Thứ Tư, 21 tháng 5, 2014

Giáo án ngữ Văn 6


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án ngữ Văn 6": http://123doc.vn/document/567981-giao-an-ngu-van-6.htm


B.Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” ; phần Tiếng Việt qua bài
Từ và cấu tạo của từ tiếng việt ; Phần Tập Làm Văn qua bài Giao tiếp, văn ản và phương thức
biểu đạt.
+ Học sinh : Soạn bài
C. Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 3p)
Em hãy nêu ghi nhớ của truyện Bánh Chưng , Bánh Giầy ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học:
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1: ( 5p)
Gv cho hs thực hiện yêu cầu Vd1:
Em hãy đọc vd và cho biết trong vd có bao
nhiêu tiếng ? Có bao nhiêu từ ?
HĐ2: ( 2p)
Tiếng và từ có gì khác nhau ?
HĐ3: ( 8p)
Qua tìm hiểu ví dụ có mấy loại từ ?
Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?
Ntn là từ đơn ? Từ phức ?
Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau
và khác nhau ntn ? cho ví dụ ?
( Thảo luận )
I: Từ là gì ?
1/ Ví dụ :
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách/ănở .
Câu trên có 12 tiếng :
Có 9 từ : 6 từ đơn
3 từ phức
2 / Ghi nhớ 1 : sgk / 13
II, Phân loại từ .
1, Ví dụ:
Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức
a/ Lập bảng phân loại .
Kiểu cấu tạo
từ
Ví dụ
Từ đơn Từ,đấy,nước,ta,chăm,
nghề,và,có,tục,ngày,tết,
làm
Từ phức
Từ ghép Bánh chưng , bánh
giầy
Từ láy Trồng trọt
b/ Cấu tạo của từ ghép và từ láy
_ Từ đơn : Chỉ có 1 tiếng có nghóa vd : mưa , gió
_ Từ phức : Có hai tiếng trở nên ghép lại có nghõóa tạo
thành
Từ phức có từ ghép và từ láy .
* Giống nhau : Trong mỗi từ đều có ý nhất một tiếng có
nghóa .
* Khác nhau : - Từ ghép được tạo bằng cách ghép các
HĐ4: (2p)
Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ sgk !
HĐ5: ( 20p)
Cho hs đọc câu văn .
a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ
gì ?
b/ TÌm từ đồng nghãi với từ nguồn gốc ?
c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?
Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc
Em hãy điền từ thích hợp ?
Giải nghãi từ láy in đậm ?
Thi tìm nhanh các từ láy ?
tiếng có nghóa lại với nhau .
- Từ láy : Tạo ra bằng cách có sự hòa
phối âm thanh giữa các tiếng với nhau .
2/ Ghi nhớ . : sgk /14
III: Luyện tập .
Số 1(14)
a/ Từ ghép ( từ phức )
b/ Cội nguồn , gốc gác
c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………
Số 2(14)
_ Anh chò , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím,
_ Cha anh , chò em , bà cháu , bác cháu …
Số 3(14)
_ Bánh rán , bánh nướng
_ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm
_ Bánh dẻo , bánh xốp
_ Bánh gối
Số 4(14)
Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người  nức
nở , sụt sòt , rưng rức , tỉ tê ……
Số 5(14)
a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô hố , ha hả
….
b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh
lảnh , ồm ồm
c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh
ngang , ngông nghênh .
4/ Hướng dẫn về nhà : (3p)
- Cho hs nhắc lại 2 ghi nhớ – cho ví dụ.
- Học bài kó , cho ví dụ
- Soạn “giao tiếp , văn bản phương thức biểu đạt”
******************************************************************
Tuần :1 Ngày soạn:04/ 09/ 2006
Tiết : 4 Ngày dạy : 08/ 09 /2006

GIAO TIẾP , VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I: Mục đích yêu cầu .
* Huy động kiến thức của hs về loại văn bản mà hs đã biết
_ Hình thành sơ bộ khái niệm văn bản , mục đích giao tiếp, phương thích biểu đạt
* Kó năng : hs cần nắm được 2 khái niệm trong phần ghi nhớ : văn bản và biểu đạt
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Con rồng cháu tiên” và “ Bánh chưng , Bánh
giầy"; Phần tiếng việt qua bài “ Từ và cấu tạo từ tiếng việt.
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 5p)
- Phân biệt tiếng và từ cho ví dụ ?
_ Phân biệt từ đơn và từ phức ? nêu các loại từ phức cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : (10p)
Gv mời hs đọc các ví dụ và trả lời các
câu hỏi a, b, c, ?
Quá trình đó gọi là gì ? Vậy giao tiếp là
ntn ? ( thảo luận )
(?)Hai câu 6 và8 có quan hệ với nhau
ntn ?
( Vần điệu – hình thức ) _ Câu sau giải
thích làm rõ câu trước ( Nội dung )
Lời phát biểu của thầy Hiệu Trưởng có
phải là văn bản không? Vì sao?
Bức thư có phải là văn bản không?
Các loại nêu trên có phải là văn bản
không ?
Vậy văn bản là gì ?
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ
đề thống nhất , mạch lạc . Vận dụng
phương thức biểu đạt phù hợp để thực
hiện mục đích giao tiếp
HĐ 2: (11p)
Gv cho hs lập bảng chia phương thức
biểu đạt gv có thể dùng bảng phụ .
(?) Có tất cả mấykiểu văn bản ?Hãy
nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?
a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc
I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1: Văn bản và mục đích giao tiếp .
a/ Em cần phải nói và viết ra thì người khác mới biết
b/ Nói , viết phải có đầu có đuôi . Cụ thể là phải rõ ràng
chính xác và mạch lạc
 Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm
bằng phương tiện ngôn từ
c/Câu ca dao là lời khuyên nhủ cầu phải có tư tưởng , lập
trường vững vàng .
 Câu ca dao là một văn bản gồm 2 câu
d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một chuỗi lời liên
kết với nhau có chủ đề.
đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh có
nội dung thông báo )
e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu cầu
thông tin , có thể nhất đònh)
Là chuỗi lời nói hay bài viết có chủ đề thống nhất ,
mạch lạc . Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để
thực hiện mục đích giao tiếp
2, Ghi nhớ : sgk/ 14
II, Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản
1, C ác kiểu văn bản:
- Có 6 kiểu văn bản : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, nghò
luận , thuyết minh , hành chính – công vụ
2, Phương thức biểu đạt của văn bản :
* Ví dụ :
Vd : Thánh gióng , Tấm Cám.
b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật ,
con người .
Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự
vật
c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc
Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)
d: nghò luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn
bạc .
Vd :” n quả nhớ kẻ trồng cây”
đ: thuyết minh :giới thiệu đặc điểm ,
tính chất , phương pháp
Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa ,
thuốc ……
e: hành chính – công vụ : trình bày ý
muốn , quyết đònh nào đó , thể hiện
quyền hạn , trách nhiệm giữa người và
người .
_ Hành chính – công vụ
_ Tự sự
_ Miêu tả
_ Thuyết minh
_ Biểu cảm
_ Nghò luận
3, Ghi nhớ : Học SGK/17
III,Luyện tập :
Bài tập 1/17-18 : xác đònh
a: Tự sự
b: Miêu tả
c: Nghò luận
d:biểu cảm
đ: tuyết minh
Bài tập 2 / 18
Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự
4: Hướng dẫn về nhà : ( 4p)
- Cho hs nhắc lại ghi nhớ sgk .
- Học bài kó , làm bài tập còn lại sgK
- Soạn “Thánh Gióng”

Sọan … /…………/2005
Giảng:
Tuần 2
TIẾT 5 Bài 2
THÁNH GIÓNG
~ Truyền thuyết ~
A: Mục đích yêu cầu
- Giúp hs nắm được nội dung, ý nghóa và một số nét nghệ thuật tiêu biểu của chuyện Thánh Gióng
- Thánh Gióng phản ánh khát vọng và mơ ước của nhân dân về sức mạnh kì diệu lớn lao trong cuộc
chống giặc ngoại xâm bảo vệ đất nước .
- Giáo dục lòng tự hào về truyền thống anh hùng lòch sử chống giặc . Giáo dục tinh thần ngưỡng mộ ,
Kính yêu những anh hùng có công với non sông , đất nước .
- Rèn luyện kó năng : kể lại được chuyện này .Phân tích và cảm thụ những mô típ tiêu biểu trong
truyện dân gian
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp :; Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”; Phần Tập Làm Văn qua bài
Tìm hiểu chung qua vb tự sự
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Giao tiếp và văn bản là gì ?
_ Có mấy kiểu văn bản ? Nêu và cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
HĐ1 : ( 7)
Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp :
Truyện chia làm mấy đoạn ? Đặt tiêu đề
cho các đoạn
Hướng dẫn hs giải nghóa các từ khó !
HĐ2 : ( 25p)
Truyện Tgióng có mấy nhân vật ? Ai là
nhân vật chính ? Chi tiết nào liên quan
đến sự ra đời của Gióng ?
Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
Đây là những chi tiết ntn?
Các chi tiết kì lạ này đã nhấn mạnh điều
gì ? Và có ý nghóa ntn ?
Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ
của cậu bé ?
Khi Tgióng biết nói cậu đã ăn ntn? Ai đã
trợ giúp nuôi Gióng
Các chi tiết đó có ý nghóa ntn?
* Dân gian có cách kể nào khác về sự
trưởng thành và ra trận của Gióng ?
Ngày nay hội gióng thường tổ chức với
mục đích gì ? (Thảo luận )
Chi tiết ăn nhiều đã cho thấy sự phát triển
của Gióng ntn ?
G: Cuộc c/đ đòi hỏi dân tộc ta phải vươn
mình phi thường như vậy !
Em hãy nêu ý nghóa của chi tiết Gióng đòi
sắm vũ khí để đánh giặc ?
(?) Như vậy, Gióng lớn lên bằng cơm gạo
của làng , điều đó có ý nghóa gì ?
- Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương
I : Đọc – Hiểu văn bản

1, Đọc – tìm hiểu văn bản
* Giải nghóa chú thích.
2, Bố cục :
* Chia đoạn : 4 đoạn
Đoạn 1: từ đầu …………… nằm đấy
Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước
Đoạn 3: tiếp …………… lên trời
Đoạn 4: còn lại
3, Phân tích
a : Cậu bé làng Gióng được sinh ra kì
lạ .
_ Mẹ ướm thửbàn chân – thụ thai – 12
tháng sinh Gióng .
. Ba tuổi không nói – cười – đi
. Có giặc Âu biết nói  đòi đi đánh giặc
 Chi tiết kì lạ , hoang đường .
. Ca ngợi ý thức đánh giặc , cứu nước
Đặt lên đầu tiên đối với người anh hùng
. Gióng đòi ngựa sắt , roi sắt , áo giáp sắt
để đánh giặc cứu nước
b: Sự trưởng thành của Gióng .
. n rất nhiều .
. Bà con làng xóm .
Anh hùng lớn lên trong sự yêu thương
đùm bọc của nhân dân .
c, Gióng đánh giặc và trở về
- Vươn vai một cái thành tráng só oai
phong lẫm liệt
- Tráng só mặc áo giáp sắt … đến nơi có
giặc
- Roi sắt bò gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
đùm bọc của nhân dân .
(?) Để thắng giặc, Gióng phải thành tráng
só. Truyện kể cậu bé Gióng đã trở thành
tráng só đánh giặc như thế nào?
- Vươn vai một cái thành tráng só oai
phong lẫm liệt
- Tráng só mặc áo giáp sắt … đến nơi có
giặc
- Roi sắt bò gãy… quật vào quân giặc
- Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
lên trời
(?) Trên kể rằng sau khi đánh tan giặc
“Đánh xong tráng só 1 mình 1 ngưa bay
lên trời” Chi tiết này có ý nghóa gì?
- Là người anh hùng làm việc nghóa vô tư ,
không màng danh lợi
HĐ 3 : ( 4p)
(?)Hình tượng TG cho em những suy nghó
gì về quan niệm và ước mơ của nhân dân?
( Ghi nhớ sgk/ )
lên trơì
= Là người anh hùng làm việc nghóa vô tư
, không màng danh lợi
II, Tổng kết :
Ghi nhớ : sgk/23
4, Hướng dẫn về nhà: ( 3p)
- Nắm được nội dung văn bản .
- Biết tóm tắt văn bản
- Soạn bài “ Từ mượn”
Sọan ngày …/…………/2005
Giảng :
Tiết 6
Từ Mượn
I: Mục đích yêu cầu
-Học sinh hiểu được thế nào là từ mượn
- Bước đầu biết sử dụng từ mượn một cách hợp lý khi nói , viết
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” Phần Tập Làm Văn qua bài Tìm
hiểu chung qua vb tự sự
- Phần tiếng việt qua bài “ Từ mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
- Hãy kể lại ( diễn cảm ) văn bản Thánh gióng ?
- Nêu ý nghóa ( ghi nhớ ) của truyện thánh gióng ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
Tiến trình họat động Phần ghi bảng
HĐ1 : (10P)
Trong tiếng việt có hai lớp từ : từ thuần
việt và từ mượn
Dưạ vào chú thích ở bài Thánh Gióng , hãy
giải thích từ trượng và từ tráng só?
- Theo em các từ được chú thích có nguồn
gốc từ đâu ?
- Trong số những từ mượn dưới đây từ nào
được mượn từ tiếng hán ? từ nào mượn các
ngôn ngữ khác ?
HĐ2: (8P)
- Nhận xét về cách viết từ mượn ?
- Ntn là từ thuần việt , từ mượn , cho ví
dụ? Từ mïn quan trọng nhất của
tiến g việt là từ mượn tiếng những nước
nào? ( thảo luận)
HĐ2: Em hiểu ý kiến sau của hồ chủ tòch
ntn?
Học sinh đọc ghi nhớ
HĐ 3: 15P
I: Từ thuần việt và từ mượn
1: Ví dụ
a/ Trượng : Đơn vò đo lường dài 10 thước
TQ cổ ( 3,33 m)
Tráng só : Người có sức lực cường tráng ,
chí khí mạnh mẽ hay làm việc lớn
b/ Đây là từ mượn của tiếng hán ( tq)
c/ Từ mượn từ tiếng hán : Sứ giả , giang
sơn ,gan . mượn ngôn ngữ ấn –âu : ra đi ô
in ter net
gốc ấn âu được việt hóa ở mức cao như
Tviệt : tivi xà phòng ga bơm …
d/ Từ mượn được thuần hóa cao viết như
thuần việt : Mít tinh , ten nít ,xô viết
từ mượn chưa được thuần hóa hòan tòan
khi viết phải gạch ngang :Bôn –sê -vích
2: Ghi nhớ 1
Học sách giáo khoa /25
II Nguyên tắc của từ mượn
1: Ví dụ
- Mượn từ : Làm giàu ngôn nhữ dân tộc
- Hạn chế mượn từ: làm cho ngôn ngữ dân
tộc bò pha tạp nếu mượn một cách tùy tiện
2: Ghi nhớ :ù 2 học sgk
III: Luyện tập
Số 1/26
a/ Hán việt :Vô cùng , ngạc nhiên , tự
nhiên ,sính lễ
b/ Hán việt: Gia nhân
c/ Anh : Pốp mai- cơn –giắc – sơn , in tơ
nét
Số 2 /26
a/ Khán giả : Khánxem ; giả  người
- độc giả : Độc đọc ; giả người
Ghi lại các từ mượn có trong những câu
đưới đây , cho biết các từ ấy được mượn
của tiếng (ngôn ngữ ) nào?
Xác đònh nghóa của từng tiếng tạo thành
các từ hán việt ?
Hãy kể một số từ mượn ?
Các cặp từ dưới đây , có thể dùng chúng
trong những hòan cảnh nào ?
Cho hs viết chính tả để phân biệt âm n/l
vàs
b/ Yếu điểm : Điểm quan trọng
Yếu : quan trọng ; điểm  điểm
Yếu lược : Yếu là quan trọng
lược là tóm tắt
Yếu nhân : Yếu : quan trọng
nhân là người
Số 3/ 26
a/ Lít , ki lô gam , ki lô mét , mét
b/ Ghi đông , pê đan , gác đờ bu , xích
c/ Ra-đi-ô , vi-ô-lông……
Số 4/26
* Phôn , fan ,nốc ao
Dùng trong hòan cảnh giao tiếp thân mật
với bạn bè , người thân , có thể viết trong
những tin trong báo
Ưu điểm : ngắn gọn
Nhược điểm : không trang trọng , không
phù hợp trong giao tiếp chính thức
Số 5/26
-Lúc,lên, lớp , lửa ,lại , lập lòe,
Núi , nơi , này
-Sứ giả , tráng só , sắt , sóc sơn
4: Củng cố
- Từ thuần việt và từ mượn
- Nguyên tắc mượn từ
4, Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học bài kó
- Làm hết bài tập còn lại
- Soạn kó bài : “Tìm hiểu chung về văn tự sự”
Soạn ………/…………/ 2005
Giảng: TIẾT 7, 8

Tìm hiểu chung về văn tự sự

I:Mục đích yêu cầu ;
_ Cho hs nắm bắt được mục đích giao tiếp của tự sự .
_ Khái niệm về sơ bộ phương thức tự sự
_ biết tóm tắt truyện kể ngắn
II, Chuẩn bò
+ Giáo viên : Soạn bài
- Dự kiến khả năng tích hợp : Phần văn qua vb “Thánh Gióng” ; Phần tiếng việt qua bài “ Từ
mượn”;
+ Học sinh : Soạn bài
III, Tiến trình lên lớp
1: Ổn đònh lớp : (1p)
2: Kiểm tra bài cũ : ( 4p)
_ Nêu từ thuần Việt và từ mượn cho ví dụ ?
_ Cho biết ưu điểm và nhược điểm của từ mượn ? Cho ví dụ ?
3:Bài mới:
* Giới thiệu bài: ( 1p)
* Tiến trình bài học
TIẾN TRÌNH HOẠT ĐỘNG PHẦN GHI BẢNG
* TIẾT 1 :
HĐ1 : ( 31p)
Gv mời hs đọc ví dụ 1 sgk 27
(?) Trường hợp như thế , theo em , người
nghe muốn biết điều gì và người kể phải
làm gì ?
- Người nghe muốn được nghe kể
chuyện , biết lí do và hiểu rõ về con người
_ Người kể phải kể lại câu chuyện có đầu
có đuôi
(?) Trong những trường hợp trên khi các
em yêu cầu người khác kể lại một câu
chuyện nào đó cho mình nghe thì các em
mong muốn điều gì ?
- Thông báo một sự việc , được nghe giới
thiệu , giải thích về một sự việc , để khen ,
để chê
- Trong văn bản Thánh Gióng đã học , em
hãy liệt kê các chi tiết chính của truyện
Theo em văn bản tự sự này giúp ta biết
được điều gì ?
I : Ý nghóa và đặc điểm chung của
phương thức tự sự .
1: ví dụ
Trên : Thánh Gióng .
_ Sự ra đời kì lạ của Gióng
_Gióng cất tiếng nói đầu tiên đòi đánh
giặc .
_ Gióng đòi roi sắt , áo – ngựa sắt .
_ Bà con làng xóm vui lòng góp gạo nuôi
Gióng .
_ Gióng lớn nhanh như thổi  Tráng só
_ Roi sắt gãy – nhổ tre để đánh giặc
_ Đánh tan giặc – cởi áo bỏ lại cùng ngựa
bay về trời .
_ Vua lập đền thờ phong danh hiệu
 Kể lại một chuỗi sự việc , sự việc này
dẫn đến sự việc kia rồi kết thúc .
2, ( bài tập nhanh )
a. Có nhiều lí do ( nguyên nhân )
_ Nhà bạn chưa có đồng hồ
_ Nhà bạn quá xa trường
_ Bạn hay la cà khi đến trường
b. HS nêu các chi tiết chính .
Sau khi tìm hiểu các chi tiết của truyện ,
em cho biết truyện đã thể hiện những nội
dung gì ?
( HS thảo luận )
Vậy mục đích giao tiếp của tự sự là gì ?
HĐ2 ( ( 7p)
GV mời hs đọc ghi nhớ sgk 28
1/ Trong lớp em , bạn An hay đi học trễ .
Em hãy kể lại câu chuyện để cho biết vì
sao bạn lai hay đi học trễ ?
2/ Kể lại diễn biến buổi lễ chào cờ đầu
tuần ở trường em
TIẾT 2
HĐ3 : ( 40P)
Đọc mẫu chuyện sau và trả lời câu hỏi :
Truyện này phương thức tự sự thể hiện
như thế nào ? Câu chuyện thể hiện ý
nghóa gì ?
Bài thơ sau đây có phải tự sự không vì
sao ?
Hãy kể lại câu truyện bằng miệng ?
Hai văn bản sau đây có nội dung tự sự
không ? Vì sao ? Tự sự ở đây có vai trò gì?
Em hãy kể câu chuyện để giải thích vì sao
người Việt Nam tự xưng là “CRCT”?
Bạn Giang có nên kể một vài thành tích
của bạn Minh không ?
3, Ghi nhớ .
Học sgk 28
II, Luyện tập :
Số 1( 28 ):
_ Truyện kể diễn biến tư tưởng của ông
già , mang sắc thái hóm hỉnh , thể hiện
tương tưởng yêu cuộc sống , dù kiệt sức thì
sống vẫn hơn chết
Số 2( 29 )
_ Bài thơ là thơ tự sự
Kể chuyện bé Mây và Mèo con rủ nhau
bẫy chuột , nhưng mèo tham ăn nên đã
mắc vào bẫy
Số 3( 29)
Đây là một bảng tin , nội dung là kể lại
cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc tế lần
thứ ba tại TP Huế chiều 3. 4. 2004 . Đoạn
người Âu lạc đánh tan quân Tần xâm lược
là một đoạn trong lòch sử 6 , d0ó cũng là
bài văn tự sự .
Số 4( 29)
Tổ tiên người Việt xưa là Hùng Vương lập
nước văn lang đóng đô ở Phong Châu Vua
Hùng là con trai thần LLQ và Âu Cơ. Long
Quân con trai thần Long Nữ , mình rồng
sống dưới nước . âu Cơ con thần Nông ,
xinh đẹp . Họ gặp nhau , lấy nhau đẻ ra 1
cái bọc trăm trứng – nở 100 con đẹp khỏe
mạnh con trưởng tôn làm vua Hùng . Bởi
sự tích đó , người Vn con cháu Vua Hùng
cà tự xưng là CRCT
Số 5( 29)
Bạn Giang nên kể tóm tắt một vài thành
tích của bạn Minh
4: Hướng dẫn về nhà : ( 5p)
- Học kó ghi nhớ của bài
- Soạn các bài tập 1,2,3,4,5 sgk 28 đến 30
- Học bài kó bài
- Soạn “Sơn Tinh , Thủy Tinh”

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét