Thứ Bảy, 19 tháng 4, 2014

khả năng hình thành thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "khả năng hình thành thị trường chứng khoán phái sinh ở việt nam": http://123doc.vn/document/1050752-kha-nang-hinh-thanh-thi-truong-chung-khoan-phai-sinh-o-viet-nam.htm


Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
Nếu mức lãi suất kỳ hạn đợc thỏa thuận là 12,5428%/ năm, thì cứ
100USD mệnh giá sẽ có giá là 97USD; và sau thời hạn 3 tháng ngời mua sẽ
thanh toán cho ngời bán 97USD để nhận từ ngời bán trái phiếu có mệnh giá
là 100USD. Đây là giá mà ngời mua phải thanh toán cho ngời bán và ngời
bán phải giao hàng cho ngời mua không phụ thuộc vào bất cứ điều gì xảy ra
đối với giá trái phiếu trong thời gian 3 tháng và giá giao ngay của nó tại
thời điểm sau 3 tháng.
Hợp đồng kỳ hạn thờng đợc sử dụng để rào chắn, quản lý rủi ro tài
sản. Hợp đồng kỳ hạn đợc giao dịch trên thị trờng OTC (không phải là thị
trờng tập trung) thờng là thoả thuận cá nhân giữa 2 tổ chức tài chính
hoặc giữa một tổ chức tài chính và một trong các khách hàng của nó. Một
bên của hợp đồng vào vị thế trờng là vị thế đồng ý mua tài sản với mức
giá xác định vào một ngày cụ thể, bên kia ở vị thế đoản, là vị thế đồng ý
bán tài sản với cùng mức giá vào thời điểm thoả thuận. Hợp đồng kỳ hạn
không theo những chuẩn mực đợc tiêu chuẩn hoá của một thị trờng tập
trung (nh sở giao dịch) về phẩm cấp sản phẩm, thời hạn hợp đồng, phơng
thức thanh toán, giao hàng Hợp đồng này thờng đợc thơng lợng trực tiếp
qua điện thoại giữa các cá nhân, và đơc thanh toán bằng tài sản hoặc tiền
mặt vào cuối kỳ hạn.
1.2.2. Hợp đồng tơng lai
Tơng tự nh Hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tơng lai là một hợp đồng thoả
thuận giữa hai bên để mua hoặc bán một tài sản tài chính hoặc hàng hoá tại
một mức giá xác định vào một thời điểm nhất định trong tơng lai.
Hợp đồng tơng lai khác với hợp đồng kỳ hạn ở chỗ chúng thờng đợc
giao dịch trên thị trờng có tổ chức. Để tạo điều kiện cho giao dịch, Sở giao
dịch quy định chuẩn hoá những điều kiện cho hợp đồng nh kỳ hạn hợp
đồng, quy mô hợp đồng, phẩm cấp hàng hoá, phơng thức thủ tục thanh
toán, giao hàng. Vì hai bên đối tác giao dịch không nhất thiết phải biết
5
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
nhau, nên các Sở giao dịch cung cấp một cơ chế đảm bảo rằng hợp đồng sẽ
đợc tôn trọng thực hiện. Chính vì vậy, có thể định nghĩa hợp đồng tơng lai
là những thoả thuận đợc tiêu chuẩn hoá, để mua hoặc bán một tài sản tài
chính hay hàng hoá tại một mức giá xác định, vào một thời điểm nhất định
trong tơng lai.
Các hợp đồng tơng lai phát sinh từ các thị trờng sản phẩm nông
nghiệp, nơi mà một ngời nông dân có thể tham gia vào một bản hợp đồng t-
ơng lai giao bán một khối lợng nhất định sản phẩm của một vụ mùa nào đó
vào một ngày đã đợc xác định tại mức giá xác định trớc (vì vậy có thể bảo
vệ ngời nông dân khỏi khả năng giảm giá nông phẩm trong tơng lai). Mặc
dù các thị trờng tơng lai vẫn hoạt động trong suốt một thế kỷ qua để giao
dịch các sản phẩm nông nghiệp và các loại hàng hoá khác nh thịt gia súc,
súc vật, gỗ xẻ, đờng, len, vàng Vào những năm 70, các thị trờng này đã
mở rộng quy mô để giao dịch các hợp đồng về tài sản tài chính nh tiền tệ
hoặc trái phiếu. Sau đó vào những năm 80, chúng đã bắt đầu giao dịch các
hợp đồng tơng lai đối với cổ phiếu, các chỉ số cổ phiếu.
Hiện nay trên thế giới đã phát triển nhiều loại hình hợp đồng tơng lai.
Một cách tổng quát có thể phân chia hợp đồng tơng lai thành hai loại chủ
yếu, đó là:
- Hợp đồng tơng lai về hàng hoá: Trên thị trờng có nhiều loại hợp
đồng tơng lai cho các sản phẩm hàng hoá thực, bao gồm hợp đồng tơng
lai của các loại nông sản (lúa mì, ngô, đờng, ca cao, cà phê), kim loại
(vàng, bạc, nhôm, thiếc), năng lợng (dầu thô, khí ga)
- Hợp đồng tơng lai về tài chính: Là loại hợp đồng tơng lai dựa trên tài
sản cơ sở là các tài sản tài chính. Hợp đồng tơng lài về tài chính bao gồm
các loại nh: hợp đồng tơng lai về trái phiếu (trái phiếu kho bạc ngắn hạn,
trung hạn, các loại chứng chỉ ký thác), hợp đồng tơng lai ngoại tệ, hợp đồng
6
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
tơng lai về lãi suất, hợp đồng tơng lai các chứng khoán, hợp đồng tơng lai
các chỉ số chứng khoán
Hợp đồng tơng lai về ngoại tệ: Khi giao dịch quốc tế phát triển,
giá trị tơng quan tiền tệ của một quốc gia so với một quốc gia khác trở
thành một nhân tố quan trọng, ảnh hởng tới khả năng thu lợi nhuận trong
các hoạt động kinh doanh trong mọi lĩnh vực kinh tế. Sự biến động tỷ giá
hối đoái làm tăng rủi ro trong các giao dịch quốc tế. Do vậy, hợp đồng tơng
lai ngoại tệ xuất hiện, đợc phát triển mở rộng từ hợp đồng tơng lai hàng
hóa. Giới tài chính thế giới đã phát triển hợp đồng này để đối mặt, phòng
ngừa rủi ro biến động tỷ giá hối đoái. Hiện nay loại hợp đồng này đợc giao
dịch mạnh trên các SGD hợp đồng tơng lai.
Hợp đồng tơng lai lãi suất: Thành công của hợp đồng tơng lai
ngoại tệ đã tạo nên sự phát triển của hợp đồng tơng lai lãi suất để rào chắn
một lĩnh vực rủi ro của các tiền tệ, đó là biến động lãi suất. Sự biến động lãi
suất chứa đựng rủi ro đối với hoạt động kinh doanh. Những nhà đầu t bắt
buộc phải quan tâm đến mức lãi suất để thu lợi nhuận hay chi phí vay tiền
đầu t. Trong khi đó luôn tồn tại những nhà đầu cơ sẵn sàng chấp nhận rủi ro
để có thể có lợi nhuận lớn.
Hợp đồng tơng lai lãi suất dựa trên công cụ cơ sở là trái phiếu chính
phủ, các khoản nợ khi lãi suất của các công cụ này biến đổi. Đây là hợp
đồng giao dịch những công cụ nợ trong tơng lai với những mức lãi suất xác
định trớc.
Hợp đồng tơng lai chỉ số cổ phiếu: Là loại hợp đồng đợc giao
dịch từ sau những năm 1980 và rất phổ biến hiện nay. Đây là loại hợp đồng
rất thông dụng dùng để rào chắn rủi ro cho những ngời đầu t cổ phiếu, quản
lý các quỹ đầu t cổ phiếu hay quản lý các danh mục đầu t cổ phiếu Hiện
tại, trên thế giới có khoảng vài chục loại chỉ số cổ phiếu đợc thiết lập cho
giao dịch hợp đồng tơng lai chỉ số, và giá trị chỉ số đợc coi là giá trị biến
thiên, sẽ đợc xác định trớc vào thời điểm ký kết hợp đồng.
7
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
Phân biệt hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng t ơng lai
Về cơ bản chúng ta có thể dựa vào mức độ chuẩn hoá của hợp đồng
để phân thành hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tơng lai. Về bản chất, hai loại
hợp đồng này là nh nhau, theo đó chúng đều là một thoả thuận trong đó có
một ngời mua và một ngời chấp thuận thực hiện một giao dịch tại một thời
điểm xác định trong tơng lai với một mức giá đợc ấn định vào ngày hôm
nay. Tuy nhiên, về mặt kỹ thuật thì hai loại hợp đồng này có một số điểm
khác nhau nh sau:
Tính chuẩn hoá
Các hợp đồng kỳ hạn có thể đợc thảo ra với hàng hoá bất kỳ, khối l-
ợng, chất lợng, thời gian giao hàng bất kỳ, theo thoả thuận chung giữa hai
bên bán, mua. Tuy nhiên các hợp đồng tơng lai đòi hỏi việc giao nhận một
khối lợng chuẩn đối với một loại hàng hoá cụ thể đáp ứng các tiêu chuẩn
chất lợng tối thiểu, tho một thời hạn đợc ấn định trớc.
Hình thức giao dịch
Đối với hợp đồng kỳ hạn, vì là hợp đồng trực tiếp giữa bên bán và
mua và các hợp đồng này không theo một khối lợng chuẩn nào nên các bên
thờng giao dịch trực tiếp đồng thời, đến thời hạn thực hiện hợp đồng thì th-
ờng là hai bên giao nhận tiền và hàng hoá cho nhau. Còn đối với hợp đồng
tơng lai, là loại đợc thiết kế theo chuẩn nên đợc giao dịch trên thị trờng
chứng khoán (Sở giao dịch hoặc thị trờng OTC), thờng là đến thời điểm
thực hiện hợp đồng thì bên mua hoặc bên bán chỉ thanh toán hoặc đợc nhận
phần chênh lệch lỗ chứ không cần trao tiền và hàng hoá cụ thể nh trờng hợp
hợp đồng kỳ hạn.
Giảm thiểu rủi ro thanh toán
Giao dịch hợp đồng kỳ hạn gây ra nhiều rủi ro cho các bên tham gia
hợp đồng. Rủi ro trực tiếp từ đối tác là một đặc tính của giao dịch hợp đồng
kỳ hạn. Trong trờng hợp ngời mua hoặc ngời bán phá sản, không thực hiện
8
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
đợc hợp đồng, phía đối tác sẽ phải chịu thiệt hại mà không có bồi hoàn.
Nhiều trờng hợp khác, do biến động bất lợi của thị trờng, một bên tham gia
có thể sẽ không thực hiện hợp đồng gây thiệt hại cho đối tác (ví dụ, vào thời
điểm giao hàng, giá thực tế lên rất cao so với giá hợp đồng đã ký kết, bên
bán trong hợp đồng kỳ hạn sẽ không giao hàng theo hợp đồng kỳ hạn sẽ
không giao hàng theo hợp đồng kỳ hạn đã ký kết mà đem hàng hoá ra bán
trên thị trờng giao ngay để thu lời, gây thiệt hại cho bên mua).
Đối với các giao dịch hợp đồng tơng lai đợc niêm yết trên thị trờng
chứng khoán, cả hai bên bán và mua đều không bao giờ biết về ngời phía
bên kia của giao dịch. Công ty thanh toán bù trừ sẽ phục vụ nh một trung
gian trong tất cả các giao dịch.
Ngời bán thì bán cho công ty thanh toán bù trừ, và ngời mua thì mua
qua công ty thanh toán bù trừ. Nếu nhà chế biến nông sản có phá sản thì ng-
ời nông dân vẫn đợc trả tiền, và ngợc lại. Việc thực hiện các hợp đồng tơng
lai đợc đảm bảo bằng uy tín của những ngời chủ sở hữu Sở giao dịch và
công ty thanh toán bù trừ, thờng là những hãng môi giới lớn nhất trên thế
giới.
Điều chỉnh theo giá trị thị trờng (Marking to the Market )
Hợp đồng kỳ hạn đợc ký kết giữa hai bên đối tác trực tiếp với nhau
nên không phải điều chỉnh giá trị cho thị trờng hàng ngày. Đối với hợp
đồng tơng lai, do đặc thù các bên tham gia giao dịch không biết nhau mà
chỉ giao dịch thông qua Sở giao dịch hoặc thị trờng OTC, công ty thanh
toán bù trừ sẽ làm đối tác trung tâm. Do vậy, để phòng ngừa rủi ro trong
thanh toán, hợp đồng tơng lai đòi hỏi các bên tham gia giao dịch phải thực
hiện ký quỹ theo tỷ lệ quy định về ký quỹ ban đầu, ký quỹ duy trì và tiến
hành điều chỉnh giá trị ký quỹ theo tỷ lệ đã quy định nhằm đảm bảo đợc
việc thanh toán hợp đồng.
9
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
Bảng 1: So sánh một số điểm khác nhau giữa hợp
đồng kỳ hạn và hợp đồng tơng lai
Các tiêu chuẩn Hợp đồng tơng lai Hợp đồng kỳ hạn
1. Việc thế chấp (ký
quỹ)
Có Không
2. Giá trị hợp đồng điều
chỉnh theo thị trờng
Điều chỉnh hàng ngày Không
3. Bán lại Giao dịch sôi động trên
thị trờng chứng khoán
Hạn chế
4. Các điều khoản hợp
đồng
Đã tiêu chuẩn hoá Thực hiện theo quy ớc
của hai bên đối tác
5. Việc giao hàng Thờng không phải giao
hàng (thanh toán theo
kết quả chênh lỗ hoặc
lãi)
Thờng là phải giao
hàng
6. Quy mô thị trờng Rộng lớn, đại chúng và
ngời mua, ngời bán
không biết nhau
Nhỏ bé, cá nhân và ng-
ời tham gia hiểu biết
lẫn nhau
Giao dịch trên thị tr ờng t ơng lai
Một đặc điểm giao dịch của thị trờng tơng lai khác biệt so với thị tr-
ờng cổ phiếu, trái phiếu là khi mua, bán hợp đồng tơng lai, ngời mua bán
thờng không phải trả (không thu về) toàn bộ giá trị hợp đồng mà chỉ thanh
toán (hoặc nhận về) số chênh lệch lỗ (hoặc lãi). Thị trờng tơng lai sử dụng
các biện pháp ký quỹ, nhằm đảm bảo việc thực hiện hợp đồng cho tới khi
đáo hạn, đồng thời giúp các nhà giao dịch hợp đồng tơng lai có thể dễ dàng
10
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
tính toán khoản lãi, lỗ của mình theo biến động liên tục của thị trờng, và
bán lại hợp đồng tơng lai (rút ra khỏi hợp đồng) khi họ muốn. Phơng thức
giao dịch trên thị trờng tơng lai đợc khái quát nh sau.
Tỷ lệ ký quỹ ban đầu
Để mua và bán hợp đồng tơng lai, một nhà đầu t phải mở một tài
khoản hợp đồng tơng lai ở một công ty môi giới. Tài khoản này sẽ là một
tài khoản riêng biệt đối với các tài khoản khác mà nhà đầu t có tại công ty
(nh tài khoản tiền mặt). Khi một hợp đồng tơng lai đợc ký kết, cả ngời
mua và ngời bán có những khoản đặt cọc đảm bảo rằng họ sẽ thực hiện
trách nhiệm của mình; do vậy, tỷ lệ ký quỹ ban đầu thờng đợc gọi là ký quỹ
thực hiện hợp đồng. Tỷ lệ này vào khoảng 5% đến 15% tổng giá trị giao
dịch của hợp đồng tơng lai.
Ví dụ nh, một hợp đồng tơng lai cổ phiếu A tháng 7: 5000 cổ
phiếu với giá 4$ một cổ phiếu, nh vậy tổng trị giá hợp đồng là 20.000 đô la.
Với tỷ lệ ký quỹ ban đầu là 5%, ngời mua B và ngời bán S sẽ đều phải ký
quỹ 1.000 đô la. Việc ký quỹ thông thờng trên các thị trờng có thể đợc thực
hiện bằng tiền mặt hoặc giấy tờ có giá.
Tuy nhiên, chúng ta cũng biết đợc rằng việc ký quỹ ban đầu chỉ đáp
ứng đợc một phần công việc phòng chống rủi ro đối với Trung tâm bù trừ.
Cũng theo ví dụ trên, nếu giá cổ phiếu A thực sự tăng lên tới 5$ một cổ
phiếu vào tháng 7, Trung tâm bù trừ sẽ phải đối mặt với rủi ro tiềm tàng và
5000 đô la (1$/ cổ phiếu * 5000 cổ phiếu). Trong khi đó, họ chỉ có thể lấy
đợc nhanh chóng 1.000 đô la từ số tiền ký quỹ. Do vậy, trên thị trờng tơng
lai, ngời ta phải sử dụng tới các khái niệm về điều chỉnh giá thị trờng
(marking to the market) và yêu cầu ký quỹ duy trì (maintenance margin).
Những công cụ này đáp ứng việc phòng chống rủi ro cần thiết trên thị trờng.
Điều chỉnh giá theo thị trờng (marking to the market)
Để tìm hiểu về khái niệm điều chỉnh giá trị theo thị trờng (marking to
the market), chúng ta sẽ tiếp tục với ví dụ trớc ngời mua B và ngời bán S,
11
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
thực hiện một giao dịch tơng lai mua bán 5000 cổ phiếu với giá tơng lai 4$/
cổ phiếu. Giả sử rằng vào ngày giao dịch thứ hai, giá của hợp đồng tơng lai
cổ phiếu A tháng 7 này tăng lên thành 4,10$ một cổ phiếu. Trong trờng hợp
này, ngời bán S đã mất 500$ trên sổ sách so sự tăng giá của cổ phiếu A từ
4$ lên 4,10$ một cổ phiếu, trong khi đó ngời mua B đã đợc 500$ trên sổ
sách. Nh vậy giá trị tài khoản của S sẽ bị giảm đi 500$, trong khi giá trị tài
khoản của B tăng lên 500$. Do trớc đó, tỷ lệ ký quỹ của B và S bằng nhau
và bằng 1000$, sau ngày giao dịch thứ hai, tài khoản của S sẽ chỉ còn 500$
và tài khoản của B là 1500$. Quá trình điều chỉnh giá trị tài khoản của nhà
đầu t, nhằm phản ánh biến động về giá thực hiện của hợp đồng tơng lai gọi
là điều chỉnh theo giá thị trờng.
Trong ví dụ này, nếu giá cổ phiếu A tháng 7 theo hợp đồng tơng lai
này giảm xuống còn 3,95$ một cổ phiếu vào ngày thứ ba (lu ý rằng, vào
ngày thứ hai, giá cổ phiếu A tháng 7 theo hợp đồng tơng lai này là 4,10$),
chúng ta thấy ngời mua B đã mất 750$ [=5.000*(4,10$ - 3,95$)] , trong
khi đó ngời bán S đã đợc 750$ vào ngày thứ ba này. Khi các tài khoản
của ngời mua và ngời bán đợc điều chỉnh theo giá thị trờng vào cuối ngày,
giá trị tài khoản của B đã giảm từ 1.500$ xuống còn 750$, còn giá trị tài
khoản của S đã tăng từ 500$ lên 1.250$.
Tỷ lệ ký quỹ duy trì
Đây là một khái niệm quan trọng khác khi tìm hiểu giao dịch trên thị
trờng tơng lai. Theo yêu cầu về tỷ lệ ký quỹ duy trì, một nhà đầu t phải giữ
giá trị tài khoản của mình bằng hoặc lớn hơn một tỷ lệ phần trăm nhất định
của số tiền ký quỹ ban đầu. Đây là một thông lệ đợc áp dụng ở nhiều thị tr-
ờng tơng lai của các nớc. ở Mỹ, tỷ lệ này là 65%. Nh vậy, một nhà đầu t sẽ
phải duy trì giá trị tài khoản của mình ít nhất là bằng hoặc lớn hơn 65% giá
trị ký quỹ ban đầu. Trong trờng hợp thị trờng tơng lai biến động làm cho giá
trị tài khoản của nhà đầu t nhỏ hơn 65% giá trị ký quỹ ban đầu, công ty
chứng khoán sẽ yêu cầu nhà đầu t ký quỹ thêm tiền mặt (margin call),
12
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
nhằm đảm bảo giá trị tài khoản tơng đơng với giá trị ký quỹ ban đầu. Trong
trờng hợp này, nhà đầu t chỉ có thể nộp tiền mặt vào tài khoản, và các chứng
từ có giá khác sẽ không đợc chấp nhận. Nếu nhà đầu t không thực hiện, nhà
môi giới sẽ có quyền thực hiện một giao dịch đảo ngợc (reversing trade)
với tài khoản của nhà đầu t, nhằm đóng số d tài khoản hợp đồng tơng lai
hiện có của nhà đầu t đó.
Quay lại ví dụ ở trên, trong ngày thứ hai giao dịch, giá cổ phiếu A t-
ơng lai tháng 7 tăng lên 4,10$. Giá trị tài khoản của ngời B tăng lên thành
1.500$, trong khi giá trị tài khoản của ngời bán S giảm xuống còn 500$.
Nh vậy, tài khoản của B tăng lên cao hơn giá trị ký quỹ ban đầu, và B
không phải thực hiện việc ký quỹ thêm. Hơn nữa, B có thể rút một khoản
tiền mặt dôi ra so với giá trị ký quỹ ban đầu, do biến động của thị trờng (ở
đây là 500$).
Trong khi đó, ngời bán hợp đồng tơng lai S bị lỗ 500$ vào ngày
giao dịch thứ hai này, do vậy giá trị tài khoản của S đã giảm xuống còn
500$ - dới mức 65% giá trị ký quỹ ban đầu (650$). Nếu S từ chối nộp thêm
tiền vào tài khoản, công ty chứng khoán sẽ thực hiện một giao dịch đảo
chiều mua lại hợp đồng tơng lai mà S là ngời bán ở mức giá thị trờng,
kết thúc vị thế hợp đồng tơng lai của S. Trong trờng hợp này, S sẽ chỉ nhận
lại số tiền là 500$, và chịu lỗ 500$.
Vào ngày thứ ba, giả sử cổ phiếu A tháng 7 đợc giao dịch với giá thị
trờng là 3,95$ một cổ phiếu, giá này sẽ làm B lỗ 750$ và S đợc 750$. Do
vậy, giá trị tài khoản của B sẽ giảm xuống dới mức sàn và B sẽ bị yêu cầu
ký quỹ thêm 750$. Còn S, ngợc lại có thể rút 750$ tiền lời từ biến động thị
trờng hôm đó.
Bảng 2: Phơng thức hoạt động trên thị trờng tơng lai
Ngời mua (B) Ngời bán (S)
13
Khúa lun tt nghip Nguyn Th M
Ngày Giá cổ
phiếu
Hành động Số
tiền
Giá trị tài
khoản
Số
tiền
Giá trị tài
khoản
(a) Không yêu cầu tỷ lệ ký quỹ
1 4$ Ký quỹ ban đầu 1.000 1.000 1.000 1.000
2 4,10$ Điều chỉnh theo thị trờng +500 1.500 -500 500
3 3,95$ Điều chỉnh theo thị trờng -750 750 +750 1.250
4 4,15$ Điều chỉnh theo thị trờng +1.00
0
1.750 -1.000 250
(b) Có yêu cầu ký quỹ
1 4$ Ký quỹ ban đầu 1.000 1.000 1.000 1.000
2 4,10$ Điều chỉnh theo thị trờng +500 1.500 -500 500
Ngời mua rút tiền mặt -500 1.000
Ngời bán ký quỹ thêm
tiền mặt
+500 1.000
3 3,95$ Điều chỉnh theo thị trờng -750 250 +750 1.750
Ngời mua ký quỹ thêm
tiền mặt
+750 1.000
Ngời bán rút tiền mặt -750 1.000
4 4,15$ Điều chỉnh theo thị trờng +1.00
0
2.000 -1.000 0
Giao dịch vị thế và rút
tiền mặt
-2.000 0
Định giá hợp đồng t ơng lai:
Nguyên tắc định giá:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét