấm ván
Bên kia sông em lập cái quán mười hai từng
Bán buôn nuôi mẹ cầm chừng đợi anh

55. Bến em có gốc dừa tơ
Đêm trăng em đứng em chờ đợi ai

56. Biết bao gái đẹp như hoa
Vỡ trâm, gãy xuyến, chìm thoa, rơi vàng

57. Bồ câu bồ các
Tha rác lên cây
Gió đánh lung lay
Là vua Cao Tổ
Những người mặt rỗ
Là ông Tiêu Hà
Nước chảy đường qua
Là dượng Tào Tháo
Đánh bạc cầm áo
Là anh Trần Bình

58. Biết nhau từ thuở buông thừng
Trăm chắp nghìn nối, xin đừng quên nhau

59. Biết thì thưa thốt
Không biết thì dựa cột mà nghe

60. Biển sâu, con cá lớn vẫy vùng
Trời cao muôn trượng, cánh chim hồng bay cao

61. Biển trời đua sắc vẫy vùng
Nữ nhi sánh với anh hùng được nao!

62. Biểu về nói với ông câu
Cá ăn thì giựt, để lâu hết mồi

63. Bì phấn với vôi
Bì con ông lái với tôi chân sào

64. Bìm bịp kêu nước lớn anh ơi
Buôn bán không lời, chèo chống mỏi mê

65. Bông sứ cùng với bông lài
Tui quyết bẻ hết, khỏi ai cằn nhằn

66. Bốn ông mà ngồi một bàn
Cùng uống một chén, cùng than một lời

67. Bờ sông lại lở xuống sông
Đàn bà mà lấy đàn ông, thiệt gì

68. Bởi anh đành đoạn
Đốn ngọn cây bần
Không cho ghe cá đậu gần ghe tôm
Thương anh em phải sớm hôm

69. Bởi anh trăm việc canh nông
Cho nên mới có bồ trong bịch ngoài

70. Buồn ngủ lại gặp chiếu manh
Hay ăn, làm biếng gặp anh đứng đường

71. Buồn trông chênh chếch sao mai
Sao ơi, sao hỡi nhớ ai sao mờ
Buồn trông con nhện giăng tơ
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện chờ mối ai

72. Buồn về một nỗi tháng giêng
Con chim, cái cú, nằm nghiêng thở dài
Buồn về một nỗi tháng hai
Đêm ngắn, ngày dài, thua thiệt người ta
Buồn về một nỗi tháng ba
Mưa rầu, nắng lửa, người ta lừ đừ
Buồn về một nỗi tháng tư
Con mắt lừ đừ cơm chẳng muốn ăn
Buồn về một nỗi tháng năm
Chửa đặt mình nằm gà gáy, chim kêu

73. Buổi chợ đông con cá đồng anh chê lạt
Buổi chợ tan rồi con tép bạc anh cũng khen ngon

74. Bùn xa bèo, bùn khô bèo héo
Lựu xa đào, lựu xéo đào xiên
Vàng cầm trên tay rớt xuống không phiền
Chỉ phiền một nỗi nợ với duyên không tròn

75. Bươm bướm mà đậu cành bông
Đã dê con chị, lại bồng con em

76. Bước lên xe kiếng đi viếng mả chồng
Mả chưa cỏ mọc trong lòng đậu thai

77. Bước sang canh một anh thắp ngọn đèn vàng
Chờ con bạn ngọc thở than đôi lời
Canh hai vật đổi sao dời
Tính sao nàng tính trọn đời thủy chung
Canh ba cờ phất trống rung
Mặc ai ai thẳng ai dùn mặc ai
Canh tư hạc đậu cành mai
Sương sa lác đác khói bay mịt mờ
Canh chầy tơ tưởng tưởng tơ
Chiêm bao thấy bậu dậy rờ chiếu không

78. Bước vô trường án, vỗ ván cái rầm
Bủa xua ông Tham biện, bạc tiền ông để đâu

79. Bước xuống ruộng sâu, em mảng sầu tấc dạ
Tay em ôm bó mạ, luỵ ứa hai hàng
Ai làm lỡ chuyến đò ngang
Cho loan với phượng đôi hàng biệt ly

80. Bực mình chẳng muốn nói ra
Muốn đi ăn giỗ chẳng ma nào mời

1. Canh khuya thắp chút dầu dư
Tim loan cháy lụn thiếp sầu tư một mình

2. Cau già dao bén thì ngon
Người già trang điểm phấn son cũng già

3. Cá bống còn ở trong hang
Lá rau tập tàng còn ở ruộng dâu
Ta về, ta sắm cần câu
Câu lấy cá bống, nấu rau tập tàng

4. Cá kèo mà gặp mắm tươi
Như nơi đất khách gặp người cố tri

5. Cá không ăn muối cá ươn
Con cãi cha mẹ trăm đường con hư

6. Cá nục nấu với dưa hồng
Lơ mơ có kẻ mất chồng như chơi

7. Cá tươi xem lấy đôi mang
Người khôn xem lấy đôi hàng tóc mai
Tóc mai sợi vắn sợi dài
Có đâu mặt rỗ đá mài không trơn
8. Cách sông mới phải luỵ thuyền
Còn như đường liền ai phải luỵ ai

9. Cái cò lặn lội bờ sông
Muốn lấy vợ đẹp, nhưng không có tiền

10. Cái cò mày đi ăn đêm
Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao
Ông ơi ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào, ông hãy sáo măng
Có sáo, thì sáo nước trong
Đừng sáo nước đục, đau lòng cò con

11. Cái kiến mày kiện củ khoai
Chê em tao khó, lấy ai cho giàu
Nhà tao chín đụn, mười trâu
Lại thêm ao cá bắc cầu rửa chân
Cầu này là cầu ái ân
Một trăm con gái rửa chân cầu này
Có rửa thì rửa chân tay
Chớ rửa chân mày, chết cá ao anh

12. Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Phong Điền
Anh thương em cho bạc cho tiền
Đừng cho lúa gạo, xóm giềng họ hay!

13. Cái Răng, Ba Láng, Vàm Xáng, Xà No
Anh có thương em, xin sắm một con đò
Để em qua lại mua cò gởi thơ

14. Cái ngủ mày ngủ cho lâu
Mẹ mày đi cấy ruộng sâu chưa về

15. Cái ngủ mày ngủ cho say
Mẹ mày vất vả chân tay suốt ngày

16. Cái răng cái tóc là góc con người

Giáo án ngữ Văn 6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án ngữ Văn 6": http://123doc.vn/document/567981-giao-an-ngu-van-6.htm


B.Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức
biểu đạt.
+ Học sinh : Soạn bài
C. Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 3p)
Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học:
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1: ( 5p)
Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:
Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có bao
nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?
HĐ2: ( 2p)
Tiếng và từ có gì khác nhau ?
HĐ3: ( 8p)
Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?
Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?
Ntn là từ đơn ? Từ phức ?
Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau
và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?
( Thảo luận )
I: Từ là gì ?
1/ Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở .
Câu trên có 12 tiếng :
Có 9 từ : 6 từ đơn
3 từ phức
2 / Ghi nhớ 1 : sgk / 13
II, Phân loại từ .
1, Ví dụ:
Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức
a/ Lập bảng phân loại .
Kiểu cấu tạo
từ
Ví dụ
Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,
nghề,và,có,tục,ngày,tết,
làm
Từ phức
Từ ghép Bánh chưng , bánh
giầy
Từ láy Trồng trọt
b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy
_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghóa vd : mưa , gió
_ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõóa tạo
thành
Từ phức có từ ghép và từ láy .
* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có
nghóa .
* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các
HĐ4: (2p)
Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !
HĐ5: ( 20p)
Cho hs đọc câu văn .
a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ
gì ?
b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?
c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?
Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc
Em hãy điền từ thích hợp ?
Giải nghãi từ láy in đậm ?
Thi tìm nhanh các từ láy ?
tiếng có nghóa lại với nhau .
- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa
phối âm thanh giữa các tiếng với nhau .
2/ Ghi nhớ . : sgk /14
III: Luyện tập .
Số 1(14)
a/ Từ ghép ( từ phức )
b/ Cội nguồn , gốc gác
c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………
Số 2(14)
_ Anh chò , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím,
_ Cha anh , chò em , bà cháu , bác cháu …
Số 3(14)
_ Bánh rán , bánh nướng
_ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm
_ Bánh dẻo , bánh xốp
_ Bánh gối
Số 4(14)
Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người  nức
nở , sụt sòt , rưng rức , tỉ tê ……
Số 5(14)
a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô hố , ha hả
….
b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh
lảnh , ồm ồm
c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh
ngang , ngông nghênh .
4/ Hướng dẫn về nhà : (3p)
- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ.
- Học bài kó , cho ví dụ
- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”
******************************************************************
Tuần :1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết : 4 Ngày dạy : 08/ 09 /2006

GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I: Mục đích yêu cầu .
* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết
_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt
* Kó năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” và “ Bánh chưng , Bánh
giầy"; Phần tiếng việt qua bài “ Từ và cấu tạo từ tiếng việt.
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?
_ Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : (10p)
Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời các
câu hỏi a, b, c, ?
Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp là
ntn ? ( thảo luận )
(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau
ntn ?
( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải
thích làm rõ câu trước ( Nội dung )
Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có
phải là văn bản không? Vì sao?
Bức thư có phải là văn bản không?
Các loại nêu trên có phải là văn bản
không ?
Vậy văn bản là gì ?
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ
đề thống nhất , mạch lạc . Vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
HĐ 2: (11p)
Gv cho hs lập bảng chia phương thức
biểu đạt gv có thể dùng bảng phụ .
(?) Có tất cả mấykiểu văn bản ?Hãy
nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?
a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc
I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1: Văn bản và mục đích giao tiếp .
a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết
b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi . Cụ thể là phải rõ ràng
chính xác và mạch lạc
 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm
bằng phương tiện ngôn từ
c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập
trường vững vàng .
 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu
d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên
kết với nhau có chủ đề.
đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có
nội dung thông báo )
e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu
thông tin , có thể nhất đònh)
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất ,
mạch lạc . Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp
2, Ghi nhớ : sgk/ 14
II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
1, C ác kiểu văn bản:
- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghò
luận , thuyết minh , hành chính – công vụ
2, Phương thức biểu đạt của văn bản :
* Ví dụ :
Vd : Thánh gióng , Tấm Cám.
b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật ,
con người .
Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự
vật
c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc
Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)
d: nghò luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn
bạc .
Vd :” n quả nhớ kẻ trồng cây”
đ: thuyết minh :giới thiệu đặc điểm ,
tính chất , phương pháp
Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa ,
thuốc ……
e: hành chính – công vụ : trình bày ý
muốn , quyết đònh nào đó , thể hiện
quyền hạn , trách nhiệm giữa người và
người .
_ Hành chính – công vụ
_ Tự sự
_ Miêu tả
_ Thuyết minh
_ Biểu cảm
_ Nghò luận
3, Ghi nhớ : Học SGK/17
III,Luyện tập :
Bài tập 1/17-18 : xác đònh
a: Tự sự
b: Miêu tả
c: Nghò luận
d:biểu cảm
đ: tuyết minh
Bài tập 2 / 18
Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự
4: Hướng dẫn về nhà : ( 4p)
- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk .
- Học bài kó , làm bài tập còn lại sgK
- Soạn “Thánh Gióng”

Sọan … /…………/2005
Giảng:
Tuần 2
TIẾT 5 Bài 2
THÁNH GIÓNG
~ Truyền thuyết ~
A: Mục đích yêu cầu
- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghóa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của chuyện Thánh Gióng
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong cuộc
chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước .
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lòch sử chống giặc . Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ ,
Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước .
- Rèn luyện kó năng : kể lại được chuyện này .Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong
truyện dân gian
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp :; Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”; Phần Tập Làm Văn qua bài
Tìm hiểu chung qua vb tự sự
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Giao tiếp và văn bản là gì ?
_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : ( 7)
Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :
Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề
cho các đoạn
Hướng dẫn hs giải nghóa các từ khó !
HĐ2 : ( 25p)
Truyện Tgióng có mấy nhân vật ? Ai là
nhân vật chính ? Chi tiết nào liên quan
đến sự ra đời của Gióng ?
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
Đây là những chi tiết ntn?
Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh điều
gì ? Và có ý nghóa ntn ?
Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ
của cậu bé ?
Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn? Ai đã
trợ giúp nuôi Gióng
Các chi tiết đó có ý nghóa ntn?
* Dân gian có cách kể nào khác về sự
trưởng thành và ra trận của Gióng ?
Ngày nay hội gióng thường tổ chức với
mục đích gì ? (Thảo luận )
Chi tiết ăn nhiều đã cho thấy sự phát triển
của Gióng ntn ?
G: Cuộc c/đ đòi hỏi dân tộc ta phải vươn
mình phi thường như vậy !
Em hãy nêu ý nghóa của chi tiết Gióng đòi
sắm vũ khí để đánh giặc ?
(?) Như vậy, Gióng lớn lên bằng cơm gạo
của làng , điều đó có ý nghóa gì ?
- Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương
I : Đọc – Hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu văn bản
* Giải nghóa chú thích.
2, Bố cục :
* Chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu …………… nằm đấy
Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước
Đoạn 3: tiếp …………… lên trời
Đoạn 4: còn lại
3, Phân tích
a : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì
lạ .
_ Mẹ ướm thửbàn chân – thụ thai – 12
tháng sinh Gióng .
. Ba tuổi không nói – cười – đi
. Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc
 Chi tiết kì lạ , hoang đường .
. Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước
Đặt lên đầu tiên đối với người anh hùng
. Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt
để đánh giặc cứu nước
b: Sự trưởng thành của Gióng .
. n rất nhiều .
. Bà con làng xóm .
Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương
đùm bọc của nhân dân .
c, Gióng đánh giặc và trở về
- Vươn vai một cái thành tráng só oai
phong lẫm liệt
- Tráng só mặc áo giáp sắt … đến nơi có
giặc
- Roi sắt bò gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
đùm bọc của nhân dân .
(?) Để thắng giặc, Gióng phải thành tráng
só. Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành
tráng só đánh giặc như thế nào?
- Vươn vai một cái thành tráng só oai
phong lẫm liệt
- Tráng só mặc áo giáp sắt … đến nơi có
giặc
- Roi sắt bò gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
lên trời
(?) Trên kể rằng sau khi đánh tan giặc
“Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
lên trời” Chi tiết này có ý nghóa gì?
- Là người anh hùng làm việc nghóa vô tư ,
không màng danh lợi
HĐ 3 : ( 4p)
(?)Hình tượng TG cho em những suy nghó
gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
( Ghi nhớ sgk/ )
lên trơì
= Là người anh hùng làm việc nghóa vô tư
, không màng danh lợi
II, Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk/23
4, Hướng dẫn về nhà: ( 3p)
- Nắm được nội dung văn bản .
- Biết tóm tắt văn bản
- Soạn bài “ Từ mượn”
Sọan ngày …/…………/2005
Giảng :
Tiết 6
Từ Mượn
I: Mục đích yêu cầu
-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” Phần Tập Làm Văn qua bài Tìm
hiểu chung qua vb tự sự
- Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?
- Nêu ý nghóa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
Tiến trình họat động Phần ghi bảng
HĐ1 : (10P)
Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ thuần
việt và từ mượn
Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng , hãy
giải thích từ trượng và từ tráng só?
- Theo em các từ được chú thích có nguồn
gốc từ đâu ?
- Trong số những từ mượn dưới đây từ nào
được mượn từ tiếng hán ? từ nào mượn các
ngôn ngữ khác ?
HĐ2: (8P)
- Nhận xét về cách viết từ mượn ?
- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho ví
dụ? Từ mïn quan trọng nhất của
tiến g việt là từ mượn tiếng những nước
nào? ( thảo luận)
HĐ2: Em hiểu ý kiến sau của hồ chủ tòch
ntn?
Học sinh đọc ghi nhớ
HĐ 3: 15P
I: Từ thuần việt và từ mượn
1: Ví dụ
a/ Trượng : Đơn vò đo lường dài 10 thước
TQ cổ ( 3,33 m)
Tráng só : Người có sức lực cường tráng ,
chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn
b/ Đây là từ mượn của tiếng hán ( tq)
c/ Từ mượn từ tiếng hán : Sứ giả , giang
sơn ,gan . mượn ngôn ngữ ấn –âu : ra đi ô
in ter net
gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như
Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …
d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết như
thuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết
từ mượn chưa được thuần hóa hòan tòan
khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê -vích
2: Ghi nhớ 1
Học sách giáo khoa /25
II Nguyên tắc của từ mượn
1: Ví dụ
- Mượn từ : Làm giàu ngôn nhữ dân tộc
- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân
tộc bò pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện
2: Ghi nhớ :ù 2 học sgk
III: Luyện tập
Số 1/26
a/ Hán việt :Vô cùng , ngạc nhiên , tự
nhiên ,sính lễ
b/ Hán việt: Gia nhân
c/ Anh : Pốp mai- cơn –giắc – sơn , in tơ
nét
Số 2 /26
a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người
- độc giả : Độc đọc ; giả người
Ghi lại các từ mượn có trong những câu
đưới đây , cho biết các từ ấy được mượn
của tiếng (ngôn ngữ ) nào?
Xác đònh nghóa của từng tiếng tạo thành
các từ hán việt ?
Hãy kể một số từ mượn ?
Các cặp từ dưới đây , có thể dùng chúng
trong những hòan cảnh nào ?
Cho hs viết chính tả để phân biệt âm n/l
vàs
b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng
Yếu : quan trọng ; điểm  điểm
Yếu lược : Yếu là quan trọng
lược là tóm tắt
Yếu nhân : Yếu : quan trọng
nhân là người
Số 3/ 26
a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét
b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích
c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……
Số 4/26
* Phôn , fan ,nốc ao
Dùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mật
với bạn bè , người thân , có thể viết trong
những tin trong báo
Ưu điểm : ngắn gọn
Nhược điểm : không trang trọng , không
phù hợp trong giao tiếp chính thức
Số 5/26
-Lúc,lên, lớp , lửa ,lại , lập lòe,
Núi , nơi , này
-Sứ giả , tráng só , sắt , sóc sơn
4: Củng cố
- Từ thuần việt và từ mượn
- Nguyên tắc mượn từ
4, Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học bài kó
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn kó bài : “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Soạn ………/…………/ 2005
Giảng: TIẾT 7, 8

Tìm hiểu chung về văn tự sự

I:Mục đích yêu cầu ;
_ Cho hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự .
_ Khái niệm về sơ bộ phương thức tự sự
_ biết tóm tắt truyện kể ngắn
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” ; Phần tiếng việt qua bài “ Từ
mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Nêu từ thuần Việt và từ mượn cho ví dụ ?
_ Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từ mượn ? Cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
* TIẾT 1 :
HĐ1 : ( 31p)
Gv mời hs đọc ví dụ 1 sgk 27
(?) Trường hợp như thế , theo em , người
nghe muốn biết điều gì và người kể phải
làm gì ?
- Người nghe muốn được nghe kể
chuyện , biết lí do và hiểu rõ về con người
_ Người kể phải kể lại câu chuyện có đầu
có đuôi
(?) Trong những trường hợp trên khi các
em yêu cầu người khác kể lại một câu
chuyện nào đó cho mình nghe thì các em
mong muốn điều gì ?
- Thông báo một sự việc , được nghe giới
thiệu , giải thích về một sự việc , để khen ,
để chê
- Trong văn bản Thánh Gióng đã học , em
hãy liệt kê các chi tiết chính của truyện
Theo em văn bản tự sự này giúp ta biết
được điều gì ?
I : Ý nghóa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự .
1: ví dụ
Trên : Thánh Gióng .
_ Sự ra đời kì lạ của Gióng
_Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh
giặc .
_ Gióng đòi roi sắt , áo – ngựa sắt .
_ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi
Gióng .
_ Gióng lớn nhanh như thổi  Tráng só
_ Roi sắt gãy – nhổ tre để đánh giặc
_ Đánh tan giặc – cởi áo bỏ lại cùng ngựa
bay về trời .
_ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
 Kể lại một chuỗi sự việc , sự việc này
dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc .
2, ( bài tập nhanh )
a. Có nhiều lí do ( nguyên nhân )
_ Nhà bạn chưa có đồng hồ
_ Nhà bạn quá xa trường
_ Bạn hay la cà khi đến trường
b. HS nêu các chi tiết chính .
Sau khi tìm hiểu các chi tiết của truyện ,
em cho biết truyện đã thể hiện những nội
dung gì ?
( HS thảo luận )
Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là gì ?
HĐ2 ( ( 7p)
GV mời hs đọc ghi nhớ sgk 28
1/ Trong lớp em , bạn An hay đi học trễ .
Em hãy kể lại câu chuyện để cho biết vì
sao bạn lai hay đi học trễ ?
2/ Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu
tuần ở trường em
TIẾT 2
HĐ3 : ( 40P)
Đọc mẫu chuyện sau và trả lời câu hỏi :
Truyện này phương thức tự sự thể hiện
như thế nào ? Câu chuyện thể hiện ý
nghóa gì ?
Bài thơ sau đây có phải tự sự không vì
sao ?
Hãy kể lại câu truyện bằng miệng ?
Hai văn bản sau đây có nội dung tự sự
không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò gì?
Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao
người Việt Nam tự xưng là “CRCT”?
Bạn Giang có nên kể một vài thành tích
của bạn Minh không ?
3, Ghi nhớ .
Học sgk 28
II, Luyện tập :
Số 1( 28 ):
_ Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông
già , mang sắc thái hóm hỉnh , thể hiện
tương tưởng yêu cuộc sống , dù kiệt sức thì
sống vẫn hơn chết
Số 2( 29 )
_ Bài thơ là thơ tự sự
Kể chuyện bé Mây và Mèo con rủ nhau
bẫy chuột , nhưng mèo tham ăn nên đã
mắc vào bẫy
Số 3( 29)
Đây là một bảng tin , nội dung là kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ ba tại TP Huế chiều 3. 4. 2004 . Đoạn
người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược
là một đoạn trong lòch sử 6 , d0ó cũng là
bài văn tự sự .
Số 4( 29)
Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập
nước văn lang đóng đô ở Phong Châu Vua
Hùng là con trai thần LLQ và Âu Cơ. Long
Quân con trai thần Long Nữ , mình rồng
sống dưới nước . âu Cơ con thần Nông ,
xinh đẹp . Họ gặp nhau , lấy nhau đẻ ra 1
cái bọc trăm trứng – nở 100 con đẹp khỏe
mạnh con trưởng tôn làm vua Hùng . Bởi
sự tích đó , người Vn con cháu Vua Hùng
cà tự xưng là CRCT
Số 5( 29)
Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành
tích của bạn Minh
4: Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học kó ghi nhớ của bài
- Soạn các bài tập 1,2,3,4,5 sgk 28 đến 30
- Học bài kó bài
- Soạn “Sơn Tinh , Thủy Tinh”

HỎI ĐÁP VỀ DẠY HỌC TOÁN 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "HỎI ĐÁP VỀ DẠY HỌC TOÁN 2": http://123doc.vn/document/568198-hoi-dap-ve-day-hoc-toan-2.htm


Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
HỎI ĐÁP VỀ DẠY HỌC TOÁN 2
*Câu 1: Yêu cầu về đổi mới PPDH trong tiết “học bài mới” ở Toán
2 là gì?
GV tổ chức, hướng dẫn HS hoạt động học tập để giúp HS:
1.Tự phát hiện và tự giải quyết nhiệm vụ bài học.
VD: Khi dạy học bài “ 11 trừ một số” : GV hướng dẫn HS sử dụng các bó que tính
và que tính rời (hoặc quan sát tranh vẽ trong SGK) để HS tự nêu được; chẳng hạn: Có 1
bó 1 chục que tính và 1 que tính tức là có 11 que tính, lấy bớt đi 5 que tính thì còn lại mấy
ưue tính? ( Tức là 11 -5 =? ). Tiếp tục hướng dẫn HS thực hiện các thao tác trên que
tính(hoặc quan sát hình vẽ trong SGK ) để HS tự nêu : Để bớt đi 5 que tính lúc đầu ta bớt
đi 1 que tính rời ( 11 -1 = 10), sau đó tháo bó que tính ra để có 10 que tính rời, ta tiếp tục
bớt đi 4 que tính nữa còn lại 6 que tính ( 10 -4 = 6), như vậy 11 -5 = 6.
Tương tự như trên cho HS tự tìm kết quả của các phép trừ: 11-2; 11-3; 11-4
2.Tự chiếm lĩnh kiến thức mới:
VD: Sau khi HS đã tìm ra được kết quả các phép trừ nêu trên, GV tổ chức cho HS ghi
nhớ các công thức trong bảng trừ của bài 11 trừ đi mmột số .Tập cho HS tái hiện lại công
thức đó bằng cách vừa hấp dẫn vừa khích lệ HS thi đua học tập. Chẳng hạn: che lấp hoặc
xoá từng phần rồi toàn bộ công thức và tổ chức cho HS thi đua lập lại( nói, viết ) các công
thức đã học.
Phải qua thực hành, vận dụng kiến thức mới để giải quyết các vấn đề trong học tập và
trong đời sống thì mới có thể khẳng định HS đã tự chiếm lĩnh kiến thức mới như thế nào
và đạt đến mức độ nào. Vì vậy, sau khi đã nắm chắc bài học mới, nói chung HS ohải làm
được các bài tập trong SGK.
Quá trình dạy học toán (như trên) sẽ dần dần giúp HS biết cách phát hiện, chiếm lĩnh
kiến thức mới và cách giải quyết các vấn đề gần gũi với đời sống.
Dạy học Toán ở Tiểu học cần giúp HS vừa nắm chắc kiến thức và kĩ năng cơ bản
nhất, thông dụng nhất, vừa hình thành được phương pháp học tập (đặc biệt là phương
pháp tự học).
3.Thiết lập được mối quan hệ giữa kiến thức mới và kiến thức đã học:
Cấu trúc của nội dung Toán 2 đã góp phần giúp HS :
-Thường xuyên phải huy động kiến thức đã học để phát hiện và chiếm lĩnh kiến thức
mới.
-Đặt kiến thức mới trong mối quan hệ với kiến thức đã học.
-PPDH bài mới ( như trên) còn góp phần rèn luyện cách diễn đạt thông tin bằng lời,
bằng kí hiệu, phát triển các năng lực tư duy của HS theo những điều kiện dạy-học Toán ở
lớp 2.
*Câu 2: Yêu cầu về đổi mới PPDH trong tiết “luyện tập, thực hành”
ở Toán 2 là gì?
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
1
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
Thời lượng dành cho thực hành, luyện tập (ở lớp) của Toán 2 chiếm khoảng 80% tổng
số thời lượng dạy- học Toán ở lớp 2. Nội dung thực hành, luyện tập không chỉ có trong
các luyện tập, luyện tập chung, thực hành, ôn tập mà còn chiếm tỉ lệ khá lớn trong các tiết
dạy học bài mới. Đây là cơ hội để GV tổ chức cho HS hoạt động học tập, thực hiện D- H
phù hợp với từng đối tượng HS, tăng cường thực hành vận dụng.
-Nhiệm vụ chủ yếu nhất trong dạy- học thực hành, luyện tập là củng cố các kiến thức
và kĩ năng cơ bản của chương trình, rèn luyện các năng lực thực hành, giúp HS nhận ra
rằng: Học không chỉ biết mà còn để làm, để vận dụng.
-Khi dạy -học “thực hành , luyện tập” cần chú ý:
1. Giúp mọi HS đều tham gia vào hoạt động luyện tập, thực hành theo khả naqưng của
mùnh bằng cách:
-Tổ chức cho HS làm các bài tập theo thứ tự đã sắp xứêp trong SGK hoặc VBT, không
tự ý lướt qua hoặc bỏ qua bài tập nào, kể cả bài tập HS cho là dễ.
-Không nên bắt buộc HS chờ đợi nhau trong quá trình làm bài . sau mỗi bài HS nên tự
kiểm tra ( hoặc do GV tổ chức kiểm tra) nếu đã làm xong thì nên chuyển sang bài tập tiếp
theo.
-GV nên có kế hoạch giúp HS , đặc biệt là HS yếu , về phương pháp làm bài và nên
giúp HS khá , giỏi làm được nhiều bài tập trong SGK càng nhiều càng tốt, đặc biệt cần
giúp HS khai thác các nội dung tiềm ẩn trong các bài tập.
2. Tạo sự hổ trợ, giúp đỡ lẫn nhau trong các đối tượng HS:
-Khi cần thiết có thể cho HS trao đổi ý kiến trong nhóm nhỏ hoặc toàn lớp về cách giải
của một bài tập. Nên khuyến khích bình luận về cách giải của bạn kể cả cách giải của GV,
của SGK, tự rút ra kinh nghiệm trong quá trình trao đổi ý kiến ở nhóm , ở lớp.
-Sự hổ trợ giữa HS trong nhóm, trong lớp phải góp phần giúp HS tự tin hơn vào khả
năng của bản thân, tự rút kinh nghiệm về cách học của mình.
3. Khuyến khích HS tự đánh giá kết quả thực hành, luyện tập:
-Tập cho HS có thói quen làm xong bài nào cũng phải tự kiểm tra lại xem có làm
nhầm , làm sai không?
-Nên hướng dẫn HS tự dánh giá bài làm của mình , của bạn bằng điểm và báo điểm cho
GV.
-Khuyến khích HS tự nói ra những hạn chế của mình, của bạn và nêu cách khắc phục.
4. Giúp HS nhận ra kiến thức cơ bản của bài học trong sự đa dạng và phong phú của các
bài tập thực hành, luyện tập.
Các bài tập thực hành , luyện tập thường có nhiều dạng có các mức độ khó khác nhau.
Nếu tự HS nhận ra được kiến thức cơ bản đã học trong các mối quan hệ mới của bài tập
thực hành, luyện tập thì HS sẽ biết cách vận dụng các kiến thức cơ bản đã học để làm bài.
GV không nên làm bài hoặc chỉ dẫn quá chi tiết cho HS mà nên giúp HS biết cách phân
tích bài toán để tự học sinh tìm ra được cần sử dụng các kiến thức nào trong các kiến thức
đã học khi giải quyết vấn đề của bài toán.
5.Tập cho HS thói quen không thoả mãn với bài làm của mình với các cách giải đã có
sẵn:
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
2
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
-Sau mỗi tiết học , tiết luyện tập, GV nên tạo cho HS niềm vui và niềm tin vì đã hoàn
thành công việc được giao và đã đạt được những tiến bộ nhất định trong học tập( bằng
cách khuyến khích , nêu gương ).
-Tập cho HS có thói quen và phương pháp tìm ra được cách giải quyết tốt nhất cho bài
làm của mình ( giúp HS tự kiểm tra , đánh giá và luôn tìm cách hoàn thện việc đã làm).
GV không nên áp đặt HS theo phương pháp có sẵn, hãy động viên các em tìm và lựa chọn
phương pháp tốt nhất.
*Câu 3: Nội dung và phương pháp dạy học tiết “ học bài mới” thể hiện
trong SGK như thế nào?

-Tiết dạy học bài mới gồm phần học bài mới và phần các bài thực hành có ghi theo thứ
tự bắt đầu từ số 1.
-Khác với các SGK Toán của các chương trình Tiểu học cũ, phần học bài mới ( trong
các tiết dạy học bài mới) thường không nêu các kiến thức có sẵn mà chỉ nêu các tình
huống có vấn đề (chủ yếu bằng hình ảnh) để HS hoạt động và tự phát hiện ra kiến thức
mới theo hướng dẫn của GV , với sự trợ giúp đúng mức của các ĐDHT.
Ví dụ: Khi học bảng cộng (có nhớ) dạng 9 + 5, HS phải thực hiện các thao tác với các
que tính, theo hướng dẫn của hình vẽ trong SGK ( xem hình vẽ của tiết “ 9 cộng với một
số”) và của GV, để HS tự mình tìm ra cách tính( 9 que tính còn thiếu 1 que tính nữa mới
tròn 1 chục, ta tách 1 que tính từ nhóm 5 que tính , gộp 1 que tính với 9 que tính để trở
thành 1 chục que tính vơí 4 que tính rời là 14 que tính và tìm ra kết quả (9 +5 =14).Theo
cách tính trên, HS làm tương tự để tìm ra kết quả tính lần lượt từ 9+2 đến 9+ 9, tức là tự
HS lập được bảng cộng dạng “ 9 cộng với một số”.
Phần học bài mới của tiết “ 9 cộng với một số”
9+2=
9 9+3 =
+5 9+4=
14 9+5=
9+6=
9+5=14 9+7=
5+9=14 9+8=
9+9=
*Chú ý: Cách tính (như đã nêu trên) chỉ là gợi ý để GV và HS tham khảo.Cách tính này
dựa vào “ cộng qua 10”, chẳng hạn: 9 + 5= 9 +( 1 + 4) = (9+1) +4 = 10+ 4= 14 nhưng
không nêu tường minh “ cơ sở lí luận”, chỉ sử dụng các thao tác với que tính để thể hiện
“cơ sở lí luận”.
Nếu học sinh nêu cách tính kiểu khác nhưng vẫn có kết quả đúng thì GV nên khutyến
khích , động viên HS, tránh áp đặt. Điều quan trọng là giúp HStự tìm được và ghi nhớ
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
3


Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
công thức cộng (có nhớ): 9+5= 14 và HS nhận biết được có nhiều cách tìm kết quả của
9+5 khi HS đã biết tính nbhẩm nhanh và đúng thì không nên lạm dụng đồ dùng trực
quan.
Bất cứ tiết học bài mới nào củng có một số bài tập để củng cố, thực hành các kiến thức
mới học. Thời lượng để thực hành chiếm khoảng 50% hoặc 60 % thời lượng của tiết học.
Tuỳ theo khả năng của từng HS mà yêu cầu HS thực hiện một số hoặc toàn bộ bài tập
thực hành, trong đó không được bỏ qua các bài tập dạng cơ bản và quan trọng nhất.
*Câu 4: Nội dung và phương pháp dạy-học tiết “ luyện tập, luyện tập
chung, thực hành, ôn tập” thể hiện trong SGK Toán 2 như thế nào?

Tiết luyện tập, luyện tập chung, thực hành , ôn tập gồm các bài tập, các câu hỏi sắp xếp
theo thứ tự từ dễ đến khó dần. Mỗi bài tập , câu hỏi đều có phần chỉ dẫn hành động nêu
thành “lệnh” và phần thông tin( nội dung chính của bài tập, câu hỏi). Thời lượng dạy học
các tiết nàycùng với thời lượng thực hành, luyện tập trong các tiết dạy học bài mới đã góp
phần làm cho phần dạy học Toán 2 trở thành dạy học chủ yếu qua thực hành, luyện tập.
Trong Toán 2, đã bước đầu giới thiệu một số bài tập trắc nghiệm có nhiều lựa chọn để
HS và cả GV làm quen vơía dạng bài tập mới. Cáh dạy học dạng bài tập này sẽ nêu ở phần
“ Đổi mới dánh giá kết quả học tập trong dạy học Toán 2”.
GV cần lưu ý rằng: Không nhất thiết phải yêu cầu tất cả HS làm hết các bài tập trong
SGK, VBT. Trong 40 phút của tiết học, nên tập trung giúp HS làm và chữa các bài tập rèn
luyện các kĩ năng cơ bản, quan trọng nhất, củng cố thật chu đáo các kiến thức đã học, chỉ
khi nào làm được như vậy mới yêu cầu HS (dặc biệt là HS khá .giỏi) làm tiếp các bài tập
còn lại, bài tập nào chưa giải quyết xong ở trên lớp thì giải quyết khi HS tqự học.
-Phần lớn các bài tập của SGK Toán 2 tuy không có, không phức tạp nhưng thường
chứa đựng nhiều nội dung có thể khai thác , phát triển ở mức độ khác nhau. Sau khi HS
thực hiện các yêu cầu cơ bản nhất của từng bài tập; nếu có điều kiện về thời gian Gv nên
hướng dẫn HS khai thác chính ccác bài tập của từng tiết học, hết sức tránh hiện tượng bắt
HS phải làm thêm nhiều bài ở ngoài SGK, nhất là các bài tập không phù hợp với mục tiêu
của tiết học hoặc vượt quá phạm vi cho phép của chương trình.
VD: Với bài tập dạng : Tính: 9+2= 2+9= 11-9= 11-2=
GV chỉ yêu cầu HS viết các phép tính vào vở rồi viết đúng kết quả tính. Nếu Gv muốn
HS khai thác thêm bài tập này thì có thể chọn lúc thích hợp ( trong quá trình chữa bài
hoặc sau khi đã làm và chữa hết bài tập ở tiết học ) để giúp HS tự phát hiện ví dụ về một
tính chất quan trọng của phép cộng ( chưa gọi tên tính chất này) và phát hiện ra mói quan
hệ giữa phép cộng và phép trừ, chẳng hạn:
- GV cho HS nêu nhận xét từ hai phép cộng 9+2=11; 2+9=11 để thấy 2+9 cũng bằng
9+2( vì đều bằng 11) như thế khi biết 9+2=11 thì tìm ngay được kết quả của 2+9 cũng
bằng 11 . Lặp đi lặp lại nhiều lần với các dạng bài tập tương tự ở tiết học nàyvà ở các tiết
học sau, dần dần HS nhận ra được “ Nếu đổi chổ các số hạng trong phép cộng thì kết
quả không thay đổi”.
-GV có thể cho HS nhận xét các phép cộng và các phép trừ trong cột tính:
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
4
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
9+2=11 Để thấy “ lấy tổng trừ đi một số hạng thì tìm được số hạng kia” . Do đó khi
2+9=11 biết 9+2=11 thì có thể nêu ngay được kết quả của phép trừ 11-9 và 11-2 ;
11-9=2 (11-9=2 ; 11-2=9). GV có thể tìm thấy trong SGK Toán 2 rất nhiều bài tập
11-2=9 giúp ích cho sự phát triển năng lực học tập của HS ( đặc biệt là năng lực
nhận xét, phát hiện ra cái mới trong khuôn khổ các nội dung đã học và quen thuộc).Vì vậy,
trước khi đi tìm các bài tập ở ngoài SGK Toán 2 để cho HS làm thêm, GV hãy cố gắng tìm
hiểu và khai thác đúng mức các bài tập có sẵn trong SGK T2.

*Câu 5: Xin nói rõ thêm về “cách nhớ 1” sang hàng chục khi thực hiện
phép tính trừ(có nhớ) ở SGK T2 (CTTH mới).

Chẳng hạn phép tính trừ: 53- 28 , ta có 2 cách thực hiện phép trừ “có nhớ” như sau:
53 -3 không trừ được cho 8, lấy 13 trừ 8 bằng 5, viết 5, nhớ 1.
-28 -Nhớ: .Cách 1: 2 thêm 1 bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2 ,viết 2.
25 .Cách 2: 5 trừ 1 bằng 4, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2.
Trong sách Toán 2(CTTH mới), thực hiện phép trừ có nhớ theo quy tắc nhớ như cách 1.
Thực ra đó là giải pháp mang tính quy ước theo cách làm quen thuộc từ lâu nay ở nước
ta.Sách Toán 2 không có ý định xây dựng kiến thức để giải thích cơ sở lí luận của cách
nhớ đó, mà chỉ là gợi ý chuẩn bị trước kiến thức cho cách nhớ đó qua qua bài tập dạng:
5- 1 -2 = ; 5 -3 =( Bài này gợi ý ở chỗ: 5 trừ 1(nhớ) bằng 4, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2 cũng có
kết quả như 2 cộng 1 (nhớ) bằng 3, 5 trừ 3 bằng 2, viết 2.
Trong SGK hình vẽ với mũi tên( nét liền) ở bài 53 -28 thực ra là giải thích cơ sở cho
cách nhớ thứ 2 (tháo bó 1 chục que tính để có 10 que tính rời, tức là đã lấy 5 bó bớt đi 1
bó còn 4 bó, hay 5- 1 (nhớ) bằng 4.

*Câu 6: Khi sử dụng sách Toán, có bắt buộc HS làm hết các bài tập
trong SGK hay không? Nếu có VBT thì HS làm bài tập trong VBT hay
làm bài tập trong SGK Toán 2, hay làm cả hai?

a.Trong Toán 2(SGV) đã nêu rõ, tuỳ điều kiện, đối tượng cụ thể HS ở từng lớp, từng
trường, từng vùng miền, không bắt buộc HS phải làm hết các bài tập ở trong sách ở mỗi
bài học. GV có quyền lựa chọn để định ra “dung lượng” các bài tập phù hợp với trình độ
chuẩn để nhằm đạt được tối thiểu mục tiêu của bài học, (nếu sự lược bỏ có ảnh hưởng tới
mục tiêu bài học , không đạt mức độ chuẩn về nội dung kiến thức thì không được Cần
phấn đấu làm hết các bài tập quy định trong SGK, đó là tốt nhất, vì SGK cũng đã cố gắng
định ra các bài tập vừa với trình độ chuẩn nói chung.)
b.Về vấn đề sử dụng VBT Toán 2, trong phần hướng dẫn đã nêu rõ:
-VBT Toán 2 gồm các bài tập luyện tập, thực hành có cùng nội dung, mức độ như các
bài tập trong SGK, chỉ khác về hình thức thể hiện và số liệu. Do đó trong các tiết học
Toán, GV có thể hướng dẫn HS làm các bài tập trong vở này thay cho các bài tập ttrong
SGK.
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
5
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
-Cách làm bài tập trong vở này cũng giống như cách làm các bài tập trong SGK. Ngoài
ra HS còn được làm quen với một số dạng bài tập kiểu mới. Vì vậy các HS đã làm các bài
tập trong SGK thì có thể sử dụng VBT này khi tự học hoặc ôn tập.
-Trong cùng 1 buổi học, không nên yêu cầu HS vừa làm các bài tập trong SGK vừa làm
các bài tập dạng này trong VBT, gây nặng nề không cần thiết.

*Câu 7: Trong sách Toán 2, phép nhân, phép chia được xây dựng theo
cách nào?

-Trong sách Toán 2, phép nhân được xây dựng từ “tổng các số hạng bằng nhau”.
Chẳng hạn:
. 2 + 2 +2 +2 +2 = 10 hay 2 x 5 = 10 (2, 5 là các số hạng) hoặc
. 5 + 5 =10 hay 5 x2 = 10 (5 là số hạng, 2 là số hạng)
-Phép chia được xây dựng từ phép nhân (với ý nghĩa là phép tính ngược của phép
tính nhân), chẳng hạn: 6 : 2 = 3
Ta có: 3 x 2 = 6 6 : 3 = 2
(Nói thêm : SGK Toán 2 chưa đặt vấn đề xuất phát từ phép trừ để xây dựng phép
chia, chẳng hạn: từ : 6 -3 -3 = 0 suy ra : 6 : 3 = 2
hoặc: 6 -2 -2 -2 = 0 suy ra : 6 : 2 = 3 ;

*Câu 8: Trong bài “số 1, số 0 trong phép nhân, phép chia” ở sách Toán
2, có những phép tính như: 1 x 2 =2 ; 2 x 1 =2; 0 x 2 =0 ; 2 x 0 =0, có giải
thích được kết quả của mỗi phép tính đó không?
-Với các phép tính: 1 x 2 =2; 0 x 2 = 0 có thể giải thích được như sau:
1 x 2 = 1 + 1 = 2 , vậy 1 x 2 = 2
0 x 2 = 0 + 0 = 0 ,vậy 0 x 2 = 0.
- Với phép tính 2 x 1 = 2 ; 2 x 0 = 0 ta có thể giải thích theo ý nghĩa phép nhân mà công
nhận kết quả của nó như là một sự quy ước mà thôi ( không nên giải thích do tính chất “
giao hoán”)
*Câu 9: Mức độ , yêu cầu nội dung dạy- học phép nhân, phép chia ở lớp
2 là gì?
-Bước đầu nhận biết phép nhân trong mối quan hệ với tổng các số hạng bằng nhau. Biết
đọc, viết và biết cách tính kết quả của phép nhân ( chẳng hạn: 2 x 3 = 2 + 2 +2 =6).
- Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân. Biết đọc, viết và tính
được kết quả của phép chia.( chẳng hạn: 2 x 3 = 6 6 : 2 = 3
6 : 3 = 2)
-Lập và thuộc các bảng nhân, chia 2 ; bảng nhân, chia 3; bảng nhân, chia 4; bảng nhân,
chia 5( các bảng nhân, chia còn lại học ở lớp 3)
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
6
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
-Bước đầu biết tính chất “ giao hoán” của phép nhân qua ví dụ cụ thể( chẳng hạn: từ 2 x
3 = 6; 3 x 2 =6 suy ra liên hệ 3 x 2 = 2 x 3), chưa yêu cầu học tính chất trên thành bài
riêng như ở các lớp sau.
-Vận dụng được các phép tính nhân, chia trong bảng( từ 2 đến 5) để tính giá trị của biểu
thức và giải được các bài toán đơn liên quan đến phép nhânn, phép chia (đơn giản).
*Câu 10: Yêu cầu về trình bày bài giải các bài “ tìm giá trị biểu thức” ở
lớp 2 có gì khác so với lớp 1?
-Ở lớp 1, chẳng hạn có bài: Tính: 17 – 10 + 2 = ?
Yêu cầu HS tính nhẩm rồi ghi ngay kết quả tính ( không phải ghi phép tính trung gian)
như : 17 – 10 + 2 =9.
-Ở lớp 2, chẳng hạn: Tính : a/ 3 x 4 + 10 =?
b/ 18 : 3 – 2 = ?
Yêu cầu HS phải tính theo 2 bước, theo thứ tự thực hiện phép tính từ trái sang phải ( có
ghi cả phép tính trung gian) như: a/ 3 x 4 + 10 = 12 + 10
= 22.
b/ 18 : 3 – 2 = 6 – 2
= 4.
*Câu 11: Yêu cầu về nội dung và cách trình bày các bài toán “ tìm x”
trong SGK Toán 2 là gì?
Ở lớp 2 (CTTH mới) bắt đầu có dạng toán “ tìm x” liên quan đến các phép tính:
cộng(+) , trừ(-) , nhân(x), chia(:). Cụ thể là các dạng cơ bản sau:
a/ x + a = b (tìm số hạng chưa biết)
b/ x – a = b (tìm số bị trừ)
c/ a – x = b (tìm số trừ)
d/ a x X = b (tìm thừa số chưa biết)
X x a = b
e/ x : a = b (tìm số bị chia)
(dạng a : x = b sang lớp 3 mới học)
-Khi làm bài tập dạng này, yêu cầu HS dựa vào mối quan hệ giữa thành phần và kết quả
để tìm x ( chưa coi là giải phương trình đại số), chẳng hạn:
. x + 3 = 7 thì x = 7 – 3 ( số hạng trong 1 tổng bằng tổng trừ đi số hạng kia)
x = 4

. x – 5 = 4 thì x = 4 + 5 ( số bị trừ bằng hiệu cộng với số trừ)
x = 9

. 10 – x = 2 thì x = 10 – 2 (số trừ bằng số trừ trừ đi hiệu)
x = 8
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
7
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
. X x 5 = 10 thì x = 10 : 5 (thừa số bằng tích chia cho thừa số kia)
X = 2
. X : 2 = 5 thì x = 5 x 2 ( số bị chia bằng thương nhân với số chia)
X = 10
-Khi trình bày bài giải, không phải giải thích cách tìm x mà phải viết bài giải theo mẫu,
chẳng hạn :
. x + 3 = 7 . x – 5 = 4 . 10 – x = 2
x = 7 – 3 x = 4 + 5 x = 10 – 2
x = 4 x = 9 x = 8


. X x 5 = 10 . X : 2 = 5
X = 10 : 5 X = 5 x 2
X = 2 X = 10
*Câu 12: Khi giới thiệu về “mét” có cô giáo xuất phát từ dm, xác định
đoạn thẳng có độ dài 10 dm, rồi sau đó giới thiệu “10 dm còn gọi là 1m”.
Trong sách Toán 2(CTTH mới) có giới thiệu về “m” theo tinh thần đó
không?
Thực ra mét là đơn vị đo độ dài cơ bản , được định nghĩa có tính chất quy ước, xác định
đầu tiên. Các đơn vị đo độ dài khác như: cm, dm là các đơn vị dẫn xuất, được xác định sau.
Vì thế nếu có GV xuất phát từ cm hoặc xuất phát từ dm để giới thiệu về m thì cũng là bình
thường.
Tuy nhiên trong SGK Toán 2(CTTH mới), khi giới thiệu về mét không theo tinh thần trên,
mà giới thiệu mét là một đơn vị cơ bản, HS được nhận biết “thế nào là mét” trước, rồi sau đó
mới giải quyết mối quan hệ “1m =10 dm”. Chẳng hạn, trong SGV Toán 2, bài học giới thiệu
về mét có nêu các bước:
-GV cho HS quan sát cái thước mét( có trong bộ đồ dùng Toán2) rồi vừa chỉ vào thước mét
vừa nói: “Độ dài cái thước từ vạch 0 đến vạch 100 là 1mét” (HS hình dung chiều dàicái thước
mét và “quy ước” cái thước mét đó được coi là 1mét hay “mét là độ dài cái thưopức mét đã
cho sẵn”). GV vẽ lên bảng đoạn AB có độ dài đúng bằng cái thước mét (từ vạch 0 đến vạch
100), ròi cho HS nhận xét “ đoạn thẳng AB có độ dài 1 mét”.
-Sau khi HS nhận biết được đơn vị “mét”, GV cho HS lấy cái “thước 1dm” để đo độ dài cái
thước mét, thấy được cái thước mét dài bằng 10 cái thước đề -xi-mét, từ đó có: 1m = 10 dm.
(Thực hiện như trên, HS có “iểu tượng” (nhận biết) về “mét” là một đơn vị đo độ dài, tồn
tại trước, có tính quy ước, sau đó HS mới được biết mối quan hệ: 1m =10dm. Không theo con
đường xác định quan hệ “1m =10dm” trước, rồi sau đó giới thiệu “1m là 10dm”.


Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
8
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh

*Câu 13: Ở lớp 2, việc hình thành biểu “tượng” về độ dài và đơn vị đo độ
dài, có thể thực như thế nào?
1/ Việc hình thành “biểu tượng” về độ dài đã được đề cập từ lớp 1(CTTH mới) khi học
về độ dài đoạn thẳng và đơn vị cm. Đến lớp 2, HS được tiếp tục củng cố về biểu tượng độ dài
thông qua các hoạt động so sánh “dài hơn”, “ngắn hơn” giữa các đoạn thẳng, chẳng hạn ở bài
1b trang 7:

VD: 1dm
A B

C D
Điền “ngắn hơn” hoặc “dài hơn” vào chổ trống thích hợp:
-Đoạn thẳng AB đoạn thẳng CD.
-Đoạn thẳng CD đoạn thẳng AB.
2/ Trong các đại lượng cơ bản học ở lớp 2 “độ dài” là đại lượng mà HS được học nhiều
đơn vị đo như: cm, dm, m, km, mm. Do đó, hơn các đại lượng khác, ở “độ dài”, ngoài việc
cần có”biểu tượng” về đại lượng, HScũng cần có “biểu tượng” về đơn vị đo độ dài (hay nhận
biết đqược các đơn vị đo độ dài).
Để hình thành “biểu tượng” về đơn vị đo độ dài ta thường thông qua các hoạt động so
sánh “dài, ngắn” trong mối quan hệ giữa các đơn vị đó với nhau hoặc gắn chúng với những
hình ảnh thực tế, có độ dài tương ứng, chẳng hạn như: “1cm” có độ dài khoảng bằng 1 “đốt
ngón tay”, “1dm” bằng 10 cm có độ dài khoảng 1”gang tay của trẻ em”, “1m” bằng 10 dm,
(dài bằng cái thước mét), có độ dài bằng khoảng 10 “gang tay” (của trẻ em) Hoặc cũng có
thể thông qua các hoạt động thực hành đo, ước lượng khoảng cách để củng cố nhận biết đơn
vị đo độ dài, chẳng hạn đo chiều dàicái bảng được khoảng 15 cm, hộp bút dài khoảng 15cm,
cột cờ ở sân trường cao 10m
*Câu 14: Trong SGK Toán 2, khái niệm “đường thẳng” được giới thiệu
như thế nào?
Vấn đề “đoạn thẳng, đường thẳng” được giới thiệu ở Tiểu học có thể có nhiều cách khác
nhau. Trong sách Toán 2, khái niệm “đường thẳng” được giới thiệu bắt đầu từ đoạn thẳng
(được học ở lớp 1) như sau:
-Cho điểm A và điểm B , lấy thước và bút nối 2 điểm đó ta được đoạn thẳng AB.
A B
-Kéo dài đoạn thẳng AB về 2 phía, ta được đường thẳng AB.
A B
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
9
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
Lưu ý: Khái niệm đường thẳng không định nghĩa được, HS làm quen với “biểu tương” về
đường thẳng thông qua hoạt động thực hành : vẽ đường thẳng qua 2 điểm, vẽ đường thẳng
qua 1 điểm.
. .
M N

.O
*Câu 15: trong SGK Toán 2 có loại bài “ đếm hình”, có cách nào để HS
“đếm hình” khỏi bị sót không? Xin nêu ví dụ cụ thể.
Loại bài “đếm hình” trong SGK Toán 2 là loại bài có tính phát triển, đòi hỏi HS biết
“phân tích, tổng hợp” hình. Do đó sẽ “khó” đối với một số HS chưa được làm quen hoặc chưa
biết nên xuất phát từ đâu khi giải bài toán loại này. Sau đây xin gợi ý 1 cách để HS thực hiện
“ đếm hình”(khỏi bị sót). Đó là cách đánh số vào hình rồi đếm hình, chẳng hạn:
*Ví dụ 1: Trong hình bên có mấy hình tam giác?
Gợi ý cách đếm:
-Đánh số vào hình, chẳng hạn:1; 2; 3; 4.
-Hình tam giác nào chỉ gồm một hình có đánh số? ( Có 4 hình là: hình1, hình 2, hình 3,
hình 4)
-Hình tam giác nào chỉ gồm 2 hình có đánh số?
(có 2 hình là: hình 2 và 3, hình 4 và 1) 1 2
-Hình tam giác nào gồm 3 hình có đánh số? 4 3
(không có)
-Hình tam giác nào gồm 4 hình có đánh số?
(có 1 hình là: hình 1, 2, 3, 4.)
Vậy tất cả có 7 hình tam giác (4 + 2 + 0 + 1 = 7) A
*Ví dụ 2: Trong hình bên có mấy hình tứ giác?
Gợi ý cách đếm:
-Ghi tên và đánh số vào hình, chẳng hạn như hình vẽ: E 1 B
-Hãy xem có hình tứ giác nào chỉ có gồm 1 hình đánh số ?
( không có) 2
-Hình tứ giác nào gồm 2 hình có đánh số? 3 I 5
(có 1 hình đó là hình 1+2 (hình tứ giác ABIE) 4
-Hình tứ giác nào gồm 3 hình có đánh số? D C
(có 2 hình: hình 2+ 3 +5 tức hình tứ giác ABCE; hình 1+ 2+ 3 tức là hình tứ giác ABDE)
-Hình tứ giác nào gồm 4 hình có đánh số?
(có 1 hình là hình 2+3+4+5 tức là hình tứ giác BCDE )
Vậy tất cả có 4 hình tứ giác(0 + 1 +2 +1 = 4)
Lưu ý: Ở lớp 2 chỉ yêu cầu HS đếm được số hình( trả lời đúng số lượng hình cần đếm là
được) chưa yêu cầu HS viết cách giải thích như trên.
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
10
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
*Câu 16: Yêu cầu về giải toán “nhiều hơn”, “ít hơn”ở sách Toán 2 là gì?
Ở lớp 1, HS đã được làm quen khái niệm “nhiều hơn”, “ít hơn” thông qua “so sánh”số
lượng của 2 nhóm đối tượng bằng nhau bằng cách nối tương ứng (tương ứng 1 -1), chẳng
hạn:
-Số trái tim “ít hơn” số hoa (ít hơn 1 cái)
-Số hoa “nhiều hơn” trái tim (nhiều hơn 1 cái)
-Vận dụng hiểu biết trên vào bài toán về “nhiều hơn”,
“ít hơn” ở lớp 2, HS được biết thêm ý nghĩa thực tiển của
các khái niệm “nhiều hơn”, ‘ít hơn” với mối quan hệ “so
sánh” biểu thị như sau:
số lớn: ? m

số bé: a phần “nhiều hơn”hoặc “ít hơn”
*Như vậy yêu cầu về nội dung bài toán “nhiều hơn” chủ yếu là: cho “số bé” và phần
“nhiều hơn”, tìm “số lớn” (bằng cách lấy “số bé” + phần “nhiều hơn”).
VD: Bài toán: Hàng trên có 5 quả cam, hàng dưới có nhiều hơn hàng trên 2 quả cam. Hỏi
hàng dưới có mấy quả cam?
Ta có:Số bé của bài toán này là 5 quả cam, phần nhiều hơn của bài toán này là 2 quả
cam; số lớn của bài toán này là số cam của hàng dưới( chưa biết). Từ đó có cách giải:
Số cam của hàng dưới là:
5 + 2 = 7 (quả cam)
*Yêu cầu về nội dung bài toán “ít hơn” chủ yếu là: cho “số lớn” và phần “ít hơn”,
tìm “số bé” (bằng cách lấy “số lớn” - phần “ít hơn”).

số lớn: b

số bé: m
?
VD: Hàng trên có 7 quả cam, hàng dưới có ít hơn hàng trên 2 quả cam. Hỏi hàng dưới có
mấy quả cam?
Ta có: “Số lớn” ở bài này là 7 quả cam, phần ít hơn của bài toán là 2 quả cam, số bé của
bài này là số cam ở hàng dưới( chưa biết). Từ đó có cách giải:
Số cam ở hàng dưới là:
7 - 2 =5( quả cam)
*Lưu ý: -Ở lớp 2 ở diện đại trà chưa yêu cầu HS giải bài toán về “nhiều hơn”, “ít hơn”
bằng cách “gián tiếp”, chẳng hạn: cho biết “số lớn” và phần “nhiều hơn”; phần “số bé” và
phần “ít hơn”; tìm “số lớn” (bằng cách cộng “số bé” với phần “ít hơn”.).
-Bài toán so sánh hơn , kém nhau mấy đơn vị “ tức là bài toán cho biết “số lớn” và “số bé”,
tìm “phần nhiều hơn” hoặc “phần ít hơn” (bằng cách lấy “số lớn” trừ đi “số bé”) không được
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
11
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
học chính thức thành bài riêng ở Toán 2 ( có thể có 1 ; 2 bài tập đơn giản về loại này mang
tính chất chuẩn bị cho sau này).

*Câu 17: Thế nào là bài toán có “một phép tính”? Thế nào là bài toán có
“một bước tính”?
-Bài toán có “một phép tính” chính là các bài toán “đơn” được học ở lớp 1, lớp 2 với cách
hiểu là bài toán mà khi giải ta cần một phép tính9cộng, trừ, nhân, chia) là tìm ra kết quả.
- Thuật ngữ “bước tính” trong bài toán giải có lời văn, được hiểu là gồm có “câu lơìo giải”
và “phép tính” tương ứng kèm theo. Như vậy bài toán “một bước tính” là bài toán mà khi giải
ta chỉ cần thực hiện 1 bước tính là hoàn thành bài giải.
VD 1: Một con gà có 2 chân. Hỏi 6 con gà có bao nhiêu chân?
Bài giải:
6 con gà có số chân là:
2 x 6 = 12 (chân)
Đáp số: 12 chân.
Bài toán này là bài toán “có một bước tính” (gồm câu trả lời “6 con gà có số chân là:” và
phép tính tương ứng “2 x 6 = 12(chân)). Bài toán này cũng là bài toán đơn và là bài toán có 1
phép tính 9 ở đây là phép tính nhân).
VD 2: Tấm vải xanh dài 15m, tấm vải đỏ dài hơn tấm vải xanh 5m. Hỏi cả hai tấm vải
dài bao nhiêu mét?
Bài giải:
Tấm vải đỏ dài là:
15+ 5 =20 (m)
Cả hai tấm vải dài là:
20+ 15 = 35(m)
Đáp số: 35m
Đối với bài toán này chưa học ở lớp 2. Bài toán này là bài toán có 2 bước giải ( sau này
sẽ hiểu là toán hợp). Rõ ràng bài toán không phải là bài toán có “một bước tính” càng không
phải là bài toán đơn (có 1 phép tính).
*Câu 18: Trong SGK Toán 2, có một số bài toán có lời văn không
thuộc dạng bài toán “nhiều hơn”, “ít hơn”, cũng không phải là bài toán
dạng “thông thường”, chẳng hạn bài3(T154), bài 1(T175), bài 4 (T178).
Xin cho biết yêu cầu nội dung giải các bài toán có dạng đặc biệt đó.
Đúng là trong sách toán 2 có một số bài toán có dạng không “điển hình”, hoặc có cách
giải “không quên thuộc” như đã học. Mục đích là giúp HS rèn luyện phương pháp giải toán
có lời văn. Ở các bài toán này , HS được đặt trong “tình hưống có vấn đề” để tìm tòi, dự
đoán, cách giải quyết(bài 4/ T178) hoặc làm quen với bài toán về bảng “thống kê số liệu” để
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
12
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
so sánh, phân tích, lựa chọn trước định ra cách giải (bài 1/175) hoặc được tiếp cận với bài
toán có tính chất “trắc nghiệm” (như bài 3/T154).
Sau đây là yêu cầu và cách trình bày cụ thể từng bài:
*Bài 1, trang 175: Bảng sau đây cho biết thời gian Hà dành cho một số hoạt đông trong
ngày:
HOẠT ĐỘNG THỜI GIAN
học
vui chơi
giúp mẹ làm việc nhà
xem ti vi
4 giờ
60 phút
30 phút
45 phút
Trong các hoạt động trên Hà dành nhiều thời gian cho hoạt động nào?
-Yêu cầu của bài toán này là: HS quan sát bảng thống kê số liệu về khoảng thời gian dành
cho mỗi hoạt động tương ứng để thấy được:
.Hà học trong khoảng thời gian bao lâu? (4 giờ)
.Vui chơi trong khoảng thời gian bao lâu? (60 phút)
.Giúp mẹ việc nhà trong khoảng thời gian bao lâu? (30 phút)
.Xem ti vi trong khoảng thời gian bao lâu? (45 phút)
Từ đó muốn biết Hà dành nhiều thời gian cho hoạt động nào thì cần so sánh các khoảng
thời gian đó( so sánh 4 giờ, 60 phút, 30 phút, 45 phút với nhau) để tìm ra khoảng thời gian
nào là nhiều nhất (lớn nhất). Gợi ý:
Có thể so sánh bằng nhận xét: 60’, 30’ ,45’ đều không quá 1 giờ. Vậy 4 giờ là khoảng thời
gian lớn nhất.
Hoặc đổi 4 giờ thành 240 phút ( 60 x 4 =240’ hay 40’ + 40’ +40’ +40’ =240’) từ đó so
sánh: 240’ > 60’ > 45’ > 30’.
Kết luận: Hà dành nhiều thời gian nhất cho hoạt động học.
-khi trình bày bài giải loại toán này không yêu cầu HS viết lại các ý giải thích trên, mà
chỉ viết câu trả lời ngắn gọn như sau: “Trong các hoạt động trên,Hà dành nhiều thời gian nhất
cho hoạt động học”.( phần hướng dẫn trả lời vì sao? chỉ trao đổi miệng và tuỳ vào đối tượng
HS mà yêu cầu giải thích đến từng mức độ cho phù hợp).
*Bài 4, trang 178: Thử đoán xem con kiến đi từ A đến C theo đường gấp khúcABC hoặc
theo đường gấp khúc AMNOPQC thì đường nào nhanh hơn?
Kiểm tra lại bằng cách tính độ dai 2 đường gấp khúc đó.
B 1cm C
P
Q
N O

A M
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
13
Hỏi đáp dạy- học Toán 2 GV: Trần Thị Nam Anh
HS quan sát hình vẽ và bằng trực giác các em có
thể đoán được độ dài 2 đường gấp khúc ABC và AMNOPQC bằng nhau (nếu có em nhìn
thấy độ dài đường gấp khúc AMNOPQC “dài” hơn vì thấy nó gồm nhiều đoạn hơn thì ta
cũng không sao, thì ta sẽ kiểm tra lại sau.).
Sau đó kiểm tra lại bằng cách tính độ dài mỗi đường gấp khúc, chẳng hạn:
Độ dài đường gấp khúc ABC là: 5 +6 = 11 (cm)
Độ dài đường gấp khúc AMNOPQC là: 2 + 2 +2 +2 +2 +1 =11(cm)
Vậy độ dài 2 đường gấp khúc dài bằng nhau. (hoặc có thể đếm mỗi đường gấp khúc gồm
“11 ô” có cạnh 11 cm.Vậy chúng đều dài 11 cm).
-Khi trình bày bài giải này thì ở phần “đoán nhận ước lượng” nên cho HS trả lời miệng.
HS chỉ phải viết bài giải ở phần kiểm tra, tính độ dài cho mỗi đường gấp khúc như đã nêu ở
trên là được.
*Câu 19: Ở lớp 2 để hình thành “biểu tượng” về khối lượng, có thể thực
hiện như thế nào?

Để hình thành “biểu tượng” về khối lượng, ta thường thông qua các hoạt động so sánh
vật này “nặng hơn” hay “nhẹ hơn” vật kia.Chẳng hạn cho HS, tay trái cầm 1 quyển sách còn
tay phải cầm 1 quyển vở.Bằng “cảm giác” các em cảm thấy quyển sách “nặng”hơn quyển vở
hay quyển vở “nhẹ” hơn quyển sách.
Từ đó muốn biết một vật “nặng-nhẹ”thế nào ta phải cân vật đó, tức là so sánh sự nặng-
nhẹ của vật với vật chuẩn là quả cân 1kg. Bằng thực hành cân, ta có thể so sánh một vật
“nặng hơn” hay “nhẹ hơn” hoặc nặng bằng 1kg hoặc có thể biết vật này “nặng hơn” hay “nhẹ
hơn” vật kia Từ đó dần dần hình thành biểu tượng “khối lượng” và “đơn vị đo khối lượng”
cho HS ( với mức độ phù hợp với lớp 2).
*Câu 20: Ở lớp 2 để hình thành “biểu tượng” về dung tích, có thể
thực hiện như thế nào?
Để hình thành “biểu tượng” về dung tích, ta thường thông qua hoạt động so sánh “sức
chứa” của vật này được nhiều hơn hay ít hơn “sức chứa” vật kia. Chẳng hạn, cho HS rót nước
cho đầy một bình rồi đổ nước từ bình cho đầy một ca. Nếu trong bình cpnf nước thì ta nói
“bình chứa được nhiều nước hơn ca” hay “ca chứa được ít nước hơn bình”. Từ đó muốn biết
“sức chứa” của một vật nhiều hay ít , ta so sánh sức chứa của vật đó với “sức chứa của một
vật với 1 lít (Ví dụ: bình chứa được nhiều hơn 1lít, chai chứa được ít hơn 1lít, ). HS dần
dần có “biểu tượng” về “dung tích” và “đơn vị đo dung tích”.
Lưu ý: Ở lớp 2 HS chưa sử dụng các thuật ngữ ‘khối lượng”, “dung tích” mà chỉ thông
qua hoạt động thực hành , so sánh để có được “biểu tượng” về các đại lượng đó mà thôi.
Trường TH Lê Thế Tiết Phòng GD&ĐT Cam Lộ
14

Phòng bệnh Sốt xuất huyết


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phòng bệnh Sốt xuất huyết": http://123doc.vn/document/568458-phong-benh-sot-xuat-huyet.htm


Nhiệt liệt chào Mừng
Nhiệt liệt chào Mừng
ban giám khảo và các thầy cô giáo về với hội thi
Giáo viên dạy giỏi cấp trường
Môn Khoa học Lớp 5
Năm học 2008 - 2009
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
Kiểm tra bài cũ
1. Nêu dấu hiệu và tác hại của bệnh sốt rét ?
2. Nêu tác nhân và cách phòng bệnh sốt rét ?
Phòng bệnh sốt xuất huyết

Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
1. Dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết:
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
1. Dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết:
- Sốt cao, đột ngột, liên tục 3 4 ngày liền
- Xuất huyết hoặc phát ban
- đau bụng, mệt mỏi, chán n, vật v , chân tay lạnh, tiểu ít.ã

2. Tác nhân và con đường lây truyền:
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
2. Tác nhân và con đường lây truyền:
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
1. Dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết:
- Sốt cao, đột ngột, liên tục 3 4 ngày liền
- Xuất huyết hoặc phát ban
- au bụng, mệt mỏi, chán n, vật v , chân tay lạnh, tiểu ít.ã
2. Tác nhân và đường lây truyền:
-
Do một loại vi rút gây ra.
-
Người bệnh
Muỗi vằn
Vi rút
Người lành
3. Tác h i
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
3. Tác hại:
- Dễ phát dịch, đe doạ tính mạng trẻ em.
- B nh trở nng bất ngờ, gây tử vong
- Chưa có thuốc trị và thuốc phòng b nh .
1. Dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết:
- Sốt cao, đột ngột, liên tục 3 4 ngày liền
4. Cách phòng bệnh:
2. Tác nhân và đường lây truyền:
-
Do một loại vi rút gây ra.
-
Người bệnh
Muỗi vằn
Vi rút
Người lành
- Xuất huyết hoặc phát ban
- au bụng, mệt mỏi, chán n, vật v , chân tay lạnh, tiểu ít.ã

Ngủ màn
Diệt bọ gậy
Phun thuốc muỗi
Khơi thông cống r nhã
Quét dọn nhà cửa.
Chum,vại, bể nước
luôn đậy kín.
Phòng bệnh sốt xuất huyết
Thứ tư ngày 22 tháng 10 năm 2008
Khoa học
3. Tác hại:
- Dễ phát dịch, đe doạ tính mạng trẻ em.
- B nh trở nng bất ngờ, gây tử vong
- Chưa có thuốc trị và thuốc phòng b nh .
1. Dấu hiệu bệnh sốt xuất huyết:
- Sốt cao, đột ngột, liên tục 3 4 ngày liền
4. Cách phòng bệnh:
2. Tác nhân và đường lây truyền:
-
Do một loại vi rút gây ra.
-
Người bệnh
Muỗi vằn
Vi rút
Người lành
- Xuất huyết hoặc phát ban
- au bụng, mệt mỏi, chán n, vật v , chân tay lạnh, tiểu ít.ã
-
Tránh muỗi đốt.
-
Vệ sinh nhà ở, môi trường xung quanh.
-
Diệt muỗi, diệt bọ gậy.

Thiết kế cửa van sau


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thiết kế cửa van sau": http://123doc.vn/document/568747-thiet-ke-cua-van-sau.htm


Chương 4 - cửa van sâu 141 141

Khác với cửa cung mặt, cửa cung sâu thường được đặt ở phần đầu của công trình
tháo nước (hình 4-4), cửa cung ở sâu có nhịp chưa được rộng, chiều cao cửa chưa được
cao, nhưng chịu đầu nước lên đến 100m, trục bản lề đường kính đạt đến F1000.
Tôn bưng của cửa dày đến 40mm và số dầm chính không phải chỉ 2 mà 3 hoặc 4;
dầm dạng đặc. Chân càng thường cấu tạo bằng thép tấm ghép lại dạng hình hộp có
khoét lỗ thích hợp cho việc lắp ráp.
Cối bản lề cấu tạo theo hai kiểu: trục đồng tâm và trục lệch tâm. Cửa trục đồng
tâm khi đóng mở mép ngoài cửa tôn bưng chuyển động trên 1 quỹ đạo nhất định; nhược
điểm là khi mở cửa từng phần nước sẽ chảy theo khe hở giữa mặt bưng cửa và gioăng
gây chấn động và khí thực bởi những tia bắn vào tường hai bên. Mặt khác gioăng chắn
nước bị mài mòn chóng hỏng. Kiểu trục quay lệch tâm đ khắc phục nhược điểm trên.



1
2
0
0
0
0.0
0.5
39.0
46.5
2
3
4


Hình 4-5. Cửa cung sâu bố trí ở phần đầu công trình tháo nước
1- lưới chắn rác; 2- tời thả phai; 3- phai; 4- máy nâng.

www.vncold.vn
142 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 4
4.3.2. Một số tính toán cơ bản
a) Tải trọng do áp lực nước tĩnh (thành phần đứng)

R
d
t
H
P
d
h
h
ng
P
t
ng
P
P
t
b
j
h
H
b
1
2
j
j
1
h
o
n
H


Khi tâm quay cao hơn đỉnh cửa cống

( )
( )
t 2
d12
0
1 2
n
1 2
1n.
P RL 2sin.cos
2
180
1
sin 2 sin 2
2
H
2 cossin
r
j

=g+jj-


-j+j+

+j+j



(4-7)


Khi tâm quay ngang bằng đỉnh cửa cống

( )
t 2
d
0
n
1nsin 2
P RL
22
180
H
1cos
R
jj

=g-+



+-j



(4-8)


Khi tâm quay thấp hơn đỉnh cửa cống

( )
t 2
d12
0
2
1 2
n
1 2
1n
P.RL. 2sincos
2
180
1
(sin 2 sin )
2
H
2 coscos
R
j

=g-jj+


+j-j+

+j-j



(4-9)
www.vncold.vn
Chương 4 - cửa van sâu 143 143

b) Trọng lượng bản thân xem biểu đồ hình 3-6 (áp dụng để tính sơ bộ)
c) Tính lực điều khiển trục lệch tâm
Phương trình cân bằng mômen xoắn:

R msch
MMMM
g
=++, (4-10)
M
ms
- mômen trên trục do ma sát ở ổ bi,
mstrpz
MMMM=++;
M
ch
- mômen trên trục do ma sát ở gioăng của ổ,
chch.trch.pch.z
MMMM=++:
M
g
- mômen xoắn do tải trọng tĩnh và động;

y
P
Q
o
8
4
5
o
1060
1
0
0
0
7
5
0


Hình 4-6. Trục lệch tâm

M
tr
+ M
p
- mômen trên trục do ma sát ở ổ bi của tựa không chuyển động bên trái
và bên phải;
M
z
- mômen trên trục do ma sát ở ổ bi của tựa chuyển động ở giữa
M
tr
+ M
p
= Q.f.r
tq

M
z
= Q.f.r
z
(4-11)


QQ
Q
2
+
=
Trong đó: f- hệ số ma sát;
r
tq
- bán kính của trục tựa tĩnh;
Q
c
- tải trọng tĩnh lên gối;
Q
đ
- tải trọng động lên gối;
r
z
- bán kính của trục tựa động.

Mômen xoắn do tải trọng tĩnh M
cm

M
cm
=
c
Q
2
r
g
(r
g
-bán kính lệch tâm) (4-12)
www.vncold.vn
144 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 4
M
g
= M
cm
.

c
QQ
Q
+
(4-13)
Lực tác dụng lên cơ cấu máy:
P =
M.
r
g
(4-14)
r - tay đòn của cơ cấu máy đến tâm 0.

d) Tính tần số dao động riêng của cửa theo hướng ngang
Công thức có dạng:

1K
d .
2. 2.M
v
==
pp
(4-15)
K - hệ số phụ thuộc độ cứng của cửa:

1000
K =
D
(kg/cm)
M =
G
9,81
(kg)
G - trọng lượng của phần động;
D - chuyển vị ngang của cửa tại điểm B khi đặt lực.
P = 1000kg.
Nếu tần số dao động riêng của cửa lớn hơn tần số dao động của tải trọng theo
hướng ngang thì ổn định cửa đảm bảo. Theo kinh nghiệm tần số dao động của tải trọng
theo hướng ngang biến thiên từ 0á6,7H
z
. Trong đó 90% tần số dao động có biên độ
3á4H
z
.
Tính lực nâng hạ xem công thức (37-43), (37-44), (37-45).

4.3.3. Phạm vi ứng dụng
Cửa cung sâu được áp dụng rộng ri trong công trình xả sâu, công trình lấy nước
điều tiết lưu lượng.

4.4. Van đĩa
4.4.1. Cấu tạo
Cửa van đĩa (hình 4-7) là một cái đĩa phẳng quay được, thường có hình tròn, quay
quanh một trục thẳng đứng hay trục nằm ngang, trục này nối chặt với đĩa (thí dụ tại
giữa đĩa). Trục xuyên qua vỏ cửa van và được nối với máy điều chỉnh. Khi quay trục
này, đĩa có thể nằm ở một vị trí bất kỳ, vì vậy mà tiết diện ống được mở rộng hay thu
hẹp lại. Trục quay của đĩa phải đặt thế nào để áp lực ở hai phần của đĩa gần như bằng
nhau, do đó khi quay cửa van chỉ cần một lực tương đối nhỏ. Đĩa làm bằng thép đúc,
www.vncold.vn
Chương 4 - cửa van sâu 145 145

trục cũng bằng thép có ổ đỡ và ổ bạc bằng đồng ở hai đầu, vỏ bằng gang, vật chắn nước
là những gioăng cao su, gioăng được lót giữa các mặt mài nhẵn của vỏ.
Khi lỗ chỉ mở được một phần thì
phía sau đĩa hình thành một vùng áp
suất thấp, đó là vùng nước xoáy, vì vậy
cửa van bị chấn động và có thể xảy ra
hiện tượng bị xâm thực. Để tránh hiện
tượng chân không, người ta dẫn không
khí trực tiếp vào dưới cửa, làm tăng áp
lực phía dưới cửa van bằng cách làm
hẹp tiết diện ra của cống xả hoặc làm
cho đĩa có dạng thuôn, làm cho dạng
của lỗ được hoàn thiện khi lỗ mở ra
hoàn toàn (bằng cách đặt trước và sau
đĩa các đường dẫn dòng có dạng thuận).
Khu vực xoáy

Hình 4-7. Cửa van đĩa
Cửa van đĩa được sử dụng rộng ri tại các công trình tháo nước, dùng làm cửa van
chính ứng với mọi loại cột nước khác nhau, nếu như không đòi hỏi điều tiết lưu lượng
nước. Khi cần điều tiết lưu lượng thì cửa van đĩa được dùng cho cột nước dưới 25á30m
khi đó cửa được đặt ở dưới công trình tháo nước, và nó được đặt lộ hẳn ra ngoài. Nhờ
lực đóng mở nhẹ và mở cửa nhanh nên loại van đĩa được sử dụng khi cần điều tiết lưu
lượng (với cột nước thấp) và để đảm bảo đóng kín lỗ thì cửa van chính có thể sẽ là một
loại cửa van khác, vì cửa van đĩa không được kín nước. Ngày nay nhờ công nghệ chế
tạo hiện đại nên độ kín của van đĩa tương đối tốt hơn.
Cửa van đĩa được dùng với cột nước đến 800m, đường kính 0,7m và lớn hơn;
đường kính lớn nhất đ dùng cửa van là 8,2m (khi cột nước 25m).
Kết cấu van đĩa gồm 2 phần chính: vỏ và đĩa quay. Phần vỏ gồm 2 nửa liên kết
với nhau bằng các bulông; vật liệu bằng thép (hàn, đúc) hoặc bằng gang đúc.
Nửa dưới có bộ phận gắn vào nền và phía trong vỏ có gắn gioăng chắn nước.
Phần đĩa thường cấu tạo 2 kiểu:
Kiểu 1: bản lướt là 1 tấm phẳng được gia cường bởi các gân ngoài và hàn vào trục.
Kiểu 2: bản lướt gồm 2 tấm trên và dưới có các gân kẹp bên trong.
Tỷ lệ
d
D
cả 2 kiểu chọn từ 0,05 á 0,3; thường gặp
d
D
= 0,15.


4.4.2. Tải trọng và lực tác dụng
- Trọng lượng bản thân: Khi lập nhiệm vụ thiết kế và lập đơn hàng thiết bị, trọng
lượng van đĩa được tính theo công thức:
www.vncold.vn
146 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 4

2,25 0,28
G 0, 91.D.H= , (T); (4-16)
(Phần tĩnh 60% toàn bộ)
1) áp lực nước tĩnh khi cửa đóng hoàn toàn:
P =
g
.H.F (4-17)
2) Mômen lực tĩnh khi cửa đóng hoàn toàn (Khi trục quay của đĩa nằm ngang):

4
P D
M
64
g
= , (T.m). (4-18)

4.4.3. Tính sức bền của vỏ và đĩa
a) Vỏ
Kiểm tra độ bền theo công thức:
- ứng suất vòng s
z
=
p.D
2.d
(4-19)
- ứng suất trục s
x
=
N
S
(4-20)
Hình 4-8. Mặt cắt ngang van đĩa

b) Đĩa và trục

s
u1
=
B
1
M
W
; (4-21)
M
B
- mômen uốn ở tiết diện thẳng góc với trục ngõng,

3
B
D
M1,36 H
12
=g ; (4-22)
W
1
- mômen kháng uốn của trục,
W
1
= 0,1d
3
.

s
u2
=
A
2
M
W
; (4-23)
M
A
- mômen uốn ở tiết diện trùng với trục ngõng,

3
A
D
M.H.
12
=g ; (4-24)
W
2
- mômen kháng uốn của đĩa theo mặt cắt A A.
Ký hiệu trong các công thức như sau:
D - đường kính van đĩa (m);
H - cột nước tính toán khi cửa đóng (m);
F - diện tích chịu lực của đĩa (m
2
);
D
B
B
A A
www.vncold.vn
Chương 4 - cửa van sâu 147 147

p - áp lực của nước bên trong khi đóng vai van đĩa (kg);
d - chiều dày vỏ (cm);
N - lực theo hướng trục (kg);
S - tiết diện ngang của vỏ ống (cm
2
);
d- chiều dày đĩa (mm).

4.4.4. Phạm vi ứng dụng
Van đĩa sử dụng rộng ri để đóng các cửa tháo nước như đặt trước tuabin, cửa
đóng nhanh bảo vệ đường ống đặt ở đầu đường ống áp lực với mọi cột nước. Ưu điểm:
Kết cấu gọn, đơn giản trong chế tạo và lắp ráp, song nhược điểm là chỉ mở cửa khi 2
bên cửa áp lực cân bằng và không dùng van đĩa để điều tiết lưu lượng nên có thể làm
cửa dự trữ thứ 2 khi cần điều tiết lưu lượng. Hiện nay van đĩa đ thi công với:
F8m23 H 27m
F6m H 120m
F5m H 170m

4.5. Van cầu
4.5.1. Cấu tạo
Van cầu gồm 2 phần chính: phần vỏ và phần quay. Phần vỏ hợp thành bởi 2 nửa, 2
đầu dạng hình trụ có mặt bích, ở giữa dạng cầu có khoét lỗ để cố định ở trục quay
(hình 4-9).

4
3
2
1
5


Hình 4-9. Cấu tạo van cầu
1- vỏ ngoài; 2- cầu có khoét lỗ; 3- trục quay; 4- tay đòn, 5- bánh vít trục vít.


Phần cầu quay là quả cầu có khoét lỗ hình trụ, đường kính lỗ khoét bằng đường
kính trong của ống dẫn nước. Khi cửa mở hoàn toàn, nước trong ống chảy qua lỗ của
cầu quay về phía sau; dòng chảy không gặp trở ngại gì nên tổn thất cột nước qua van
cầu rất nhỏ.
www.vncold.vn
148 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 4
Để đóng mở van cầu người ta sử dụng cơ cấu kiểu pittông dầu. Liên kết giữa
pittông và cửa bởi tay đòn một đầu nối với trục quay có rnh then, một đầu nối pittông
có khớp quay. Có thể đóng mở van cầu bằng cơ cấu máy theo kiểu bánh vít trục vít.
Bánh vít gắn vào trục quay có rnh then, trục vít ăn khớp với bánh vít và dựng trong hộp
kín có dầu, gắn vào vỏ. Khi động cơ chuyển động làm quay trục vít và dẫn đến quay
bánh vít.

4.5.2. Phạm vi sử dụng
Van cầu thường đặt tuabin, thích hợp với trạm có đầu nước cao.
Ưu điểm: tổn thất cột nước bé, kết cấu chịu lực chắc chắn ổn định.
Nhược điểm: không điều tiết lưu lượng, khối lượng van lớn, kết cấu phức tạp so
với van đĩa; vì vậy van cầu sử dụng không được rộng ri như van đĩa.
Để xác định sơ bộ trọng lượng van cầu có thể dùng công thức:

nm
1max
G K.D.H= , (T); (4-25)
K = 0,058; n = 2,4; m = 0,9;
D
1
- đường kính van.


4.6. Cửa Van hình kim
4.6.1. Cấu tạo và vận hành

1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

Hình 4-10. Cửa van hình kim
1- vỏ; 2- lõi; 3- phần hình nón của lõi; 4- pittông; 5- đầu hình kim của pittông; 6- lưỡi gà
hình kim của pittông (đóng lỗ tháo nước của khoang pittông); 7- khoang pittông; 8- thước
răng cưa của pittông; 9- bánh xe răng khía của pittông; 10- trục thẳng đứng của pittông;
11- bộ phận điều khiển pittông; 12- ống dẫn nước vào khoang pittông; 13- ống tháo nước
từ khoang pittông ra; 14- lỗ tháo nước của khoang pittông; 15- khoang của lõi; 16- lỗ tháo
nước của khoang trong lõi; 17- ống tháo nước của khoang trong lõi; 18- vòng chống rò rỉ;
19- vòng nhô ra của pittông; 20- ống dùng để tháo nước từ khoang trống hình khuyên giữa
vỏ và lõi từ pittông ra.
www.vncold.vn
Chương 4 - cửa van sâu 149 149

Cửa van hình kim gồm có một cái vỏ cố định hình bầu dục và một cái hình thuôn:
lối ra ở giữa hai vỏ này được đóng lại bằng cách di chuyển một pittông hình kim đặt
trong lỗ. Các loại cửa van hình kim khác nhau đ dùng được phân biệt theo phương
pháp điều khiển hoặc theo cấu tạo của pittông; theo phương pháp điều khiển các cửa
van hình kim có thể chia thành 2 nhóm: (1) Điều khiển bằng sức nước, hoặc là loại cân
bằng (về phương diện áp lực nước tác dụng lên hình trụ) và (2) điều khiển bằng máy,
hay là không cân bằng. Loại thông dụng nhất là các cửa van cân bằng.
Trên hình 4-10 trình bày một kiểu của cửa van hình kim cân bằng hoàn chỉnh.
Cửa van gồm có vỏ 1, lõi 2 gắn vào vỏ bằng những sống hướng tâm, lõi có đầu hình nón
3 và pittông 4 với đầu có dạng kim 5. Pittông có lưỡi gà hình kim 6 dùng điều tiết nước
chảy từ khoang 7 ra, tại đầu trái của nó có một thước răng cưa 8, thước đó ăn khớp với
bánh xe 9 nhờ trục thẳng đứng 10 của bánh xe và tiếp nhận tác dụng của bộ phận điều
khiển 11. Nước có áp sẽ chảy vào khoang 7 theo ống 12 (khi mở cửa van) và chảy ra
khỏi khoang theo lỗ 14, lỗ này được đóng bằng lưỡi gà hình kim 6. Việc tháo khô hoàn
toàn khoang 7 có thể tiến hành nhờ ống 13. Nước chảy vào khoang 15 nhờ lỗ 16, và
chảy ra khỏi khoang 15 nhờ ống 17. Việc tháo khô cho khoang trống hình khuyên giữa
vỏ 1, lõi 2 và pittông 4 được tiến hành nhờ ống 20.
Để đóng cửa van người ta tháo nước từ khoang 15 ra và cho nước có áp vào khoang 7.
Nước gây áp lực lên mặt trong của pittông làm cho nó di chuyển sang bên phải cho đến
khi nó tựa lên vòng chống thấm 18. Để mở cửa van người ta tháo nước của khoang 7 ra,
và cho nước có áp vào khoang 15. Nước sẽ gây áp lực lên vòng nhô ra của pittông và
làm cho nó di chuyển sang phía trái đến phải mở hoàn toàn vòng trống nằm giữa vỏ 1
và pittông 4. Việc điều chỉnh độ mở hoặc đóng cửa van được tiến hành nhờ lưỡi gà hình
kim 6. Trong lưỡi gà, diện tích của lỗ này lớn hơn diện tích lỗ của ống dẫn vào 12.
Cửa van có mặt cắt hình lưu tuyến nên tránh được khả năng bị chân không và xâm
thực; tổn thất cột nước tại cửa van nhỏ.
Các cửa van hình kim loại cân bằng đảm bảo được khả năng điều tiết lưu lượng,
đóng kín, không bị chấn động và làm việc chắc chắn. Người ta đ dùng loại cửa van này
với đường kính đến 0,5m và cột nước đến 100m. Ngoài ra người ta thường đặt chúng ở
phía sau công trình tháo nước, ở đó nước được phun thành tia vào không khí, hơn nữa
lại có lắp một bộ phận đặc biệt, làm nước phun thành bụi để tiêu năng của tia nước.
Nhược điểm của cửa van hình kim là giá thành cao, kết cấu và chế tạo phức tạp. Khi
trong nước nhiều phù sa thì loại cửa van này hoạt động không tốt. Cửa van hình kim là
loại có cấu tạo hoàn chỉnh nhất, chúng có thể dùng để đóng mở các cửa dưới sâu có cột
nước cao và dùng để điều chỉnh lưu lượng một cách chính xác.

4.6.2. Phạm vi sử dụng
Van kim tạo dòng chảy thuận, tổn thất đầu nước nhỏ, điều tiết lưu lượng tốt nên
thường dùng ở các ống tưới ở sâu hoặc đặt trước tuabin để làm nhiệm vụ sửa chữa và sự
cố bảo vệ tuabin. Song kết cấu van kim phức tạp, gia công khó, khối lượng lớn, đắt tiền
nên phần sử dụng có hạn chế.
www.vncold.vn
150 sổ tay KTTL * Phần 2 - công trình thủy lợi * Tập 4
4.7. Van côn
4.7.1. Cấu tạo
Van côn gồm 3 phần chính (hình 4-11).
a) Phần tĩnh bằng thép đúc hoặc thép hàn (1) (có thể gang đúc) có từ 4 đến 8 gân
(2) góc nối với đầu tựa hình côn (3), góc côn a lấy trong khoảng a = 90
0
á 120
0
. Mặt
đầu vỏ (1) có bích và trong nhiều trường hợp có bố trí võng ôm có lỗ thông khí.
b) Bộ phận động là ống hình trụ (4) chuyển động trượt trên vỏ (1) nhờ các thanh
trượt gắn vào các gân. Giữa (1) và (4) còn có bộ phận dẫn hướng (5) và gioăng chắn
nước (6). Chiều dài di chuyển của (4) chính là chiều dài đóng mở của van côn (S).
Trong thiết kế thường chọn S = 0,6 á 0,7D (D - đường kính ống); với hệ số lưu lượng sơ
bộ chọn m = 0,8.
3
2
5
4
1
5
6


Hình 4-11. Cấu tạo cửa van côn

c) Bộ phận thứ ba là cơ cấu máy điều khiển đóng mở. Khác với van kim, cơ cấu
đóng mở van côn gắn bên ngoài bộ phận động, chuyền chuyển động theo 2 dạng: trục
vít và pittông thủy lực đặt song song 2 bên trong mặt phẳng ngang chứa tim cửa.

4.7.2. Tính độ bền
- Vỏ kiểm tra theo công thức:
s
z
=
P.D
2.d

s
x
=
N
F

- Gân cứng kiểm tra ổn định theo công thức thực nghiệm của Mercer:

P
Q.C
P 0,115
D.T.E

; (4-26)
Trong đó: P - trị số giới hạn cho phép;
www.vncold.vn

He thong bao chay tu dong


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "He thong bao chay tu dong ": http://123doc.vn/document/569076-he-thong-bao-chay-tu-dong.htm


Luận án tốt nghiệp_le trang5
CHƯƠNG DẪN NHẬP
I. Đặt Vấn Đề:
Ngành công nghệ thông tin liên lạc đã phát triển nhanh chóng cùng với các
ngành công nghệ khác, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội. Công
nghệ thông tin đóng vai trò cốt lõi trong việc cập nhật thông tin cho mọi người.
Với những nhu cầu về thông tin liên lạc qua máy điện thoại ngày càng cao
người ta còn sử dụng điện thọai trong việc điều khiển tư ïđộng chẳng hạn như: tự
động báo cháy qua điện thoại, điều khiển thiết bò qua điện thoại vv…
Với suy nghó là ứng dụng kiến thức đã học ở trường và tìm hiểu thêm ở sách
vở, em quyết đònh chọn đề tài “Thiết bò báo cháy tự động qua điện thoại” với mong
muốn sau khi thực hiện xong đề tài có thể đem ra ứng dụng trong thực tế.
II. Mục Đích Yêu Cầu Cuả Đề Tài:
Nhằm phục vụ cho việc báo cháy tự động qua điện thoại đặt tại các nhà cao
tầng, các công ty xí nghiệp, những nơi cần thiết khác vv…
Từ mục đích trên nên thiết bò báo cháy phải đảm bảo các yêu cầu:
- Sử dụng tiện lợi và sử dụng trên khắp cả nước mà không cần thay đổi phần
cứng.
- Báo động kòp thời các vụ cháy nhằm giảm nhẹ thiệt hại do cháy gây ra.
- Có thể báo động đến nhiều số điện thoại khác nhau.
III. Giới Hạn Đề Tài:
Điện thoại nói chung thuộc phạm vi chuyên môn viễn thông hiện đại, cho
nên đòi hỏi phải có một khoảng thời gian dài tìm hiểu. Có rất nhiều khó khăn
trong lúc thực hiện đề tài. Với thời gian ngắn (7 tuần) nhưng lại có nhiều vấn đề
cần giải quyết, hơn nữa kiến thức người tìm hiểu đề tài có hạn, sinh viên thực hiện
đề tài chỉ tập trung giải quyết vấn đề sau:
-Báo động tại chỗ bằng tiếng còi
-Báo độâng đến 2 số điện thoại khác nhau bằng tiếng nói.
IV. Chọn Phương n Thực Hiện Đề Tài:
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang6
Với những yêu cầu đặt ra ở trên, em đã xem xét và đưa ra 3 phương án như sau:
- Sử dụng kỹ thuật số.
- Sử dụng kỹ thuật vi xử lý.
- Sử dụng kỹ thuật vi điều khiển.
Với những đòi hỏi của máy ta có thể đơn giản những hoạt động bằng kỹ thuật
số. Nhưng tốn kém linh kiện và kích thước cồng kềnh, hơn nữa khó thay đổi phần
mềm và không có khả năng mở rộng cho các hoạt động khác. Với kỹ thuật vi xử lý,
có thể khắc phục những yếu điểm của mạch số nhưng lại phức tạp trong việc thiết
kế phần cứng. Nếu sử dụng kỹ thuật vi điều khiển, có thể khắc phục những yếu
điểm của kỹ thuật số và vi xử lý vì bộ nhớ có thể được mở rộng và phần mềm linh
hoạt hơn. Hơn nữa lại rất phổ biến trên thò trường hiện nay, giá cả chấp nhận được
thiết kế phần cứng đơn giản cộng với tốc độ xử lý cao. Có rất nhiều họ vi điều
khiển, nhưng để đáp ứng được về giá cả hợp lý và tính phổ biến, em quyết đònh
chọn vi mạch vi điều khiển 8031 của hãng Intel cùng với các IC chuyên dùng để
thực hiện nhằm đáp ứng đầy đủ các yêu cầu của đề tài đặt ra.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang7
PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG
CHƯƠNG I: SƠ LƯC VỀ HỆ THỐNG BÁO CHÁY VÀ ĐIỀU KHIỂN
A. HỆ THỐNG BÁO CHÁY:
I. Cách nhận biết và báo cháy:
Khi một đám cháy xảy ra, ở những vùng cháy thường có những dấu hiệu
sau:
Ü Lửa, khói, vật liệu chỗ cháy bò phá hủy.
Ü Nhiệt độ vùng cháy tăng lên cao.
Ü Không khí bò Oxy hóa mạnh.
Ü Có mùi cháy, mùi khét.
Để đề phòng cháy chúng ta có thể dựa vào những dấu hiệu trên để đặt các
hệ thống cảm biến làm các thiết bò báo cháy. Kòp thời khống chế đám cháy ở giai
đoạn đầu.
Thiết bò báo cháy điện tử giúp chúng ta liên tục theo dõi để hạn chế các vụ
cháy tai hại, tăng cường độ an toàn, bình yên cho mọi người.
II. Các bộ phận chính:
1. Cảm biến:
Cảm biến là bộ phận hết sức quan trọng, nó quyết đònh độ nhạy và sự chính
xác của hệ thống.
Cảm biến hoạt động dựa vào các đặt tính vật lý của vật liệu cấu tạo nên
chúng. Cảm biến được dùng để chuyển đổi các tín hiệu vật lý sang tín hiệu điện.
Các đặc tính của cảm biến: độ nhạy, độ ổn đònh, độ tuyến tính.
a. Cảm biến nhiệt:
Là loại cảm biến dùng để chuyển tín hiệu vật lý (nhiệt độ) thành tín hiệu
điện, đây là loại cảm biến có độ nhạy tương đối cao và tuyến tính. Nguyên tắc làm
việc của nó là dòng điện hay điện áp thay đổi khi nhiệt độ tại nơi đặt nó thay đổi.
Tuy nhiên nó cũng dễ báo động nhầm khi nguồn điện bên ngoài tác động không
theo ý muốn.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang8
Các loại cảm biến nhiệt:
IC cảm biến:
Là loại cảm biến bán dẫn được chế tạo thành các IC chuyên dụng với độ
nhạy cao, điện áp ra thay đổi tỉ lệ thuận với nhiệt độ, một số loại IC được bán bên
ngoài thò trường là: LM355, LM334, …
Thermistor:
Thermistor là loại điện trở có độ nhạy nhiệt rất cao nhưng không tuyến tính
và với hệ số nhiệt âm. Điện trở giảm phi tuyến với sự tăng của nhiệt độ. Vì bản
thân là điện trở nên trong quá trình hoạt động Thermistor tạo ra nhiệt độ vì vậy gây
sai số lớn.
Thermo Couples:
Thermo Couple biến đổi đại lượng nhiệt độ thành dòng điện hay điện áp
DC nhỏ. Nó gồm hai dây kim loại khác nhau nối với nhau tại hai mối nối. Khi các
dây nối đặc ở các vò trí khác nhau, trong dây xuất hiện suất điện động. Suất điện
động tỉ lệ thuận với sự chênh lệch nhiệt độ giữa hai mối nối. Thermo couple có hệ
số nhiệt dương.
b. Cảm biến lửa:
Khi lửa cháy thì phát ra ánh sáng hồng ngoại, do đó ta sử dụng các linh
kiện phát hiện tia hồng ngoại để phát hiện lửa. Nguyên lý hoạt động là điện trở
của các linh kiện thu sóng hồng ngoại tăng, nó chuyển tín hiệu ánh sáng thu được
thành tín hiệu điện để báo động. Loại này rất nhạy đối với lửa. Tuy nhiên cũng dễ
báo động nhầm nếu ta để cảm biến ngoài trời hoặc gần ánh sáng bóng đèn tròn.
c. Cảm biến khói:
Thường cảm biến khói là bộ phân riêng biệt chạy bằng PIN được thiết kế
để lắp đặt trên trần nhà, trên tường. Ngoài yêu cầu kỹ thuật (chính xác, an toàn)
còn đòi hỏi phải đảm bảo về mặt thẩm mỹ. Có hai cách cơ bản để thiết kế bộ cảm
biến khói.
Cách thứ nhất sử dụng nguyên tắc Ion hóa. Người ta sử dụng một lượng nhỏ
chất phóng xạ để Ion hóa trong bộ cảm biến. Không khí bò Ion hóa sẽ dẫn điện và
tạo thành một dòng điện chạy giữa hai cực đã đợc nạp điệän. Khi các phần tử khói
lọt vào khu vực cảm nhận được Ion hóa sẽ làm tăng điện trở trong buồng cảm nhận
và làm giảm luồng điện giữa hai cực. Khi luồng điện giảm xuống tới một giá trò
nào đó thì bộ cảm biến sẽ phát hiện và phát tín hiệu báo động.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang9
Cách thứ hai sử dụng các linh kiện thu phát quang. Người ta dùng linh kiện
phát quang (Led, Led hồng ngoại…) chiếu một tia ánh sáng qua vùng bảo vệ vào
một linh kiện thu quang (photo diode, photo transistor, quang trở…). Khi có cháy,
khói đi ngang qua vùng bảo vệ sẽ che chắn hoặc làm giảm cường độ ánh sáng
chiếu vào linh kiện thu. Khi cường độ giảm xuống tới một giá trò nào đó thì bộ cảm
biến sẽ phát hiện và phát tín hiệu báo động.
Trong hai cách này thì phương pháp thứ nhất nhạy hơn và hiệu quả hơn
phương pháp thứ hai, nhưng khó thực thi, khó lắp đặt. Còn cách thứ hai tuy ít nhạy
hơn nhưng linh kiện dễ kiếm và dễ thực thi cũng như dễ lắp đặt.
Một nhược điểm của các loại cảm biến này là: mạch báo động có thể sai
nếu vùng bảo vệ bò xâm nhập bởi các lớp bụi…
2.Thiết bò báo động:
Thiết bò báo động gồm có hai loại:
Ü Báo động tại chỗ.
Ü Báo động qua điện thoại.
Báo động tại chỗ ta có thể sử dụng các chuông điện, mạch tạo còi hụ hay
phát ra tiếng nói để cảnh báo.
Trong các hệ thống báo cháy, bộ cảm biến thường đặt ở những nơi dễ cháy
và nối với các thiết bò báo động bằng dây dẫn điện, do đó trong một số trường hợp
có thể làm dây bò đứt. Vì vậy một hệ thống báo cháy sẽ trở nên hiệu quả khi sử
dụng các bộ phát vô tuyến. Trong đó bộ phận thu gắn với mạch báo động, còn
mạch phát gắn với bộ cảm biến. Tuy nhiên việc lắp đặt gặp nhiều khó khăn và giá
thành cao.
Báo động qua điện thoại giúp ta đáp ứng nhanh các thông tin về sự cố đến các
cơ quan chức năng. Khi có tín hiệu báo động sẽ tự động quay số đến các cơ quan như:
nhà riêng, công an, phòng cháy chữa cháy…

GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang10
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU VI ĐIỀU KHIỂN 8031
A. TÓM TẮT PHẦN CỨNG:
I. GIỚI THIỆU MCS-51: (MCS-51: Family Overview)
MCS-51 là một họ IC điều khiển (micro controller), được chế tạo và bán
trên thò trường bởi hãng Intel của Mỹ. Họ IC này được cung cấp các thiết bò bởi
nhiều hãng sản xuất IC khác trên thế giới chẳng hạn: nhà sản xuất IC SIEMENS
của Đức, FUJITSU của Nhật và PHILIPS của Hà Lan. Mỗi IC trong họ đều có sự
hoàn thiện riêng và có sự hãnh diện riêng của nó, phù hợp với nhu cầu của người
sử dụng và yêu cầu đặt ra của nhà sản xuất.
IC 8031 là IC tiêu biểu trong họ MCS-51 được bán trên thò trường. Tất cả
các IC trong họ đều có sự tương thích với nhau và có sự khác biệt là sản xuất sau
có cái mới mà cái sản xuất trước không có, để tăng thêm khả năng ứng dụng của
IC đó. Chúng có đặc điểm như sau:














OTHER
REGISTER
128 byte
RAM
128 byte
RAM
8032\8052
ROM
0K:
8031\8032
4K: 8031
8K:8052
INTERRUPT
INT1\
INT0\
SERIAL PORT
TEMER0
TEMER1
TEMER2
8032\8052
CONTROL
CPU
OSCILATOR
BUS
CONTROL
I/O PORT
SERIAL
PORT
EA\
RST
TEMER2
8032
\8052
TEMER1
TEMER1
ALE\
PSEN\
P
0
P
1
P
2
P
3
Address\Data
TXD RXD
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang11
̇ 4k byte ROM (được lập trình bởi nhà sản xuất, chỉ có trong 8051).
̇ 128 byte RAM.
̇ 4 Port I/O 8 bit.
̇ 2 bộ đònh thời 16 bit.
̇ Giao tiếp nối tiếp.
̇ 64k không gian bộ nhớ chương trình mở rộng.
̇ 64k không gian bộ nhớ dữ liệu mở rộng.
̇ Một bộ xử lý luận ly ù(thao tác trên các bit đơn).
̇ 210 bit được đòa chỉ hóa.
̇ Bộ nhân /chia 4 bit.
II. SƠ LƯC VỀ CÁC CHÂN CỦA μ
C 8031:
8031 là IC vi điều khiển (Microcontroller) do hãng intel sản xuất. μ
C 8031
có tất cả 40 chân có chức năng như các đường xuất nhập. Trong đó có 24 chân có
tác dụng kép, mỗi đường có thể hoạt động như các đường xuất nhập hoặc như các
đường điều khiển hoặc là thành phần của bus dữ liệu.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang12


P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7
RST
P3.0
P3.1
P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
XTAL1
XTAL2
GDN
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
40
39
38
37
36
35
34
33
32
31
30
29
28
27
26
25
24
23
22
21
V
CC
P0.0
P0.1
P0.2
P0.3
P0.4
P0.5
P0.6
P0.7
EA\
ALE
PSEN\
P2.7
P2.6
P2.5
P2.4
P2.3
P2.2
P2.1
P2.0
8
0
5
1
P0.0
P0.1
P0.2
P0.3
P0.4
P0.5
P0.6
P0.7

P1.0
P1.1
P1.2
P1.3
P1.4
P1.5
P1.6
P1.7

P2.0
P2.1
P2.2
P2.3
P2.4
P2.5
P2.6
P2.7
P3.0
P3.1
P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
PSEN\
ALE
EA\
RST







RXD
TXD
INT0\
INT1\
T0
T1
WR\
RD\


Sơ Đồ Chân Của 8031


Sơ đồ logic của 8031

1. Chức năng các chân của 8031:
̇ Port 0:
Port 0 là port có hai chức năng ở các chân từ 32÷39 của 8031. Trong các
thiết kế cỡ nhỏ không dùng bộ nhớ mở rộng nó có chức năng như các đường vào
ra.
̇ Port 1:
Port 1 là port I\O ở các chân từ 1-8. Các chân được ký hiệu là P0.0, P0.1,
P0.2,…P1.7, có thể dùng cho giao tiếp với các thiết bò bên ngoài nếu cần. Port 1
không có chức năng khác vì vậy nó chỉ dùng cho giao tiếp với các thiết bò bên
ngoài (chẳng hạn ROM, RAM, 8255, 8279, …).
̇ Port 2:
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang13
Port2 là một port có tác dụng kép ở các chân từ 21-28 được dùng như các
đường xuất nhập hoặc là các byte cao của Bus đòa chỉ đối với các thiết kế cỡ lớn.
̇ Port3:
Port3 là một port có tác dụng kép từ chân 10 –17. Các chân của port này
có nhiều chức năng, các công dụng chuyển đổi có liên hệ với đặc tính đặc biệt của
8031 như bảng sau:
Bit Tên Chức năng chuyển đổi
P3.0
P3.1
P3.2
P3.3
P3.4
P3.5
P3.6
P3.7
RXD
TXD
INT0\
INT1\
T0
T1
WR\
RD\
Ngõ vào dữ liệu nối tiếp
Ngõ ra dữ liệu nối tiếp
Ngõ vào ngắt cứng thứ 0
Ngõ vào ngắt cứng thứ 1
Ngõ vào của temer\counter thứ 0
Ngõ vào của temer\counter thứ 1
Tín hiệu ghi dữ liệu lên bộ nhớ ngoài
Tín hiệu đọc bộ nhớ dữ liệu ngoài
Bảng: Chức năng của các chân port 3
̇ Ngõ tín hiệu PSEN\ (Progam store enable):
PSEN\ là tín hiệu ngõ ra ở chân 29 có tác dụng cho phép đọc bộ nhớ
chương trình mở rộng và thường được nối với chân OE\ (output enable) của
EPROM cho phép đọc các byte mã lệnh.
PSEN ở mức thấp trong thời gian lấy lệnh. Các mã nhò phân của chương
trình được đọc từ EPROM qua bus dữ liệu và được chốt vào thanh ghi bên trong
8031 để giải mã lệnh. Khi thi hành chương trình trong ROM nội (μC 8051) thì
PSEN\ sẽ ở mức 1.
̇ Ngõ tín hiệu điều khiển ALE (Address latch enable):
Khi 8031 truy xuất bộ nhớ bên ngoài, port0 có chức năng là đòa chỉ và dữ
liệu do đó phải tách đường đòa chỉ và dữ liệu. Tín hiệu ra ALE ở chân thứ 30 dùng
làm tín hiệu điều khiển để giải đa hợp các đường đòa chỉ và dữ liệu khi kết nối với
IC chốt.
Tín hiệu ra ở ALE là một xung trong khoảng thời gian port 0 đóng vai trò
là đòa chỉ thấp nên nên chốt đòa chỉ hoàn toàn tự động. Các xung tín hiệu ALE có
tốc độ bằng 1/6 tần số dao động trên vi điều kkiển và có thể được dùng làm tín
hiệu clock cho các phần khác của hệ thống. Chân ALE được dùng làm ngõ vào
xung lập trình cho EPROM trong 8051.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG
Luận án tốt nghiệp_le trang14
̇ Ngõ tín hiệu EA\ (External Access: truy xuất dữ liệu bên ngoài):
Tín hiệu vào EA\ ở chân 31 thường được mắc lên mức 1 hoặc mức 0. Nếu
ở mức 1 thì μC8051 thi hành chương trình trong ROM nội trong khoảng đòa chỉ thấp
4k. Nếu ở mức 0 thì 8031 thi hành chương trình từ bộ nhớ mở rộng (vì μC8031
không có bộ nhớ chương trình trên chip). Chân EA\ được lấy làm chân cấp nguồn
21v lập trình cho EPROM trong 8051.
̇ Ngõ tín hiệu RST (Reset):
Ngõ tín hiệu RST ở chân 9 và ngõ vào Reset của 8031. Khi ngõ vào tín
hiệu đưa lên mức cao ít nhất là 2 chu kỳ máy, các thanh ghi bên trong được nạp
những giá trò thích hợp để khởi động hệ thống. Khi cấp điện mạch tự động Reset.
̇ Ngõ vào bộ dao động X
1
, X
2
:
Bộ tạo dao động được tích hợp bên trong 8031, khi sử dụng 8031 người
thiết kế cần ghép nối thêm tụ, thạch anh. Tần số thạch anh được sử dụng cho 8031
là 12MHz.
̇ Nguồn cho 8031:
Nguồn cho 8031 được cung cấp ở 2 chân là 20 và 40 cấp GND và Vcc.
Nguồn cung cấp ở đây là +5v.
Khả năng của tải port 0 là LS –TTL của port 1,2,3 là 4LS –TTL. Cấu trúc
của port được xây dựng từ FET làm cho port có thể xuất nhập dễ dàng. Khi FET tắt
thì port dễ dàng dùng chức năng xuất. Khi FET hoạt động thì port làm chức năng
nhập thì khi đó ngõ nhập mức cao sẽ làm hỏng port.
III. KHẢO SÁT CÁC KHỐI BÊN TRONG 8031 −
TỔ CHỨC BỘ NHỚ:
Bộ nhớ trong 8031 ba gồm ROM và RAM. RAM trong 8031 bao gồm
nhiều thành phần: phần lưu trữ đa dụng, phần lưu trữ đòa chỉ hóa từng bit, các bank
thanh ghi và các thanh ghi chức năng đặc biệt. 8031 có cấu trúc bộ nhớ theo kiểu
Harvard: có những vùng nhớ riêng biệt cho chương trình và dữ liệu. Chương trình
và dữ liệu có thể chứa bên trong 8051, nhưng 8051 vẫn có thể kết nối với 64k byte
chương trình và 64k byte dữ liệu.
Hai đặc tính cần chú ý khi dùng μC8031/8051 là:
̇ Các thanh ghi và các port xuất nhập đã được đònh vò (được đònh vò có
nghóa là xác đònh) trong bộ nhớ và có thể truy xuất trực tiếp giống như các bộ nhớ
đòa chỉ khác.
GVHD: NGUYỄN ĐÌNH PHÚ SVTH: LÂM VĂN TRUNG