Thứ Ba, 31 tháng 12, 2013

Lịch sử phát triển của hệ thống phun xăng khai thác, lắp đặt mô hình hệ thống phun xăng điện tử trên động cơ 4s fe

phun này phun xăng liên tục vào các cửa nạp của động cơ. Xăng phun vào trộn
lẫn với không khí thành khí hỗn hợp, đến lúc xupáp hút mở, khí hỗn hợp sẽ được
nạp vào xylanh động cơ.
Bộ điều áp xăng bố trí bên trong bộ phân phối có tác dụng duy trì áp suất
xăng cung cấp ở mức cố đònh và đưa số xăng thừa trở lại thùng chứa.
2.1.1. Bơm nhiên liệu
Bơm nhiên liệu có nhiệm vụ hút nhiên liệu từ thùng xăng và cung cấp dưới
một áp suất nhất đònh đến bộ tích năng, lọc nhiên liệu và đến bộ phân phối.
Bơm nhiên liệu là bơm điện thuộc loại bơm dùng bi gạt được dẫn động nhờ
động cơ điện nam châm vónh cửu. Đóa rôto được ráp lệch tâm trong vỏ bơm.
Quanh chu vi đóa có các hốc lõm chứa bi gạt. Khi rôto quay, lực ly tâm sẽ ấn các
bi gạt vào vách vỏ bơm để bao kín và bơm xăng đi từ lỗ hút ra lỗ thoát.
Hình 2.3 – Bơm nhiên liệu
1 – Van giới hạn áp suất; 2 – Bi gạt; 3 – Roto bơm; 4 – Van một chiều; 5 – Đóa bơm; 6 – Vỏ bơm
Áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp bao giờ cũng lớn hơn áp suất nhiên liệu
cần thiết trong hệ thống, nhằm để duy trì áp lực nhất đònh và đảm bảo đủ nhiên
liệu cho động cơ làm việc ở tải lớn.
Áp suất nhiên liệu do bơm cung cấp rất lớn khoảng 6,5 – 7,8 kG/cm
2
, nhưng
áp suất nhiên liệu trong hệ thống khoảng 4,9 – 5,5 kG/cm
2
do sự khống chế áp
suất của bộ điều áp.
2.1.2. Bộ tích năng
Bộ tích năng có chức năng duy trì áp suất trong hệ thống nhiên liệu trong
khoảng thời gian sau khi tắt máy. Áp suất này rất cần thiết để giúp cho động cơ
khởi động tốt ở lần khởi động tiếp theo. Bộ tích năng còn có công dụng dập tắc
dao động áp suất do bơm cung cấp.
5
Hình 2.4 – Bộ tích năng
1 – Khoang chứa lò xo; 2 – Lò xo; 3 – Vai chận; 4 – Màng tác động; 5 – Khoang chứa xăng;
6 – Cửa xăng vào và ra; 7 – Thông với khí quyển.
Trong quá trình hoạt động, bơm xăng điện nạp đầy xăng vào buồng 5, ấn
màng 4 về phía trái cho đến khi màng 4 áp vào vai chận, lúc này thể tích xăng
trong khoang 5 đạt tối đa làm căng lò xo 2. Sức căng của lò xo 2 tạo ra áp suất và
duy trì áp suất trong hệ thống xăng giúp dễ khởi động.
2.1.3. Lọc nhiên liệu
Lọc nhiên liệu có nhiệm vụ lọc sạch các cặn bẩn có trong nhiên liệu, để đảm
bảo sự làm việc chính xác của bộ đònh lượng - phân phối nhiên liệu và các kim
phun.
Lọc nhiên liệu được bố trí giữa bộ tích năng và bộ phân phối nhiên liệu.
Cấu trúc của lọc nhiên liệu gồm một lõi lọc bằng giấy xếp chồng lên nhau
làm cho nhiên liệu chỉ đi qua khe hở này và một đóa tròn để giữ lọc.
Hình 2.5 – Lọc nhiên liệu
1 – Lõi lọc giấy; 2 – Vách đỡ
Dòng nhiên liệu sau khi qua bộ lọc được dẫn đến bộ đònh lượng phân phối
nhiên liệu và bộ điều áp.
2.1.4. Bộ điều áp
Bộ điều áp có chức năng duy trì áp suất cung cấp khoảng 5 kG/cm
2
. Thông
thường bơm xăng cung cấp một lượng xăng nhiều hơn so với yêu cầu của động cơ.
Nên trong quá trình hoạt động, áp suất xăng tăng lên sẽ đẩy piston (3) mở van đưa
xăng về thùng chứa. Trong quá trình hoạt động điều chỉnh áp suất, sức căng của
lò xo sẽ đối kháng với áp suất xăng điều khiển van mở rộng, mở hẹp hay đóng kín
lỗ xăng hồi về thùng, nhờ vậy ổn đònh được một mức áp suất quy đònh.
6
Hình 2.6 – Kết cấu và hoạt động của bộ điều áp
a) Van đóng b) Đang hoạt động điều áp
1 – Áp suất ban đầu đi vào van; 2 – Mạch hồi về thùng xăng; 3 – Piston; 4 –Van chận;
5 – Nhiên liệu hồi về từ bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ
Nhiên liệu hồi về từ bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ đi qua van chận (4)
về thùng chứa qua lỗ (2). Van chận mở trong suốt thời gian động cơ hoạt động và
đóng kín khi ngừng động cơ. Động tác này giúp duy trì áp suất kiểm soát ở một
mức quy đònh khi ngừng động cơ.
2.1.5. Kim phun xăng
Trong quá trình hoạt động, kim phun được mở ra để phun xăng do chính áp
xuất đã được điều áp của nhiên liệu, xăng được phun vào cửa nạp của xucpap hút.
Các kim phun xăng được ráp trong các vỏ bọc cách nhiệt đặc biệt nhằm tránh bò
ảnh hưởng của nhiệt độ động cơ. Bản thân của kim phun không tự ấn đònh được
lượng xăng phun ra, công tác này được điều khiển do áp suất xăng trong mạch.
Khi áp suất nhiên liệu đạt đến khoảng 3,3kG/cm
2
thì các kim phun mở van.
Hình 2.7 – Kim phun cơ khí
a) Đóng; b) Mở; 1 – Vỏ kim phun; 2 – Bộ lọc; 3 – Van kim; 4 – Mặt tựa van
Kết cấu của kim phun có van kim đóng kín lên bệ van. Ở tần số phun xăng
cao, van kim rung động mạnh có thể nghe được tiếng rung. Nhờ vậy phun sương
rất tốt cho dù lượng phun rất bé. Khi tắt máy, động cơ ngừng, bơm xăng nghỉ, áp
suất trong mạch giảm xuống dưới mức mở kim phun. Van kim đóng kín bệ van lại.
2.1.6. Kim phun xăng khởi động lạnh
7

Hình 2.8 – Kim phun khởi động lạnh
1 – Giắc cấm dây điện; 2 – Cửa xăng vào; 3 – Van kim đồng thời cũng là lõi từ; 4 – Cuộn dây
Solenoid; 5 – Miệng phun; 6 – Bệ van.
Khi khởi động động cơ trong thời tiết lạnh sẽ gặp khó khăn do quá trình tạo
khí hỗn hợp không tốt do các nguyên nhân sau:
- Tốc độ quay của trục khuỷu thấp, dòng khí nạp yếu làm cho xăng
khó bốc hơi.
- Động cơ đang lạnh sẽ hạn chế sự bốc hơi của xăng.
- Số xăng không bốc hơi sẽ được ngưng động trên vách ống hút
làm cho xylanh động cơ thiếu xăng.
Để khắc phục, người ta lắp thêm kim phun xăng khởi động lạnh phía sau
bướm ga trong ống góp hút. Khi hoạt động, nó sẽ phun thêm một lượng xăng bổ
sung vào trong ống nạp chung của các xylanh ngoài lượng xăng do kim phun của
từng xylanh đã cung cấp.
Khi có tín hiệu mở van, dòng điện đi vào đầu cắm dây (1) từ hóa cuộn dây
solenoid (4), lõi từ (3) được hút lên mở bệ van (6). Xăng đi vào cửa nạp (2), qua
lưới lọc, chui vào bệ van (6) và phun ra khỏi miệng phun (5).
Thời gian hoạt động của kim phun xăng khởi động lạnh được điều khiển bởi
công tắc nhiệt – thời gian.
2.2. Hệ thống nạp khí
Hệ thống nạp khí có nhiệm vụ cung cấp lượng không khí sạch cần thiết cho
động cơ. Không khí qua lọc không khí, tại đây không khí được lọc sạch và đưa
đến bộ đo lưu lượng không khí. Sau đó qua cổ họng gió và van khí phụ đến
khoang nạp khí, qua đường ống nạp vào buồng đốt động cơ.
2.2.1. Bộ đo lưu lượng không khí nạp
8
Cấu tạo của bộ đo lưu lượng không khí bao gồm một phễu và một cảm biến
di động. Có vít điều chỉnh tỷ lệ hoà khí, trục xoay của thiết bò đo, cần bẩy và lò xo
lá.
Dòng không khí do động cơ hút xuyên qua bộ cảm biến sẽ tác động một lực
lên mâm đo (11), lực này tỷ lệ thuận với lượng không khí nạp vào và đẩy mâm đo
nâng lên. Chuyển động của mâm đo làm cho cần bẩy (12) xoay quanh trục xoay
(13). Cuối cùng cần bẩy điều khiển van trượt (5) của bộ phân phối (7) để đònh
lượng số xăng phun ra.

Hình 2.9 – Kết cấu bộ đo lưu lượng không khí nạp
1 – Không khí vào; 2 – Áp suất kiểm soát; 3 – Xăng vào bộ phân phối; 4 – Xăng đã được đònh
lượng; 5 – Piston; 6 – Xylanh với các khe đònh lượng; 7 – Bộ đònh lượng và phân phối xăng; 8 – Bộ
đo lưu lượng không khí nạp; 9 – Lò xo lá; 10 – Đoạn ống khuếch tán; 11 – Mâm đo; 12 – Cần bẩy;
13 – Trục xoay; 14 – Vít chỉnh ralăngti.
2.2.2. Van khí phụ
Hình 2.10 – Vì trí lắp đặt van khí phụ
Bên trong thiết bò có một vách ngăn dùng để đóng kín hay mở mạch nạp
không khí bổ sung. Thanh lò xo lưỡng kim dưới tác dụng của nhiệt độ sẽ điều
khiển vách ngăn đóng mở. Cuộn điện trở nung nóng khống chế thời gian mở của
thiết bò tùy theo từng loại động cơ.
Trong quá trình sưởi nóng, động cơ được cho nổ ở chế độ cầm chừng, động cơ
đang còn nguội lạnh, cánh bướm ga đóng gần kín, mạch không khí trên van khí
phụ sẽ được mở lớn tối đa. Nhiệt động động cơ càng tăng lên thì tiết diện lưu
thông của van khí phụ càng được thu hẹp và sẽ đóng kín sau khi hoàn tất quá trình
sưởi nóng động cơ.
9
Hình 2.11 – Kết cấu van khí phụ
1 – Vách ngăn; 2 – Thanh lưỡng kim; 3 – Cuộn dây nung nóng; 4 – Đường khí tắc qua bướm ga.
2.3. Hệ thống điều khiển cơ khí
Hệ thống điều khiển cơ khí có nhiệm vụ điều khiển lượng phun phù hợp với
từng chế độ hoạt động của động cơ.
2.3.1. Bộ đònh lượng và phân phối nhiên liệu
Bộ đònh lượng và phân phối nhiên liệu kết hợp với bộ đo lưu lượng không khí
nạp đònh lượng và phân phối xăng đến các kim phun đúng yêu cầu cần thiết.
Hình 2.12 – Hoạt động của van trượt trong xylanh đònh lượng
a – Động cơ ngừng; b – Đònh lượng cho chế độ tải một phần; c – Đònh lượng cho chế độ toàn tải
1 – Áp suất kiểm soát; 2 – Van trượt; 3 – Khe đònh lượng quanh xylanh phân lượng; 4 – Vai đònh
lượng của van trượt; 5 – Xăng vào xylanh phân lượng; 6 – Xylanh với các khe đònh lượng.
Tùy theo vò trí cao hay thấp cảu mâm đo, bộ phân phối sẽ đònh lượng một số
xăng tương ứng với lượng không khí nạp để cung cấp cho các kim phun. Dao động
của mâm đo được cần bẩy truyền động đến van trượt. Xăng nạp vào bộ phân phối
qua lỗ nạp sau đó len qua vai của van trượt trong xylanh. Số xăng đã đònh lượng
được đưa đến các kim phun.
Piston điều khiển nhận lực từ tấm cảm biến và lực từ áp suất nhiên liệu tác
dụng lên đỉnh piston (áp suất điều khiển), áp suất trên đỉnh piston làm cho tấm
cảm biến và piston dòch chuyển đồng bộ với nhau.
2.3.2. Bộ chênh lệch áp suất
10
Chức năng của bộ chênh lệch áp suất là để hạn chế sự tổn thất áp suất khi
nhiên liệu đi qua các rãnh đứng trong xylanh.
Cấu tạo của bộ chênh lệch áp suất bao gồm: Buồng trên, buồng dưới, piston
điều khiển, lò xo, rãnh đònh lượng nhiên liệu, màng và có đường nhiên liệu từ
bơm đến, đường nhiên liệu đến các vòi phun.
Các bộ chênh lệch áp suất nằm trong bộ phân phối nhiên liệu. Động cơ có
bao nhiêu xylanh thì có bấy nhiêu bộ chênh lệch áp suất.
Các bộ chênh lệch áp suất duy trì sự chênh lệch áp suất giữa buồng trên và
buồng dưới của màng với một giá trò không đổi là 1kG/cm
2
.
Hình 2.13 – Áp suất tác dụng lên đỉnh piston (Áp suất điều khiển)
1 – Xăng đến kim phun; 2 – Buồng trên; 3 – Màng ngăn; 4 – Buồng dưới; 5 – p suất ban đầu của
xăng; 6 – p suất điều khiển; 7 – Piston (van trượt).
Màng của các bộ chênh lệch áp suất là màng phẳng làm bằng thép không rỉ,
nó đặt ngăn giữa hai buồng. Tất cả buồng dưới được nối thông với nhau và chòu áp
suất nhiên liệu cung cấp từ bơm. Các buồng trên nối thông với các khe phân
lượng trên vách xylanh phân phối và ống nối đến các kim phun, các buồng trên
độc lập với nhau, mỗi màng chòu tác dụng của một lò xo.
Nếu lượng nhiên liệu qua rãnh đònh lượng vào buồng trên nhiều thì áp lực
trong buồng này tăng lên tức thời, làm cho màng bò cong xuống mở lổ van cho đến
khi sự chênh lệch áp suất giữa hai buồng được xác đònh.
Nếu lượng nhiên liệu cung cấp vào buồng trên giảm, màng tự đi lên và làm
giảm tiết diện mở của van cho đến khi đạt được sự chênh lệch áp suất là 1
kG/cm
2
.
11
Hình 2.14 – Hoạt động của bộ chênh lệch áp suất
a – Màng van trũng xuống sâu, lượng nhiên liệu phun ra nhiều
b – Màng van trũng xuống ít, lượng nhiên liệu phun ra ít
2.3.3. Bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ

Hình 2.15 – Bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ động cơ
1 – Cuộn dây nung; 2 – Thanh lưỡng kim; 3 – Thông với chân không sau bướm ga; 4 – Màng van;
5 – Đường nhiên liệu về thùng chứa; 6 – p suất điều khiển; 7 – Lò xo; 8 – Vai chận; 9 – Thông
với khí trời; 10 – Màng tác động toàn tải; 11 – Vai chận dưới.
Bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ được bố trí trên động cơ nhằm tiếp nhận
trực tiếp nhiệt độ của động cơ. Bên trong bộ này gồm có màng van (4) được điều
khiển nhờ lò xo (7). Thanh lưỡng kim (2) được nung nóng thêm nhờ cuộn dây (1)
sẽ tác động lên sức căng của lò xo (7). Trong điều kiện động cơ đang còn nguội,
thanh lưỡng kim (2) ấn lò xo (7) kéo màng (4) trũng xuống làm cho nhiên liệu trên
đỉnh piston điều khiển theo đường (6) đi qua đường (5) trở về thùng chứa làm cho
áp suất điều khiển giảm. Sự giảm áp suất điều khiển làm cho piston điều khiển đi
lên, rãnh đònh lượng mở lớn và các kim phun sẽ cung cấp nhiều nhiên liệu.
Suốt thời gian nổ máy sưởi nóng động cơ, nhiệt độ tăng lên dần làm cho
thanh lưỡng kim giản nở theo hướng bật lên và đội màng (4) lên đóng đường xăng
12
hồi về làm cho áp suất điều khiển trên đầu piston của bộ phân phối xăng tăng lên
làm khe phân lượng mở nhỏ để giảm bớt xăng.
Sau khi động cơ đã kết thúc quá trình sưởi nóng áp suất điều khiển trở nên
không đổi ở mức 3,7kG/cm
2
.
Trong bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ có trang bò màng tác động toàn tải
(10). Màng này ngăn phòng tác động thành hai phần, phần trên thông với ống nạp
không khí ngay phía sau cánh bướm ga nhờ ống thông (3). Phần dưới thông với khí
trời hoặc bầu lọc không khí qua cửa (9). Nó có chức năng làm đậm xăng cho các
chế độ tải khác nhau như sau:
- Hoạt động ở chế độ cầm chừng không tải và một phần tải: lúc
này cánh bướm ga mở nhỏ, độ chân không phía sau cánh bướm ga lớn, màng (10)
sẽ được hút lên chạm vào vai chận (8), lò xo trong sẽ chòu mức căng tối đa. Cả hai
lò xo đẩy màng (4) lên làm tăng áp suất điều khiển. Lúc này lượng xăng phun ra
thích ứng với chế độ cầm chừng và một phần tải.
- Hoạt động ở chế độ toàn tải: trong chế độ này cánh bướm ga mở
lớn, độ chân không trong ống nạp giảm, màng (10) bò ấn xuống và tì lên vai chận
dưới (11). Hai lò xo dãn ra kéo màng (4) xuống làm giảm áp suất điều khiển,
lượng xăng phun ra tăng lên, đáp ứng đủ cho nhu cầu của chế độ toàn tải.
2.3.4. Công tắc nhiệt – thời gian
Công tắc nhiệt - thời gian dùng để giới hạn quá trình phun nhiên liệu của kim
phun khởi động.
Hình 2.16 – Công tắc nhiệt thời gian
1 – Tiếp điểm; 2 – Cuộn dây nung; 3 – Thanh lưỡng kim; 4 – Vỏ; 5 – Giắc nối điện
Công tắc nhiệt – thời gian là một công tắc lưỡng kim điện, nó sẽ đóng và mở
theo sự điều khiển của nhiệt độ. Vò trí bố trí được đặt ở nơi lấy nhiệt độ nước làm
mát của động cơ là tốt nhất, thường đặt ở thân máy hoặc đường nước ra ở nắp
máy. Nó giới hạn lượng nhiên liệu cung cấp của kim phun khởi động lạnh trong
lần khởi động đầu tiên và sẽ ngắt phun nếu sự khởi động kéo dài hoặc khởi động
lần kế tiếp. Sự đóng ngắt của công tắc lưỡng kim phụ thuộc vào lượng nhiệt do
điện trở tạo ra và nhiệt độ nước làm mát của động cơ.Khi trời lạnh sự ngắt của
13
công tắc chủ yếu là do sự nung nóng của điện trở khi dòng điện đi qua nó. Thời
gian ngắt của kim phun khởi động là 7,5 s ở nhiệt độ là -20
o
C.
2.4. Điều khiển phun xăng
2.4.1. Chế độ phun cơ bản
Đối với hệ thống K-JETRONIC lượng phun cơ bản phụ thuộc vào bộ đònh
lượïng và phân phối nhiên liệu.
Vò trí của tấm cảm biến xác đònh lưu lượng không khí nạp vào xy lanh, đồng
thời thông qua cánh tay đòn nó điều khiển piston chuyển động mở rảnh đònh lượng
nhiên liệu trên xylanh, đònh lượng lượng nhiên liệu đi qua rảnh đònh lượng đó đến
vòi phun để phun vào đường ống nạp. Lượng không khí đi vào xylanh càng nhiều
thì rảnh đònh lượng trên xylanh mở càng lớn.
2.4.2. Các chế độ phun hiệu chỉnh.
Tuỳ theo từng chế độ làm việc khác nhau của động cơ mà tỷ lệ hoà khí phải
thay đổi theo, do đó cần phải hiệu chỉnh lượng phun cơ bản.
a) Chế độ khởi động lạnh
Trong quá trình khởi động lạnh, để bù trừ sự tổn thất do sự ngưng tụ của
nhiên liệu và để động cơ khởi động nhanh chóng khi lạnh, người ta phải bổ sung
thêm một lượng nhiên liệu trong suốt quá trình khởi động.
Khi động cơ lạnh thanh lưỡng kim nhiệt của bộ điều chỉnh áp lực theo nhiệt
độ cong xuống, nén lò xo và điều khiển màng mở lớn làm cho lượng nhiên liệu
trên đỉnh piston (của bộ đònh lượng–phân phối nhiên liệu) trở về thùng chứa nhiều
nên áp suất điều khiển giảm, piston điều khiển đi lên, rãnh đònh lượng mở lớn,
các vòi phun sẽ cung cấp nhiên liệu vào đường ống nạp nhiều, hỗn hợp đậm. (Bộ
điều chỉnh áp lực theo nhiệt độ được lắp trên nắp máy để lấy nhiệt độ động cơ).
Đối với kim phun khởi động lạnh khi khởi động nếu nhiệt độ động cơ thấp thì
công tắc nhiệt – thời gian đóng dòng điện đi qua cuộn dây trong kim phun, nhấc
kim phun mở, phun thêm một lượng nhiên liệu. Nếu nhiệt độ động cơ cao, hoặc
sau một thời gian dòng điện đi qua cuộn dây làm nóng thanh lưỡng kim, công tắc
nhiệt – thời gian mở, kim phun đóng ngừng cung cấp nhiên liệu. Nhiệt độ động cơ
tăng, thời gian mở kim phun giảm và ngược lại. Tùy theo nhiệt độ động cơ khi
khởi động sẽ quyết đònh thời gian đóng công tắc nhiệt dài hay ngắn, lượng nhiên
liệu phun nhiều hay ít.
14

Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Nâng cấp chất lượng dịch vụ (qos) trong mạng 3g trên nền MPLS

5
+ mode TDD: 15 khe thời gian của một khung có thể ñược phân bổ ñộng cho ñường uplink và
downlink, vì thế dung lượng kênh của các ñường này có thể khác nhau. Tốc ñộ chip của một mode TDD thông
thường là 3.84Mcps.
Ngoài ra còn có phiên bản TDD băng thông hẹp là TD-SCDMA. Độ rộng băng thông sóng mang
1.6MHz, tốc ñộ chip là 1.28Mcps
- 3GPP2: là tổ chức phát triển hệ thống CDMA2000 dựa trên công nghệ WCDMA.
CDMA2000 có tốc ñộ chip không cố ñịnh, có thể thay ñổi theo bội số của 1.2288 Mcps (tối ña là 12)
cho tốc ñộ chip tối ña là 14.7456 Mcps. Băng tần ñược cấp phép (5 MHz) sẽ ñược chia thành một số băng tần
sóng mang hẹp (1.25 MHz). Hệ thống CDMA2000 truyền thống sẽ chia băng tần thành 3 sóng mang (3x mode).
- Các giai ñoạn phát triển hệ thống lên 3G.











Hình 1.6. Các giai ñoạn phát triển lên 3G.
1.2. Tổng quan công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS.
Mạng MPLS là sự kế thừa và kết hợp của ñịnh tuyến thông minh trong mạng IP và chuyển mạch tốc ñộ
cao trong mạng ATM, có cả ñịnh tuyến ở lớp 3 (IP) và chuyển mạch ở lớp 2 (VPI/VCI của ATM).
MPLS là cơ chế chuyển mạch nhãn do Cisco phát triển và ñược IETF chuẩn hóa, hỗ trợ khả năng
chuyển mạch, ñịnh tuyến luồng thông tin một cách hiệu quả. Ở ñây, tôi sẽ tìm hiểu các vấn ñề sau:
- Giới thiệu: MPLS ra ñời với ý tưởng dùng nhãn ñể chuyển mạch. Nó ñã giải quyết và khắc phục
những hạn chế mà các mạng trước ñây vẫn còn tồn tại như: Tốc ñộ, băng thông không hữu ích, trễ .
- Các khái niệm trong MPLS: Ở ñây, tôi sẽ tìm hiểu các khái niệm về nhãn, Ngăn xếp nhãn, Bộ ñịnh
tuyến chuyển tiếp nhãn LSR, Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC, Bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn, Đường
chuyển mạch nhãn LSP, Cơ sở thông tin nhãn, Gói tin gán nhãn, Phân phối và ấn ñịnh nhãn.
- Thiết bị LSR: là bộ ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn, nó thực hiện chức năng chuyển tiếp gói thông tin
trong phạm vi mạng MPLS bằng thủ tục phân phối nhãn.
- Hoạt ñộng của MPLS:
MPLS cung cấp chuyển mạch ñịnh hướng liên kết. Trong ñó, dòng dữ liệu sẽ liên hệ với nhãn. Các gói
sẽ ñược chuyển tiếp dựa trên nhãn của chúng. Chiều dài của nhãn ngắn và xác ñịnh. Các router trao ñổi nhãn với
nhau và các thông tin liên quan.
- Các giao thức cơ bản trong MPLS: Các giao thức này bao gồm:

6
+ Điều khiển gán nhãn ñộc lập và theo yêu cầu
+ Phát hiện và chống vòng lặp
+ Giao thức phân phối nhãn LPD
+ Giao thức MPLS-BGP
1.3. Kết luận.


































7
CHƯƠNG 2
ỨNG DỤNG MPLS TRONG MẠNG 3G
2.1. Giới thiệu chung
Ngày nay, nhiều nhà khai thác mạng GSM hoặc CDMA nâng cấp các mạng 2G hiện tại cung cấp các
dịch vụ tốc ñộ cao sử dụng EDGE, GPRS, 1xRTT, EV-DO, hoặc các công nghệ WLAN như Wi-Fi. Những dịch
vụ này yêu cầu các thiết bị, các dạng truyền dẫn khác nhau, thời gian triển khai lâu và tốn kém.
Trong quá trình phát triển từ 2G sang 2.5G và 3G, kỹ thuật ATM là giải pháp cho việc tích hợp thoại, dữ
liệu và video. Tuy nhiên giải pháp này lại không tối ưu cho việc tăng tốc ñộ trong các mạng di ñộng trong khi
các mạng 2G TDM vẫn ñang ñược duy trì. Chuyển ñổi các mạng 2G và 3G sang mạng chuyển mạch gói
IP/MPLS sẽ là giải pháp ñể giảm giá thành và sử dụng lại các thiết bị TDM ñã ñầu tư.
Kiến trúc mạng 2G TDM: Dữ liệu thoại sẽ ñược chuyển từ các trạm thu/phát BTS (Base Transceiver
Station) tại biên mạng RAN, qua phần lõi RAN (BSC) ñến MSC và cổng GMSC, cuối cùng chuyển vào mạng
chuyển mạch công cộng PSTN.
Kiến trúc mạng 3G: phần mạng RAN sẽ mang các tín hiệu thoại 2G sử dụng kỹ thuật TDM và tín hiệu
thoại theo chuẩn 3G sử dụng kỹ thuật ATM. Mô hình này sử dụng thêm một cổng MGW thực hiện chức năng
chuyển ñổi tín hiệu thoại trên ATM (voice-over-ATM) sang TDM và một vài tín hiệu báo hiệu. Các tín hiệu sau
MGW ñược chuyển ñến MSC tiếp tục xử lí. Các trạm RNC là phiên bản 3G của BSC thực hiện chức năng ñịnh
tuyến các cuộc gọi và ñiều chỉnh băng thông.
Mạng di ñộng là 3G thế hệ thứ 4 phân tách chức năng phần kết nối giữa các MGW thành phần ñiều
khiển và phần dữ liệu. Phần ñiều khiển dựa trên nền IP và báo hiệu số 7 (SS7) thực hiện qua các máy chủ MSC.
Phần dữ liệu có thể quản lí các luồng TDM, ATM, hoặc IP. Với cấu hình mạng này, thoại 3G không còn ñược
xử lí tại MSC nữa, do ñó cho phép loại bỏ hoàn toàn các MSC truyền thống có chi phí vận hành cao sang sử
dụng VoIP.
Chuẩn 3G thế hệ thứ năm và cao hơn sử dụng kỹ thuật IP/MPLS cho phần kết nối giữa BTS/Node B ñến
BSC/RNC (RAN edge), cuối cùng IP/MPLS trở thành công nghệ truyền dữ liệu chính trong kiến trúc RAN.
2.2. Các thành phần chính của mạng truyền dẫn vô tuyến:










Hình 2.7: Mạng thông tin di ñộng phần vô tuyến
Mạng truyền dẫn vô tuyến có thể ñược chia thành 3 phần chính: mạng truy cập, mạng ñịnh tuyến, và
mạng chuyển tải (Hình 2.7),

kết nối theo hai dạng chính: một là kết nối ñiểm-ñiểm giữa thiết bị truyền tin nối

8
ñến các vùng riêng, và giữa thiết bị truyền tin nối ñến các vùng trung tâm ñể truyền tải Abis, Iub và S1. Một
dạng kết nối ñiểm-ñiểm khác giữa các thiết bị truyền tin/giao tiếp nối ñến hai eNB ñể truyền tải X2. Đồng hồ hệ
thống và ñồng bộ thời gian là các yếu tố quan trọng quyết ñịnh việc chọn lựa công nghệ/nhà cung cấp mạng
truyền dẫn di ñộng, ñặc biệt là với chuẩn LTE bởi vì công nghệ này không chỉ ñòi hỏi ñồng bộ tần số ñồng hồ
chính xác, mà còn cần ñồng bộ cả về thời gian.
2.3. Truyền dẫn IP trong mạng 3G dựa trên nền MPLS.
2.3.1. Giới thiệu:
Mạng di ñộng không dây thế hệ thứ ba cung cấp một loạt các dịch vụ ña phương tiện ñể truyền thoại, dữ
liệu, hình ảnh, video. Để cung cấp ñược các dịch vụ này, yêu cầu các mạng phải hỗ trợ ña dạng nhiều lớp lưu
lượng truyền dữ liệu và các yêu cầu về QoS như tốc ñộ dữ liệu, tỉ lệ bit lỗi, ñộ trễ, …
Các giải pháp truyền dựa trên nền IP ñang gặp một số khó khăn ñể ñáp ứng các yêu cầu mạng vô tuyến
3G, các yêu cầu ñối với trễ, trượt thông tin, tỉ lệ mất gói trong quá trình truyền dữ liệu. Các giải pháp truyền tin
trên nền IP cần ñược nâng cấp nhằm ñáp ứng các yêu cầu về QoS. Hiệu suất truyền tin trong giải pháp IP cũng là
một vấn ñề rất quan trọng. Do RTP/UDP/IP header có kích thước lớn (khoảng 60 byte) so với kích thước của
ATM (5 byte) nên quá trình truyền thông tin mào ñầu dịch vụ thoại của nó sẽ cao hơn so với ATM.
2.3.2. MPLS trong RAN:
Nhằm ñảm bảo tính hiệu quả trong việc ñiều khiển các ñường dẫn LSPs, mỗi LSP sẽ ñược gán một hoặc
nhiều các thuộc tính nhằm hỗ trợ trong việc xem xét, tính toán các ñường ñi của gói tin. Các thuộc tính này có
thể sử dụng với ñịnh tuyến CBR (Constrained-based routing) ñể tính toán ñường ñi cho các LSPs.
Với CBR offline, máy chủ tính toán ñường ñi cho LSPs ñịnh kỳ (ví dụ như hàng giờ hoặc hàng ngày,..).
Các LSPs sau ñó ñược cấu hình ñể ñi theo những ñường truyền ñã ñược tính toán xác ñịnh.
Các CBR online ñược sử dụng ñể tính toán lại các tuyến ñộng nhằm thích nghi các thay ñổi băng thông
của các LSP và các lỗi ñường truyền.
IETF ñề xuất hai dạng LSP là E-LSP và L-LSP ñể hỗ trợ DiffServ trong MPLS.
2.3.2.1. E-LSP:
E-LSP ñơn chỉ có thể hỗ trợ cho tối ña 8 lớp QoS, trong ñó chỉ hỗ trợ hai lớp QoS trong miền ATM.
2.3.2.2. L-LSP:
L-LSP ñược sử dụng khi cần hỗ trợ cho hơn 8 lớp QoS (hoặc nhiều hơn hai lớp QoS ñối với ATM).
2.3.3. Mô hình truyền dẫn dựa trên MPLS:
2.3.3.1. Tổng quan về truyền dẫn MPLS:
Cách bố trí (layout) và cấu trúc liên kết (topology) của mạng truyền dẫn vô tuyến cho phép xây dựng
nhiều mô hình khác nhau của các dịch vụ truyền dẫn dựa trên nền IP. Tất cả các mô hình này có thể ñược mô tả
bởi một mô hình chung mà tại ñó BS và RNC ñược kết nối với nhau thông qua một mạng IP. Khi truyền dẫn IP
ñược xây dựng dựa trên kỹ thuật MPLS, các router ñều là các router chuyển mạch nhãn và mạng truyền dẫn IP
tương thích với MPLS.
Mô hình ñề xuất là mô hình mạng truyền dẫn UTRAN sử dụng chuyển mạch nhãn trong mạng hỗ trợ
MPLS. Mô hình này khác với mô hình mạng truyền dẫn UTRAN sử dụng chuyển mạch gói IP thông thường. Mô
hình này gồm hai phần:
- Phần thứ nhất tập trung vào việc thiết lập và quản lý các LSP.
9
- Phần thứ hai xây dựng phương thức gửi các gói tin thông qua các LSP.
Việc truyền dữ liệu từ RNC ñến BS (downlink) và từ BS ñến RNC (uplink) ñược thực hiện bởi các LSP
riêng biệt. Các mạng truyền dẫn downlink và uplink có thể ñược xem như hai mạng ảo riêng biệt, cung cấp các
luồng dữ liệu có lưu lượng bất ñối xứng cho hai hướng một cách linh hoạt. Có hai cách xây dựng ñể cung cấp
dịch vụ QoS khác nhau trong mạng truyền dẫn vô tuyến 3G-RAN trên nền MPLS (Hình 2.11):
+ Cách 1: Sử dụng một LSP ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Các lớp lưu lượng dữ liệu của một BS ñược
mang trong một LSP.
+ Cách 2: Sử dụng nhiều LSP ñể kết nối BS ñến RNC. Mỗi LSP mang một lớp lưu lượng.








Hình 2.11. Các LSP trong RAN
2.3.3.2. Mô hình giao thức:
Các luồng dữ liệu của phần dữ liệu và giao thức ứng dụng phần ñiều khiển của lớp mạng vô tuyến ñều
ñược chuyển ñi bởi các LSP phần dữ liệu của lớp mạng truyền dẫn.










Hình 2.12. Mô hình lớp giao thức của mạng RAN trên nền MPLS
2.3.3.3. LSP ñơn cho mỗi BS:
Một LSP ñơn ñược thiết lập ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Luồng thông tin tổng hợp của một BS, bao
gồm tất cả các lớp, ñược chuyển ñi trong một LSP. Giải pháp này có thể ñược thực hiện theo mô hình E-LSP.
2.3.3.4. Đa LSP cho mỗi BS:
Các LSP ñược thiết lập ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Mỗi LSP mang một lớp luồng dữ liệu. Giải pháp
này có thể ñược thực hiện theo mô hình L-LSP.




10
2.3.4. Dự phòng nguồn tài nguyên mạng.
Trong mạng 3G-RAN trên nền MPLS, dự phòng tài nguyên mạng có thể thực hiện theo hai mức: dự
phòng băng thông LSP và dự phòng mức mạng truyền dẫn. Các tuyến cho LSP ñược tính toán sử dụng CBR với
các ràng buộc băng thông.
2.4. Ứng dụng MPLS trong lõi mạng UMTS 3G.
2.4.1. Giới thiệu.
Để truyền gói dữ liệu, yêu cầu phải có phần mở rộng GTP, UDP, và phần mào ñầu IP (40 byte). Với các
gói dữ liệu nhỏ, dữ liệu mào ñầu cần truyền ñi sẽ rất lớn.
Để khắc phục ñược những hạn chế trên, ñề xuất tích hợp kỹ thuật MPLS vào mạng lõi 3G UMTS.
Chúng ta sẽ sử dụng một kênh MPLS (MPLS tunnel) như một cơ chế chuyển tải sử dụng các nhãn MPLS hai
mức ñể thay thế kênh GTP. Ứng dụng kỹ thuật MPLS cũng giúp khả năng cân bằng tải tốt hơn, cung cấp dịch vụ
linh hoạt hơn, hỗ trợ QoS tốt hơn.
2.4.2. Các giải pháp cải thiện khả năng làm việc của mạng IP:
Để cải thiện khả năng làm việc của mạng IP, 3GPP ñưa ra kỹ thuật GTP chuẩn (standard GTP) và Kỹ
thuật GTP cải tiến (Enhanced-GTP) ñược ñưa ra ñể cải thiện hiệu suất truyền dẫn.
2.4.2.1. GTP chuẩn:
3GPP ñịnh nghĩa kênh GTP như là lớp vận chuyển giữa RNC và GGSN. Đối với RNC-SGSN GTP-U
tunnel và SGSN-GGSN GTP-U tunnel như (hình 2.13), yêu cầu phải truyền dữ liệu mào ñầu gồm một GTP-U
header (12 bytes), một UDP header (8 bytes), và một IP header (20 bytes). Tổng cộng 40 bytes dữ liệu mào ñầu
ñược ñính kèm vào. Với những gói tin ngắn, chẳng hạn như dữ liệu VoIP, hiệu suất của phương pháp truyền này
rất thấp.






Hình 2.13: Cơ chế truyền kênh GTP
2.4.2.2. GTP cải tiến:
Mô hình GTP cải tiến khắc phục ñược hạn chế yêu cầu quá nhiều dữ liệu mào ñầu của mô hình GTP
chuẩn. Tuy nhiên, mức ñộ cải thiện khả năng làm việc không nhiều, bởi vì nó vẫn cần một mào ñầu IP mở rộng
20 bytes.
2.4.2.3. Giải pháp khắc phục:
Cơ chế truyền kênh MPLS (MPLS-tunnel) với các nhãn MPLS hai mức (8 bytes) ñược sử dụng ñể thay
thế cơ chế truyền tin theo kênh GTP (GTP-tunnel).
+ Giao thức phần ñiều khiển: Để hỗ trợ giao thức này, các thiết bị RNC, SGSN, và GGSN phải hỗ trợ
MPLS. Để hỗ trợ những node này, chúng ta sẽ phải thêm vào một số ngăn xếp giao thức phần ñiều khiển. Hình
2.14 trình bày cách thêm các ngăn xếp giao thức này vào mạng lõi.


11











Hình 2.14: Các ngăn xếp giao thức phần ñiều khiển với các ngăn xếp thêm vào
B. Thủ tục kích hoạt nội dung PDP sửa ñổi (modified PDP):
Sau khi RNC, SGSN, và GGSN trao ñổi thông tin ñịnh tuyến với các router trung gian (intermediate
router), chúng tạo ra 3 kênh MPLS một chiều (one-directional MPLS tunnel) tương ứng. Cuối cùng, SGSN phải
ghi nhận ñược băng thông khả dụng cho mỗi kênh MPLS ñể ñẩy nhanh quá trình kích hoạt nội dung PDP. Thủ
tục kích hoạt diễn ra như hình 2.15
C. Giao thức phần khách hàng (user plane):
Sau khi một thiết bị của khách hàng UE (User Equipment) kết nối vào mạng và thủ tục kích hoạt nội
dung PDP ñã ñược tiến hành, các gói tin có thể ñược truyền từ UE ñến PDN (Packet Data Network), thông qua
RNC, SGSN, và GGSN.Giao thức phần khách hàng tại chế ñộ sử dụng MPLS như hình 2.16.

D. Cơ chế hỗ trợ QoS:
Cơ chế hỗ trợ QoS (QoS supporting mechanism) của kênh MPLS như ở hình 2.17. Khi một gói PDP ñưa
ñến RNC hoặc GGSN, quá trình phân loại gói sẽ ñược thực hiện và xác ñịnh kênh MPLS tương ứng.
Các gói tin ñã gắn nhãn sẽ ñược chuyển ñi qua một nhãn ngoài (outer-label) thay vì sử dụng mào ñầu IP
(IP header). Tại RNC, SGSN, và GGSN, các gói gắn nhãn ñược phân loại qua nhãn nội (inner-label) thay vì sử
dụng mào ñầu GTP. Quá trình truyền tin theo cách này sẽ không cần ñến mào ñầu GTP, UDP. Vì thế chúng ta có
thể sử dụng các nhãn hai mức kích thước 8 bytes ñể thay thế cho các mào ñầu IP/UDP/GTP truyền thống (40
bytes) mà vẫn duy trì ñược cùng một chức năng, giúp giảm ñược quá trình truyền các mào ñầu nâng cao hiệu quả
truyền dẫn.








Hình 2.16: Giao thức phần khách hàng trong chế ñộ sử dụng MPLS


12











Hình 2.17: Cơ chế hỗ trợ QoS kênh MPLS
2.4.2.4. Đánh giá:
Kiến trúc mạng trên nền MPLS không chỉ giảm dung lượng mào ñầu phải truyền tại lõi mạng UMTS
3G, mà còn cải thiện hiệu suất truyền tin, cân bằng tải, dịch vụ cung cấp và chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, nó còn
ñẩy nhanh tốc ñộ thực hiện các thủ tục thực hiện một phiên PDP, khi mà công việc ñiều hành mạng vẫn thực
hiện tại SGSN.
A. Hiệu suất truyền dẫn.
Hiệu suất truyền dẫn E
t
(transmission efficiency) trong các mạng lõi 3G (3G PS-Domain core network)
ñược tính như sau:
(2.1)

B. Cân bằng tải:
Với kênh GTP, các gói tin cần ñược ñịnh tuyến chuyển ñi trên các ñường ngắn nhất, hoặc chi phí truyền
tin nhỏ nhất sẽ khiến không ñủ nguồn tài nguyên cần thiết cho quá trình truyền gói tin (ñộ rộng băng thông
ñường truyền, không gian bộ ñệm dữ liệu ra, phân loại và kiểm tra mào ñầu gói tin, …), gây nghẽn tại một số
ñiểm nút trong khi các ñường truyền hoặc node khác vẫn rỗi. Ngược lại, kỹ thuật truyền dẫn dựa trên nền MPLS
sử dụng kênh MPLS cho ñộ cân bằng tải tốt hơn.
2.5. Giải pháp nâng cấp mạng dựa trên thiết bị TN700 series:
UTStarcom TN700 là thế hệ mới nhất hỗ trợ truyền qua Ethernet. Với tính năng hỗ trợ MPLS-TP, các
sản phẩm series TN700 không chỉ hỗ trợ truyền qua Ethernet mà còn hỗ trợ các luồng dữ liệu thường dùng như
ATM, TDM. TN700 hỗ trợ phương thức truyền tải ña giao thức cho phép phát triển mạng thông tin di ñộng dựa
trên nền kỹ thuật chuyển mạch gói.
Thiết bị TN700 sử dụng công nghệ MPLS-TP cho phép các nhà cung cấp ñường truyền giảm ñáng kể
chi phí vận hành bởi vì thiết bị tiêu thụ năng lượng thấp hơn, nhỏ gọn hơn, sử dụng lại ñược nguồn nhân lực và
kinh nghiệm vận hành hiện có.
Với TN700, nhà cung cấp ñường truyền có ñược giải pháp chuyển ñổi mạng ñiểm-ñiểm hoàn chỉnh
trong khi vẫn duy trì kết nối ñến các mạng lõi IP/MPLS và TDM/SDH/vi ba. TN700 ñáp ứng ñược các yêu cầu
%100
)(
x
OverheadTunnelingLengthPacket
LengthPacket
E
t
−+−

=


13
ñồng bộ mạng nghiêm ngặt cũng như ñộ chính xác rất cao của hệ thống 3G/4G, không cần sử dụng tín hiệu GPS
hoặc nguồn ñồng hồ trung tâm giúp giảm chi phí vận hành.
2.5.1. Mạng truyền dẫn di ñộng chuẩn LTE:
TN700 hỗ trợ mạng di ñộng chuẩn LTE sử dụng L2 trên nền VPLS và VPWS. Mạng truyền dẫn có thể
ñược xây dựng sử dụng TN703 cho chức năng truy cập, TN705 cho chức năng ñịnh tuyến và TN725 cho chức
năng chuyển tải. Mạng này hỗ trợ cả kết nối S1 (từ eNodeB ñến aWG) và X2 (từ eNodeB ñến eNodeB). Để tăng
khả năng hệ thống, các chuyển mạch ñịnh tuyến ñược kết nối theo cấu trúc liên kết dạng mắt lưới.
TN700 sử dụng công nghệ MPLS-TP. Theo thiết kế, MPLS-TP không phụ thuộc vào lớp IP (hoặc ñịa
chỉ) cho việc chuyển gói hoặc OAM. Thiết lập dịch vụ VPWS và VPLS không yêu cầu thông tin ñịa chỉ IP. Chi
tiết kỹ thuật này giúp ñơn giản hóa qui hoạch mạng. Với chuẩn LTE, Luồng thông tin S1 I/F sẽ ñảm nhận hơn
95% lưu lượng mạng (X2 ñảm nhận chưa ñến 5%). Công nghệ truyền dẫn như MPLS-TP là giải pháp tối ưu ñể
xây dựng mạng truyền dẫn di ñộng theo chuẩn LTE.
2.5.2. Hỗ trợ multicast:
TN700 sử dụng kết hợp H-VPLS và IGMP proxy ñể thực hiện chức năng multicast. TN700 thực hiện vai
trò của mạng H-VPLS, trong ñó lớp chuyển tải (distribution layer) thực hiện chức năng N-PE, còn lớp ñịnh
tuyến/truy cập thực hiện chức năng U-PE.
2.5.3. Đồng bộ ñồng hồ mạng:
Các kỹ thuật truyền tin theo phương thức chuyển gói như 3G, HSPA, và LTE yêu cầu ñộ chính xác cao
của ñồng hồ mạng. TN700 sử dụng một số kỹ thuật ñể ñảm bảo tính chính xác và ñồng bộ này.
Với TN700, nhà khai thác mạng di ñộng có thể lựa chọn sử dụng ñồng hồ TDM truyền thống, nếu gói
ñược chuyển qua mạng truyền dẫn SDH (sử dụng byte SSM/S1). Với mạng truyền dẫn 10GE/Ge ñồng bộ mạng
có thể sử dụng ñồng bộ Ethernet (Sync Ethernet).
Với những ứng dụng trên mạng, yêu cầu thông tin về thời gian (thời gian thực) phải thật chính xác. Tuy
nhiên, ñồng bộ Ethernet lại không thể chuyển ñược thông tin “thời gian thực” này. Để chuyển tải thông tin này,
TN700 sử dụng phương thức thời gian trên gói tin ToP (Time over packet) – IEEE 1588v2.
2.5.4. Khả năng làm việc cùng mạng IP/MPLS:
TN700 ñược thiết kế dựa trên kỹ thuật MPLS-TP, tuy nhiên phần dữ liệu của MPLS-TP lại vẫn dựa trên
kỹ thuật MPLS. TN700 cung cấp khả năng tương thích hoàn toàn với mạng lõi IP/MPLS hiện tại. TN700 ñược
sử dụng tại mỗi mạng chuyển tải, và sự kết nối giữa các mạng này ñược thực hiện qua mạng lõi IP/MPLS. Hoặc
chúng ta có thể kết nối từ mạng chuyển tải ñến mạng lõi hệ thống thông qua cùng một lõi mạng IP/MPLS.
2.6. Các cấu hình tham khảo cho mạng di ñộng:
2.6.1.Các cấu trúc liên kết của RAN:
RAN có các cấu trúc liên kết tập trung và kết hợp. Các cấu trúc liên kết này phải ñược hỗ trợ bởi các hạ
tầng mạng MPLS.
Kiến trúc mạng RAN tập trung có dạng cấu trúc hình sao cho phép giao tiếp từ BS ñến trạm ñiều khiển
và ngược lại.
Kiến trúc mạng RAN kết hợp có dạng:
- Cấu trúc hình sao cho giao tiếp từ BS ñến aGW và ngược lại.
- Cấu trúc any-to-any cho giao tiếp giữa các BS.
14
2.6.2. Cấu hình tham khảo cho mạng di ñộng tập trung:
Cấu hình MPLS thay ñổi tùy theo dạng TNL (Transport network layer) chuyển trên mạng qua giao tiếp
Abis/Iub. Có bốn dạng TNL (TDM TNL, ATM TNL, HDLC TNL và IP TNL) tùy thuộc vào thế hệ của mạng di
ñộng, giao tiếp hoặc các TNL ñược sử dụng giữa BS (BTS hoặc NodeB) và trạm ñiều khiển (BSC hoặc RNC).
Bảng 2.7: Các mạng RAN và TNL tương ứng.
Mạng Chuẩn giao tiếp TNL
GSM/GPRS/EDGE
(2G/2.5G)
TDM
R3, R99/R4 ATM
ATM
UMTS
R99/R5, R6, R7
IP
CDMA 1xRTT IS-2000 HDLC hoặc TDM
CDMA 1x EV-DO IS-856 IP













Hình 2.28: Cấu hình tham khảo cho các mạng di ñộng tập trung với các cấu hình MPLS cho TNL
Hình 2.28 cho thấy các cấu hình TNL khác nhau sử dụng công nghệ MPLS trong các mạng truy
cập/ñịnh tuyến. Để hỗ trợ mỗi loại TNL, mạng MPLS có thể mở rộng từ RNC ñến các node khác trong phần truy
cập/ñịnh tuyến, như các cấu hình (a) ñến (f).
2.6.2.1. Các loại TNL cho MPLS trong mạng di ñộng tập trung:
- Dạng 1: TDM TNL xác ñịnh lớp TDM ñặc trưng trong 2G TNL. TDM TNL quản lí thiết bị RAN nối ñến qua
giao tiếp T1/E1.
- Dạng 2: ATM TNL xác ñịnh lớp ATM ñặc trưng trong R3/R4 3G TNL. ATM TNL quản lí thiết bị RAN nối
ñến qua giao tiếp I.432.3 E1 hoặc STM-1.
- Dạng 3: IP TNL xác ñịnh lớp IP (như trong R5/R6/R7 3G). Nó ñảm bảo thông tin của các thiết bị tại phần
mạng RAN sử dụng các gói IP. Chức năng MPLS PE có thể truyền luồng dữ liệu IP sử dụng giải pháp truyền
IPoEthoMPLS (ví dụ như L2VPN), hoặc IPoMPLS (như L3VPN).
- Dạng 4: HDLC TNL xác ñịnh lớp HDLC ñặc trưng trong CDMA 1x-RTT TNL.

Xác định quan hệ giữa thành tích thi đấu với chức năng sinh lý, tố chất thể lực, kỹ chiến thuật của vận động viên chạy cự ly trung bình ở lứa tuổi 16 – 18



1.4.3. Các công trình nghiên cứu đánh giá TĐTL môn chạy CLTB: . 42
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 49

2.1. Phương pháp nghiên cứu: . 49
2.1.1. Phương pháp tham kho tài liệu: 49
2.1.2. Phương pháp phng vấn: . 49
2.1.3. Phương pháp kim tra sư phạm: . 50
2.1.4. Phương pháp kim tra chức năng sinh lý: . 51
2.1.5. Phương pháp toán thống kê: 59
2.2. Tổ chức nghiên cứu: . 61
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu: 61
2.2.2. Khách th nghiên cứu: 62
2.2.3. Kế hoạch nghiên cứu: 62
2.2.4. Đa đim nghiên cứu: 62
2.2.5. Các đơn v phối hợp nghiên cứu: 62
CHƯƠNG 3: KẾT QU NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN . 63

3.1. Cơ s xác đnh nội dung đánh giá chức năng sinh lý, tố chất th lực và k
chiến thuật của VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 -18. 63
3.1.1. Hệ thống hóa các chỉ tiêu đã được sử dụng trong đánh giá chức năng
sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của VĐV ĐK chạy CLTB: . 63
3.1.2. Xác đnh các nội dung đánh giá thông qua kết qu phng vấn: . 65
3.1.3. Kim nghiệm độ tin cậy của các chỉ tiêu được lựa chọn: . 68
3.1.4. Kim nghiệm tnh thông báo của các chỉ tiêu được lựa chọn: 69
3.2. Hiện trạng chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của VĐV
chạy CLTB  lứa tuổi 16 - 18. . 74
3.2.1.

Hiện trạng chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của VĐV
chạy CLTB  lứa tuổi 16 - 18 qua các nội dung.
74
3.2.2. Xây dựng thang đim đánh giá chức năng sinh lý, tố chất th lực và k
chiến thuật của nam và n VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18: . 106


3.3. Xác đnh quan hệ gia thành tch chạy 800m và 1500m vi chức năng
sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của nam và n VĐV chạy CLTB lứa
tuổi 16 - 18: 115
3.3.1. Nghiên cứu mối tương quan gia thành tch chạy 800m và 1500m vi
các yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của nam và
n VĐV  lứa tuổi 16 - 18: 115
3.3.2. Nghiên cứu xác đnh t trọng nh hưng của các yếu tố chức năng
sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật vi thành tch chạy 800m và 1500m
của nam và n VĐV  lứa tuổi 16 - 18: . 125
3.3.3. Xác đnh mối quan hệ gia thành tch chạy 800m và 1500m vi các
yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của nam và n
VĐV  cùng nhóm tuổi 16 – 18 sau một năm tập luyện: 132
3.3.4. Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp chức năng sinh lý, tố chất th
lực, k chiến thuật của VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 – 18 theo t trọng nh
hưng của từng yếu tố: . 134
3.3.5. Ứng dụng tiêu chuẩn đánh giá tổng hợp chức năng sinh lý, tố chất th
lực, k chiến thuật cho VĐV chạy CLTB cùng lứa tuổi 16 – 18 sau một năm
tập luyện: 135
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ . 144

KT LUN: . 144
KIN NGH: 145
CÔNG TRÌNH KHOA HC ĐÃ CÔNG BỐ

TÀI LIU THAM KHO

Tài liệu tiếng Việt
Tài liệu tiếng Anh
PHỤ LỤC




DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TT TRONG LUẬN ÁN
STT Từ vit tt Diễn giải
1 CLTB Cự ly trung bình
2 ĐDB Độ dài bưc
3 ĐK Đin kinh
4
HCB Huy chương bạc
5 HCV Huy chương vàng
6 HLTT Huấn luyện th thao
7 HLV Huấn luyện viên
8 Nxb Nhà xuất bn
9 SBTĐ Sức bn tốc độ
10 SEA Games
Southeast Asian Games (Đại hội Th
thao Đông Nam Á)
11 SMB Sức mạnh bật
12 TDTT Th dục th thao
13 TĐTL Trình độ tập luyện
14 TĐ Tốc độ
15 TĐTB Tốc độ trung bình
16 THPT Trung học phổ thông
17 TTTT Thành tch th thao
18 TSB Tn số bưc
19 VĐV Vận động viên
20 Xpt Xuất phát thấp
21 Xpc Xuất phát cao



DANH MỤC VIẾT TT CÁC THÔNG SỐ SINH L
STT Từ vit tt Tên đy đ ting Anh Tên ting Vit
1 ATP Adenozin Triphosphate
2 ADP Adenozin Diphosphate
3 AT4 Acid lactic threshold Ngưng axit lactic 4 mmol/lt
4 DTS Dung tch sống
5 CO
2
Carbon dioxide Kh các bô nic
6 CP Creatine Phosphate
7 CNT Heart work (HW) Công năng tim
8 FT Fast twitch Sợi cơ co nhanh
9 HA Huyết áp
10 HR Heart Rate Tn số nhp tim
11 LA Lactic acide Axit lactic (AL)
12 O
2
Oxy
13 PWC
170
Physical Working Capacity
14 ST Slow twitch Sợi cơ co chậm
15 VAnT Velocity Anaerobic Threshold Ngưng yếm kh tốc độ
16 VO
2
max Volume oxy maximum uptake Th tch oxy hấp thụ tối đa


DANH MỤC CÁC ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG S DỤNG TRONG LUẬN ÁN
STT Từ vit tt Diễn giải
1 b/gy Bưc/giây
2 cm Centimt
3 g Gam
4 g/l Gam/lt
5 gy Giây
6 kG Kilôgam lực
7 kg Kilôgam
8 Kcal/ph Kilôcalo/pht
9 l/ph Lt/pht
10 mmol/l Milimol/Lt
11 ml Mililt
12 ml/ph Mililit/pht
13 ml/ph/kg Mililit/pht/kilôgram
14 m Mt
15 mm Milimt
16 m/gy Mt/giây
17 mmHg Milimt thủy ngân
18 ph Pht



DANH MỤC CÁC BNG BIỂU
Bảng Tên bảng Trang
1.1. Thành tch các VĐV ĐK Việt Nam tiêu biu tại SEA Games 24 và 25. 7
1.2. Thi gian hoạt động và hệ thống cung cấp năng lượng của các môn ĐK. 10
1.3. Nhu cu năng lượng và kh năng cung cấp v số lượng và công suất của
các hệ thống trao đổi chất trong cơ bp VĐV chạy các cự ly.
18
1.4. Ưc tnh mức độ đóng góp các nguồn năng lượng ưa kh và yếm kh của
các cự ly khác nhau.
19
1.5. Tốc độ tối đa tổng hợp ATP theo thi gian bài tập khác nhau. 24
1.6. Chỉ số axit lactic yên tnh của ngưi bình thưng và VĐV của các tác
gi Trung Quốc (mmol/lt).
25
1.7. Các test đánh giá trình độ th lực của VĐV chạy CLTB từ 16 - 17 tuổi. 28
1.8. Biến đổi tốc độ và sự dao động so vi TĐTB trong chạy 800m. 34
1.9 Biến đổi tốc độ và sự dao động so vi TĐTB trong chạy 1500m. 35
2.1. Đánh giá chỉ số công năng tim. 54
2.2. Tiêu chuẩn đánh giá test Cooper. 55
2.3. Tiêu chuẩn đánh giá VO
2
max. 55
2.4. Xác đnh cự ly và tốc độ chạy ln 2. 57
2.5. Tiêu chuẩn ngưng tốc độ lactate của nam và n chạy các cự ly ĐK. 59
3.1. Kết qu kim đnh theo phương pháp Wilcoxon qua 2 ln phng vấn. 66
3.2. Hệ số tương quan qua 2 ln kim tra các chỉ tiêu đánh giá th lực của
Nam VĐV (n=14).
68
3.3. Hệ số tương quan qua 2 ln kim tra các chỉ tiêu đánh giá th lực của n
VĐV (n=10).
69
3.4. Hệ số tương quan các chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý, tố chất th lực
và k chiến thuật vi thành tch thi đấu của nam VĐV chạy CLTB lứa
tuổi 16 - 18 (n = 14).
70
3.5. Hệ số tương quan các chỉ tiêu đánh giá chức năng sinh lý, tố chất th lực
và k chiến thuật vi thành tch thi đấu của n VĐV chạy CLTB lứa
tuổi 16 - 18 (n = 10).
71


3.6. Hiện trạng đánh giá chức năng sinh lý của nam và n VĐV chạy CLTB
lứa tuổi 16 - 18.
75
3.7. Hiện trạng đánh giá các tố chất th lực của nam và n VĐV chạy CLTB
lứa tuổi 16 - 18.
84
3.8. Hiện trạng các chỉ tiêu k chiến thuật chạy cự ly 800m và 1500m của
nam và n VĐV lứa tuổi 16 - 18.
91
3.9. So sánh thi gian và tốc độ chạy 400m(1) và 400m(2) cự ly chạy 800m
của nam VĐV chạy CLTB.
96
3.10. So sánh thi gian và tốc độ chạy 400m(1) và 400m(2) cự ly chạy 800m
của VĐV n.
99
3.11. Din biến ĐDB và TSB chạy cự ly 1500m của VĐV nam lứa tuổi 16-18
tại gii vô đch các lứa tuổi tr năm 2008 thành phố Hồ Ch Minh (n=7).
101
3.12. Din biến ĐDB và TSB chạy cự ly 1500m của VĐV n lứa tuổi 16-18
tại gii vô đch các lứa tuổi tr năm 2008 thành phố Hồ Ch Minh (n=7).
103
3.13. Kim đnh phân phối chuẩn Shapyro - Winky các chỉ tiêu của nam VĐV
chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18 (n = 30).
108
3.14. Kim đnh phân phối chuẩn Shapyro - Winky các chỉ tiêu của n VĐV
chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18 (n=26).
108
3.15. Thang đim đánh giá chức năng sinh lý của nam và n VĐV chạy
CLTB lứa tuổi 16 - 18.
110
3.16. Thang đim đánh giá tố chất th lực của nam và n VĐV chạy CLTB
lứa tuổi 16 - 18.
111
3.17. Thang đim đánh giá k chiến thuật của nam VĐV chạy 800m và
1500m lứa tuổi 16 - 18.
112
3.18. Thang đim đánh giá các chỉ tiêu k chiến thuật của n VĐV chạy 800m
và 1500m lứa tuổi 16 - 18.
112
3.19. Phân loại các chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của
nam VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18.
113
3.20. Phân loại các chỉ tiêu chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật
của VĐV n chạy CLTB lứa tuổi 16 - 18.
114
3.21. Hệ số tương quan gia thành tch chạy 800m và 1500m vi từng chỉ tiêu
chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của nam VĐV lứa
116


tuổi 16 – 18 (n = 30).
3.22. Hệ số tương quan gia thành tch chạy 800m và 1500m vi từng chỉ tiêu
chức năng sinh lý, tố chất th lực và k chiến thuật của n VĐV lứa
tuổi 16 - 18.
117
3.23. Hệ số tương quan gia yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực, k
chiến thuật và thành tch chạy 800m, 1500m của nam VĐV lứa tuổi 16 -
18.
126
3.24. T trọng nh hưng (β) của các yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực,
k chiến thuật vi thành tch chạy 800m và 1500m của nam VĐV lứa
tuổi 16 - 18.
127
3.25. Hệ số tương quan gia yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực, k
chiến thuật và thành tch chạy 800m, 1500m của n VĐV lứa tuổi 16 -
18.
129
3.26. T trọng nh hưng (β) của các yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực,
k chiến thuật vi thành tch chạy 800m và 1500m của n VĐV lứa tuổi
16 – 18.
130
3.27. Hệ số tương quan gia thành tch chạy 800m, 1500m vi các yếu tố
chức năng sinh lý, tố chất th lực, k chiến thuật của nam VĐV lứa tuổi
16 – 18 Tp. Hồ Ch Minh.
132
3.28. Hệ số tương quan gia yếu tố chức năng sinh lý, tố chất th lực, k
chiến thuật và thành tch chạy 800m, 1500m của n VĐV
lứa tuổi 16 – 18 Tp. Hồ Ch Minh.
133
3.29. Phân loại tổng hợp chức năng sinh lý, tố chất th lực, k chiến thuật có
tnh đến t trọng nh hưng của từng yếu tố của nam và n VĐV chạy
CLTB lứa tuổi 16 – 18.
135
3.30. Bng xếp hạng thành tch chạy 800m, 1500m và đim tổng hợp phân
loại của nam VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 – 18 của Thành phố Hồ Ch
Minh (n=14).
136
3.31. Bng xếp hạng thành tch chạy 800m, 1500m và đim tổng hợp phân
loại của n VĐV chạy CLTB lứa tuổi 16 – 18 của Thành phố Hồ Ch
Minh.
137



DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH V
Th
loi
S Tên biu đồ Trang
Biu đồ

3.1 T lệ các đối tượng qua 2 lượt phng vấn. 66
3.2
Din biến tn số và độ dài bưc của VĐV nam chạy cự ly 800m.
93
3.3 Dn biến tốc độ chạy cự ly 800m của VĐV nam. 95
3.4 Din biến tn số và độ dài bưc của VĐV n chạy cự ly 800m 97
3.5 Din biến độ dài bưc và tn số bưc chạy cự ly 800m của
VĐV n Quốc tế.
98
3.6 Din biến tốc độ chạy cự ly 800m của VĐV n. 99
3.7 Din biến tn số và độ dài bưc của VĐV nam chạy cự ly
1500m.
102
3.8 Din biến tốc độ chạy cự ly 1500m của VĐV nam 102
3.9 Din biến độ dài bưc và tn số bưc chạy cự ly 1500m của
VĐV n .
105
3.10 Din biến tốc độ chạy cự ly 1500m của VĐV n. 106
3.11 T lệ phn trăm nh hưng của các yếu tố chức năng sinh lý, tố
chất th lực, k chiến thuật vi thành tch chạy 800m của nam
VĐV lứa tuổi 16 – 18.
128
3.12 T lệ phn trăm nh hưng của các yếu tố vi thành tch chạy
1500m của nam VĐV lứa tuổi 16 – 18.
128
3.13 T lệ phn trăm nh hưng của các yếu tố vi thành tch chạy
800m của n VĐV lứa tuổi 16 – 18.
131
3.14 T lệ phn trăm nh hưng của các yếu tố vi thành tch chạy
1500m của n VĐV lứa tuổi 16 – 18.
131
Hình v

1.1 Din biến tốc độ chạy  từng đoạn 100m của VĐV có trình độ
thành tch chạy 800m khác nhau (từ dưi 1'49'' đến 1'58'').
33
1.2 Din biến tốc độ chạy  từng đoạn 200m khi chạy cự ly 800m
của các VĐV có trình độ khác nhau.
34
1.3 Din biến tốc độ chạy cự ly 1500m của các VĐV có trình độ
khác nhau.
36
2.1 Máy đo nhp tim và nồng độ oxy trong máu. 51
2.2 Máy do nồng độ axit lactic máu Accutrend Lactate. 52
2.3
Giao diện phn mm tnh VO
2
max.
55

-1-


PHẦN MỞ ĐẦU
Ngh quyết Đại hội Đng toàn quốc ln thứ IX và chỉ th của Ban B thư
Trung ương Đng khóa IX đã nêu r: "Đào tạo, bồi dưng đội ng VĐV th
thao thành tch cao, đưa th thao Việt Nam lên trình độ chung trong khu vực
Đông Nam Á và có v tr cao trong nhiu bộ môn". [34]
Trong nhng năm gn đây TTTT nưc ta đã có nhng bưc tiến đáng ghi
nhận. Từ sau SEA Games 22 Việt Nam đăng cai đến nay thành tch đoàn th
thao Việt Nam luôn đạt thứ hạng trong tốp nhất, nhì và ba  đấu trưng Đông
Nam Á. ĐK là môn th thao cơ bn và quan trọng trong chương trình thi đấu của
các đại hội th thao Olympic quốc tế. Thành tch của môn ĐK qua các kỳ SEA
Games không ngừng tăng lên. Môn ĐK từ ch chưa có huy chương vàng  SEA
Games 16 nhưng đến SEA Games 22, 23, 24, 25 môn ĐK đã giành được 8 huy
chương vàng. Có được nhng thành tch trên là do điu hành chuyên môn của
Ủy ban Th dục Th thao; sự đu tư v cơ s vật chất; là kết qu của quá trình
tuyn chọn và huấn luyện lâu dài.
Ngày nay, cuộc tranh tài các môn th thao nói chung và ĐK nói riêng ngày
càng quyết liệt. Các k lục thế gii của ĐK, bơi lội liên tiếp phá v và nhiu k
lục mi được thiết lập trong các kỳ Đại hội Olympic, gii đấu thế gii, châu lục
và khu vực. Do đó công tác đào tạo VĐV có vai trò quan trọng.  các nưc tiên
tiến trong nhng thập niên gn đây, công tác đào tạo VĐV không chỉ dựa vào
yếu tố sẵn có của bẩm sinh, di truyn, vào năng khiếu và cng không đơn thun
chỉ dựa vào yếu tố của công tác huấn luyện, sự khổ luyện của VĐV, mà huấn
luyện th thao phi là sự kết hợp của nn khoa học tiên tiến, tạo thành quy trình
công nghệ đào tạo VĐV. Đó là quy trình đào tạo khoa học vi sự kết hợp nhiu
mt, nhiu gii pháp như y sinh học (sinh lý, sinh hóa, sinh cơ, di truyn, gii
phu), k thuật, tâm lý . trong đó sự tác động của khoa học công nghệ vào lnh
vực này chiếm t trọng ngày càng cao. Vì vậy việc vận dụng thành qu của các