Thứ Ba, 22 tháng 4, 2014

Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Thực tế triển khai nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử tại Công ty cổ phần bảo hiểm bu điện": http://123doc.vn/document/569698-thuc-te-trien-khai-nghiep-vu-bao-hiem-thiet-bi-dien-tu-tai-cong-ty-co-phan-bao-hiem-bu-dien.htm


chính của mình, chỉ với một khoản phí bảo hiểm rất nhỏ trả cho ngời bảo hiểm,
khi gặp tổn thất ngời đợc bảo hiểm sẽ nhận đợc khoản tiền bồi thờng của ngời
bảo hiểm và sẽ chủ động nhanh chóng khôI phục ,đa sản xuất kinh doanh trở lại
bình thờng .
Ngoài ra, khi tiến hành bảo hiểm thiết bị điện tử Ngời bảo hiểm cùng với
các ngành, các cơ quan hữu quan khác phối hợp tiến hành công tác đè phòng,
hạn chế tổn thất nhằm ngăn chặn có hiệu quả các rủi ro có thể gây ra thiệt hại
đối với tài sản, con ngời. Đặc biệt trong lĩnh vực bảo hiểm thiết bị điện tử, các
biện pháp đề phòng, chữa cháy, kiểm tra, giám định các thiết bị máy móc, đóng
vai trò quan trọng. Theo thông lệ, trớc khi tiến hành bảo hiểm, ngời bảo hiểm
phải theo rõi, kiểm tra và đánh giá mức độ rủi ro của đối tợng đợc yêu cầu bảo
hiểm, trên cơ sở đó sẽ đóng góp kịp thời cho ngời đợc bảo hiểm các biện pháp
cần thiết để hạn chế kha năng xảy ra các rủi ro gây nguy hại cho tài sản đợc bảo
hiểm.
c,Vai trò và tác dụng của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử (Electronic Equipment Insurance-EEI) có một số
u điểm so với các loại hình bảo hiểm khác nh :
Một là, EEI đa ra khái niệm bảo hiểm rộng rãi nhất trong ngành bảo hiểm.
Dựa trên đơn bảo hiểm mọi rủi ro với rất ít các điều kiện loại trừ ,nó bảo đảm
việc bồi thờng sau khi tổn thất hay h hỏng, thậm chí cả trong các trờng hợp
không đáng quan tâm hay không quan trọng đối với tài sản khác ví dụ nh việc
vận hành không có chuyên môn, dao động điện áp, ám khói ,ẩm ớt và nổ đèn
chân không .Tuy nhiên ,các hiểm hoạ ấy đã gây ra một rủi ro rất nghiêm trọng
cho thiết bị điện tử có độ nhạy cảm về tần số và tính khốc liệt. Cũng nh vậy,
một nguyên nhân tơng đối nhỏ nhng cũng có thể ảnh hởng lớn về tài chính đối
với tính liên tục của hoạt động kinh doanh bởi vì các hoạt động này có thể hoàn
toàn phụ thuộc vào tình trạng sức khoẻ của trái tim" thiết bị điện tử .
Hai là, điều khoản tiêu chuẩn trong bảo hiểm thiết bị điện tử có đa ra điều
kiện hoàn trả tiền trên cơ sở giá trị thay thế mới. Điều này đã đặt ngời đợc bảo
hiểm vào một vị trí sẵn có nguồn tiền đầy đủ để thay thế ngay lập tức và không
có sự khấu trừ thông thờng theo điều kiện mới thay cũ" .
5
Ba là, Bảo hiểm thiết bị điện tử mở rộng cả với thiệt hại mọi lĩnh vực phần
mềm và sự ứng dụng của nó. Ngày nay ,dữ liệu gốc và dữ liệu giao dịch đợc lu
trữ vào máy tính là nguồn thông tin phổ biến của mỗi công ty do đó cả phần
mềm và dữ liệu là những tài sản rất có giá trị đối với mọi doanh nghiệp. Sự tồn
tại và tính chính xác của chúng bị đe doạ bởi rất nhiều rủi và hiểm hoạ đa dạng
khi so sánh với chính thiết bị đó .
Các hoạt động có thể bị gián đoạn cho tới khi việc phục hồi đầy đủ thông
tin đợc tiến hành.
Bốn là, để chiều theo ý khách hàng, bảo hiểm thiết bị điện tử có thể thay
đổi phù hợp với từng nhu cầu thông qua các bản sửa đổi bổ xung và cơ cấu định
giá rủi ro.
2. Lịch sử phát triển bảo hiểm thiết bị điện tử
a) Khái quát về lịch sử bảo hiểm kĩ thuật
So với các loại hình bảo hiểm khác nh: Bảo hiểm hàng hải ,bảo hiểm
cháy thì bảo hiểm kĩ thuật ra đời chậm hơn. Có thể nói rằng: Bảo hiểm kĩ
thuật ra đời cùng với sự xuất hiện của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và
chính sự phát triển của khoa học kĩ thuật là động lực thúc đẩy sự lớn mạnh
không ngừng của lĩnh vực bảo hiểm này. Ta có thể đa ra một vàI số liệu để so
sánh nh sau:
- Bảo hiểm cháy ra đời từ năm 1667
- Bảo hiểm hàng hải ra đời vào năm1687
- Đơn bảo hiểm kĩ thuật đầu tiên xuất hiện vào năm 1859
Đó là đơn bảo hiểm về máy móc và năm 1859 xuất hiện đơn bảo hiểm đầu
tiên cho nồi hơi.
Tuy sinh sau đẻ muộn hơn so với các loại hình bảo hiểm khác, nhng với sự
phát triển nhanh chóng của khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong thế kỷ 20 này, bảo
hiểm kĩ thuật cũng đã tiến đợc những bớc dài quan trọng và trở thành một trong
những loại hình bảo hiểm quan trọng nhất hiện nay. Trong năm 1972, tổng số
6
phí BHKT tại CHLB Đức chỉ đạt 567 triệu DM, nhng năm 1981 đã tăng lên tới
1294 triệu DM
BHKT hiện nay đã xâm nhập vào hầu hết các lĩnh vực của hoạt động kinh
tế, khoa học trên toàn thế giới, từ việc bảo hiểm các máy móc trong các xí
nghiệp sản xuất ,các dụng cụ tinh vi trong y tế, trong các phòng thí nghiệp cho
tới việc bảo hiểm cho công trình xây lắp khổng lồ, các công tá lắp ráp máy bay,
tàu biển cỡ lớn và cho cả con tàu vũ trụ công ty Munich Re, một công ty tái
bảo hiểm đứng đầu thế giới,là một trong những công ty đã sáng lập và phổ biến
rộng rãi loại hình bảo hiểm này cùng với các công ty khác trên thị trờng bảo
hiểm Lon don -trung tâm bảo hiểm thế giới.
b) Sự ra đời và phát triển của bảo hiểm thiết bị điện tử
Bảo hiểm thiết bị điện tử là một nghiệp vụ bảo hiểm tuy ra đời muộn hơn
so với các loại hình bảo hiểm khác nhng đã phát triển rất nhanh và chiếm một tỷ
lệ lớn trong doanh thu phí bảo hiểm kĩ thuật. Gọi là ra đời muộn nhng nhìn lại
lịch sử phát triển của loại hình bảo hiểm này, chúng ta thấy nó cũng đã có trên
70 năm phát triển.
Từ những năm 20 của thế kỉ này đã xuất hiện những hợp đồng bảo hiểm
thiết bị điện tử nh là những phần bổ xung cho các hợp đồng thuê mớn và bảo d-
ỡng thiết bị .Vào năm 1921 công ty chuyên về bảo hiểm thiết bị điện tử đầu tiên
trên thế giới đã đợc thành lập .
Với nguồn gốc của nó trong những năm 1920 ở Đức, bảo hiểm điện áp
thấp, nh tên gọi của nó sau đó đợc bắt đầu nh một loại hình bảo hiểm chuyên
biệt cho thiết bị điện thoại, chủ yếu là để bảo vệ các công ty thuê bao điện thoại
chống lại ảnh hởng về mặt tài chính có tính chất hậu quả của tổn thất hay h
hỏng thiết bị.
Trong những năm 30, phạm vi vủa những thiết bị đợc bảo hiểm đợc mở
rộng bao gồm các hệ thống loa chuyên dùng, hệ thống tín hiệu ánh sáng và hệ
thống báo cháy cũng nh các thiết bị viễn thông khác, tiếp đến là xuất hiện của
thế hệ máy tính điện tử .
7
Công nghệ máy tính hiện đại đã phát triển và đợc hoàn chỉnh bởi
KONZADZNSE tai Đức vào năm 1941. Trong cùng thời gian đó ở Mỹ ,hình
thành chuỗi máy tính điều khiển tự động, bớc tiếp theo là sử dụng các ống điện
tử cho việc tính toán. Máy tính lớn nhất ENIAC là một hệ thống khổng lồ với
hơn 18000 ống điện tử, 1500 thiết bị ngoại vi khác và có mức tiêu thụ trên
150KW. Sau đó là một chơng trình ghi nhớ đợc phát hiện bởi nhà toán học John
Newman trong năm 1948.
Cho đến năm 1950, có sự thay thế các ống điện tử bằng transito và diot. Từ
trớc đến năm 1960 vi mạch điện tử mở đờng cho cách mạng công nghiệp lần
thứ 3"
Tiếp đến năm 1970: những yếu tố rủi ro mới xuất hiện đòi hỏi phải có những
điều kiện bảo hiểm mới dẫn đến sự ra đời đơn bảo hiểm thiết bị điện tử (EEI).
Năm 1980 EEI trở thành hợp đồng bảo hiểm đợc yêu cầu nhiều nhất trong
lĩnh vực bảo hiểm kĩ thuật.
Không còn nghi ngờ gì nữa, sự phát triển nhanh chóng của ngành công
nghiệp điện tử trong thế kỉ 20 cùng với sự xâm nhập có nhiều đổi mới của loại
hình bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra loại hình bảo hiểm chuyên dụng này có
tầm quan trọng hiện nay của thế giới bảo hiểm. Ngày nay nhiều doanh nghiệp
không thể cạnh tranh khi thiếu vô số các loại công nghệ mà nghành điện tử
cung cấp và trong trờng hợp tổn thất hay h hỏng thiết bị điện tử của mình nhiều
công ty có thể không có khả năng tồn tại lâu dài. Tình hình này đã có lợi cho sự
phát triển của loại hình bảo hiểm thiết bị điện tử trong quá khứ và sẽ phát triển
liên tục trong nhiều năm tới .
Hiện nay theo ớc tính thì tại thị trờng bảo hiểm đức, một thị trờng đợc coi
là phát triển nhất vê bảo hiểm kĩ thuật nói chung và bảo hiểm thiết bị điện tử nói
riêng. Năm 1992 ở đức ,bảo hiểm thiết bị điện tử đã tạo ra doanh thu phí bảo
hiểm vợt hơn 450.000.000 U S D chiếm gần 33% tổng doanh thu phí bảo hiểm
kĩ thuật .
8
ở Việt nam, bảo hiểm thiết bị điện tử đến thời điểm này có thể coi là một
trong những sản phẩm mới nhất đợc tổng công ty bảo hiểm Việt Nam (Baoviet)
nghiên cứu triển khai bắt đầu vào tháng 10 năm 1996
3. Một số điều kiện thuận lợi của Việt nam trong việc hình thành và
phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
Để hình thành và phát triển nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử không thể
đơn thuần áp dụng một cách máy móc, một sự tiếp thu thiếu chọn lọc từ nhiều
nớc trên thế giới mà ngoài tính lí thuyết đầy thuyết phục thì xuất phát điểm thứ
hai đó là tình hình thực tế, nó có phù hợp có khả thi hay không. Cũng một
nghiệp vụ bảo hiểm nhng chỉ có thể thành công ở nớc này nhng lại hoàn toàn
không triển khai đợc ở nớc khác, điều này cũng chính là do điều kiện nội tại của
bản thân mỗi nớc, có đặc điểm và u thế riêng .Các điều kiện đó chính là: điều
kiện về kinh tế, điều kiện về dân số và điều kiện về môi trờng pháp lí. ở Việt
nam các điều kiện đó nh sau :
a,Điều kiện về kinh tế
Kinh tế là một trong những biểu thức quan trọng nhất ảnh hởng trực tiếp
đến quá trình phát triển nghiệp vụ này. Khi một nền kinh tế nghèo nàn thì điều
kiện đầu t cho cơ sở vật chất sẽ không đợc trang bị hiện đại do đó sẽ không có
bảo hiểm thiết bị điện tử. Nhng thực tế là ở Việt nam kinh tế cha phải là phát
triển song những gì mà nền kinh tế đã đạt đợc nh hiện nay quả là một điều kiện
hết sức thuận lợi cho nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử phát triển.
Sau khi có chính sách đổi mới về kinh tế, mở cửa ra thị trờng thế giới thì
thị trờng việt nam về công nghệ thông tin đã đợc khởi sắc từ đầu những năm 90.
Bớc khẳng định cho sự phát triển thị trờng này là tác động vĩ mô của nhà nớc về
chính sách công nghệ thông tin. Ngày 7 tháng 4 năm 1993 chính phủ ban hành
Nghị định 49/CP xác định chính sách, quan điểm và mục tiêu của việc phát
triển công nghệ thông tin đến năm 2000 .
Các công ty máy tính tầm cỡ thế giới bắt đầu bớc vào thị trờng Việt Nam
nh Compaq, IBM, ACER
Một yếu tố hết sức thuận lợi nữa là khi nền kinh tế Việt nam có mức độ
tăng trởng cao và ổn định thì đi đôi với nó là yêu cầu phục vụ về thông tin, phục
vụ về sức khoẻ cho ngời dân, phục vụ sinh hoạt giải trí hết sức đợc quan tâm.
Đó là các nghành nh: truyền hình,thiết bị phục vụ y tế, các trung tâm điện tử,
viện nghiên cứu bắt buộc phải có các thiết bị điện tử có giá trị lớn nhập từ nớc
9
ngoài về. Do đó muốn bảo đảm cho chúng trong điều kiện hết sức phức tạp ở
Việt nam, các cơ quan nh truyền hình bệnh viện, bu điện, phải tham gia nghiệp
vụ bảo hiểm thiết bị điện tử.
Bảng 1:Minh hoạ về tốc độ tăng trởng GDP của Việt nam trong thời gian 1994-1998
Năm 1994 1995 1996 1997 1998
Tốc độ tăng trởng(%) 8,8 9,5 9,3 9,0 6,1
Môi trờng kinh tế nói chung đang tạo điều kiện thuận lợi cho những nớc
kém phát triển nh Việt nam những cơ hội thuận lợi để mau chóng hội nhập vào
mạng lới thông tin quốc tế . Tính toàn cầu hoá của mạng lới thông tin quốc tế
biến bất cứ một quốc gia nào không phải là chiều đi hay chiều đến thì cũng trở
thành nơi quá cảnh của các luồng thông tin và do đó việc nâng cao tính đồng bộ
của hệ thống thông tin toàn cầu trở thành yêu cầu khách quan . Với một đất nớc
hơn 70 triệu dân, mặt bằng thông tin còn nhiều trống vắng nhng lại có tốc độ
tăng trởng kinh tế cao, rõ ràng thị trờng công nghệ thông tin Việt nam có sức
hút lớn đối với các nhà đầu t nớc ngoài trong lĩnh vực này . Trong những năm
gần đây, dới tác động của chính sách đổi mới, tốc độ tăng trởng kinh tế cao đã
mở ra những nhu cầu to lớnvề thông tin trong hoạt động kinh doanh và mức
sống của dân c đợc nâng lên đã kéo theo những nhu cầu mới trong giao tiếp và
trao đổi thông tin không những trong lĩnh vực kinh tế mà còn trong đời sống
tình cảm tinh thần và nâng cao kiến thức. Nh vậy, tăng trởng kinh tế và nâng
cao mức sống đang và sẽ mở rộng thị trờng công nghệ thông tin ngày càng lớn
hơn . Đồng thời chính sách mở cửa và quá độ sang kinh tế thị trờng còn hình
thành một khuôn khổ thể chế mới cho các quan hệ hợp tác và đầu t quốc tế phát
triển hơn nữa, đặc biệt là thời kì sau khi quan hệ giữa Việt nam và Mỹ đợc bình
thờng hoá . Trong lúc đó, việc Việt nam trở thành thành viên chính thức của
ASEAN, quan hệ kinh tế Việt nam với Nhật bản, với các nớc EU và các quốc
gia khác trên thế giới đang tiến triển tốt, đã giúp cho thị trờng công nghệ thông
tin có điều kiện không hạn chế trong việc tìm kiếm đối tác liên doanh đáp ứng
kịp thời đòi hỏi của tình hình mới.
b, Điều kiện về dân số :
Dân số là một trong những vấn đề quan trọng, là cơ sở để công ty PTI dự
đoán tiềm năng trong tơng lai, những lỗ hổng của thị trờng mà công ty cha khai
10
thác đợc. Do đó nghiên cứu dân số để tìm ra đợc thực tế của nó trên các mặt này
sẽ là một trong những điều kiện tiên quyết giúp công ty thành công trên con đ-
ờng kinh doanh bảo hiểm nói chung và nghiệp vụ này nói riêng.
Bảng 2 :Công nghệ thông tin và dân số các nớc
Stt Quốc gia Dân số (triệu ngời) Số máy tính/1000ngời
1 Việt nam 72 0,5
2 Trung quốc 1178 1,00
3
ấn độ
903 1,00
4 Philipin 68 4,00
5 Thái lan 59 9,00
6 Hàn quốc 45 37,00
7 Đài loan 21 74,00
8 Nhật 125 97,00
9 Hồng kông 6 101,00
10 Singapo 3 125,00
11 New Zealand 3 147,00
12
úc
18 192,00
13 Mỹ 258 287,00
Nguồn :PC WoRLD 12/1995
Từ bảng trên cho ta thấy mức cầu của công nghệ thông tin một số nớc trên
thế giới. Qua bảng này ta thấy số máy vi tính /1000ngời dân của Việt nam là rất
thấp, chứng tỏ rằng Việt nam còn là một thị trờng công nghệ thông tin tiềm
năng lớn. Do đó bảo hiểm trong lĩnh vực này có nhiều cơ hội để phát triển và
đạt kết quả khả quan trong tơng lai.
c,Điều kiện môi tr ờng pháp lí :
Chúng ta không thể phủ nhận đợc tầm quan trọng của môi trờng luật pháp
đối với nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử . Một môi trờng luật bảo hiểm thông
thoáng ra đời sớm sẽ có nhiều u thế đối với các công ty bảo hiểm. ở Việt nam
bớc đầu đã có đợc u thế đó :
11
+ Từ cuối năm 1993 chính phủ Việt nam ban hành nghị định 100/CP định
hớng phát triển thị trờng bảo hiểm Việt nam với việc cho phép các thành phần
kinh tế tham gia hoạt động kinh doanh bảo hiểm kể cả thành phần kinh tế t
nhân và nớc ngoài. Cho phép các loại hình bảo hiểm tồn tại và phát triển bao
gồm công ty bảo hiểm gốc, công ty chuyên tái bảo hiểm kể cả mạng lới trung
gian bảo hiểm (môi giới và đại lí )
Một môi trờng nh vậy sẽ tạo điều kiện cho ngành bảo hiểm nói chung và
bảo hiểm thiết bị điện tử nói riêng tồn tại và phát triển một cách ổn định và
vững chắc .
+ Bộ tài chính đã ban hành các văn bản dới luật nhằm hớng dẫn thực hiện
nghị định 100/CP (thông t 46):qui định chế độ quản lí tài chính đối với doanh
nghiệp bảo hiểm (thông t 45):qui định chế độ hoa hồng bảo hiểm (thông t 76 và
02 )qui định tái bảo hiểm bắt buộc (qui định 1235)hớng dẫn bảo hiểm các công
trình xây dựng theo nghị định 117/CP(thông t 105)
+ Luật bảo hiểm đang đợc nghiên cứu và soạn thảo
Các văn bản pháp qui khác liên quan đến hoạt động bảo hiểm đang đợc
soạn thảo ,hoàn chỉnh sửa đổi bổ xung nh :chế độ kế toán áp dụng cho các
doanh nghiệp bảo hiểm ,luật đầu t nớc ngoài tại Việt nam
Tất cả những tình hình trên thể hiện một môi trờng pháp lí tơng đối ổn
định và đang đợc hoàn thiện theo một định hớng phù hợp xu thế chung của thế
giới.
B- Nội dung chủ yếu của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị điện tử
I- Đối tợng và phạm vi bảo hiểm của nghiệp vụ bảo hiểm thiết bị
điện tử
1- Đối tợng bảo hiểm
Trong bảo hiểm thiết bị điện tử đối tợng bảo hiểm là các loại máy móc
thiết bị điện tử (tức là những máy móc thiết bị có lắp cac mạch và các linh kiện
điện tử )dùng trong các ngành các lĩnh vực khác nhau nh bu điện ,viễn thông,
tin học, y tế, điện ảnh, phát thanh truyền hình ,hàng hải ,hàng không, khí tợng
khoa học kĩ thuật vv
12
2-Phạm vi bảo hiểm
Phạm vi bảo hiểm thiết bị điện tử đợc chia ra làm 3 phần. Đó là bảo hiểm
vật chất đối với các thiết bị điện tử, bảo hiểm cho phơng tiện lu trữ dữ liệu bên
ngoài và bảo hiểm chi phí gia tăng. Ngời tham gia bảo hiểm có thể tham gia
một hoặc cả 3 phần này và khi đó mức phí bảo hiểm và quyền lợi của ngời đợc
bảo hiểm cũng phụ thuộc tơng ứng vào việc lựa chọn các phạm vi bảo hiểm này.
Phần I-Tổn thất vật chất đối với thiết bị
Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những thiệt hại vật chất
bất ngờ không lờng trớc xảy ra đối với thiết bị điện tử do các nguyên nhân nh:
cháy nổ, sét đánh trực tiếp hoặc gián tiếp, đoản mạch, nớc, sơ xuất của ngời sử
dụng và các sự cố ngẫu nhiên khác không bị loại trừ theo các điều kiện của đơn
bảo hiểm .
Ngoài ra, nếu các thiết bị điện tử đã đợc công ty PTI bảo hiểm theo phần I
nói trên ngời đợc bảo hiểm có thể mua bảo hiểm thêm cho các phần II và III nh
đề cập dới đây.
Phần II:Phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài
Công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm những chi phí để sửa
chữa hoặc thay thế các phơng tiện lu trữ dữ liệu bên ngoài trong trờng hợp
chúng bị tổn thất do các rủi ro đợc bảo hiểm nh qui ddịnh ở phần I gây ra và các
chi phí để khôi phục lại những thông tin đã mất .Phần II chỉ có hiệu lực khi ngời
đợc bảo hiểm tham gia cả phần I của đơn bảo hiểm này
Phần III-Chi phí gia tăng
Nếu hệ thống xử lí dữ liệu điện tử (EDP) bị tổn thất vật chất thuộc pham vi
bảo hiểm, công ty PTI sẽ bồi thờng cho ngời đợc bảo hiểm các chi phí cho việc
tạm thời thuê mớn các thiết bị thay thế cũng nh các chi phí về nhân công và các
chi phí gia tăng khác theo qui định của Đơn bảo hiểm nhằm đảm bảo cho các
hoạt động kinh doanh hoặc nghề nghiệp của ngời đợc bảo hiểm không bị gián
đoạn khi tổn thất xảy ra.
13
II-Rủi ro bảo hiểm và những điểm loại trừ
1-Rủi ro bảo hiểm
Có thể nói rủi ro bảo hiểm là một trong những khái niệm cơ bản cùng với
"bảo hiểm", "đối tợng bảo hiểm". Rủi ro bảo hiểm là yếu tố cấu thành phạm vi
bảo hiểm, là tiêu chuẩn để xác định một sự cố có phải là sự cố bảo hiểm hay
không. Và do đó, rủi ro bảo hiểm là khái niệm chi phối mạnh mẽ kết cục xử lí
một khiếu nại bảo hiểm, một vấn đề tài chính -pháp lí tập trung và phức tạp nhất
trong lĩnh vực bảo hiểm .
Thiết bị bảo hiểm phải chịu rất nhiều yếu tố rủi ro có thể dẫn đến tổn thất.
Một số rủi ro chính là :các rủi rỏ về kĩ thuật nh: Cháy, nớc, động đất, bão, sét
đánh.
Các yếu tố môi trờng nh :sự thay đổi về nhiệt độ, độ ẩm, khói bụi Tăng
điện áp đột ngột ,chập mạch điện, hỏng hóc cơ học, lỗi do bất cẩn, cẩu thả của
những ngời vận hành, phá ngầm trộm cắp .
Tất cả các rủi ro thờng hay xảy ra đối với thiết bị điện tử kể trên đều đợc
bảo hiểm theo Đơn bảo hiểm thiết bị điện tử của PTI .Đơn bảo hiểm thiết bị
điện tử là dạng đơn bảo hiểm mọi rủi do, chỉ không bảo hiểm những nội dung
đợc ghi trong phần các điểm loại trừ Nh vậy, có thể thấy phạm vi bảo hiểm
của đơn bảo hiểm này là rất rộng so với các loại đơn bảo hiểm khác có thể bảo
hiểm cho loại hình tài sản này, ví dụ nh đơn bảo hiểm cháy ,nổ, sét đánh (trực
tiếp) và một và rủi ro khác không điển hình đối với các thiết bị điện tử (nh rủi
ro do máy bay và các phơng tiện hàng không khác rơi vào ; gây rối, bạo loạn,
đình công, giông bão Nhng hầu hết những rủi ro đợc bảo hiểm theo đơn bảo
hiểm cháy không phải là rủi ro điển hình cuả thiết bị điện tử.
14

Thứ Hai, 21 tháng 4, 2014

Phương trình vô tỷ BoxMath


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Phương trình vô tỷ BoxMath ": http://123doc.vn/document/569944-phuong-trinh-vo-ty-boxmath.htm


1. PHƯƠNG PHÁP NÂNG LŨY THỪA
Suy ra phương trình (1) có 3 nghiệm phân biệt thuộc khoảng (-2;2).
Đặt x = 2 cos α với α ∈ (0; π)
Khi đó, phương trình (1) trở thành:
8cos
3
α − 4cos
2
α − 4 cos α + 1 = 0
⇔ 4 cos α(2cos
2
α − 1) = 4(1 − sin
2
α) − 1
⇔ 4 cos α. cos 2α = 3 − 4sin
2
α
⇔ 4 sin α. cos α. cos 2α = 3 sin α − 4sin
3
α (do sinα> 0)
⇔ sin 4α =
s
in3α



α = k2π
α =
π
7
+
k2π
7
(k ∈ Z)
Vì α ∈ (0; π) nên α ∈

π
7
;

7
;

7

.
Vậy, tập nghiệm của phương trình là:
S =

2 cos
π
7
; 2 cos

7
; 2 cos

7

6 Giải phương trình:
3

2x − 1 +
3

x − 1 =
3

3x + 1
Lời giải
Phương trình đã cho tương đương:
3x + 1 =

3

2x − 1 +
3

x − 1

3
⇔ 3x + 1 = 3x − 2 + 3
3

(2x − 1)(x − 1)

3

2x − 1 +
3

x − 1

⇔ 1 =
3

(2x − 1)(x − 1)

3

2x − 1 +
3

x − 1

Kết hợp với phương trình ban đầu ta được
3

(2x − 1)(x − 1)(3x + 1) = 1
⇔ 6x
3
− 7x
2
= 0



x = 0
x =
7
6
Thử lại, ta được x =
7
6
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

7
6

Bài tập: Giải phương trình:
1.

2x
2
+ 16x + 18 +

x
2
− 1 = 2x + 4 5.

3x + 19 +

3x − 2 =

7x + 11 +

2x
2.
3

x +
3

x − 16 =
3

x − 8 6. 2

(2 − x)(5 − x) = x +

(2 − x)(10 − x)
3.

1 + x
2
− x =
5
2

1 + x
2
7. 3x
2
+ 2

x + 3(2 − x) = 5x + 3
4.

1 + x
2
=
3x
1 − x
letrungtin87@gmail.com 3
2. PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
2. Phương pháp đưa về phương trình tích
1 Giải phương trình:
2x + (4x
2
− 1)

1 − x
2
= 4x
3
+

1 − x
2
Lời giải
Điều kiện −1 ≤ x ≤ 1
Phương trình đã cho tương đương:
2x + 4x
2

1 − x
2


1 − x
2
= 4x
3
+

1 − x
2
⇔ 2

x −

1 − x
2

+ 4x
2


1 − x
2
− x

= 0
⇔ (1 − 4x
2
)

x −

1 − x
2

= 0


1 − 4x
2
= 0
x −

1 − x
2
= 0




x = ±
1
2

x ≥ 0
x
2
= 1 − x
2




x = ±
1
2
x =

2
2
thỏa điều kiện
Vậy tập nghiệm phương trình là
S =


1
2
;
1
2
;

2
2

2 Giải phương trình:
4

x =
3
8
+ 2x
Lời giải
Điều kiện x ≥ 0 Phương trình tương đương:
16

x + 8
4

x + 1 = 16x + 16

x + 4


4
4

x + 1

2


4

x + 2

2
= 0
⇔(4

x − 4
4

x + 1)(4

x + 4
4

x + 3) = 0


4

x − 4
4

x + 1 = 0
4

x + 4
4

x + 3 = 0


2
4

x − 1

2
= 0
⇔x =
1
16
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

1
16

letrungtin87@gmail.com 4
2. PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
3 Giải phương trình:
2x − 3
3

4x
2
+ 4x + 1 = x
3
− 3
3

2x + 1
Lời giải
Phương trình tương đương:
3

(2x + 1)
3
− 3
3

(2x + 1)
2
+ 3
3

2x + 1 − 1 = x
3
⇔ (
3

2x + 1 − 1)
3
= x
3

3

2x + 1 = x + 1
⇔ x
3
+ 3x
2
+ x = 0


x = 0
x
2
+ 3x + 1 = 0



x = 0
x =
−3 ±

5
2
Vậy phương trình đã cho có tập nghiệm:
S =

−3 −

5
2
;
−3 +

5
2
; 0

4 Giải phương trình:
x
4
+ 18x
3
+ 88x
2
+ 197x + 163 =

x + 9(x
3
+ 16x
2
+ 55x + 84)
Lời giải
Điều kiện: x ≥ −9
Với điều kiện, phương trình đã cho tương đương:
(x + 2)(x
3
+ 16x
2
+ 55x + 84) + (x + 2)
2
=

x + 9(x
3
+ 16x
2
+ 55x + 84) + (

x + 9)
2
⇔ (x
3
+ 16x
2
+ 55x + 84)(x + 2 −

x + 9) + (x + 2 −

x + 9)(x + 2 +

x + 9) = 0
⇔ (x + 2 −

x + 9)((x + 9)(x + 2)
2
+ 3(x + 9) + 3(x + 2)
2
+ x + 11 +

x + 9) = 0 (1)
Vì x ≥ −9 nên (x + 9)(x + 2)
2
+ 3(x + 9) + 3(x + 2)
2
+ x + 11 +

x + 9 > 0
Do đó
(1) ⇔ x + 2 −

x + 9 = 0 ⇔



x ≥ −2
x
2
+ 3x − 5 = 0
⇔ x =

29 − 3
2
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =


29 − 3
2

letrungtin87@gmail.com 5
2. PHƯƠNG PHÁP ĐƯA VỀ PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
5 Giải phương trình:

1 +

1 − x
2


(1 + x)
3


(1 − x)
3

= 2 +

1 − x
2
Lời giải
Điều kiện: x ∈ [−1; 1].
Bình phương 2 vế phương trình ta có:
(1 +

1 − x
2
)(

1 + x −

1 − x)
2
(2 +

1 − x
2
)
2
= (2 +

1 − x
2
)
2


(2 +

1 − x
2
)
2
= 0
(1 +

1 − x
2
)(

1 + x −

1 − x)
2
− 1 = 0
Trường hợp 1: (2 +

1 − x
2
)
2
= 0 vô nghiệm
Trường hợp 2: (1 +

1 − x
2
)(

1 + x −

1 − x)
2
− 1 = 0
Đặt t =

1 + x −

1 − x
Ta có t
2
= 2 − 2

1 − x
2
(∗), suy ra

1 − x
2
=
2 − t
2
2
, ta có: t
2
≤ 2
Thay vào phương trình ta được:
(4 − t
2
)t
2
− 2 = 0 ⇔ −t
4
+ 4t
2
− 2 = 0 ⇔

t
2
= 2 +

2 (loại vì t
2
≤ 2)
t
2
= 2 −

2 (nhận)
Thay t
2
= 2 −

2 vào (∗) ta có:


2 = −2

1 − x
2
⇔ 4(1 − x
2
) = 2 ⇔



x = −
1

2
x =
1

2
Thử lại chỉ có nghiệm x =
1

2
thỏa mãn
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

1

2

Bài tập: Giải phương trình:
1.

x
4
− 5x
2
+ 4 + 2x =

4x
4
− 16x
2
+

x
2
− 1 5. 9x
2
+ 3

9 − x(2x − 1) − 10x + 11 = 0
2. x
2
+ 22x + 5 = 16

2x + 51 6. (

x + 5 −

x − 3)(1 +

x
2
+ 2x − 15) = 8
3. x +
4x
x + 4

x + 4
= 12
4.
4

x =
3
8
+ 2x
letrungtin87@gmail.com 6
3. PHƯƠNG PHÁP TRỤC CĂN THỨC
3. Phương pháp trục căn thức
1 Giải phương trình:

x = 1 −
3

3x
2
+ x − 1 +
3

2x + 1
Lời giải
Điều kiện x ≥ 0
Phương trình tương đương:

x − 1 +
3

3x
2
+ x − 1 −
3

2x + 1 = 0

x − 1

x + 1
+
(x − 1)(3x + 2)
3

(3x
2
+ x − 1)
2
+
3

(3x
2
+ x − 1)(2x + 1) +
3

(2x + 1)
2
= 0
⇔(x − 1)

1

x + 1
+
3x + 2
3

(3x
2
+ x − 1)
2
+
3

(3x
2
+ x − 1)(2x + 1) +
3

(2x + 1)
2

= 0



x = 1 (thỏa điều kiện)
1

x + 1
+
3x + 2
3

(3x
2
+ x − 1)
2
+
3

(3x
2
+ x − 1)(2x + 1) +
3

(2x + 1)
2
= 0 (∗)
Do x ≥ 0 nên vế trái của phương trình trên luôn lớn hơn 0, suy ra phương trình (*) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {1}
Nhận xét: Để chứng minh phương trình (*) vô nghiệm ta đã sử dụng x ≥ 0 để chứng minh
3x + 2 > 0 và sử dụng kết quả x
2
+ xy + y
2
≥ 0 để chứng minh
3

(3x
2
+ x − 1)
2
+
3

(3x
2
+ x − 1)(2x + 1) +
3

(2x + 1)
2
> 0
2 Giải phương trình:
4

7x
2
+ 11x + 6 −

3x = x − 6
Lời giải
Điều kiện: x ≥ 0
Nhân liên hợp lần đầu cho vế phải phương trình tương đương:

7x
2
+ 11x + 6 − 3x
4

7x
2
+ 11x + 6 +

3x
= x − 6
Tiếp tục nhân liên hợp ta lại được phương trình tương đương:
−2x
2
+ 11x + 6
(

7x
2
+ 11x + 6 + 3x)(
4

7x
2
+ 11x + 6 +

3x)
= x − 6

(x − 6)(2x + 1)
(

7x
2
+ 11x + 6 + 3x)(
4

7x
2
+ 11x + 6 +

3x)
+ x − 6 = 0
⇔(x − 6)

2x + 1
(

7x
2
+ 11x + 6 + 3x)(
4

7x
2
+ 11x + 6 +

3x)
+ 1

= 0



x = 6 (thỏa điều kiện)
2x + 1
(

7x
2
+ 11x + 6 + 3x)(
4

7x
2
+ 11x + 6 +

3x)
+ 1 = 0 (∗)
letrungtin87@gmail.com 7
3. PHƯƠNG PHÁP TRỤC CĂN THỨC
Do x ≥ 0 nên vế trái của phương trình trên luôn lớn hơn 0, suy ra phương trình (*) vô nghiệm.
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {6}
3 Giải phương trình:

(x + 2)(2x − 1) − 3

x + 6 = 4 −

(x + 6)(2x − 1) + 3

x + 2
Lời giải
Điều kiện:x ≥
1
2
hoặc x ≤ −2.
Với điều kiện phương trình tương đương:
(

x + 2 +

x + 6)(

2x − 1 − 3) = 4

4

x + 6 −

x + 2


2x − 1 − 3

= 4


2x − 1 − 3 =

x + 6 −

x + 2


2x − 1 −

x + 6 = 3 −

x + 2

x − 7

2x − 1 +

x + 6
=
7 − x

x + 2 + 3



x = 7
1

2x − 1 +

x + 6
=
−1

x + 2 + 3
⇔ x = 7
Thử lại, ta nhận x = 7.
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {7}
4 Giải phương trình:

2x
2
+ x + 9 +

2x
2
− x + 1 = x + 4
Lời giải
Điều kiện x > −4
Phương trình tương đương
2x + 8

2x
2
+ x + 9 −

2x
2
− x + 1
= x + 4


2x
2
+ x + 9 −

2x
2
− x + 1 = 2
Kết hợp phương trình trên và phương trình đã cho, ta được hệ:


2x
2
+ x + 9 −

2x
2
− x + 1 = 2

2x
2
+ x + 9 +

2x
2
− x + 1 = x + 4
Suy ra:
2

2x
2
+ x + 9 = x + 6 ⇔ 7x
2
− 8x = 0 ⇔


x = 0
x =
8
7
letrungtin87@gmail.com 8
3. PHƯƠNG PHÁP TRỤC CĂN THỨC
So sánh với điều kiện, ta được x = 0; x =
8
7
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

0;
8
7

5 Giải phương trình:
3x
2
− 4x − 15 = 2

2x
2
− 2x − 5
Lời giải
Điều kiện x ≤ −
5
3
hoặc x ≥ 3
Nếu

2x
2
− 2x − 5 + x = 0 ⇔ x = 1 −

6 thì không thỏa phương trình
Nếu

2x
2
− 2x − 5 + x = 0 ⇔ x = 1 −

6 thì phương trình tương đương:
3x
2
− 4x − 15 − 2x = 2

2x
2
− 2x − 5 − 2x
⇔ 3x
2
− 6x − 15 =
2(x
2
− 2x − 5)

2x
2
− 2x − 5 + x



x
2
− 2x − 5 = 0
3 =
2

2x
2
− 2x − 5 + x
Với x
2
− 2x − 5 = 0 ⇔

x = 1 −

6 (không thỏa điều kiện)
x = 1 +

6 (thỏa điều kiện)
Với 3 =
2

2x
2
− 2x − 5 + x
= 0 ⇔



x =
1 − 5

2
3
(thỏa điều kiện)
x =
1 + 5

2
3
(không thỏa điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

1 +

6,
1 − 5

2
3

Bài tập: Giải phương trình:
1.
3

15 − x
3
+ 3x
2
− 3x = 2

x
2
− 4x + 2 + 3 − x 5. 2x
2
− 6x − 1 =

4x + 5
2.

2x + 3 +

x + 1 =

x
2
− 11x + 33 +

3x − 5 6. x
2
+ 4x =

x + 6
3. 2

x
2
− 2x − 1 +
3

x
3
− 14 = x − 2 7.

x
2
− x + 1 +

x
2
+ x + 1 = 2
4.

(4 − x)(x − 2) + 3

x − 2 − 12

4 − x + 21x − 82 = 0
letrungtin87@gmail.com 9
4. PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
4. Phương pháp đặt ẩn phụ
4.1. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình một biến
1 Giải phương trình:

5x
2
+ 10x + 1 = 7 − x
2
− 2x
Lời giải
Điều kiện −1 − 2

2 ≤ x ≤ −1 + 2

2
Đặt t =

5x
2
+ 10x + 1, điều kiện t ≥ 0, suy ra: t
2
= 5(x
2
+ 2x) + 1
Phương trình trở thành
t
2
+ 5t − 36 = 0 ⇔

t = −9 (không thỏa điều kiện)
t = 4 (thỏa điều kiện)
Với t = 4, ta được:
x
2
+ 2x − 3 = 0 ⇔

x = 1
x = −3
(thỏa điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {−3; 1}
2 Giải phương trình:

x −

x
2
− 1 +

x +

x
2
− 1 = 2
Lời giải
Điều kiện x ≥ 1
Ta thấy:

x −

x
2
− 1.

x +

x
2
− 1 = 1
Đặt t =

x −

x
2
+ 1
Phương trình trở thành
t +
1
t
= 2 ⇔ t = 1
Với t = 1, ta có

x −

x
2
− 1 = 1


x
2
− 1 = x − 1
⇔x = 1 (thỏa điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {1}
3 Giải phương trình:
x +
x

x
2
− 1
=
35
12
Lời giải
Đk x > 1 hoặc x < −1.
Với điều kiện, phương trình tương đương:
x
2
+
x
2
x
2
− 1
+
2x
2

x
2
− 1
=

35
12

2

x
4
x
2
− 1
+ 2.
x
2

x
2
− 1
=

35
12

2
letrungtin87@gmail.com 10
4.1. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình một biến 4. PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
Đặt t =
x
2

x
2
− 1
, điều kiện t > 0
Phương trình trở thành:
t
2
+ 2t −

35
12

2
= 0 ⇔ t =
25
12
(Do t > 0)
Với t =
25
12
, ta được
144x
4
− 625x
2
+ 625 = 0 ⇔



x = ±
5
3
x = ±
5
4
Thử nghiệm, ta được x =
5
3
; x =
5
4
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

5
3
;
5
4

4 Giải phương trình:

x + 1 +

8 − x +

(x + 1)(8 − x) = 3
Lời giải
Điều kiện −1 ≤ x ≤ 8
Đặt t =

x + 1 +

8 − x ⇒ t
2
= 9 + 2

(x + 1)(x − 8), điều kiện t ∈ [3; 3

2]
Phương trình trở thành
t +
t
2
− 9
2
= 3 ⇔ t
2
+ 2t − 15 = 0 ⇔

t = −5 (không thỏa điều kiện)
t = 3 (thỏa điều kiện)
Với t = 3, ta được

(x + 1)(8 − x) = 0 ⇔

x = −1
x = 8
(thỏa điều kiện)
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S = {−1; 8}
5 Giải phương trình:
x
2
+ 2x

x −
1
x
= 3x + 1
Lời giải
Điều kiện −1 ≤ x < 0 hoặc x ≥ 1
Với điều kiện, phương trình tương đương
x −
1
x
+ 2

x −
1
x
− 3 = 0
letrungtin87@gmail.com 11
4.1. Đặt ẩn phụ đưa về phương trình một biến 4. PHƯƠNG PHÁP ĐẶT ẨN PHỤ
Đặt t =

x −
1
x
, điều kiện t ≥ 0
Phương trình trở thành
t
2
+ 2t − 3 = 0


t = 1 (thỏa điều kiện)
t = −3 (không thỏa điều kiện)
Với t = 1, ta được
x −
1
x
= 1
⇔ x
2
− x − 1 = 0




x =
1 +

5
2
x =
1 −

5
2
Thử lại, ta được x =
1 ±

5
2
Vậy tập nghiệm của phương trình là
S =

1 −

5
2
;
1 +

5
2

6 Giải phương trình:

x + 2
2
− 1 =
3

3(x − 3)
2
+
3

9 (x − 3)
Lời giải
Điều kiện: x ≥ −2
Đặt: t =
3

x − 3
3
Suy ra:











3

3(x − 3)
2
= 3t
2
3

9(x − 3) = 3t

x + 2
2
− 1 =

3t
3
+ 5
2
− 1
Do đó, phương trình tương đương:

3t
3
+ 5
2
= 3t
2
+ 3t + 1

3t
2
+ 5
2
= (3t
2
+ 3t + 1)
2
⇔ − 3(t + 1)(6t − 1)(t
2
+ t + 1) = 0



t = −1
t =
1
6
letrungtin87@gmail.com 12

GIAO AN ĐS 9(Cả năm)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN ĐS 9(Cả năm)": http://123doc.vn/document/570303-giao-an-ds-9-ca-nam.htm


Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
GV: Yêu cầu HS đọc và trả lời (?)
+ Vì sao AB =
2
25 x

GV giới thiệu
2
25 x

là căn bậc hai của
25 - x
2
, còn 25 - x
2
là biểu thức lấy căn hay
biểu thức dới dấu căn.
GV yêu cầu 1 HS đọc một cách tổng quát
(3 dòng chữ in nghiêng tr 8 SGK)
a
chỉ xác định đợc nếu a

0
Vậy
A
xác định (hay có nghĩa) khi A lấy
các giá trị không âm.
GV cho HS đọc ví dụ 1 SGK
GV hỏi thêm: Nếu x=0, x=3 thĩ
x3
lấy giá
trị nào ?
Nếu x=-1 thì sao?
Gv cho HS làm (?2)
Với giá trị nào của x thì
x25

xác định
GV yêu cầu HS làm bài tập tr10 SGK
Với giá trị nào của a thì mỗi căn thức sau có
nghĩa:
a.
3
a
b.
a5

c.
a

4
d.
73
+
a
(?1)
Trong tam giác vuông ABC
AB
2
+ BC
2
= AC
2
(Định lí pitago)
AB
2
+ x
2
= 5
2
=> AB
2
= 25 - x
2
=> AB =
2
25 x

(vì AB >0)
A
xác định A

0
Nếu x=0 thì
x3
=
0
=0
Nếu x=3 thì
x3
=
x3
=3
Nếu x=-1 thì
x3
không có nghĩa
x25

xác định khi
5-2x

0 5

2x x

2,5
a.
3
a
có nghĩa
3
a

0 a

0
b.
a5

có nghĩa -5a

0 a

0
c.
a

4
có nghĩa 4-a

0 a

4
d.
73
+
a
có nghĩa 3a +7

0 a

3
7

Hoạt động 2: Hằng đẳng thức
AA
=
2
GV cho HS làm (?3)
(Đề bài đa lên bảng phụ
a
a
2
2
a
-2
4
2
-1
1
1
GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,
sau đó cho NX quan hệ giữa
2
a
và a
GV: Nh vậy không phải là khi bình phơng
0
0
0
2
4
2
3
9
3
Nếu a<0 thì
2
a

= -a
Nếu a

0 thì
2
a
= a
Ta có định lí
5
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
một số rồi khai phơng kết qủa đó cũng đợc
số ban đầu
GV: Để chứng minh căn bậc hai số học
của a
2
bằng giá trị tuyệt đối của a ta cần
chứng minh những điều kiện gì?
Hãy chứng minh từng điều kiện
GV trở lại làm bài (?3) giải thích:
2
)2(

= -2 = 2
2
)1(

= - 1 = 1
0
= 0 = 0
2
2
= 2 = 2
2
3
= 3 = 3
GV yêu cầu HS đọc VD2, 3 và bài giải
SGK
GVvà HS làm BT 7 tr 10 SGK
GV nêu "chú ý" tr10 SGK
GV giới thiệu VD4
a. Rút gọn
2
)2(

x
với x

2
2
)2(

x
=
2

x
= x-2
b.
6
a
với a<0
GV hớng dẫn HS
GV yêu cầu HS làm BT (c,d)SGK
Với mọi số a, ta có
2
a
=
a
2
a
=
a
ta cần chứng minh

a

0

a
2
= a
2
+Theo định nghĩa giá trị tuyệt đối của
một số a R, ta có a

0 với mọi a
+ Nếu a

0 thì
a
= a =>
a
2
= a
2
Nếu a<0 thi
a
= -a =>
a
2
= (-a)
2
Vậy
a
2
= a
2
với mọi a
Tính
a.
2
)1,0(
=
)1,0(
= 0,1
b.
2
)3,0(

=
3,0

= 0,3
c. -
2
)3,1(

= -
3,1

= -1,3
d. -0,4
2
)4,0(

= -0,4
4,0

=
-0,4.0,4=0,16
Chú ý:
2
A
=
A
= A nếu A

0
2
A
=
A
=- A nếu A<0
VD4:
b.
6
a
=
23
)(a
=
3
a
Vì a<0 =>a
3
<0 =>
3
a
= -a
3
Vậy
6
a
= -a
3
với a<0
c.2
a
=2
a
=2a (vì a

0)
d. 3
2
)2(

a
với a<2 =3
2

a
= 3(2-a) (vì a-2<0)=>
2

a
=2-a
Hoạt động 3: Luyện tập
GV nêu câu hỏi
+
A
có nghĩa khi nào?
+
2
A
bằng gì? khi A

0, khi A<0
Gv yêu cầu HS hoạt động nhóm làm bài
tập 9SGK
Nửa lớp làm câu a và c
Nửa lớp làm câu b và d
+
A
có nghĩa A

0
+
2
A
=
A
= A nếu A

0
-A nếu A<0
HS hoạt động theo nhóm
Bài làm
a.
2
x
= 7
x
=7 x
1,2



7
b.
2
4x
= 6
x2
=6 2x =

6
x
1,2
=

3
6
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
c.
2
x
=
8


x
=8 x
1,2
=

8
d.
2
9x
=
12


x3
= 12 x
1,2
=

4
Đại diện hai nhóm trình bày bài
IV.củng cố
+ HS nắm vững điều kiện để
A
có nghĩa, hằng đẳng thức
+ Hiểu cách chứng minh định lí
V. Dặn dò
+ Bài tập về nhà số 8 (a,b) 10, 11, 12, 13, tr 10SGK
+ Tiết sau : "luỵên tập."
+ Ôn lại các hằng đẳng thức đáng nhớ và cách biểu diễn nghiệm bất phơng trình
trên trục số
*******************************
Ngày soạn:
Tiết : 3 Luyện tập
A. Mục tiêu:
+ HS đợc rèn kỷ năng tìm điều kiện của x để căn thức có nghĩa, biết áp dụng hằng
đẳng thức
2
A
=
A
để rút gọn biểu thức
+ HS đợc luỵên tập về phép khai phơng để tính giá trị biểu thức số, phân tích đa thức
thành nhân tử, giải phơng trình
B. Ph ơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị:
GV: Bảng phụ, ghi câu hỏi, bài tập, hoặc bài giải mẩu
HS: Ôn tập các hằng đẳng thức đáng nhớ và biểu diễn nghịêm của bất phơng trình
trên trục số
D. Tiến trình
I.ổn định
II. bài cũ:
1. Nêu điều kiện để
A
có nghĩa
+ Chữa BT 12 (a,b) tr11 SGK
Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa
a.
72
+
x
; b.
43
+
x
2. Điền vào chổ () để đợc khẳng định đúng
+
2
A
= nếu A

0
nếu A<0
+ Chữa bài tập 10 tr 11 SGK
7
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
Chứng minh
a.
2
)13(

= 4 - 2
3
b.
324

-
=
3
-1
III.bài mới
Hoạt động 1 : Luyện tập
Bài tập 11 tr 11 SGK. Tính
a.
16
.
25
+
196
:
9
b. 36:
16918.3,2
2

Gv hỏi : Hãy nêu thứ tự thực hiện các
phép tính ở biểu thức trên
GV yêu cầu HS tính giá trị các BT
GV gọi tiếp 2 HS khác lên bảng trình
bày.
Câu d: Thực hiện các phép tính dới căn
rồi mới khai phơng
Bài tập 12 tr 11SGK
Tìm x để mỗi căn thức sau có nghĩa
c.
x
+
1
1
GV gợi ý: Căn thức này có nghĩa khi
nào? Tử 1>0 vậy mẩu phải thế nào?
d.
2
1 x
+
có nghĩa khi nào?
GV có thể cho thêm BT 16 (a,c) tr5
SBT. Biểu thức sau đây xác định với
giá trị nào của x?
a.
)3)(1(

xx
GV hớng dẫn HS làm
c.
3
2
+

x
x
a.
16
.
25
+
196
:
9
=4.5+14:17=
20+2 = 22
b. 36:
16918.3,2
2

= 36
218
2

= 36:18 - 13= 2-13=-11
c.
81
=
9
= 3
d.
22
43
+
=
169
+
=
25
=5
x
+
1
1
có nghĩa
0
1
1
>
+
x
Có 1>0 =>-1+x >0=> x>1
2
1 x
+
có nghĩa với mọi x vì x
2

0 với mọi
x=> x
2
+ 1

1 với mọi x
a.
)3)(1(

xx
có nghĩa (x-1)(x-3)

0
x-1

0 hoặc x-1
0

x-3

0 x-3
0

* x-1

0 x

1 x

3
x-3

0 x

3
* x-1
0

x
1

x
1

x-3
0

x
3

Vậy
)3)(1(

xx
có nghĩa khi x

3 hoặc x
1

c.
3
2
+

x
x
có nghĩa
0
3
2



x
x

x-2

0 hoặc x-2
0

x+3>0 x+3<0
8
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
Bài tập 13 tr 11SGK
Rút gọn các biểu thức sau
a. 2
aa 5
2

với a<0
b.
aa 325
2
+
với a
0

c.
24
39 aa
+
d. 5
36
34 aa

với a<0
Bài tập 14 tr11 SGK
Phân tích thành nhân tử
a. x
2
- 3
Gv gọi HS biến đổi 3=
2
)3(
d.
552
2
+
xx
Yêu cầu HS hoạt động nhóm làm BT
19 tr6 SGK
Rút gọn phân thức
a.
5
5
2
+

x
x
với x
5

b.
2
222
2
2

++
x
xx
với x
2

Gv đi kiểm tra các nhóm làm vịêc, góp
ý, hớng dẫn.
Bài tập 15 tr 11 SGK
Giải các phơng trình sau:
a. x
2
- 5=0
b.
011112
2
=+
xx
GV kiểm tra thêm một vài nhóm khác
* x-2

0 x

2 x

2
x+3 < 0 x <- 3
* x-2
0

x
2

x<-3
x+3<0 x<-3
Vậy
3
2
+

x
x
có nghĩa khi x

2 hoặc
x<-3
a. 2
aa 5
2

với a<0= 2
aa 5

= -2a - 5a(vì a<0=>
aaa 7)
==
b. b.
aa 325
2
+
với a
0

=
aa 3)5(
2
+
=
aaaa 3535
+=+
(vì5a
0

)=8a
c.
24
39 aa
+
= 3a
2
+ 3a
2
=6a
2
d. 5
36
34 aa

với a<0 = 5
323
3)2( aa

=
3333
310325 aaaa
=
(vì 2a
3
<0)=-13a
3
a. x
2
-3= x
2
-(
3)(3()3(
2
+=
xx
d.
552
2
+
xx
=x
2
-2.x.
22
)5()5(5
=+
x
Bài làm
a.
5
5
2
+

x
x
với x
5

=
5
)5(
)5)(5(
=
+
+
x
x
xx
b.
2
222
2
2

++
x
xx
với x
2

=
2
2
)2)(2(
)2(
2

+
=
+
+
x
x
xx
x
a. x
2
- 5=0 (x-
0)5(05
=+
x
x-
05
=
hoặc x=-
5
x=
5
hoặc x=-
5
Phơng trình có nghịêm là x
1,2
=
5

b.
011112
2
=+
xx
(
11

x
=0) x=
11
Phơng trình có nghịêm là x=
11
IV.củng cố
+ Ôn tập lại kiến thức bài 1 và bài 2
9
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
+ Luỵên tập lại một số dạng bài tập nh: tìm điều kiện để biểu thức có nghĩa,
rút gọn biểu thức, phân tích đa thức thành nhân tử, giải phơng trình
V. dặn dò
+ Bài tập về nhà số 16, tr12 SGK, số 12, 14, 15, 16 (b,d), 17 (b,c,d) tr5 SBT
+ Chuẩn bị bài : " Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng ."
************************************
Ngày soạn:
Tiết :4
Liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng
A. Mục tiêu:
+ HS nắm đợc nội dung và cách chứng minh định lí về liên hệ giữa nhân và
phép khai trơng
+ Có kỷ năng dùng các khai phơng một tích và nhân các căn bậc hai trong tính
toán và biến đổi biểu thức.
B. Ph ơng pháp : Nêu và giải quyết vấn đề
C. Chuẩn bị:
+ GV: Bảng phụ, ghi định lí, quy tắc khai phơng một tích, quy tắc nhân các
căn bậc hai và các chú ý
10
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
+ HS: bảng phụ nhóm, bút dạ
D. Tiến trình
i. ổn định
II: bài củ:
Câu
1
2
3
4
5
Nội dung
x23

xác định khi x
2
3

2
1
x
xác định khi x
0

2,1)3,0(4
2
=
-
4)2(
4
=
12)21(
2
=
Đúng Sai
Sai. Sửa
2
3

x
Đúng
Đúng
Sai.Sửa:-4
Đúng
iii. bài mới Hoạt động 1 : 1. Định lí 1
GV cho HS làm (?1) tr12 SGK
Tính và so sánh:
25.16

25.15
GV: Đây chỉ là một trờng hợp cụ thể.
Tổng quát, ta phải chứng minh định lí sau
đây:
GV đa ND định lí SGk tr 12 .GV hớng dẫn
HS chứng minh
Vì a
0

và b
0

có nhận xét gì về
??? baba
GV: Hãy tính
2
).( ba
Vậy với a
0

; b
0

=>
ba.
xác định và
ba.
0

2
).( ba
=ab
Vậy định lí đã đợc chúng minh
GV:? Định lí trên đựơc CM dựa vào cơ sở
nào?
? HS nhắc lại công thức tổng quát của
định nghĩa đó
GV: Định lí trên có thể mở rộng cho tích
nhiều số không âm. Chú ý tr 13 SGK
Ví dụ: Với a, b, c
0

cbacba
=
25.16
=
20400
=
25.15
= 4.5=20
25.16
=
25.15
=20
a

b
xác định và không âm
=>
ba.
xác định và không âm
2
).( ba
=
baba .).()(
22
=
Định lí đợc CM dựa trên định nghĩa căn bậc
hai số học của một số không âm
Với a
0

xa
=
x
0

x
2
=a
Hoạt động 2: 2. áp dụng
GV: Với hai số a và b không âm, định lí
cho phép ta suy lụân theo chiều ngợc
11
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
nhau, do đó ta có hai qui tắc sau:
+ Quy tắc khai phơng 1 tích(chiều từ trái
sang phải)
+ Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
(chiều từ phải sang trái)
a. Quy tắc khai ph ơng một tích
Theo chiều từ trái => Phải, phát biểu quy
tắc
GV hớng dẫn HS làm ví dụ 1.
áp dụng quy tắc khai phơng một tích hãy
tính:
a.
?25.44,1.49
GV gọi một HS lên bảng làm câu
b.
40.810
Có thể gợi ý cho HS tách 810 =81.10 để
biến đổi biểu thức dới dấu căn về tích của
các thừa số viết đợc dới dạng bình phơng
của một số
HS làm (?2) bằng cách chia nhóm học
tập để củng cố quy tắc trên.
Nửa lớp làm câu a
Nửa lớp làm câu b
GV nhận xét các nhóm làm bài
b. Quy tắc nhân các căn thức bậc hai
GV giới thiệu quy tắc nhân các căn thức
bậc hai SGK tr 13
a. Tính
20.5
Trớc tiên hãy nhân các số dới dấu căn với
nhau, rồi khai phơng kết quả đó.
b. Tính
10.52.3,1
GV gọi HS lên bảng làm bài
GV gợi ý: 52=13.4
GV cho HS hoạt động nhóm (?3) để củng
cố quy tắc trên
GV nhận xét các nhóm làm bài
+ GV giới thiệu chú ý tr 14 SGK
Với a
0

; b
baba 0
=
=
4225,1.725.44,1.49
==
b.
40.810
=
400.81400.8140.10.81
==
=9.20=180 hoặc
100.4.8140.810
=
=
18010.2.9100.4.81
==
a.
225.64,0.16,0225.64,0.16,0
=
= 0,4.0,8.15 =4,8
b.
100.36.2510.36.10.25360.250
==
=
36010.6.5100.36 25
==
a. Tính
20.5
=
1010020.5
==
b. Tính
10.52.3,1
=
52.1310.52.3,1
=
=
2613.2)2.13(4.13.13
2
===
a.
1522575.375.3
===
Hoặc có thể tính:
155.325.925.3.3
===
b.
49.36.2.249.72.2049.72.20
==
=
847.6.249.36.4
==
Một cách tổng quát với A và B là các biểu
thức không âm, ta có:
BABA
=
Đặc biệt với biểu thức A
0

12
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
Ví dụ 3: Rút gọn các biểu thức:
a.
aa 27.3
với a
0

GV yêu cầu HS tự đọc bài giải SGK
b.
22
9 ba
GV hớng dẫn HS làm ví dụ b
GV cho HS làm (?4) HS lên bảng trình
bày bài làm
GV: Các em cũng có thể làm theo các
cách khác vẫn cho ta kết quả duy nhất
AAA
==
2
2
)(
Phân bịêt với biểu thức A bất kì:
AA
=
2
b.
22
9 ba
=
2
2
222
3)(.3 9 bababa
==
Hoặc=
22
9 ba
=
2222
33)3( baabab
==
Với a và b không âm:
a.
22433
)6(3612.3(12.3 aaaaaa
===
=
22
66 aa
=
b.
ababbaaba 8)8(.6432.2
2222
===

(vì a
)0;0

b
Hoạt động 3: Luyện tập
+ Phát biểu và viết định lí liên hệ giữa
phép nhân và phép khai phơng
Định lí này còn lại là định lí khai phơng
một tích hay định lí nhân các căn bậc hai.
+ Định lí đợc tổng quát nh thế nào?
một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai?
GV yêu cầu HS làm bài tập 17 (b,c)tr 14
SGK
GV cho học sinh làm BT 19 (b,d)
GV gọi 2 em HS lên bảng
HS lớp làm BT vào vở
Với a,b
baab .,0
=
Với biểu thức A, B không âm
BABA
=
b.
287.2)7(.)2()7.(2
22224
===
c.
666.1136.12110.36.1,12360.1,12
====
24
)3( aa

với
222
)3(.)(3 aaa
=
=
)3(23.
.22
=
aaa
vì a
3

24
)(.
1
baa
ba


với a>b
=
)(.
1
)(
1
22
baa
ba
baa
ba


=

vì a>b =a
2
Iv.củng cố
+ Học thuộc định lí và các quy tắc, học chứng minh định l
+ Phát biểu quy tắc khai phơng
v. dặn dò
+ Làm bài tập 18, 19 (a,c), 20, 21, 22, 23, tr 14, 15 SGK
+ Chuẩn bị bài : " Luyện tập " .
********************************
13
Phạm Bá Phớc - THCS Khoá Bảo - Cam Lộ
Ngày sọan
Tiết: 5 luyện tập
a. Mục tiêu:
+ Củng cố cho HS kỷ năng dùng các quy tắc khai phơng một tích và nhân các
căn thức bậc hai trong tính toán và biến đổi biểu thức.
+ Về mặt rèn luyện t duy, tập cho học sinh các tính nhẩm, tính nhanh, vận dụng
làm các bài tập chứng minh, rút gọn, tìm x và so sánh hai biểu thức.
b. ph ơng pháp: Nêu và giải quyết vấn đề
c. Chuẩn bị:
+ GV: bảng phụ, ghi bài tập
+ HS: bảng phụ nhóm, bút dạ
D. tiến trình
i. ổn định
Ii. bài củ:
1. phát biểu định lí liên hệ giữa phép nhân và phép khai phơng
+ Chữa bài tập 20 (d) tr15 SGK
2. Phát biểu quy tắc khai phơng một tích và quy tắc nhân các căn bậc hai
+ Chữa bài tập 21 tr 15 SGK
III. Bài mới
Hoạt động 1: Luyện tập
Dạng 1: Tính giá trị căn thức
Bài 22 (a,b) tr 15 SGK
a.
22
1213

b.
22
817

Em hãy nhận xét về các biểu thức dới dấu
căn?
GV: Hãy biến đổi hằng đẳng thức rồi tính
GV gọi 2 HS đồng thời lên bảng làm bài.
Bài 24 tr 15 SGK
Rút gọn và tìm giá trị (làm tròn đến chữ số
thập phân thứ ba) của các căn thức sau
a.
22
)961(4 xx
++
tại x=-
2
GV: Hãy rút gọn biểu thức
+ Tìm giá trị biểu thức tại x=-
2
b. GV yêu cầu HS về nhà giải tơng tự.
Dạng 2: Chứng minh
Bài 23(b) tr 15 SGK
Chứng minh
)20052006(


)20052006(

là hai số nghịch đảo của
nhau
a.
525)1213)(1213(1213
22
==+=
b.
22
817

=
15)3.5(9.25)817).(817(
2
===+
a.
22
)961(4 xx
++
=
22
)31(.2)31(4 xx
+=+
=2(1+3x)
2
vì ((1+3x)
2

0

với mọi x
Thay x=-
2
vào biểu thức ta đợc
2[1+3(
029,21)231(2]2
2
=
14

Giao an lop 3 buoi 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an lop 3 buoi 2": http://123doc.vn/document/570614-giao-an-lop-3-buoi-2.htm


Tuần 1:
Ngày soạn: 15 / 8 / 2008
Ngày dạy: Từ 18 đến 22 / 8 / 2008
Thứ 2 ngày 18 tháng 8 năm 2008
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tập viết
Bài 1
Đã soạn ở GA buổi 1
Toán
Đọc viết các số có 3 chữ số
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách đọc viết các số có 3 chữ số
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu
- 3 HS đứng tại chỗ nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm
- HS nhận xét GV khẳng định. Yêu cầu 1 HS nhắc lại
Bài 2: - HS làm cá nhân, 2 hs lên bảng làm bảng
- Nhận xét, nêu cách thực hiện.
Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán
- Dựa vào yêu cầu của bài, HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: - HS tự làm
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
3. Củng cố:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008
Chính tả
Cậu bé thông minh
I. Mục tiêu:
- HS viết đúng các từ khó trong đoạn 2 bài: Cậu bé thông minh
- Trình bày sạch đẹp
II. Hoạt động dạy học
1. Mở đầu:
- GV nhắc nhở việc chuẩn bị sách vở đồ dùng học tập của HS
2. Giới thiệu bài: Cậu bé thông minh
3. Hớng dẫn HS viết chính tả.
- GV đọc mẫu đoạn viết
- Hớng dẫn cách trình bày
- Hớng dẫn HS viết từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
- Thu vở chấm 1 số bài
- Nhận xét bài viết của HS
III. Củng cố
- Nhận xét tiết học
Toán
Cộng trừ các số có ba chữ số
I. Mục tiêu:
- Củng cố dạy toán cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
- Vận dụng vào làm bài tập và giải toán
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu
- 3 HS đứng tại chỗ nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm
- HS nhận xét GV khẳng định. Yêu cầu 1 HS nhắc lại
Bài 2: - HS làm cá nhân, 2 hs lên bảng làm bảng
- Nhận xét, nêu cách thực hiện.
Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán
Hỏi: Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
Dựa vào yêu cầu của bài, HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: - HS tự làm
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
Đáp án:
Số con gà khu chuồng thứ hai có là:
487 65 = 422 (con)
Đáp số: 422 con
3. Củng cố:
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Truyền thống nhà trờng.
Vẽ theo đề tài trờng em
I/ Mục tiêu:
- Nhận xét , đánh giá u điểm, khuyết điểm của học inh trong tuần
- Thi vẽ về trờng em.
II/ Lên lớp:
A / Nhận xét các u khuyết điểm của HS trong lớp
- Tổ trởng báo cáo u các u khuyết điểm của các bạn trong tổ
- Lớp trởng tổng hợp , nhận xét chung.
- GV nhận xét chung.
B/ Tổ chức cho HS thi vẽ theo đề tài trờng em.
- Các nhóm cùng nhau thảo luận chọn đề tài, hình ảnh, chọn màu.
- Xắp xếp thành bức tranh.
- Vẽ và tô màu
- Trng bày sản phẩm
C Nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
Thứ năm ngày 21 tháng 8 năm 2008
Âm nhạc
Quốc ca Việt Nam
Đã soạn ở giáo án buổi 1
Thực hành kiến thức
toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố dạng toán cộng trừ các số có 3 chữ số (không nhớ)
- Vận dụng vào làm bài tập và giải toán
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Bài luyện
Bài 1 (4): - 2HS làm bảng phụ, lớp làm vở
- Nhận xét, nêu cách đặt tính và thực hienẹ
Bài 2: - HS làm cá nhân, 1 HS làm bảng
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra kết quả
- Nhận xét, đánh giá bài làm HS
Bài 3: HS tự làm
Đáp án:
Số ngày không phải là chủ nhật năm đó có là:
365 52 = 313 (ngày)
Đáp số: 313 ngày
Bài 4: - HS trao đổi theo bàn cách làm và làm vở
- 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chữa bài
3. Củng cố.
- Nhận xét tiết học.
Bồi dỡng kiến thức
Luyện từ và câu
Ôn tập về từ chỉ sự vật so sánh
I. Mục tiêu:
- Củng cố, ôn tập về từ chỉ sự vật So sánh
- Biết tìm các sự vật đợc so sánh với nhau trong những câu thơ
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Bài luyện
Bài 1: - HS nêu yêu cầu và làm vở
- 2 HS đứng tại chỗ đọc kết quả
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2:- HS đọc, nêu yêu cầu
- HS trao đổi nhóm câu hỏi sau:
+ Trong khổ thơ 2: Hoa đợc so sánh với gì?
+ Trong khổ thơ 3: Sự vật đợc so sánh với Hoa nhài có phải là sự vật đợc so
sánh với Hoa trong khổ 2 không? Vì sao?
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả GV thống nhất
- Yêu cầu HS làm vở
Bài 3: - HS tự làm
- GV thu vở chấm bài tổ 1
- Nhận xét bài làm của HS
Bài 4: - HS làm vở
- 1 số em nêu ý kiến của mình
- GV khen những HS có câu trả lời tốt
3. Củng cố
Thứ sáu ngày 22 tháng 8 năm 2008
Mỹ thuật
GV bộ môn dạy
Thực hành kiến thức
Toán: Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Củng cố dạng toán cộng trừ các số có 3 chữ số (có nhớ 1 lần)
- Vận dụng kiến thức đã học vào làm bài tập và giải toán
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. Dạy học bài mới
a. Giới thiệu bài
b. Bài luyện
Bài 1: - HS làm vở. 2 HS lên bảng làm bảng phụ.
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra kết quả
- Nhận xét, chữa bài
Đáp án:
Số Kg bắp cải cả 2 thửa ruộng thu hoạch đợc là:
136 + 248 = 384 (kg)
Đáp số: 384 kg
Bài 4: HS tự làm
3. Củng cố.
- Nhận xét tiết học
Tập làm văn
Luyện viết đơn theo mẫu
I. Mục tiêu:
- Củng cố để HS viết hoàn thành một lá đơn
II. Các hoạt động dạy học
Bài luyện
1HS đọc yêu cầu của vở BT
Yêu cầu HS nêu lại yêu cầu bài
? Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu, phần nào không nhất thiết phải viết theo mẫu?
Vì sao?
- HS phát biểu GV chốt lại
- Ngày sinh không phải là cùng ngày nam ghi nam. Lý do viết đơn là nội dung theo
mẫu cuối đơn phải ký gọi 1 số em đọc đơn vào vở bài tập. (5)
- Cả lớp nhận xét GV đánh giá chấm điểm tổ 2
Tổng kết giờ học
Tuần 2:
Ngày soạn: 22 / 8 / 2008
Ngày dạy: Từ 25 đến 29 / 8 / 2008
Thứ 2 ngày 18 tháng 8 năm 2008
Thể dục
GV bộ môn dạy
Tập viết
Bài 2
Đã soạn ở GA buổi 1
Thực hành kiến thức
Toán
ôn trừ các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần
I. Mục tiêu:
- Củng cố cách trừ các số có 3 chữ số có nhớ 1 lần
II. Đồ dùng:
- Bảng phụ
III. Hoạt động dạy học
1. Giới thiệu bài
2. Luyện tập:
Bài 1: - HS nêu yêu cầu
- 3 HS đứng tại chỗ nối tiếp nhau nêu kết quả nhẩm
- HS nhận xét GV khẳng định. Yêu cầu 1 HS nhắc lại
Bài 2: - HS làm cá nhân, 2 hs lên bảng làm bảng
- Nhận xét, nêu cách thực hiện.
Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán
- Dựa vào yêu cầu của bài, HS làm vở, 1 HS lên bảng làm bảng phụ
- Nhận xét, chữa bài
Bài 4: - HS tự làm
- 2 HS ngồi cạnh nhau đổi vở kiểm tra
3. Củng cố:
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 19 tháng 8 năm 2008
Chính tả
Chơi chuyền
I. Mục tiêu:
- Rèn kỹ năng điền đúng vào chỗ chống ao, ao. Tìm đúng các tiếng có âm đầu l/n
vần an/ ang.
- Nghe viết chính tả chính xác bài thơ vào vở chính tả nhà
II. Hoạt động dạy học
Bài luyện
- Kiểm tra 2 HS học thuộc lòng đúng thứ tự 10 tên chữ đã học
- ở HS lên bảng viết các từ, dới lớp viết vào giấy nháp các từ: lo sợ, rèn luyện,
siêng năng, nở hoa
Bài luyện
Bài 1: HS làm các nhân
HS tự làm bàiGV yêu cầu 5 HS tự đọc bài làm của mình HS khác nhận xét
GV khẳng định
Bài 2/a:1 em nêu yêu cầu bài phần a
HS trao đổi theo đôi bạn
- Yêu cầu 3 HS lên bảng điền vào bảng phụ lớp làm bài vào vở
- Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa những từ viết sai
1 HS đọc lại toàn bộ bài
Lời giải: ngọt ngào, mèo kêu ngoao ngoao, ngao ngán
Bài 2/b: Cho học sinh chơi trò chơi
Thi giữa các nhóm
Mỗi nhóm 3 HS chơi ( có 4 nhóm chơi)
HS các nhóm cùng GV chấm điểm
Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài đã hoàn chỉnh
Đáp án: ngang hạn đàn
III. Củng cố:
1 HS đọc lại toàn bài 2
Tổng kết giờ học
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu:
- Tiếp tục củng cố kỹ năng thực hiện phép tính trừ số có 3 chữ số có nhớ 1 lần
II. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
1 HS lên bảng lớp làm vở
316 + 427 617 + 292
2. Bài luyện tập:
Bài 1: HS làm cá nhân
Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bảng phụ dới lớp làm bài vào vở luyện tập
Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn GV khẳng định cho điểm 2 HS lên bảng.
Bài 2: Lần lợt 4 HS lên bảng điền kết quả vào bảng phụ
Yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài và nêu cách tìm
1: Tìm hiệu lấy số bị trừ trừ đi số trừ
2; 4: Tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đi hiệu
3: Tìm số bị trừ: lấy hiệu cộng với số trừ
Gọi 1 số em nêu lại cách tìm
GV chấm bài tổ 4
Bài 3: HS trao đổi theo đôi bạn
Nêu yêu cầu của bài
1 HS lên bảng lớp làm vở
Bài giải
Số kg cam loại 2 có là:
560 455 = 105 (kg)
Đáp số: 105 kg
Tổng kết giờ học
Hoạt động ngoài giờ lên lớp
Truyền thống nhà trờng.
Vẽ theo đề tài trờng em
I/ Mục tiêu:
- Nhận xét , đánh giá u điểm, khuyết điểm của học inh trong tuần
- Thi vẽ về trờng em.
II/ Lên lớp:
A / Nhận xét các u khuyết điểm của HS trong lớp
- Tổ trởng báo cáo u các u khuyết điểm của các bạn trong tổ
- Lớp trởng tổng hợp , nhận xét chung.
- GV nhận xét chung.
B/ Tổ chức cho HS thi vẽ theo đề tài trờng em.
- Các nhóm cùng nhau thảo luận chọn đề tài, hình ảnh, chọn màu.
- Xắp xếp thành bức tranh.
- Vẽ và tô màu
- Trng bày sản phẩm
C Nhận xét
- Gọi HS nhận xét.
- GV nhận xét
Thứ năm ngày 21 tháng 8 năm 2008
Âm nhạc
Quốc ca Việt Nam
Đã soạn ở giáo án buổi 1
Thực hành kiến thức
Toán
Ôn tập bảng nhân
I. Mục tiêu:
- Củng cố bảng nhân từ bảng 2 đến bảng 5
II. Hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
Gọi 3 HS lên bảng đọc bảng nhân 2, 3, 4
HS nhận xét GV nhận xét cho điểm
2. Bài luyện tập:
Bài 1: 1HS nêu yêu cầu của bài
GV cho HS làm bài theo cá nhân
2 HS lên bảng làm, lớp làm vở huyện tập.
Bài 2: HS trao đổi đôi bạn bài mẫu
300 x 2 =
3 x 2 = ? Vậy 300 x 2 =
3 x 2 = 6 300 x 2 = 600
Gọi 3 HS lên bảng làm lớp làm vào vở
HS chữa bài của bạn theo bàn
Bài 3: Cho HS làmbài theo bàn
Gọi đại diện nhóm nêu cách làm
- Nhận xét bài: (có phép nhân, cộng, trừ)
- Khi làm ta làm nh thế nào?
- Làm phép nhân rồi làm phép tính trừ, cộng
- GV chấm bài của Tổ 3
Bài 4: HS đọc đầu bài và yêu cầu của bài
Muốn tìm mẹ mua bao nhiêu hộp sữa ta làm nh thế nào?
Yêu cầu 1 HS lên bảng, lớp làm vào vở
HS và GV chữa bài
Tổng kết giờ học
Bồi dỡng kiến thức
Mở rộng vốn từ Thiếu nhi
I. Mục tiêu:
- Ôn tập mở rộng vốn từ về trẻ em. Tìm các từ chỉ trẻ em, tính nết trẻ em
II. Các hoạt động dạy học
Bài luyện
Bài 1:
1 HS đọc yêu cầu của bài. HS làm theo nhóm yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập và
trao đổi bài trong nhóm để hoàn chỉnh bài.
GV cho HS chơi trò chơi tiếp sức chia lớp thành 2 nhóm mời 2 nhóm chơi. Mỗi
nhóm cử 5 em. Mỗi em viết nhanh từ tìm đợc rồi chuyển phấn cho bạn
- Cả lớp đọc bảng từ mỗi nhóm tìm đợc: nhận xét đúng sai
- GV lu bài của nhóm Thắng cuộc làm chuẩn bổ sung hoàn chỉnh bài
- Yêu cầu HS chữa bài vào vở bài tập
Đáp án: chỉ trẻ em; thiếu nhi, thiếu niên, nhi đồng, trẻ nhỏ, trẻ con, trẻ em.
Chỉ tính nết: ngoan ngoãn, lễ phép, ngây thơ, hiền lành, thật thà.
Chỉ tình cảm hoặc sự chăm sóc của ngời lớn đối với trẻ em: Thơng yêu, yêu quý, quý mến
quan tâm, nâng đỡ, nâng niu, chăm sóc, chăm bẵm, chăm chút, lo lắng.
Bài 2: HS làm cá nhân
1 HS nêu yêu cầu của bài
Yêu cầu 1 HS lên bảng làm, dới lớp làm vào vở HS nhận xét bài GV đánh giá.
Bài 3: HS trao đổi theo đôi bạn nêu yêu cầu của bài HS làm vào vở bài tập
3 HS lần lợt lên bảng chữa bài
Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Đáp án: + Cái gì là hình ảnh?
+ Ai là những chủ nhân tơng lai ?
+ Đội thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh là gì?
III. Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học

Thứ sáu ngày 22 tháng 8 năm 2008
Mỹ thuật
GV bộ môn dạy
Thực hành kiến thức
Toán
Luyện tập
I. Mục tiêu
- Tiếp tục củng cố phép nhân, phép chia, phép trừ trong biểu thức
II. Các hoạt động dạy học
Bài 1: HS làm cá nhân
2 HS lên bảng làm bảng phụ
- Dới lớp làm vào vở luyện toán
- Cả lớp và GV chữa bài
Yêu cầu 2HS nêu các bớc giải
a. Làm các phép tính nhân rồi làm phép tính cộng
b. ở phép tính đầu làm nhân rồi trừ, phép tính thứ 2 chia rồi cộng
GV lu ý: bài 3 phần c có 2 phép tính chia làm lần lợt từ trái sang phải
Bài 2: Cho HS chơi trò chơi cử 2 đội lên chơi, mỗi đội cử 4 em.
GV đa ra kết quả, HS tìm phép tính đúng để ghép với kết quả
Cả lớp đánh giá để tìm ra đội thắng
Bài 3: 1HS đọc đầu bài và nêu yêu cầu của bài cho HS trao đổi đôi bạn
Muốn khoanh vào
3
1
cho đúng ta làm thế nào?
Gọi 1 số HS nêu kết quả đợc nêu ra GV đánh giá
Tổng kết về nhà làm bài 2
Bồi dỡng kiến thức
Tập làm văn
Thực hành viết đơn
I. Mục tiêu:
- Dựa theo mẫu đơn đã học HS viết đợc 1 lá đơn xin vào Đội thiếu niên Tiền phong
Hồ Chí Minh.
II. Các hoạt động dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
1 HS nêu ngày Thành lập Đội
2. Bài luyện
1HS đọc đầu bài
- Nêu yêu cầu của bài
? Phần nào trong đơn phải viết theo mẫu, phần nào không nhất thiết phải hoàn toàn
nh mẫu
Lá đơn phải trình bày theo mẫu
+ Phần đầu đơn
+ Địa điểm ngày tháng năm viết đơn
Tên đơn, tên ngời hoặc tổ chức nhận đơn
- Tên, ngày tháng năm sinh ngời viết đơn
- Trình bày lý do viết đơn
- Lời hứa của ngời viết đơn
- Chữ ký và họ tên ngời viết đơn
Yêu cầu HS nhắc lại: GV lu ý Phần lý do viết đơn bày tỏ nguyện vọng, lời hứa là nội
dung không cần viết khuôn mẫu.
GV yêu cầu 1 HS lên bảng làm vào bảng phụ GV đã chép sẵn, lớp làm vào vở bài
tập.

LT&C: Đồ chơi - trò chơi


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "LT&C: Đồ chơi - trò chơi": http://123doc.vn/document/570955-lt-c-do-choi-tro-choi.htm


Chào mừng Quý thầy cô và các em học sinh
lớp 4B – trường TH Dạ Trạch
NGUYỄN HƯƠNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC DẠ TRẠCH
PHÒNG GD KHOÁI CHÂU
TR NG TH DƯỜ Ạ TRẠCH
Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
N m h c : 2008 - 2009ă ọ
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi 1: Nêu những trò chơi có ích mà em biết?
Câu hỏi 2: Nêu những trò chơi có hại mà em biết ?
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Nhảy dây
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
- Nhảy dây, kéo co
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
- Nhảy dây
, kéo co, ô ăn quan
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
- Nhảy dây, kéo co
, ô ăn quan
, lò cò , vật
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
- Nhảy dây , kéo co , ô ăn quan , lò cò
, vật
, xếp hình
, đá cầu
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007
- Nhảy dây, kéo co , ô ăn quan
, lò cò
, vật
, xếp hình, đá cầu
, cờ tướng
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Bài 1: Viết vào vở bảng phân loại theo mẫu cho dưới đây.
nhảy dây, kéo
co, ô ăn quan, lò cò, vật, cờ tướng, xếp hình, đá cầu:
Trò chơi rèn luyện sức mạnh
Trò chơi rèn luyện sự khéo léo
Trò chơi rèn luyện trí tuệ
Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp trong bảng:
vật, kéo co
Nhảy dây, lò cò, đá cầu
ô ăn quan, cờ tướng, xếp hình
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
Xếp các trò chơi sau vào ô thích hợp trong bảng :
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
BÀI 2: Chọn thành ngữ, tục ngữ ứng với mỗi nghĩa dưới đây theo mẫu
Thành ngữ, tục ngữ
Nghĩa
Chơi với
lửa
Ở chọn
nơi, chơi
chọn bạn
Chơi diều
đứt dây
Chơi dao
có ngày
đứt tay
Làm một việc nguy hiểm
Mất trắng tay
Liều lĩnh ắt gặp họa
Phải biết chọn bạn
chọn nơi sinh sống
X
x
x
x
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Chọn những thành ngữ, tục ngữ thích hợp ở bài 2 để khuyên bạn :
BÀI 3:
a) Nếu bạn đi chơi với một số
bạn hư nên học kém hẳn đi.
Em sẽ nói với bạn : ………
………………………………
Em sẽ nói với bạn : “Ở chọn
nơi, chơi chọn bạn. Cậu nên
chọn bạn tốt mà chơi
Em sẽ nói :………………………
Em sẽ nói : “Cậu xuống ngay
đi. Đừng có chơi với lửa”
Em sẽ bảo :
…………………
Em sẽ bảo : “Chơi dao có
ngày đứt tay đấy. Xuống đi
thôi.”.
Thứ ba ngày 16 tháng 12 năm 2008
b) Nếu bạn thích trèo lên một
chỗ cao chênh vênh, rất nguy
hiểm để tỏ ra là mình gan dạ.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI – TRÒ CHƠI
Thứ năm ngày 20 tháng 12 năm 2007

Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (p2)


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh (p2)": http://123doc.vn/document/571288-nguyen-ai-quoc-ho-chi-minh-p2.htm


LÃNH TỤ DÂN TỘC

I/ Thời kỳ giác ngộ cách mạng :
Theo lý lịch chính thức thì Hồ Chí Minh sinh
ngày 19 tháng 5 năm 1890. Nhưng trong
một đơn thư xin vào học Trường hành chính
thuộc địa gửi Tổng thống Pháp năm 1911,
ơng tự ghi là sinh năm 1892. Năm 1920, ơng
khai với một quận cảnh sát tại Paris là sinh
ngày 15 tháng 1 năm 1894. Còn theo một tài
liệu do Phòng nhì Pháp lập năm 1931, có sự
xác nhận của một số nhân chứng
làng Kim Liên (tên nơm là làng Sen), huyện
Nam Đàn, tỉnh Nghệ An,
q nội của ơng thì ơng sinh tháng 4 năm
1894. Tờ khai của ơng tại Đại sứ qn Liên
Xơ ở Berlin (Đức) tháng 6 năm 1923 lại ghi
ngày sinh là 15 tháng 2 năm 1895.
Ơng tên thật là Nguyễn Sinh Cung ( 阮阮阮 ,
giọng địa phương phát âm là Cơơng), tự là
Tất Thành, sinh ra ở q ngoại là
làng Hồng Trù (tên nơm là làng Chùa) cùng
huyện Nam Đàn và sống ở đây cho đến năm
1895. Thân phụ ơng là một nhà nho tên là
Nguyễn Sinh Sắc,
từng đỗ Phó bảng. Thân mẫu ơng là bà
Hồng Thị Loan (1868-1901). Ơng có một
người chị là Nguyễn Thị Thanh (1884-1954),
một người anh là Nguyễn Sinh Khiêm (1888-
1950), tự là Tất Đạt, còn gọi là ơng Cả
Khiêm và một người em trai nhưng mất sớm
là Nguyễn Sinh Nhuận (1900-1901).
Năm 1895 Nguyễn Sinh Cung cùng cha mẹ
và anh trai vào Huế lần đầu tiên. Sau khi mẹ
ơng mất (1901), ông được đưa về Nghệ An
cho bà ngoại chăm sóc một thời gian ngắn
rồi theo cha về q nội. Khi về sống với cha
ở làng Kim Liên năm 1901, ơng lấy tên là
Nguyễn Tất Thành.
Năm 1906 Nguyễn Tất Thành theo cha vào
Huế lần thứ hai và học ở trường tiểu học
Pháp-Việt Đơng Ba. Sau khi học xong tiểu
học, tháng 9 năm 1907, Nguyễn Tất Thành
vào học tại trường Quốc Học, Huế, nhưng bị
đuổi học vào cuối tháng 5 năm 1908 vì tham
gia phong trào chống thuế ở Trung Kỳ.
Từ tháng 9 năm 1910 đến trước tháng 2
năm 1911 ơng vào Phan Thiết dạy chữ Hán
và chữ Quốc ngữ cho học sinh lớp nhì tại
trường Dục Thanh do một số nhân sĩ u
nước lập ra năm 1907. Sau đó ơng vào
Sài Gòn.
Con đừơng
gỉai phóng dân tộc
II/ Thời kỳ ra đi tìm đường cứu nước
Ngày 5 tháng 6 năm 1911, từ Bến Nhà Rồng
, ơng lấy tên Văn Ba, lên đường sang Pháp
với nghề phụ bếp trên chiếc tàu bn Đơ
đốc Latouche Tréville với mong muốn học
hỏi những tinh hoa và tiến bộ từ các nước
phương Tây. Sau khi ở Mỹ một năm (cuối
1912-cuối 1913) ơng quay trở lại nước Anh
làm nghề cào tuyết, đốt lò rồi phụ bếp cho
khách sạn. Cuối năm 1917 ơng trở lại nước
Pháp, sống và hoạt động ở đây cho đến
năm 1923.
Ngày 19 tháng 6 năm 1919, nhân danh một
nhóm người Việt Nam u nước, ơng đã gửi
"u sách của nhân dân An Nam" gồm 8
điểm bằng tiếng Pháp (Revendications du
peuple annamite), ký tên Nguyễn Ái Quốc
tới Hội nghị Hòa bình Versailles đòi chính
phủ Pháp ân xá chính trị phạm, thực hiện
các quyền tự do, dân chủ và quyền bình
đẳng của dân tộc Việt Nam. Ơng còn gửi thư
riêng kèm theo bản u sách cho các đồn
đại biểu Đồng Minh dự hội nghị, nhưng
khơng gây được sự chú ý. Từ đó ơng dùng
tên Nguyễn Ái Quốc.
Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc Luận
cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa
của Lenin, từ đó ơng theo
chủ nghĩa cộng sản. Thời gian đó, ơng
tham dự Đại hội lần thứ 18
Đảng Xã hội Pháp tại Tours (từ 25 đến 30
tháng 12 năm 1920) với tư cách là đại
biểu Đơng Dương của Đảng Xã hội Pháp
và trở thành một trong những sáng lập
viên của Đảng Cộng sản Pháp, tách khỏi
đảng Xã hội.
Năm 1921 ơng cùng một số nhà u nước
của các thuộc địa Pháp lập ra
Hội Liên hiệp Thuộc địa
(Unionintercoloniale - Association des
indigènes de toutes les colonies) nhằm
tập hợp các dân tộc bị áp bức đứng lên
chống chủ nghĩa đế quốc. Năm 1922 ơng
cùng một số nhà cách mạng thuộc địa
lập ra báo Le Paria (Người cùng khổ), làm
chủ nhiệm kiêm chủ bút nhằm tố cáo
chính sách đàn áp, bóc lột của chủ nghĩa
đế quốc nói chung
và thực dân Pháp nói riêng. Tác phẩm "
Bản án chế độ thực dân Pháp" bằng
tiếng Pháp do Nguyễn Ái Quốc viết được
xuất bản năm 1925 tố cáo chính sách thực
dân tàn bạo của Pháp, đề cập đến phong
trào đấu tranh của các dân tộc thuộc địa.
Tháng 6 năm 1923 Nguyễn Ái Quốc đến
Moskva học tập tại trường Đại học Phương
Đơng. Tại đây ơng đã dự Hội nghị lần thứ
nhất Quốc tế Nơng dân (họp từ ngày 12 đến
ngày 15 tháng 10 năm 1923), được bầu vào
Ban chấp hành
và Đồn Chủ tịch Quốc tế Nơng dân, dự Đại
hội lần thứ 5 Quốc tế Cộng sản(họp từ ngày
17 tháng 6 đến ngày 8 tháng 7 năm 1924),
được cử làm ủy viên Ban Phương Đơng,
phụ trách Cục Phương Nam.
Cuối năm 1924, Nguyễn Ái Quốc rời Liên Xơ
tới Quảng Châu, lấy tên là Lý Thụy, làm
phiên dịch trong phái đồn cố vấn của chính
phủ Liên Xơ bên cạnh Chính phủ
Trung Hoa Dân quốc, do
Mikhail Markovich Borodin làm trưởng đồn.

GA LỚP 3 TUẦN 2


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GA LỚP 3 TUẦN 2": http://123doc.vn/document/571543-ga-lop-3-tuan-2.htm


- Về cách thể hiện …
GV cho cả lớp tuyên dương những em có lời kể
sáng tạo
4 . Củng cố – Dặn dò
- Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- GV nhận xét tiết học .
2HS phát biểu
Toán
TRỪ CÁC SỐ CÓ BA CHỮ SỐ (có nhớ một lần)
I . MỤC TIÊU
Giúp HS :Biết cách tính trừ các số có ba chữ số có nhớ một lần ở hàng chục hoặc hàng
trăm).
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
3 . Bài mới
Giới thiệu bài
Hoạt động 1:Hướng dẫn cách trừ có nhớ
* Giới thiệu phép trừ 432 – 215
GV nêu phép tính 432 – 215 = ?
432
- 215
217
* Giới thiệu phép trừ 627 – 143
GV giúp những HS thực hiện còn lúng túng .
Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1 :
Bài 2:
3 HS nhắc lại
HS đặt tính dọc rồi thực hiện.
2 không trừ được 5, ta lấy 12 trừ 5 bằng 7,
viết 7 nhớ 1, 1 thêm 1 bằng 2, 3 trừ 2 bằng 1,
viết 1, 4 trừ 2 bằng 2, viết 2”
Kết quả : 432 – 215 = 217
2HS đọc to lại cách tính trừ trên (cả lớp theo
dõi)
HS thực hiện phép trừ trên bảng con :
627
- 143
484
Dãy A 422 ; 564
114 -215
308 349
Dãy B 783 694
- 356 ; - 237
427 457
Dãy A 746 516
Bài 4:
+ Bài toán cho biết gì ?
+ Bài toán hòi gì ?
5 . Củng cố - Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Về làm bài tập số 5 trang 7
251 ; 342
495 174
Dãy B 935 555
551 ; 160
384 395
2 HS đọc đề toán
Bạn bình và bạn Hoa sưu tầm được tất cả 335
con tem, trong đó Bình sưu tầm được 128 con
tem .
… hỏi bạn Hoa sưu tầm được bao nhiêu con
tem ?
Giải
Số tem bạn Hoa sưu tầm là :
335 – 128 = 207(con tem)
Đáp số : 207con tem
Đạo đức
KÍNH YÊU BÁC HỒ ( tiết 2)
I . MỤC TIÊU
1 . HS biết :
 Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn với dất nước với dân tộc.
 Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ.
 Thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác Hồ.
2 . HS hiểu, ghi nhớ và làm theo Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên nhi đồng.
3 . HS có tình cảm kính yêu Bác Ho.
II . TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
 Vở bài tập đạo đúc 3
 Các bài th, bài hát, truyện, tranh, băng hình về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ
với thiếu nhi.
 Phô tô các bức ảnh dùng cho hoạt động 1 tiết 1.
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC (Tiết 2)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
GV nhận xét
3 . Bài mới
GTB : - Ghi tựa
Hoạt động 1 :HS tự liên hệ
 Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá việc
HS hát bài “Tiếng chim trong vườn Bác”
3HS đứng tại chỗ đọc Năm điều Bác Hồ dạy
3 HS nhắc lại
thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy của
bản thân và có phương hướng phấn đấu,
rèn luyện theo.
 Cách tiến hành:
Gvyêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn
ngồi bên cạnh .
+ Em đã thực hiện được những điều nào trong
Năm điều Bac Hồ dạy Tniên nhi đồng ? Thực
hiện NTN ? Còn điều gì em chưa thực hiện
tốt ? Vì sao ? Em dự định sẽ làm gì trong thời
gian tới ?
+ GV mời vài em HS liên hệ trước lớp .
+ GV khen những Hs thực hiện tốt Năm điều
Bác Hồ dạy và nhác nhở cả lớp học tập các bạn
.
Hoạt động 2 :HS trình bày , giới thiệu tư liệu
đã sưu tầm được.
Mục tiêu: Giúp HS biết thêm những thông tin
về Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu
nhi và thêm kính yêu Bác Hồ
Cách tiến hành:
-Các nhóm trình bày , giới thiệu tư liệu đã sưu
tầm
-GV khen ngợi những HS, nhóm HS đã sưu
tầm được nhiều tư liệu tốt và giới thiệu hay.
GV giới thiệu thêm một số tư liệu về Bác Hồ
với thiếu nhi.
Hoạt động 3 :Trò chơi phóng viên
GV tóm tắt những ý chính ghi bảng nhờ một
vài HS đọc lại :
* Kết luận chung : Bác Hồ vị lãnh tụ vĩ đại của
dân tộc Việt Nam. Bác lãnh đạo nhân dân ta
giành độc lập, thống nhất cho Tổ quốc. Bác Hồ
rất yêu quí vá quan tâm đến các cháu thiếu nhi,
+ HS từng cặp tự liên hệ
HS giới thiệu những tư liệu (tranh ảnh, bài báo ,
câu chuyện, bài thơ, bài hát, ca dao…) đã sưu
tầm được về Bác hồ với thiếu nhi và các tấm
gương Cháu ngoan Bác Hồ

Các nhóm trình bày kết quả sưu tầm
HS cả lớp thảo luận, nhận xét về kết quả sưu tầm
của các bạn .

Một số HS trong lớp lần lượt đóng vai phóng
viên và phỏng vấn các bạn trong lớp về Bác Hồ,
về Bác hồ và thiếu nhi.
+ Xin bạn vui lòng cho biết Bác Hồ còn có những
tên gọi nào khác ?
+ Quê Bác ở đâu ?
+ Bác sinh ngày tháng năm nào ?
+ Thiếu nhi chúng ta phải làm gì để tỏ lòng kính
yêu Bác ?
+ Hãy kể những việc bạn đã làm tốt trong tuần
qua để thể hiện yêu kính Bác ?
+ Bạnhãy kể một tấm gương cháu ngoan Bác Hồ
mà bạn biết ?
+Bạn hãy đọc câu ca dao nói về Bác Hồ ?
+ Bạn hãy đọc một đoạn bài thơ hay bài hát nói
các cháu thiếu nhi cũng rất kính yêu Bác Hồ.
- Kính yêu và biết ơn Bác Hồ, thiếu niên chúng
ta phải thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy thiếu
niên, nhi đồng.
GV hướng dẫn HS đọc đồng thanh câu thơ :
Tháp mười đẹp nhất bông sen
Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ
về Bác Hồ
+ Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập vào khi
nào ? Ở đâu ?

Thứ ba
Toán
LUYỆN TẬP
I . MỤC TIÊU
 Giúp HS : Rèn kĩ năng tính cộng, trừ các số có ba chữ số (có nhớ một lần hoặc
không có nhơ)ù .
 Vận dụng vào giải bài toán (có lời văn) về phép cộng, phép trừ.
II . CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Bài cũ
GV kiểm tra vở bài tập toán của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 . Bài mới
GV giới thiệu bài “Luyện tập”
Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :
Bài 2 :
Bài 1 và bài 2 củng cố cho ta gì ?
Bài 3 :
Bài 4 :
Bài toán cho ta biết gì ?
Bài toán bát ta tìm gì ?
HS lên bảng chữa bài 4:
Giải
Đoạn dây còn lại là :
243 – 27 = 216(cm)
Đáp số : 216 cm
3 HS nhắùc lại
HS tự làm sau đổi chéo vở để liểm tra bài
làm rồi chữa bài .
Dãy A Dãy B
542 660 727 404
318 ; 251 ; 272 184
224 409 455 220
…Củng cố cho ta về cộng trừ các số có ba
chữ số
lần lượt 4 HS lên điền các số thích hợp vào ô
trống ;
2HS đọc đề toán
- Ngày thứ nhất bán 415kg gạo .
Ngày thứ 2 bán 325 kg gạo .
Bài 5 :
4 . Củng cố
- Hỏi lại bài
- GV thu một số vở chấm
- GV nhận xét chung
- Về nhà các em sử dụng vở bài tập , làm bài 4
SGK .
- Tìm số kg bán trong 2 ngày ?
HS làm vào vở . 1 hs làm xong trước lên
bảng chũa bài .
Giải
Số kg gạo 2 ngày cửa hàng bán là :
415 + 325 = 740 (kg)
Đáp số: 740 kg
Giải
Số HS nam của khối 3 có là :
165 – 84 = 81(bạn)
Đáp số : 81 bạn nam
TẬP ĐỌC
KHI MẸ VẮNG NHÀ
I . MỤC TIÊU
1 . Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
 Đọc trôi chảy cả bài
 Lưu ý đọc đúng càc từ : trắng tinh , quang vườn , khó nhọc …
 Biết nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ và giưã các khổ thơ .
2 . Rèn kĩ năng đọc - hiểu
 Nắm được nghĩa và biết dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc (buổi ,
quang )
 Hiểu nội dung từng câu thơ và ý nghĩa của bài thơ (hai bàn tay rất đẹp , rất có ích
và đáng yêu ) .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A . Ổn định
B .Kiểm tra bài cũ
3 HS tiếp nối nhau kể lại 5 đoạn của câu
chuyện “Ai có lỗi”và trả lời các câu hỏi về
- GV nhận xét ghi điểm
C . Bài mới
Giơí thiệu bài: Trong các tiết học từ đầu chủ điểm
Măng non , các em đã biết thiếu nhi thông minh ,
đáng yêu , biết quí tình bạn . Bài thơ Khi mẹ vắng
nhà của nhà thơ thiếu nhi Trần Đăng Khoa sẽ cho
các em biết : thiếu nhi biết yeu thương , giúp đở
cha mẹ .
GV ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
-Đọc mẫu:GV đọc bài thơ ( với giọng vui tươi , dịu
dàng , tình cảm )
- GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa
từ
GV kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng ,
tự nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc .
Giúp HS hiểu nghĩa các từ:
buổi (khoảng giữa buổi sáng” nói tắt” )
quang (sạch , hết vương víu)
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ làm những việc gì đỡ mẹ ?
+ Kết quả công việc của bạn nhỏ thế nào ?
GV :Mẹ khen bạn nhỏ ngoan .
+ Vì sao bạn nhỏ không dám nhận lời khen của mẹ
?
GV chốt lại : Bạn nhỏ tự thấy mình chưa ngoan vì
chưa giúp mẹ được nhiều hơn . Mẹ vẫn vất vả ,
khó nhọc ngày đêm nên áo bạc màu vì mưa , đầu
cháy tóc vì nắng .
Em thấy bạn nhỏ có ngoan không ? vì sao ?
nội dung mỗi đoạn .
3 HS nhắc lại
HS đọc nối tiếp - mỗi em 1 dòng thơ (hai
lựợt) . Sau đó lần lượt tự đứng lên đọc nối
tiếp đến hết bài thơ . (2 lượt)
HS đọc từng khổ thơ
HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
Từng cặp HS đọc
Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài)với giọng vừa
phải .
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi .
HS đọc khổ thơ 1
… luộc khoai , cùng chị giã gạo , thổi cơm ,
nhổ cỏ vườn , quét sân và quét cổng .
2 HS đọc khổ thơ còn lại
… lúc nào mẹ đi làm về cũng thấy mọi việc
con đã làm xong đâu vào đấy : khoai đã chín ,
gạo đã giã trắng tinh , cơm dẻo và bgon , cỏ
vườn quang , cổng , nhà được quét dọn sạch
sẽ.
+ HS trao đổi trong nhóm và phát biểu những
suy nghĩ của mình .
Cả lớp đọc thầm bài thơ , trao đổi trong nhóm
rối trả lời .
… các em có thể cho rằng bạn nhỏ ngoan vì
bạn thương mẹ , chăm chỉ làm việc nhà đỡ mẹ
. Phải là đứa con rất thương mẹ mới thấy aó
mẹ bạc màu , đầu mẹ nắng cháy tóc
+ Em có thương mẹ như bạn nhỏ trong bài thơ
không ? Ở nhà em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ .
GV hưóng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ , cả bài
thơ , theo cách xoá dần từng dòng , từng khổ
5 , Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
+ Bạn nhỏ nhận là mình chưa ngoan vì chưa
làm cho mẹ hết vất vả khó nhọc . Qua lời tự
nhân là mình chưa ngoan . Ta thấy bạn rất
thương yêu mẹ . Bạn đúng là đứa con ngoan .
HS thi học thuộc bài thơ dưới các hình thức
nâng cao dần .
HS hai tổ thi nhau đọc tiếp sức . Tổ 1 đọc
trước ( Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ
cho đến hết bài . Tiếp đếùn tổ 2 …
2 – 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
CHÍNH TẢ
Nghe vi t:AI CÓ L I ế Ỗ
I . MỤC TIÊU
 Nghe – viết đoạn 3 của bài Ai có lỗi ? chú ý viết đúng tên riêng ngưòi nước ngoài
.
 Tìm đúng các từ chứa tiếng có vần uêch , vần uyu . Nhớ cách viết những tiếng có
âm , vần dễ lẫn do phương ngữ : ăn/ ăng , s/ x
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết 3 nội dung bài tập (3)
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
GV nhận xét sửa sai
3 . Dạy bài mới
Giơí thiệu bài :GV nêu mục đích , yêu cầu của
tiết học
- GV ghi tựa :
Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe - viết
-GV đọc đoạn chép, tóm tắt nội dung.
-Hướng dẫn HS nhận xét ;
+ Đoạn văn này nói điều gì ?
+ Tìm tên riêng trong bài chính tả ?
+ Đoạn chép có mấy câu ?
+ Em nhận xét gì về cách tên riêng nói trên ?
- Hướng dẫn viết từ khó :
GV theo dõi uốn ắn
-GV đọc cho các em viết bài .
GV nhác nhở , uốn nắn các em tư thế ngồi
viết , chữ viết
- Chấm chữa bài :
GV châm 5 – 7 bài ; nhận xét tùng bài về các
mặt : nội dung bài chép (đúng/ sai) chữ viết
(đúng /sai , sạch / bẩn , đẹp / xấu)cách trình bày
:đúng /sai , đẹp / xấu )
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính
tả
Bài 2. GV nêu yêu cầu của bài tập .
GV chia bảng 4 cột . Chia lớp thành 4 nhóm .
Bài 3 : GV chọn bài tập 3b hướng dẫn HS
làm .
GV cùng cả lớp nhận xét về nội dung lời giải ,
phát âm , kết luận bài làm đúng .
4 . Củng cố – Dặn dò
2 –3 HS viết bảng lớp . Cả lớp viết bảng
con các từ : ngọt ngào , ngao ngán , cái
đàn , hạn hán , hạng nhất .
3 HS nhắc lại
3 HS đọc lại
… En-ri-cô ân hận khi bình tĩnh lại . Nhìn
vai áo bạn sứt chỉ , cậu muốn xin lỗi bạn
nhưng không đủ can đảm .
… Cô-rét -ti
… viết hoa chữ cái đầu tiên , đặt dấu gạch
nối giữa các chữ

HS viết bảng con các từ :Cô-rét-ti , khuỷu
tay , vác củi , can đảm .
HS viết bài vào vở .
HS tự chữa lỗi bằng bút chì ra lề vở .
- HS các nhóm tiếp nối nhau viết bảng các
từ chứa tiếng có vần uêch/ uyu
HS viết cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết
quả .
- Cả lớp nhận xét về chính tả , phát âm , số
lượng từ tìm được (nhiều /ít) kết luận nhóm
thắng cuộc
HS dãy A làm bài 3b . kiêu căng , căn dặn ,
nhọc nhằn , lằng nhằng . vắng mặt , vắn tắt
.
HS dãy B làm bài 3 a : cây sấu , chữ xấu ,
san sẻ , xẻ gỗ , xắn tay áo , củ sắn .
Đại diện nhóm đọc két quả

THỂ DỤC
Bài 3 : ÔN ĐI ĐỀU – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I . MỤC TIÊU
 Ôn tập đi đều theo 1 – 4 hàng dọc . Yêu cầu thực hiện động tác ở mức cơ bản
đúng và theo đúng nhịp hô của GV
 Ôn đi kiễng gót hai tay chống hông (dang ngang).Yêu cầu thực hiện được động
tác ở mức tương đối đúng .
 Chơi trò chơi “Kết bạn ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương
đối chủ động .
II . ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
 Nơi thoáng mát bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ .
 Còi , kẻ sân chơi trò chơi .
III . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

Hoạt động của giáo viên Thời gian Hoạt động của học sinh
1 . Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu giờ học .
2 . Phần cơ bản
- Tập đi đều thao 1 –4 hàng dọc
GV nhắc HS chú ý động tác phối hợp giũa tay
và chân , tránh tình trạng đi cùng chân cúng
tay .
- Ôn động tác đi kiễng gót hai tay chống hông
.
GV nêu tên động tác , sau đó vừa làm mẫu
vừa nêu tóm tắt lại động tác .
GV dùng khẩu lệnh cho HS tập
- GV uốn ắn động tác cho các em .
* Chơi trò chơi (Kết bạn)
GV nêu cách chơi
GV nhắc nhở các em thực hiện đúng cách
chơi , chủ động tham gia trò chơi
3 . Phần kết thúc
2-3 phút
1 phút
1 phút
4- 6 phút
6-8 phút
1-2 phút
HS giậm chân tại chỗ , đếm to theo
nhịp
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường .
- Chơi trò chơi “Làm hiệu lệnh”
HS tập đi thưòng thao nhịp hô 1-2 , 1-
2
HS tập theo sự điều khiển của GV
HS chơi thử
HS chơi thật
HS đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ
GV nhận xét giờ học
Về ôn động tác đi đều và đi kiễng gót hai tay
chống hông .
tay và hát .
Tự nhiên xã hội
Bài 3 : VỆ SINH HÔ HẤP
I . MỤC TIÊU
Sau bài học HS có khả năng :
 Nêu ích lợi của việc tập thở buổi sáng .
 Kể ra những việc nên làm và không nên làm để giũ vệ sinh cơ quan hô hấp .
 Giữ sạch mũi họng .
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các hình trong SGK trang 8 – 9 phóng to .
III . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Kiểm tra
2 . Bài mới
Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu, ghi tựa “ Vê sinh hô
hấp” .
 Hoạt động 1 :
-Bước 1 : Làm việc theo nhóm
+ Tập thở sâu vào buổi sáng có lợi gì ?
+ Hằng ngày , chúng ta nên làm gì để giữ sạch mũi ,
họng ?
-Bước 2 : GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi .
GV có bổ sung :
 Hoạt động 2 :
-Bước 1 : Thảo luận theo cặp
GV yếu cầu 2 em ngồi cạnh nhau cùng quan sát các
hình ở trang 9 SGK ( chỉ và nói tên nên và không nên
làm để bảo vệ và giữ vệ sinh cơ quan hô hấp .
- GV theo dõi giúp đỡ và đặt câu hỏi
+ Hình này vẽ gì ?
+ Việc làm của các bạn trong hình có lợi hay có hại đối
với cơ quan hô hấp ? Tại sao ?
Bước 2 :
- Gọi 1 HS lên trình bày trước lớp .
- GV bổ sung , sửa chữa những ý kiến chưa đúng của
các em
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế trong cuộc sống .
+ Em hãy kể ra những việc nên làm và có thể làm được
3 HS nhắc lại
HS quan sát hình 1, 2 ,3 trang 8
SGK thảo luận và trả lời :
- Đại diện các nhóm trả lời câu hỏi .
Nhóm khác nhận xét
HS các cặp làm việc
1 HS thực hiện đặt tên hình và thảo
luận nội dung thao câu hỏi .
- Đại diện các nhóm báo cáo