LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giao an toan 4 ca nam": http://123doc.vn/document/572104-giao-an-toan-4-ca-nam.htm
I - MỤC TIÊU :
Học sinh bước đầu nhận biết biểu thức có chứa một chữ .
Biết cách tính giá trị của biểu thức khi thay chữ bằng số cụ thể.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
Yêu cầu HS sửa bài về nhà
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu biểu thức có
chứa một chữ
a. Biểu thức chứa một chữ
GV nêu bài toán
Hướng dẫn HS xác định: muốn biết
Lan có bao nhiêu vở tất cả, ta lấy 3
+ với số vở cho thêm: 3 +
GV nêu vấn đề: nếu thêm a vở, Lan
có tất cả bao nhiêu vở?
GV giới thiệu: 3 + a là biểu thứa có
chứa một chữ a
b.Giá trị của biểu thứa có chứa một
chữ
a là giá trị cụ thể bất kì vì vậy để
tính được giá trị của biểu thức ta
phải làm sao? (chuyển ý)
GV nêu từng giá trị của a cho HS
tính: 1, 2, 3….
GV hướng dẫn HS tính:
Nếu a = 1 thì 3 + a = 3 + 1 = 4
GV nhận định: 4 là giá trị của biểu
thức 3 + a
Tương tự, cho HS làm việc với các
trường hợp a = 2, a = 3….
HS đọc bài toán, xác định cách giải
HS nêu: nếu thêm 1, có tất cả 3 + 1
vở
Nếu thêm 2, có tất cả 3 + 2 vở
……
Lan có 3 + a vở
HS tự cho thêm các số khác nhau ở
cột “thêm” rồi ghi biểu thức tính
tương ứng ở cột “tất cả”
HS tính
Giá trị của biểu thức 3 + a
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Mỗi lần thay chữ a bằng số ta tính
được gì?
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: HS làm chung phần a),
thống nhất cách làm . Sau đó HS
làm các phần còn lại
Bài tập 2: GV cho học sinh thống
nhất cách làm.
Bài tập 3:
GV lưu ý cách đọc kết quả theo
bảng như sau: giá trị của biểu thức
250+ mvới m= 10 là 250 + 10 =
260
Củng cố
Yêu cầu HS nêu vài ví dụ về biểu
thức có chứa một chữ
Khi thay chữ bằng số ta tính được
gì?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Biểu thức có chứa
một chữ (tt)
Làm VBT
`TOÁN
TIẾT 5: LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU
Giúp học sinh luyện tính giá trị của biểu thức có chứa một chữ .
Làm quen công thức tính chu vi hình vuông có độ dài cạnh là a .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ
Yêu cầu HS sửa bài về nhà.
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:HS đọc và nêu cách làm
phần a), và thống nhất cách làm.
Bài tập 2: HS tự làm, sau đó cả lớp
thống nhất kết quả.
Bài tập 3: GV cho học sinh tự kẻ
bảng và điền kết quả vào ô trống.
Bài tập 4: Xây dựng công thức tính:
Trước tiên GV vẽ hình vuông (độ dài
cạnh là a) lên bảng,sau đó nêu cách
tính chu vi của hình vuông.
GV nhấn mạnh cách tính chu vi. Sau
đó cho HS làm các bài tập còn lại.
Củng cố
Đọc công thức tính chu vi hình
vuông?
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Các số có 6 chữ số
Làm bài trong VBT.
HS tính
HS tính
HS tính
HS nêu : Chu vi của hình vuông bằng độ
dài một cạnh nhân với 4.
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS sửa bài
TOÁN
TIẾT 6: CÁC SỐ CÓ SÁU CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS ôn lại quan hệ giữa đơn vị các hàng liền kề.
Biết viết và đọc các số có sáu chữ số .
II.CHUẨN BỊ :
Bảng phóng to tranh vẽ (trang 8)
Bảng từ hoặc bảng cài, các tấm cài có ghi 100 000, 10 000, 1 000, 100, 10, 1
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Biểu thức có chứa một chữ (tt)
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Số có sáu chữ số
a. Ôn về các hàng đơn vị, chục,
trăm, nghìn, chục nghìn.
GV treo tranh phóng to trang 8
Yêu cầu HS nêu quan hệ liền kề giữa
đơn vị các hàng liền kề
b. Giới thiệu hàng trăm nghìn
GV giới thiệu:
10 chục nghìn = 1 trăm nghìn
1 trăm nghìn viết là 100 000
(có 1 số 1 & sau đó là 5 số 0)
c. Viết & đọc các số có 6 chữ số
GV treo bảng có viết các hàng từ
đơn vị đến trăm nghìn
Sau đó gắn các tấm 100 000, 1000,
…. 1 lên các cột tương ứng trên
bảng, yêu cầu HS đếm: có bao nhiêu
trăm nghìn, bao nhiêu chục nghìn,
…. Bao nhiêu đơn vị?
GV gắn kết quả đếm xuống các cột ở
cuối bảng, hình thành số 432516
Số này gồm có mấy chữ số?
GV yêu cầu HS xác định lại số này
gồm bao nhiêu trăm nghìn, bao
nhiêu chục nghìn, bao nhiêu đơn
vị…
GV hướng dẫn HS viết số & đọc số.
Lưu ý: Trong bài này chưa đề cập
đến các số có chữ số 0.
HS nêu
HS nhận xét:
HS nhắc lại
HS xác định
Sáu chữ số
HS xác định
HS thực hiện, HS cũng có thể tự
nêu số có sáu chữ số sau đó đọc số
vừa nêu
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
GV viết số, yêu cầu HS lấy các tấm
100 000, 10 000, …., 1 gắn vào các
cột tương ứng trên bảng
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: GV cho HS phân tích
mẫu, HS nêu kết quả cần thiết vào ô
trống 523453, cả lớp đọc số 523453
Bài tập 2:HS tự làm sau đó thống
nhất kết quả.
Bài tập 3: GV cho HS đọc các số.
Bài tập 4: GV cho HS viết các số
tương ứng vào vở.
Củng cố
GV tổ chức cho HS tham gia trò
chơi “ Chính tả toán”
Cách chơi: GV đọc các số có bốn,
năm, sáu chữ số. HS viết số tương
ứng vào vở.
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Luyện tập
Làm bài trong VBT
HS làm bài
TOÁN
TIẾT 7 : LUYỆN TẬP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS luyện viết và đọc số có tới sáu chữ số (cả các trường hợp có các chữ
số 0 )
II.CHUẨN BỊ:
Bảng cài, các tấm ghi các chữ số (bảng từ)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Ôn lại các hàng
GV cho HS ôn lại các hàng đã
học, mối quan hệ giữa đơn vị hai
hàng liền kề.
GV viết số: 825 713, yêu cầu HS
xác định các hàng & chữ số
thuộc hàng đó là chữ số nào (Ví
dụ: chữ số 3 thuộc hàng đơn vị,
chữ số 1 thuộc hàng chục …)
GV cho HS đọc thêm một vài số
khác.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS tự làm
Bài tập 2:
GV cho HS đọc các số
GV cho HS xác định hàng ứng
với chữ số 5 của từng số đã cho.
Bài tập 3:
GV cho HS tự làm. Sau đó cho
vài HS lên bảng ghi số của mình
Bài tập 4:
GV cho HS tự nhận xét quy luật
viết tiếp các so61 trong từng dãy
số, tự viết các số . Sau đó thống
nhất kết quả.
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Hàng & lớp
HS nêu
HS xác định
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS nhận xét.
HS làm bài
HS nhận xét
`TOÁN
TIẾT 8 : HÀNG VÀ LỚP
I - MỤC TIÊU :
Giúp HS nhận biết được ba hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm; lớp nghìn
gồm 3 hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn .
Vị trí của từng số theo hàng và theo lớp .
Giá trị của từng chữ số theo vị trí của chữ số đó ở từng hàng, từng lớp .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Một bảng phụ đã kẻ sẵn như phần đầu bài học (chưa viết số.)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ:
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: Giới thiệu lớp đơn vị, lớp
nghìn.
Yêu cầu HS nêu tên các hàng theo thứ
tự từ nhỏ đến lớn, GV viết vào bảng
phụ.
GV giới thiệu: cứ ba lập thành một
hàng: hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm thành lớp đơn vị; tên của lớp
chính là tên của hàng cuối cùng trong
lớp.
Hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng
trăm nghìn thành lớp gì?
Yêu cầu vài HS nhắc lại.
GV đưa bảng phụ, viết số 321 vào cột
số rồi yêu cầu HS lên bảng viết từng
chữ số vào các cột ghi hàng & nêu lại
Tiến hành tương tự như vậy đối với các
số 654 000, 654 321
GV lưu ý: khi viết các số vào cột ghi
hàng nên viết theo các hàng từ nhỏ đến
lớn (từ phải sang trái). Khi viết các số
có nhiều chữ số nên viết sao cho
khoảng cách giữa hai lớp hơi rộng hơn
một chút.
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV yêu cầu HS quan sát và phân tích
mẫu trong SGK
Hàng đơn vị, hàng chục, hàng
trăm, hàng nghìn, hàng chục
nghìn, hàng trăm nghìn.
HS nghe & nhắc lại
Hàng nghìn
Vài HS nhắc lại
HS thực hiện & nêu: chữ số 1 viết
ở cột ghi hàng đơn vị, chữ số 2 ở
cột ghi hàng chục, chữ số 3 ở cột
ghi hàng trăm
HS phân tích và nêu kết quả.
HS làm bài
HS sửa bài
HS thực hiện
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
GV cho HS nêu kết quả còn lại.
Bài tập 2:
GV viết số 46 307 lên bảng. Chỉ lần
lượt vào các chữ số 7,0,3,6,4 yêu cầu
HS nêu tên hàng tương ứng. Cho HS
nêu : Trong số 46 307, chữ số 3 thuộc
hàng trăm, lớp đơn vị. HS làm tiếp các
ý còn lại.
GV cho HS xác định hàng và lớp của
chữ số 7 (ví dụ số 38 753 chữ số 7
thuộc hàng trăm nên giá trị của chữ số
7 là 700). HS làm tương tự.
Bài tập 3:
HS làm theo mẫu
Bài tập 4:
Yêu cầu HS tự làm
Bài tập 5: HS quan sát mẫu và tự làm.
Củng cố
Thi đua viết số có sáu chữ số, xác định
hàng & lớp của các chữ số đó.
Dặn dò:
Chuẩn bị bài: So sánh số có nhiều chữ
số.
Làm bài trong VBT
HS làm bài
HS sửa
HS làm bài
HS sửa bài
TOÁN
TIẾT 9: SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ
I - MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Nhận biết các dấu hiệu và cách so sánh các số có nhiều chữ số .
Củng cố cách tìm số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm các số .
Xác định được số lớn nhất, số bé nhất có 3 chữ số; số lớn nhất, số bé nhất có 6
chữ số .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Khởi động:
Bài cũ: Hàng và lớp
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
Bài mới:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giới thiệu:
Hoạt động1: So sánh các số có nhiều
chữ số.
a.So sánh 99 578 và 100 000
GV viết lên bảng 99 578 ……. 100
000, yêu cầu HS điền dấu thích hợp
vào chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại
chọn dấu đó
GV chốt: căn cứ vào số chữ số của
hai số đó: số 99 578 có năm chữ số,
số 100 000 có sáu chữ số, 5 < 6 vì vậy
99 578 < 100 000 hay 100 000 > 99
578
Yêu cầu HS nêu lại nhận xét chung:
trong hai số, số nào có số chữ số ít
hơn thì số đó nhỏ hơn.
b. So sánh 693 251 và 693 500
GV viết bảng: 693 251 ……… 693
500
Yêu cầu HS điền dấu thích hợp vào
chỗ chấm rồi giải thích vì sao lại chọn
dấu đó.
GV chốt: hai số này có số chữ số đều
bằng nhau là sáu chữ số, ta so sánh
các chữ số ở cùng hàng với nhau, vì
cặp chữ số ở hàng trăm nghìn bằng
nhau (đều là 6) nên ta so sánh đến
cặp chữ số ở hàng chục nghìn, cặp số
HS điền dấu & tự nêu
HS nhắc lại
Vài HS nhắc lại
HS điền dấu & tự nêu cách giải
thích
HS nhắc lại
này cũng bằng nhau (đều là 9), ta so
sánh tiếp đến cặp chữ số ở hàng
nghìn, cặp số này cũng bằng nhau
(đều là 3), ta so sánh đến cặp chữ số
ở hàng trăm, ta thấy 2 < 5 nên
693 251 < 693 500
hay 693 251 > 693 500
GV yêu cầu vài HS nhắc lại nhận xét
chung: khi so sánh hai số có cùng số
chữ số, bao giờ cũng bắt đầu từ cặp
chữ số đầu tiên ở bên trái (hàng cao
nhất của số), nếu chữ số nào lớn hơn
thì số tương ứng sẽ lớn hơn, nếu
chúng bằng nhau ta so sánh tiếp đến
cặp chữ số ở hàng tiếp theo…
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
GV hướng dẫn HS rút ra kinh nghiệm
khi so sánh hai số bất kì: trước hết
xem xét hai số đó có số chữ số như thế
nào: nếu số chữ số của hai số đó
không bằng nhau thì số nào có nhiều
chữ số hơn sẽ lớn hơn. Nếu số các
chữ số của chúng bằng nhau thì ta sẽ
so sánh từng cặp chữ số, bắt đầu từ
cặp chữ số đầu tiên ở bên trái của hai
số đó.
Yêu cầu HS tự làm bài & giải thích lại
tại sao lại chọn dấu đó.
Bài tập 2:
Yêu cầu HS nêu lại đầu bài. GV nhấn
mạnh để HS nhớ là cần ghi vào bảng
số lớn nhật trong bốn số đã cho
(tránh cho HS sai lầm là chỉ so sánh
hai số với nhau
Yêu cầu HS tự làm bài, giải thích tại
sao lại chọn số đó.
Bài tập 3:
GV cho HS nêu cách làm. (Tìm số
nhỏ nhất tách riêng ra sau đó cứ thế
làm tiếp tục. )
Bài tập 4:
Yêu cầu HS quan sát phát hiện số lớn
nhất, số bé nhất bằng cách nêu số cụ
thể, không phải lí luận.
Vài HS nhắc lại
HS làm bài
HS sửa bài
HS làm bài
HS sửa & thống nhất kết quả
HS làm bài
HS sửa
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét