Thứ Năm, 17 tháng 4, 2014

Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Một số giải pháp nhằm thúc đẩy xuất khẩu của Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng ": http://123doc.vn/document/553802-mot-so-giai-phap-nham-thuc-day-xuat-khau-cua-tong-cong-ty-thuy-tinh-va-gom-xay-dung.htm


Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
Thúc đẩy xuất khẩu tạo ra vai trò quyết định trong việc tăng cờng hợp tác
phân công và chuyên môn hoá quốc tế, đa nền kinh tế của mình hoà nhập vào nền
kinh tế thế giơí.
2. Vai trò của hoạt động xuất khẩu
2.1. Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thơng và là hoạt động đầu
tiên trong hoạt động thơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong
quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng nh toàn thế giới.
Do những lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vực
này nhng lại yếu ở lĩnh vực khác. Để có thể khai thác đợc lợi thế, giảm bất lợi, tạo
ra sự cân bằng trong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phát triển phải
tiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn, bán
những sản phẩm mà việc sản xuất nó là có lợi thế . Tuy nhiên hoạt đông xuất khẩu
nhất thiết phải đợc diễn ra giữa những nớc có lợi thế về lĩnh vực này hay lĩnh vực
khác. Một quốc gia thua thiệt về tất cả các lĩnh vực tài nguyên thiên nhiên, nhân
công tiềm năng kinh tế thông qua hoạt động xuất khẩu cũng có điều kiện phát
triển kinh tế nội địa.
Nói một cách khác, một quốc gia dù trong tình huống bất lợi vẫn tìm ra điểm
có lợi để khai thác. Bằng việc khai thác các lợi thế này, các quốc gia tập trung vào
sản xuất khẩu các mặt hàng có lợi thế tơng đối và nhập khẩu các mặt hàng không
có lợi thế tơng đối. Sự chuyên môn hoá trong sản xuất này đã làm cho mỗi quốc
gia khai thác đợc lợi thế tơng đối cuả mình một cách tốt nhất để tiết kiệm nguồn
nhân lực nh vốn, lao động, tài nguyên thiên nhiên trong quá trình sản xuất hàng
hoá. Và vì vậy trên quy mô toàn thế giới thì tổng sản phẩm cũng sẽ đợc gia tăng
2.2. Đối với nền kinh tế mỗi quốc gia
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của mỗi
quốc gia cũng nh toàn thế giới. Xuất khẩu là một trong những nhân tố cơ bản để
thúc đẩy tăng trởng và phát triển kinh tế quốc gia:
Sinh viên: Đinh Thị Dung 5 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
*Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp
hoá hiện đại hoá đất nớc
Trong thơng mại quốc tế xuất khẩu không chỉ để thu ngoại tệ về mà còn là
với mục đích bảo đảm cho nhu cầu nhập khẩu hàng hoá dịch vụ khác nhằm thoả
mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng trởng nền kinh tế và tiến tới xuất siêu, tích luỹ ngoại
tệ.
Xuất khẩu với nhập khẩu trong thơng mại quốc tế vừa là tiền đề của nhau,
xuất khẩu để nhập khẩu và nhập khẩu để phát triển xuất khẩu. Đặc biệt ở các nớc
kém phát triển , một trong những vật cản chính đối với sự phát triển kinh tế là
thiếu tiềm lực về vốn. Vì vậy nguồn huy động cho nớc ngoài đợc coi là nguồn chủ
yếu cho quá trình phát triển. Nhng mọi cơ hội đầu t hoặc vay nợ nớc ngoài chỉ
tăng lên khi các chủ đầu t hoặc ngời cho vay thấy đợc khả năng xuất khẩu của
quốc gia đó. Vì đây là nguồn bảo đảm chính cho nớc đó có thể trả nợ đợc.
Thực tiễn cho thấy, mỗi một nớc đặc biệt là các quốc gia đang phát triển có
thể sử dụng các nguồn vốn huy động chính nh:
-Đầu t nớc ngoài
-Vay nợ viện trợ
-Thu từ nguồn xuất khẩu
Tầm quan trọng của nguồn vốn đầu t nớc ngoài thì không ai có thể phủ nhận
đuợc, song việc huy động nguồn vốn này không phải là một điều dễ dàng. Sử dụng
nguồn vốn này thì các nớc đi vay phải chịu mất một số thiệt thòi nhất định và dù
bằng cách này hay cách khác thì cũng phải hoàn lại vốn cho nớc ngoài. Điều này
vô cùng khó khăn bởi đang thiếu vốn lại càng thiếu vốn hơn
*Hoạt động xuất khẩu phát huy đợc các lợi thế của đất nớc
Để xuất khẩu đợc các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu phải lựa chọn các
mặt hàng có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trung bình trên thị trờng thế giới. Họ sẽ
phải dựa vào những ngành hàng , những mặt hàng có lợi thế của đất nớc cả về tơng
đối và tuyệt đối. Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khai thác có hiệu quả hơn vì khi
xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ để nhập máy móc, thiết bị
tiên tiến đa năng xuất lao động lên cao.
Sinh viên: Đinh Thị Dung 6 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
*Hoạt động xuất khẩu góp phần làm chuyển dịch cơ cấu sản xuất định h-
ớng sản xuất, thúc đẩy tăng trởng kinh tế
Dới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã
đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ. Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu
với sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế
Coi thị trờng là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu, quan điểm này tác
động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Cụ thể là
- Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trờng sản phẩm, góp phần ổn định sản
xuất, tạo ra lợi thế nhờ quy mô.
- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp các yếu tố đầu vào cho
sản xuất mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia.
- Xuất khẩu là một phơng diện quan trọng để tạo vốn và thu hút công nghệ từ
các nớc phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất
mới.
- Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cờng hiệu quả sản
xuất của từng quốc gia. Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công
lao động ngày càng sâu sắc. Ngày nay, nhiều sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ
phận đợc thực hiện ở các quốc gia khác nhau. Để hoàn thiện đợc những sản phẩm
này, ngời ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từ nớc này sang nớc khác để lắp ráp
sản phẩm hoàn chỉnh. Nh vậy, mỗi nớc họ có thể tập trung vào sản xuất một vài
sản phẩm mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy hàng hoá mà mình cần.
Cách nhìn nhận khác cho rằng: chỉ xuất khẩu những hàng hoá thừa trong
tiêu dùng nội địa, khi nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển sản xuất về cơ
bản cha đủ tiêu dùng. Nên chỉ chủ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu
chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trởng chậm, do đó các ngành sản xuất
không có cơ hội phát triển.
*Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm,
cải thiện đời sống nhân dân
Sinh viên: Đinh Thị Dung 7 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
Về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phải
thêm lao động, cần để xuất khẩu có hiệu quả thì cần tận dụng lợi thế lao động
nhiều, giá rẻ ở nớc ta. Xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ để nhập khẩu hàng hoá
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng của nhân dân.Tác động của xuất ảnh hởng rất nhiều
đến các lĩnh vực của cuộc sống nh tạo ra công việc ổn định, tăng thu nhập
Nh vậy có thể nói xuất khẩu tạo ra động lực cần thiết cho việc giải quyết
những vấn đề thiết yếu của nền kinh tế. Điều này nói lên tính khách quan của tăng
cờng xuất khẩu trong quá trình phát triển kinh tế.
2.3. Đối với doanh nghiệp
Thông qua xuất khẩu các doanh nghiệp trong nớc có cơ hội tham gia vào
cuộc cạnh tranh trên thị trờng thế giới về giá cả và chất lợng. Những yếu tố đó đòi
hỏi doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu phù hợp với thị trờng.
Sản xuất hàng hoá đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn luôn đổi mới và hoàn
thiện công tác quản lý kinh doanh. Đồng thời có ngoại tệ để đầu t lại quá trình sản
xuất không những cả về chiều rộng mà cả về chiều sâu.
Sản xuất hàng xuất khẩu giúp doanh nghiệp thu hút đợc nhiều việc làm,
tạo thu nhập ổn định , tạo ra nhiều ngoại tệ để nhập khẩu vật khẩu tiêu dùng, vừa
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân, vừa thu hút đợc lợi nhuận.
Doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuất khẩu có cơ hội mở rộng quan hệ
buôn bán kinh doanh với nhiều đối tác nớc ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên.
Nh vậy đứng trên bất kỳ góc độ nào ta cũng thấy sự thúc đẩy xuất khẩu là rất
quan trọng. Vì vậy thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thực tiễn cao.
3. Các hình thức xuất khẩu chủ yếu
3.1. Xuất khẩu trực tiếp
Xuất khẩu trực tiếp là một hình thức xuất khẩu mà trong đó các nhà sản xuất, công
ty xí nghiệp và các nhà xuất khẩu, trực tiếp ký kết hợp đồng mua bán trao đổi
hàng hoá với các đối tác nớc ngoài.
Hình thức này không qua một tổ chức trung gian nào, có thể trực tiếp gặp nhau
cùng bàn bạc thảo luận để đa đến một hợp động hoặc không cần gặp nhau trực tiếp
Sinh viên: Đinh Thị Dung 8 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
mà thông qua th chào hàng, th điện tử , fax, điện thoại cũng có thể tạo thành một
hợp đồng mua bán kinh doanh thơng mại quốc tế đợc ký kết.
*Ưu điểm của giao dịch trực tiếp
Thông qua thảo luận trực tiếp dễ dàng dẫn đến thống nhất và ít xảy ra những
hiểu lầm đáng tiếc
Giảm đợc chi phí trung gian, nhiều khi chi phí này rất lớn, phải chia sẻ lợi
nhuận.
Giao dịch trực tiếp sẽ có điều kiện xâm nhập thị trờng, kịp thời tiếp thu ý
kiến của khách hàng, khắc phục thiếu sót.
Chủ động trong việc chuẩn bị nguồn hàng, phơng tiện vận tải để thực hiện
hoạt động xuất khẩu và kịp thời điều chỉnh thị trờng tiêu thụ, nhất là trong điều
kiện thị trờng nhiều biến động.
*Hạn chế khó khăn của hoạt động xuất khẩu trực tiếp.
Đối với thị trờng mới cha từng giao dịch thờng gặp nhiều bỡ ngỡ, dễ gặp sai
lầm, bị ép giá trong mua bán.
Đòi hỏi cán bộ công nhân viên làm công tác kinh doanh xuất khẩu phải có
năng lực hiểu biết về nghiệp vụ ngoại thơng, ngoại ngữ, văn hoá của thị trờng nớc
ngoài, phải có nhiều thời gian tích luỹ.
Khối lợng mặt hàng giao dịch phải lớn mới có thể bù đắp đợc các chi phí
trong giao dịch nh: giấy tờ, đi lại, nghiên cứu thị trờng .
3.2. Xuất khẩu gián tiếp (uỷ thác)
Là một hình thức dịch vụ thơng mại, theo đó doanh nghiệp ngoại thơng đứng
ra với vai trò trung gian thực hiện xuất khẩu hàng hoá cho các đơn vị uỷ thác .
Xuất khẩu uỷ thác gồm 3 bên, bên uỷ thác xuất khẩu, bên nhận uỷ thác xuất khẩu
và bên nhập khẩu. Bên uỷ thác không đợc quyền thực hiện các điều kiện về giao
dịch mua bán hàng hoá, giá cả, phơng thức thanh toán mà phải thông qua bên
thứ 3 - ngời nhận uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác đợc áp dụng trong trờng hợp doanh nghiệp không đợc phép
kinh doanh xuất khẩu trực tiếp hoặc không có điều kiện xuất khẩu trực tiếp, uỷ thác
Sinh viên: Đinh Thị Dung 9 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
cho doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu làm đơn vị xuất khẩu hàng hoá cho mình,
bên nhận uỷ thác đợc nhận một khoản thù lao gọi là phí uỷ thác.
*Ưu điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp
Giúp doanh nghiệp mở rộng thị trờng tìm nguồn đầu ra cho sản phẩm của
mình.
Giúp cho hàng hoá của doanh nghiệp dễ dàng thâm nhập vào một thị trờng mới
mà mình cha biết, tránh đợc rủi ro khi mình kinh doanh trên thị trờng đó.
Tận dụng sự am tờng hiểu biết của bên nhận uỷ thác trong nghiệp vụ kinh doanh
xuất khẩu từ khâu đóng gói, vận chuyển, thuê tàu mua bảo hiểm sẽ giúp doanh
nghiệp tiết kiệm đợc tiền của, thời gian đầu t cho việc thực hiện xuất khẩu.
*Nhợc điểm của hình thức xuất khẩu gián tiếp
Mất mối liên hệ trực tiếp của doanh nghiệp với thị trờng (khách hàng).
Phải chia sẻ lợi nhuận
Nhiều khi đầu ra phụ thuộc vào phía uỷ thác trung gian làm ảnh hởng đến sản
xuất.
3.3. Xuất khẩu gia công uỷ thác
Đây là hình thức kinh doanh mà trong đó có một đơn vị đứng ra nhập nguyên
liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp gia công, sau đó thu hồi sản phẩm để xuất
khẩu cho nớc ngoài. Đơn vị này đợc hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí
nghiệp sản xuất.
3.4. Buôn bán đối lu (xuất khẩu hàng đổi hàng)
Buôn bán đối lu là một phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua. Khối lợng hàng hoá đợc trao
đổi có giá trị tơng đơng. ở đây mục đích của xuất khẩu không phải thu về một
khoản ngoại tệ mà nhằm thu về một khối lợng hàng hoá với giá trị tơng đơng. Tuy
tiền tệ không đợc thanh toán trực tiếp nhng nó đợc làm vật ngang giá chung cho
giao dịch này.
Lợi ích của buôn bán đối lu là nhằm mục đích tránh đợc các rủi ro về sự biến
động của tỷ giá hối đoái trên thị trờng ngoại hối .
Sinh viên: Đinh Thị Dung 10 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
Đồng thời có lời khi các bên không đủ ngoại tệ thanh toán cho lô hàng nhập
khẩu của mình. Thêm vào đó, đối với một quốc gia buôn bán đối lu có thể làm cân
bằng hạn mục thờng xuyên trong cán cân thanh toán quốc tế.
3.5. Xuất khẩu theo nghị định th
Đây là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo chỉ tiêu của nhà nớc giao
cho để tiến hành xuất một hoặc một số mặt hàng nhất định cho chính phủ nớc
ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai Chính phủ.
3.6. Xuất khẩu tại chỗ
Đây là hình thức kinh doanh xuất khẩu mới đang có xu hớng phát triển và
phổ biến rộng rãi do u điểm của nó đem lại. Đặc điểm của loại hàng xuất này là
hàng hoá không cần phải vợt qua biên giới quốc gia mà khách hàng vẫn có thể
đàm phán trực tiếp với ngời mua mà chính ngời mua lại đến với nhà xuất khẩu.
Mặt khác, doanh nghiệp tránh đợc một số thủ tục rắc rối của hải quan, không phải
thuê phơng tiện vận chuyển, mua bảo hiểm hàng hoá. Do đó, giảm đợc một lợng
chi phí khá lớn.
Hình thức xuất khẩu tại chỗ đang đợc các quốc gia, đặc biệt là các quốc gia
có thế mạnh về du lịch và có nhiều đơn vị kinh doanh, các tổ chức nớc ngoài đóng
tại quốc gia đó khai thác tối đa và đã thu đợc những kết quả to lớn, không thua
kém so với xuất khẩu trực tiếp qua biên giới quốc gia, đồng thời có cơ hội thu hồi
vốn nhanh và lợi nhuận cao.
3.7. Gia công quốc tế
Gia công quốc tế là một hình thức kinh doanh, trong đó một bên nhập nguồn
nguyên liệu, bán thành phẩm (bên nhập gia công) của bên khác (bên đặt gia công)
để chế biến thành phẩm giao lại cho bên đặt gia công và qua đó thu đợc phí gia
công.
Đây cũng là một hình thức xuất khẩu đang đợc phát triển mạnh mẽ và đợc
nhiều quốc gia trong đó đặc biệt là quốc gia có nguồn lao động dồi dào, tài
nguyên phong phú áp dụng rộng rãi vì thông qua hình thức gia công, ngoài việc
tạo việc làm và thu nhập cho ngời lao động, họ còn có điều kiện đổi mới và cải
Sinh viên: Đinh Thị Dung 11 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
tiến máy móc kỹ thuật công nghệ mới nhằm nâng cao năng lực sản xuất. Đối với
bên đặt gia công, họ đợc lợi nhuận từ chỗ lợi dụng đợc giá nhân công và nguyên
phụ liệu tơng đối rẻ của nớc nhận gia công.
Hình thức xuất khẩu này chủ yếu đợc áp dụng trong các ngành sản xuất sử
dụng nhiều lao động và nguyên vật liệu nh dệt may, giầy da
3.8. Tái xuất khẩu
Tái xuất là sự tiếp tục xuất khẩu ra nớc ngoài những mặt hàng trớc đây đã
nhập khẩu với điều kiện hàng hoá phải nguyên dạng nh lúc đầu nhập khẩu.
Hình thức này đợc áp dụng khi một doanh nghiệp không sản xuất đợc hay
sản xuất đợc nhng với khối lợng ít, không đủ để xuất khẩu nên phải nhập vào để
sau đó tái xuất.
Hoạt động giao dịch tái xuất bao gồm hai hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu
với mục đích thu về một khoản ngoại tệ lớn hơn lúc ban đầu bỏ ra. Các bên tham
gia gồm có: nớc xuất khẩu, nớc tái xuất khẩu và nớc nhập khẩu.
Tạm nhập tái xuất có thể thực hiện theo hai hình thức sau:
*Tái xuất theo đúng nghĩa của nó: Trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu
tới nớc tái xuất khẩu rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái xuất tới nớc nhập khẩu. Ngợc
chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của tiền tệ. nớc tái xuất trả tiền
cho nớc xuất khẩu và thu tiền về từ nớc nhập khẩu.
*Chuyển khẩu : Đợc hiểu là việc mua hàng hoá của một nớc (nớc xuất khẩu)
để bán hàng hoá cho một nớc khác (nớc nhập khẩu) mà không làm thủ tục nhập
khẩu vào nớc tái xuất. Nớc tái xuất trả tiền cho nớc cho nớc xuất khẩu và thu tiền
về từ nớc nhập khẩu.
Ưu điểm của hình thức này là tạo ra một thị trờng rộng lớn, quay vòng vốn và
đáp ứng nhu cầu bằng những hàng hoá mà trong nớc không thể đáp ứng đợc, tạo ra
thu nhập.
Nhợc điểm của hình thức này là các doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều n-
ớc xuất khẩu về gía cả, thời gian giao hàng. Ngoài ra nó còn đòi hỏi ngời làm công
tác xuất khẩu phải giỏi về nghiệp vụ kinh doanh tái xuất, phải nhậy bén với tình
Sinh viên: Đinh Thị Dung 12 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
hình thị trờng và giá cả thế giới, sự chính xác chặt chẽ trong các hợp đồng mua
bán.
3.9. Giao dịch tại sở giao dịch hàng hoá
Sở giao dịch hàng hoá là một thị trờng đặc biệt, tại đó thông qua những ngời
môi giới do sở giao dịch chỉ định, ngời ta mua bán hàng hoá với khối lợng lớn, có
tính chất đồng loại và có phẩm chất có thể thay đổi đợc với nhau.
Sở giao dịch hàng hoá thể hiện tập trung của quan hệ cung cầu về một mặt
hàng giao dịch trong một khu vực ở một thời điểm nhất định. Do đó giá cả công
bố tại sở giao dịch có thể xem nh một tài liệu tham khảo trong việc xác định giá
quốc tế
II . Nội dung của hoạt động xuất khẩu
1. Nghiên cứu thị trờng, sản phẩm xuất khẩu
1.1. Nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu thị trờng là một việc làm cần thiết đầu tiên đối với bất kỳ một
công ty nào khi tham gia vào thị trờng thế giới. Nghiên cứu thị trờng tạo khả năng
cho các nhà kinh doanh thấy đợc quy luật vận động của từng loại hàng hoá cụ thể
thông qua sự biến đổi nhu cầu, nguồn vốn cung cấp và giá cả hàng hoá đó trên thị
trờng giúp họ giải quyết đợc vấn đề của thực tiễn kinh doanh .
Nghiên cứu thị trờng là quá trình thu thập thông tin số liệu về thị trờng, so
sánh, phân tích những thông tin số liệu đó để rút ra kết luận về xu hớng vận động
của thị trờng. Những kết luận này giúp cho nhà quản lý đa ra đợc những nhận định
đúng đắn để lập kế hoạch kinh doanh, kế hoạch marketing. Nội dung chính của
nghiên cứu thị trờng là xem xét thị trờng và khả năng thâm nhập và mở rộng thị tr-
ờng.
*Các bớc của nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu khái quát: Nghiên cứu khái quát thị trờng cung cấp những
thông tin về quy mô cơ cấu, sự vận động của thị trờng, các yếu tố ảnh hởng đến thị
trờng nh môi trờng kinh doanh, môi trờng chính trị- luật pháp
Sinh viên: Đinh Thị Dung 13 Lớp: QTKDQT 41 A
Luận văn tốt nghiệp Tổng Công ty Viglacera
Nghiên cứu chi tiết: Nghiên cứu chi tiết thị trờng cho biết những thông
tin về tập quán mua hàng, những thói quen và những ảnh hởng đến hành vi mua
hàng của ngời tiêu dùng.
*Các phơng pháp nghiên cứu thị trờng
Nghiên cứu tại địa bàn: là nghiên cứu bằng cách thu thập thông tin và các
nguồn tài liêụ công khai và xử lý các thông tin đó.
Nghiên cứu tại hiện trờng: là việc thu thập thông tin chủ yếu thông qua tiếp
xúc trực tiếp, sau đó tiến hành phân tích các thông tin thu thập đợc .
*Nội dung của nghiên cứu thị trờng
Phân tích cung : đầu tiên cần nắm đợc tình hình cung , là toàn bộ khối lợng
hàng hoá đã, đang và có khả năng bán ra trên thị trờng. Cần xem xét giá cả trung
bình, sự phân bố hàng hoá và tình hình sản phẩm của công ty đang ở giai đoạn nào
.
Phân tích cầu : Từ thông tin về hàng hoá đang bán trên thị trờng mà cần
xác định xem những sản phẩm nào có thể thơng mại hoá đợc.
Cần xem xét :
- Đối tợng tiêu dùng: giới tính, nghề nghịêp, giai cấp
- Lý do mua hàng.
- Nhịp điệu mua hàng.
- Khách hàng tơng lai.
1.2. Lựa chọn mặt hàng xuất khẩu
Đây là một trong những nội dung cơ bản nhng rất quan trọng và cần thiết để
có thể tiến hành đợc hoạt động xuất khẩu. Khi doanh nghiệp có ý định tham gia
vào hoạt động xuất khẩu thì doanh nghiệp cần phải xác định các mặt hàng mà
mình khẳng định kinh doanh.
Để lựa chọn đợc đúng các mặt hàng mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệp
phải có một quá trình nghiên cứu tỉ mỉ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu
thị trờng cũng nh khả năng doanh nghiệp. Qua hoạt động này doanh nghiệp cần
phải xác định, dự đoán đợc xu hớng biến động của thị trờng cũng nh khả năng
Sinh viên: Đinh Thị Dung 14 Lớp: QTKDQT 41 A

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét