Thứ Hai, 30 tháng 12, 2013

Nâng cấp chất lượng dịch vụ (qos) trong mạng 3g trên nền MPLS

5
+ mode TDD: 15 khe thời gian của một khung có thể ñược phân bổ ñộng cho ñường uplink và
downlink, vì thế dung lượng kênh của các ñường này có thể khác nhau. Tốc ñộ chip của một mode TDD thông
thường là 3.84Mcps.
Ngoài ra còn có phiên bản TDD băng thông hẹp là TD-SCDMA. Độ rộng băng thông sóng mang
1.6MHz, tốc ñộ chip là 1.28Mcps
- 3GPP2: là tổ chức phát triển hệ thống CDMA2000 dựa trên công nghệ WCDMA.
CDMA2000 có tốc ñộ chip không cố ñịnh, có thể thay ñổi theo bội số của 1.2288 Mcps (tối ña là 12)
cho tốc ñộ chip tối ña là 14.7456 Mcps. Băng tần ñược cấp phép (5 MHz) sẽ ñược chia thành một số băng tần
sóng mang hẹp (1.25 MHz). Hệ thống CDMA2000 truyền thống sẽ chia băng tần thành 3 sóng mang (3x mode).
- Các giai ñoạn phát triển hệ thống lên 3G.











Hình 1.6. Các giai ñoạn phát triển lên 3G.
1.2. Tổng quan công nghệ chuyển mạch nhãn MPLS.
Mạng MPLS là sự kế thừa và kết hợp của ñịnh tuyến thông minh trong mạng IP và chuyển mạch tốc ñộ
cao trong mạng ATM, có cả ñịnh tuyến ở lớp 3 (IP) và chuyển mạch ở lớp 2 (VPI/VCI của ATM).
MPLS là cơ chế chuyển mạch nhãn do Cisco phát triển và ñược IETF chuẩn hóa, hỗ trợ khả năng
chuyển mạch, ñịnh tuyến luồng thông tin một cách hiệu quả. Ở ñây, tôi sẽ tìm hiểu các vấn ñề sau:
- Giới thiệu: MPLS ra ñời với ý tưởng dùng nhãn ñể chuyển mạch. Nó ñã giải quyết và khắc phục
những hạn chế mà các mạng trước ñây vẫn còn tồn tại như: Tốc ñộ, băng thông không hữu ích, trễ .
- Các khái niệm trong MPLS: Ở ñây, tôi sẽ tìm hiểu các khái niệm về nhãn, Ngăn xếp nhãn, Bộ ñịnh
tuyến chuyển tiếp nhãn LSR, Lớp chuyển tiếp tương ñương FEC, Bảng chuyển tiếp chuyển mạch nhãn, Đường
chuyển mạch nhãn LSP, Cơ sở thông tin nhãn, Gói tin gán nhãn, Phân phối và ấn ñịnh nhãn.
- Thiết bị LSR: là bộ ñịnh tuyến chuyển mạch nhãn, nó thực hiện chức năng chuyển tiếp gói thông tin
trong phạm vi mạng MPLS bằng thủ tục phân phối nhãn.
- Hoạt ñộng của MPLS:
MPLS cung cấp chuyển mạch ñịnh hướng liên kết. Trong ñó, dòng dữ liệu sẽ liên hệ với nhãn. Các gói
sẽ ñược chuyển tiếp dựa trên nhãn của chúng. Chiều dài của nhãn ngắn và xác ñịnh. Các router trao ñổi nhãn với
nhau và các thông tin liên quan.
- Các giao thức cơ bản trong MPLS: Các giao thức này bao gồm:

6
+ Điều khiển gán nhãn ñộc lập và theo yêu cầu
+ Phát hiện và chống vòng lặp
+ Giao thức phân phối nhãn LPD
+ Giao thức MPLS-BGP
1.3. Kết luận.


































7
CHƯƠNG 2
ỨNG DỤNG MPLS TRONG MẠNG 3G
2.1. Giới thiệu chung
Ngày nay, nhiều nhà khai thác mạng GSM hoặc CDMA nâng cấp các mạng 2G hiện tại cung cấp các
dịch vụ tốc ñộ cao sử dụng EDGE, GPRS, 1xRTT, EV-DO, hoặc các công nghệ WLAN như Wi-Fi. Những dịch
vụ này yêu cầu các thiết bị, các dạng truyền dẫn khác nhau, thời gian triển khai lâu và tốn kém.
Trong quá trình phát triển từ 2G sang 2.5G và 3G, kỹ thuật ATM là giải pháp cho việc tích hợp thoại, dữ
liệu và video. Tuy nhiên giải pháp này lại không tối ưu cho việc tăng tốc ñộ trong các mạng di ñộng trong khi
các mạng 2G TDM vẫn ñang ñược duy trì. Chuyển ñổi các mạng 2G và 3G sang mạng chuyển mạch gói
IP/MPLS sẽ là giải pháp ñể giảm giá thành và sử dụng lại các thiết bị TDM ñã ñầu tư.
Kiến trúc mạng 2G TDM: Dữ liệu thoại sẽ ñược chuyển từ các trạm thu/phát BTS (Base Transceiver
Station) tại biên mạng RAN, qua phần lõi RAN (BSC) ñến MSC và cổng GMSC, cuối cùng chuyển vào mạng
chuyển mạch công cộng PSTN.
Kiến trúc mạng 3G: phần mạng RAN sẽ mang các tín hiệu thoại 2G sử dụng kỹ thuật TDM và tín hiệu
thoại theo chuẩn 3G sử dụng kỹ thuật ATM. Mô hình này sử dụng thêm một cổng MGW thực hiện chức năng
chuyển ñổi tín hiệu thoại trên ATM (voice-over-ATM) sang TDM và một vài tín hiệu báo hiệu. Các tín hiệu sau
MGW ñược chuyển ñến MSC tiếp tục xử lí. Các trạm RNC là phiên bản 3G của BSC thực hiện chức năng ñịnh
tuyến các cuộc gọi và ñiều chỉnh băng thông.
Mạng di ñộng là 3G thế hệ thứ 4 phân tách chức năng phần kết nối giữa các MGW thành phần ñiều
khiển và phần dữ liệu. Phần ñiều khiển dựa trên nền IP và báo hiệu số 7 (SS7) thực hiện qua các máy chủ MSC.
Phần dữ liệu có thể quản lí các luồng TDM, ATM, hoặc IP. Với cấu hình mạng này, thoại 3G không còn ñược
xử lí tại MSC nữa, do ñó cho phép loại bỏ hoàn toàn các MSC truyền thống có chi phí vận hành cao sang sử
dụng VoIP.
Chuẩn 3G thế hệ thứ năm và cao hơn sử dụng kỹ thuật IP/MPLS cho phần kết nối giữa BTS/Node B ñến
BSC/RNC (RAN edge), cuối cùng IP/MPLS trở thành công nghệ truyền dữ liệu chính trong kiến trúc RAN.
2.2. Các thành phần chính của mạng truyền dẫn vô tuyến:










Hình 2.7: Mạng thông tin di ñộng phần vô tuyến
Mạng truyền dẫn vô tuyến có thể ñược chia thành 3 phần chính: mạng truy cập, mạng ñịnh tuyến, và
mạng chuyển tải (Hình 2.7),

kết nối theo hai dạng chính: một là kết nối ñiểm-ñiểm giữa thiết bị truyền tin nối

8
ñến các vùng riêng, và giữa thiết bị truyền tin nối ñến các vùng trung tâm ñể truyền tải Abis, Iub và S1. Một
dạng kết nối ñiểm-ñiểm khác giữa các thiết bị truyền tin/giao tiếp nối ñến hai eNB ñể truyền tải X2. Đồng hồ hệ
thống và ñồng bộ thời gian là các yếu tố quan trọng quyết ñịnh việc chọn lựa công nghệ/nhà cung cấp mạng
truyền dẫn di ñộng, ñặc biệt là với chuẩn LTE bởi vì công nghệ này không chỉ ñòi hỏi ñồng bộ tần số ñồng hồ
chính xác, mà còn cần ñồng bộ cả về thời gian.
2.3. Truyền dẫn IP trong mạng 3G dựa trên nền MPLS.
2.3.1. Giới thiệu:
Mạng di ñộng không dây thế hệ thứ ba cung cấp một loạt các dịch vụ ña phương tiện ñể truyền thoại, dữ
liệu, hình ảnh, video. Để cung cấp ñược các dịch vụ này, yêu cầu các mạng phải hỗ trợ ña dạng nhiều lớp lưu
lượng truyền dữ liệu và các yêu cầu về QoS như tốc ñộ dữ liệu, tỉ lệ bit lỗi, ñộ trễ, …
Các giải pháp truyền dựa trên nền IP ñang gặp một số khó khăn ñể ñáp ứng các yêu cầu mạng vô tuyến
3G, các yêu cầu ñối với trễ, trượt thông tin, tỉ lệ mất gói trong quá trình truyền dữ liệu. Các giải pháp truyền tin
trên nền IP cần ñược nâng cấp nhằm ñáp ứng các yêu cầu về QoS. Hiệu suất truyền tin trong giải pháp IP cũng là
một vấn ñề rất quan trọng. Do RTP/UDP/IP header có kích thước lớn (khoảng 60 byte) so với kích thước của
ATM (5 byte) nên quá trình truyền thông tin mào ñầu dịch vụ thoại của nó sẽ cao hơn so với ATM.
2.3.2. MPLS trong RAN:
Nhằm ñảm bảo tính hiệu quả trong việc ñiều khiển các ñường dẫn LSPs, mỗi LSP sẽ ñược gán một hoặc
nhiều các thuộc tính nhằm hỗ trợ trong việc xem xét, tính toán các ñường ñi của gói tin. Các thuộc tính này có
thể sử dụng với ñịnh tuyến CBR (Constrained-based routing) ñể tính toán ñường ñi cho các LSPs.
Với CBR offline, máy chủ tính toán ñường ñi cho LSPs ñịnh kỳ (ví dụ như hàng giờ hoặc hàng ngày,..).
Các LSPs sau ñó ñược cấu hình ñể ñi theo những ñường truyền ñã ñược tính toán xác ñịnh.
Các CBR online ñược sử dụng ñể tính toán lại các tuyến ñộng nhằm thích nghi các thay ñổi băng thông
của các LSP và các lỗi ñường truyền.
IETF ñề xuất hai dạng LSP là E-LSP và L-LSP ñể hỗ trợ DiffServ trong MPLS.
2.3.2.1. E-LSP:
E-LSP ñơn chỉ có thể hỗ trợ cho tối ña 8 lớp QoS, trong ñó chỉ hỗ trợ hai lớp QoS trong miền ATM.
2.3.2.2. L-LSP:
L-LSP ñược sử dụng khi cần hỗ trợ cho hơn 8 lớp QoS (hoặc nhiều hơn hai lớp QoS ñối với ATM).
2.3.3. Mô hình truyền dẫn dựa trên MPLS:
2.3.3.1. Tổng quan về truyền dẫn MPLS:
Cách bố trí (layout) và cấu trúc liên kết (topology) của mạng truyền dẫn vô tuyến cho phép xây dựng
nhiều mô hình khác nhau của các dịch vụ truyền dẫn dựa trên nền IP. Tất cả các mô hình này có thể ñược mô tả
bởi một mô hình chung mà tại ñó BS và RNC ñược kết nối với nhau thông qua một mạng IP. Khi truyền dẫn IP
ñược xây dựng dựa trên kỹ thuật MPLS, các router ñều là các router chuyển mạch nhãn và mạng truyền dẫn IP
tương thích với MPLS.
Mô hình ñề xuất là mô hình mạng truyền dẫn UTRAN sử dụng chuyển mạch nhãn trong mạng hỗ trợ
MPLS. Mô hình này khác với mô hình mạng truyền dẫn UTRAN sử dụng chuyển mạch gói IP thông thường. Mô
hình này gồm hai phần:
- Phần thứ nhất tập trung vào việc thiết lập và quản lý các LSP.
9
- Phần thứ hai xây dựng phương thức gửi các gói tin thông qua các LSP.
Việc truyền dữ liệu từ RNC ñến BS (downlink) và từ BS ñến RNC (uplink) ñược thực hiện bởi các LSP
riêng biệt. Các mạng truyền dẫn downlink và uplink có thể ñược xem như hai mạng ảo riêng biệt, cung cấp các
luồng dữ liệu có lưu lượng bất ñối xứng cho hai hướng một cách linh hoạt. Có hai cách xây dựng ñể cung cấp
dịch vụ QoS khác nhau trong mạng truyền dẫn vô tuyến 3G-RAN trên nền MPLS (Hình 2.11):
+ Cách 1: Sử dụng một LSP ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Các lớp lưu lượng dữ liệu của một BS ñược
mang trong một LSP.
+ Cách 2: Sử dụng nhiều LSP ñể kết nối BS ñến RNC. Mỗi LSP mang một lớp lưu lượng.








Hình 2.11. Các LSP trong RAN
2.3.3.2. Mô hình giao thức:
Các luồng dữ liệu của phần dữ liệu và giao thức ứng dụng phần ñiều khiển của lớp mạng vô tuyến ñều
ñược chuyển ñi bởi các LSP phần dữ liệu của lớp mạng truyền dẫn.










Hình 2.12. Mô hình lớp giao thức của mạng RAN trên nền MPLS
2.3.3.3. LSP ñơn cho mỗi BS:
Một LSP ñơn ñược thiết lập ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Luồng thông tin tổng hợp của một BS, bao
gồm tất cả các lớp, ñược chuyển ñi trong một LSP. Giải pháp này có thể ñược thực hiện theo mô hình E-LSP.
2.3.3.4. Đa LSP cho mỗi BS:
Các LSP ñược thiết lập ñể kết nối mỗi BS ñến RNC. Mỗi LSP mang một lớp luồng dữ liệu. Giải pháp
này có thể ñược thực hiện theo mô hình L-LSP.




10
2.3.4. Dự phòng nguồn tài nguyên mạng.
Trong mạng 3G-RAN trên nền MPLS, dự phòng tài nguyên mạng có thể thực hiện theo hai mức: dự
phòng băng thông LSP và dự phòng mức mạng truyền dẫn. Các tuyến cho LSP ñược tính toán sử dụng CBR với
các ràng buộc băng thông.
2.4. Ứng dụng MPLS trong lõi mạng UMTS 3G.
2.4.1. Giới thiệu.
Để truyền gói dữ liệu, yêu cầu phải có phần mở rộng GTP, UDP, và phần mào ñầu IP (40 byte). Với các
gói dữ liệu nhỏ, dữ liệu mào ñầu cần truyền ñi sẽ rất lớn.
Để khắc phục ñược những hạn chế trên, ñề xuất tích hợp kỹ thuật MPLS vào mạng lõi 3G UMTS.
Chúng ta sẽ sử dụng một kênh MPLS (MPLS tunnel) như một cơ chế chuyển tải sử dụng các nhãn MPLS hai
mức ñể thay thế kênh GTP. Ứng dụng kỹ thuật MPLS cũng giúp khả năng cân bằng tải tốt hơn, cung cấp dịch vụ
linh hoạt hơn, hỗ trợ QoS tốt hơn.
2.4.2. Các giải pháp cải thiện khả năng làm việc của mạng IP:
Để cải thiện khả năng làm việc của mạng IP, 3GPP ñưa ra kỹ thuật GTP chuẩn (standard GTP) và Kỹ
thuật GTP cải tiến (Enhanced-GTP) ñược ñưa ra ñể cải thiện hiệu suất truyền dẫn.
2.4.2.1. GTP chuẩn:
3GPP ñịnh nghĩa kênh GTP như là lớp vận chuyển giữa RNC và GGSN. Đối với RNC-SGSN GTP-U
tunnel và SGSN-GGSN GTP-U tunnel như (hình 2.13), yêu cầu phải truyền dữ liệu mào ñầu gồm một GTP-U
header (12 bytes), một UDP header (8 bytes), và một IP header (20 bytes). Tổng cộng 40 bytes dữ liệu mào ñầu
ñược ñính kèm vào. Với những gói tin ngắn, chẳng hạn như dữ liệu VoIP, hiệu suất của phương pháp truyền này
rất thấp.






Hình 2.13: Cơ chế truyền kênh GTP
2.4.2.2. GTP cải tiến:
Mô hình GTP cải tiến khắc phục ñược hạn chế yêu cầu quá nhiều dữ liệu mào ñầu của mô hình GTP
chuẩn. Tuy nhiên, mức ñộ cải thiện khả năng làm việc không nhiều, bởi vì nó vẫn cần một mào ñầu IP mở rộng
20 bytes.
2.4.2.3. Giải pháp khắc phục:
Cơ chế truyền kênh MPLS (MPLS-tunnel) với các nhãn MPLS hai mức (8 bytes) ñược sử dụng ñể thay
thế cơ chế truyền tin theo kênh GTP (GTP-tunnel).
+ Giao thức phần ñiều khiển: Để hỗ trợ giao thức này, các thiết bị RNC, SGSN, và GGSN phải hỗ trợ
MPLS. Để hỗ trợ những node này, chúng ta sẽ phải thêm vào một số ngăn xếp giao thức phần ñiều khiển. Hình
2.14 trình bày cách thêm các ngăn xếp giao thức này vào mạng lõi.


11











Hình 2.14: Các ngăn xếp giao thức phần ñiều khiển với các ngăn xếp thêm vào
B. Thủ tục kích hoạt nội dung PDP sửa ñổi (modified PDP):
Sau khi RNC, SGSN, và GGSN trao ñổi thông tin ñịnh tuyến với các router trung gian (intermediate
router), chúng tạo ra 3 kênh MPLS một chiều (one-directional MPLS tunnel) tương ứng. Cuối cùng, SGSN phải
ghi nhận ñược băng thông khả dụng cho mỗi kênh MPLS ñể ñẩy nhanh quá trình kích hoạt nội dung PDP. Thủ
tục kích hoạt diễn ra như hình 2.15
C. Giao thức phần khách hàng (user plane):
Sau khi một thiết bị của khách hàng UE (User Equipment) kết nối vào mạng và thủ tục kích hoạt nội
dung PDP ñã ñược tiến hành, các gói tin có thể ñược truyền từ UE ñến PDN (Packet Data Network), thông qua
RNC, SGSN, và GGSN.Giao thức phần khách hàng tại chế ñộ sử dụng MPLS như hình 2.16.

D. Cơ chế hỗ trợ QoS:
Cơ chế hỗ trợ QoS (QoS supporting mechanism) của kênh MPLS như ở hình 2.17. Khi một gói PDP ñưa
ñến RNC hoặc GGSN, quá trình phân loại gói sẽ ñược thực hiện và xác ñịnh kênh MPLS tương ứng.
Các gói tin ñã gắn nhãn sẽ ñược chuyển ñi qua một nhãn ngoài (outer-label) thay vì sử dụng mào ñầu IP
(IP header). Tại RNC, SGSN, và GGSN, các gói gắn nhãn ñược phân loại qua nhãn nội (inner-label) thay vì sử
dụng mào ñầu GTP. Quá trình truyền tin theo cách này sẽ không cần ñến mào ñầu GTP, UDP. Vì thế chúng ta có
thể sử dụng các nhãn hai mức kích thước 8 bytes ñể thay thế cho các mào ñầu IP/UDP/GTP truyền thống (40
bytes) mà vẫn duy trì ñược cùng một chức năng, giúp giảm ñược quá trình truyền các mào ñầu nâng cao hiệu quả
truyền dẫn.








Hình 2.16: Giao thức phần khách hàng trong chế ñộ sử dụng MPLS


12











Hình 2.17: Cơ chế hỗ trợ QoS kênh MPLS
2.4.2.4. Đánh giá:
Kiến trúc mạng trên nền MPLS không chỉ giảm dung lượng mào ñầu phải truyền tại lõi mạng UMTS
3G, mà còn cải thiện hiệu suất truyền tin, cân bằng tải, dịch vụ cung cấp và chất lượng dịch vụ. Ngoài ra, nó còn
ñẩy nhanh tốc ñộ thực hiện các thủ tục thực hiện một phiên PDP, khi mà công việc ñiều hành mạng vẫn thực
hiện tại SGSN.
A. Hiệu suất truyền dẫn.
Hiệu suất truyền dẫn E
t
(transmission efficiency) trong các mạng lõi 3G (3G PS-Domain core network)
ñược tính như sau:
(2.1)

B. Cân bằng tải:
Với kênh GTP, các gói tin cần ñược ñịnh tuyến chuyển ñi trên các ñường ngắn nhất, hoặc chi phí truyền
tin nhỏ nhất sẽ khiến không ñủ nguồn tài nguyên cần thiết cho quá trình truyền gói tin (ñộ rộng băng thông
ñường truyền, không gian bộ ñệm dữ liệu ra, phân loại và kiểm tra mào ñầu gói tin, …), gây nghẽn tại một số
ñiểm nút trong khi các ñường truyền hoặc node khác vẫn rỗi. Ngược lại, kỹ thuật truyền dẫn dựa trên nền MPLS
sử dụng kênh MPLS cho ñộ cân bằng tải tốt hơn.
2.5. Giải pháp nâng cấp mạng dựa trên thiết bị TN700 series:
UTStarcom TN700 là thế hệ mới nhất hỗ trợ truyền qua Ethernet. Với tính năng hỗ trợ MPLS-TP, các
sản phẩm series TN700 không chỉ hỗ trợ truyền qua Ethernet mà còn hỗ trợ các luồng dữ liệu thường dùng như
ATM, TDM. TN700 hỗ trợ phương thức truyền tải ña giao thức cho phép phát triển mạng thông tin di ñộng dựa
trên nền kỹ thuật chuyển mạch gói.
Thiết bị TN700 sử dụng công nghệ MPLS-TP cho phép các nhà cung cấp ñường truyền giảm ñáng kể
chi phí vận hành bởi vì thiết bị tiêu thụ năng lượng thấp hơn, nhỏ gọn hơn, sử dụng lại ñược nguồn nhân lực và
kinh nghiệm vận hành hiện có.
Với TN700, nhà cung cấp ñường truyền có ñược giải pháp chuyển ñổi mạng ñiểm-ñiểm hoàn chỉnh
trong khi vẫn duy trì kết nối ñến các mạng lõi IP/MPLS và TDM/SDH/vi ba. TN700 ñáp ứng ñược các yêu cầu
%100
)(
x
OverheadTunnelingLengthPacket
LengthPacket
E
t
−+−

=


13
ñồng bộ mạng nghiêm ngặt cũng như ñộ chính xác rất cao của hệ thống 3G/4G, không cần sử dụng tín hiệu GPS
hoặc nguồn ñồng hồ trung tâm giúp giảm chi phí vận hành.
2.5.1. Mạng truyền dẫn di ñộng chuẩn LTE:
TN700 hỗ trợ mạng di ñộng chuẩn LTE sử dụng L2 trên nền VPLS và VPWS. Mạng truyền dẫn có thể
ñược xây dựng sử dụng TN703 cho chức năng truy cập, TN705 cho chức năng ñịnh tuyến và TN725 cho chức
năng chuyển tải. Mạng này hỗ trợ cả kết nối S1 (từ eNodeB ñến aWG) và X2 (từ eNodeB ñến eNodeB). Để tăng
khả năng hệ thống, các chuyển mạch ñịnh tuyến ñược kết nối theo cấu trúc liên kết dạng mắt lưới.
TN700 sử dụng công nghệ MPLS-TP. Theo thiết kế, MPLS-TP không phụ thuộc vào lớp IP (hoặc ñịa
chỉ) cho việc chuyển gói hoặc OAM. Thiết lập dịch vụ VPWS và VPLS không yêu cầu thông tin ñịa chỉ IP. Chi
tiết kỹ thuật này giúp ñơn giản hóa qui hoạch mạng. Với chuẩn LTE, Luồng thông tin S1 I/F sẽ ñảm nhận hơn
95% lưu lượng mạng (X2 ñảm nhận chưa ñến 5%). Công nghệ truyền dẫn như MPLS-TP là giải pháp tối ưu ñể
xây dựng mạng truyền dẫn di ñộng theo chuẩn LTE.
2.5.2. Hỗ trợ multicast:
TN700 sử dụng kết hợp H-VPLS và IGMP proxy ñể thực hiện chức năng multicast. TN700 thực hiện vai
trò của mạng H-VPLS, trong ñó lớp chuyển tải (distribution layer) thực hiện chức năng N-PE, còn lớp ñịnh
tuyến/truy cập thực hiện chức năng U-PE.
2.5.3. Đồng bộ ñồng hồ mạng:
Các kỹ thuật truyền tin theo phương thức chuyển gói như 3G, HSPA, và LTE yêu cầu ñộ chính xác cao
của ñồng hồ mạng. TN700 sử dụng một số kỹ thuật ñể ñảm bảo tính chính xác và ñồng bộ này.
Với TN700, nhà khai thác mạng di ñộng có thể lựa chọn sử dụng ñồng hồ TDM truyền thống, nếu gói
ñược chuyển qua mạng truyền dẫn SDH (sử dụng byte SSM/S1). Với mạng truyền dẫn 10GE/Ge ñồng bộ mạng
có thể sử dụng ñồng bộ Ethernet (Sync Ethernet).
Với những ứng dụng trên mạng, yêu cầu thông tin về thời gian (thời gian thực) phải thật chính xác. Tuy
nhiên, ñồng bộ Ethernet lại không thể chuyển ñược thông tin “thời gian thực” này. Để chuyển tải thông tin này,
TN700 sử dụng phương thức thời gian trên gói tin ToP (Time over packet) – IEEE 1588v2.
2.5.4. Khả năng làm việc cùng mạng IP/MPLS:
TN700 ñược thiết kế dựa trên kỹ thuật MPLS-TP, tuy nhiên phần dữ liệu của MPLS-TP lại vẫn dựa trên
kỹ thuật MPLS. TN700 cung cấp khả năng tương thích hoàn toàn với mạng lõi IP/MPLS hiện tại. TN700 ñược
sử dụng tại mỗi mạng chuyển tải, và sự kết nối giữa các mạng này ñược thực hiện qua mạng lõi IP/MPLS. Hoặc
chúng ta có thể kết nối từ mạng chuyển tải ñến mạng lõi hệ thống thông qua cùng một lõi mạng IP/MPLS.
2.6. Các cấu hình tham khảo cho mạng di ñộng:
2.6.1.Các cấu trúc liên kết của RAN:
RAN có các cấu trúc liên kết tập trung và kết hợp. Các cấu trúc liên kết này phải ñược hỗ trợ bởi các hạ
tầng mạng MPLS.
Kiến trúc mạng RAN tập trung có dạng cấu trúc hình sao cho phép giao tiếp từ BS ñến trạm ñiều khiển
và ngược lại.
Kiến trúc mạng RAN kết hợp có dạng:
- Cấu trúc hình sao cho giao tiếp từ BS ñến aGW và ngược lại.
- Cấu trúc any-to-any cho giao tiếp giữa các BS.
14
2.6.2. Cấu hình tham khảo cho mạng di ñộng tập trung:
Cấu hình MPLS thay ñổi tùy theo dạng TNL (Transport network layer) chuyển trên mạng qua giao tiếp
Abis/Iub. Có bốn dạng TNL (TDM TNL, ATM TNL, HDLC TNL và IP TNL) tùy thuộc vào thế hệ của mạng di
ñộng, giao tiếp hoặc các TNL ñược sử dụng giữa BS (BTS hoặc NodeB) và trạm ñiều khiển (BSC hoặc RNC).
Bảng 2.7: Các mạng RAN và TNL tương ứng.
Mạng Chuẩn giao tiếp TNL
GSM/GPRS/EDGE
(2G/2.5G)
TDM
R3, R99/R4 ATM
ATM
UMTS
R99/R5, R6, R7
IP
CDMA 1xRTT IS-2000 HDLC hoặc TDM
CDMA 1x EV-DO IS-856 IP













Hình 2.28: Cấu hình tham khảo cho các mạng di ñộng tập trung với các cấu hình MPLS cho TNL
Hình 2.28 cho thấy các cấu hình TNL khác nhau sử dụng công nghệ MPLS trong các mạng truy
cập/ñịnh tuyến. Để hỗ trợ mỗi loại TNL, mạng MPLS có thể mở rộng từ RNC ñến các node khác trong phần truy
cập/ñịnh tuyến, như các cấu hình (a) ñến (f).
2.6.2.1. Các loại TNL cho MPLS trong mạng di ñộng tập trung:
- Dạng 1: TDM TNL xác ñịnh lớp TDM ñặc trưng trong 2G TNL. TDM TNL quản lí thiết bị RAN nối ñến qua
giao tiếp T1/E1.
- Dạng 2: ATM TNL xác ñịnh lớp ATM ñặc trưng trong R3/R4 3G TNL. ATM TNL quản lí thiết bị RAN nối
ñến qua giao tiếp I.432.3 E1 hoặc STM-1.
- Dạng 3: IP TNL xác ñịnh lớp IP (như trong R5/R6/R7 3G). Nó ñảm bảo thông tin của các thiết bị tại phần
mạng RAN sử dụng các gói IP. Chức năng MPLS PE có thể truyền luồng dữ liệu IP sử dụng giải pháp truyền
IPoEthoMPLS (ví dụ như L2VPN), hoặc IPoMPLS (như L3VPN).
- Dạng 4: HDLC TNL xác ñịnh lớp HDLC ñặc trưng trong CDMA 1x-RTT TNL.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét