- Hỏi: Em hãy trình bày kế hoạch luyện tập thể dục- thể thao của bản thân
em?
- Đáp: HS trả lời kế hoạch đã chuẩn bị ở nhà-> GV nhận xét, bổ xung.
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (3)
Tân và Toàn là 2 anh em trai, bố đi bộ đội xa. Mọi việc trong gia đình đều do
2 anh em tự xoay sở. Hai anh em rất ngoan, giúp mẹ mọi việc trong nhà: Rửa bát,
quét nhà, giặt giũ, cơm nớcHai anh em rất cần cù, chịu khó học tập, năm nào cũng
đạt học sinh giỏi.
? Câu chuyện trên nói lên đức tính gì của hai anh em?
- Đáp: Là đức tính siêng năng, kiên trì. Vậy để hiểu đợc thế nào là siêng năng,
kiên trìChúng ta cùng đi tìm hiểu bài
*/ Nội dung bài:
GV
?
?
GV
?
?
- H/S đọc truyện trong SGK.
- GV nhận xét.
Bác Hồ của cúng ta biết mấy thứ tiếng?
Bác Hồ đã tự học tiếng nớc ngoài nh thế
nào? (khi đang làm phụ bếp, ở Luân đôn,
tuổi đã cao).
- Vừa học, vừa kiếm sống, vừa tìm hiểu
cuộc sống các nớc, tìm hiểu đờng lối
cách mạng
Qua cách học đó em thấy Bác Hồ là ngời
nh thế nào?
Cách học đó thể hiện đức tính gì của Bác
Hồ?
I- Tìm hiểu truyện: ( 15)
Bác Hồ tự học ngoại ngữ
- Bác hồ còn biết tiễng Đức, ý, Nhật
- Làm phụ bếp:
+ Tự học thêm 2 giờ.
+ Nhờ thuỷ thủ giảng bài.
+ Viết vào tay vừa làm vừa học.
- ở Luân đôn:
+ Tự học ở vờn hoa.
+ Đến nhà giáo s học.
- Tuổi cao:
+ Tra từ điển.
+ Nhờ ngời nớc ngoài giảng.
-> Cần cù, chịu khó, tự giác làm việc đều
đặn.
- Siêng năng.
II- Bài học: (15)
5
?
GV
?
?
?
?
?
GV
?
GV
?
Vậy em hiểu thế nào là siêng năng?
Em hãy nêu một tấm gơng thể hiện đức
tính siêng năng?
Trong quá trình tự học Bác Hồ đã gặp
những khó khăn gì?
Trớc những khó khăn Bác Hồ đã vợt qua
nh thế nào?
Sự quyết tâm học tập đó của Bác Hồ thể
hiện đức tính gì?
Vậy em hiểu thế nào là đức tính kiên trì?
Bác Hồ học tiếng nớc ngoài từ khi còn trẻ
cho đến khi già vẫn học gặp đầy khó
khăn gian khổ học đợc nhiều thứ tiếng
nh vậy là nhờ sự siêng năng kiên trì.
Em hãy kể một tấm gơng thể hiện tính
kiên trì trong học tập hay lao động ở tr-
ờng, lớp, xóm
*/ Thảo luận: (2 nhóm)
- N
1
: Tìm những biểu hiện đức tính siêng
năng, kiên trì?
- N
2
: Những hành vi trái với siêng năng,
kiên trì?
Những ngời không có đức tính siêng
năng, kiên trì có đợc mọi ngời yêu quí
không?
Ngời có tính siêng năng, kiên trì trong
công việc sẽ đạt kết quả nh thế nào?
1- Siêng năng: Là đức tính cần có của
con ngời, biểu hiện sự cần cù, tự giác,
miệt mài làm việc thờng xuyên đều đặn.
- Hải tự học bài, làm bài tập đầy đủ trớc khi
đến lớp, không cần ai nhắc nhở.
- Không đợc học theo trờng, lớp tự học.
- Tranh thủ vừa làm vừa học.
- Không nản lòng, vợt qua mọi khó khăn,
tìm mọi cách để học.
- Quyết tâm học đến cùng.
-> Đức tính kiên trì.
2- Kiên trì: Là sự quyết tâm làm đến cùng
dù gặp khó khăn gian khổ.
- Đầu năm học, chữ bạn Hà rất xấu. Sau
một thời gian luyện viết, bạn đã viết đợc
chữ rất đẹp
- N
1
: Chăm chỉ, cần cù, chịu khó, miệt
mài
- N
2
: Lời nhác, ngại khó, ngại khổ, chểnh
mảng, nản trí, nản lòng
- Đạt đợc kết quả cao trong mọi việc.
6
?
?
GV
Vậy tính siêng năng, kiên trì có ý nghĩa
nh thế nào đối với mỗi chúng ta?
- H/S đọc yêu cầu bài tập (bảng phụ).
- H/S lên bảng làm bài tập- H/S nhận xét.
- GV bổ xung.
- Siêng năng, kiên trì giúp chúng ta thành
công trong cuộc sống.
*/ Bài tập: (5)
- Đáp án đúng: 1, 2.
*/ Củng cố: (2)
? Thế nào là siêng năng? Lấy ví dụ?
? Thế nào là kiên trì?
III- H ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (2)
- Học thuộc nội dung bài học 1, 2 trong SGK.
- Bài tập 1, 2 SGK.
- Chuẩn bị tiếp nội dung phần còn lại, xem trớc bài tập SGK.
- Su tầm câu ca dao, tục ngữ về đức tính siêng năng, kiên trì.
Ngày soạn Ngày giảng
Tiết 3:
Bài 2:
Siêng năng, kiên trì
( Tiếp )
A-Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức:
Giúp H/S hiểu đợc ý nghĩa của đức tính siêng năng, kiên trì. Nắm bắt đợc các
tấm gơng siêng năng, kiên trì trong lớp, trờng, xã hội, những danh nhân trong lịch
sử.
2- Kĩ năng:
Biết đánh giá bản thân mình và ngời khác về tính siêng năng, kiên trì trong
học tập, lao động; phác thảo kế hoạch vợt khó, kiên trì
3- Thái độ:
Quyết tâm rèn luyện tính siêng năng, kiên trì trong các hoạt động.
II- Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Bài tập trắc nghiệm.
- Sắm vai.
III- Tài liệu và ph ơng tiện:
7
1- Thầy:
- SGK+ SGV, soạn bài.
- Các tấm gơng siêng năng, kiên trì, danh nhân, ca dao, tục ngữ
2- Trò:
- Học bài cũ, làm bài tập.
B- Phần thể hiện trên lớp:
*/ ổn định tổ chức.
I- Kiểm tra bài cũ: (5)
- Hỏi: Thế nào là đức tính siêng năng, kiên trì? Lấy ví dụ?
- Đáp:
+ Siêng năng là đức tính cần có của con ngời biểu hiện sự cần cù, tự giác,
miệt mài, làm việc thờng xuyên đều đặn.
+ Kiên trì là sự quyết tâm đến cùng dù gặp khó khăn gian khổ.
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: (2)
Tiết trớc các em đã hiểu đợc thế nào là siêng năng, kiên trì. Vậy siêng năng,
kiên trì có ý nghĩa nh thế nào đối với chúng ta cô cùng các em cùng tìm hiểu
bàiSiêng năng, kiên trì
*/ Nội dung bài:
N
1
GV
N
2
GV
N
3
?
*/ Thảo luận nhóm:
tìm những biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì trong học tập.
Tìm những biểu hiện của đức tính
siêng năng, kiên trì trong lao
động.
Tìm những biểu hiện củađức tính
siêng năng, kiên trì trong các hoạt
động khác.
Siêng năng, kiên trì giúp gì cho
II- Bài học: (23)
*/ Nhóm 1:
- Đi học chuyên cần.
- Chăm chỉ làm bài tập.
- Có kế hoạch học tập.
*/ Nhóm 2:
- Chăm làm việc nhà.
- Không bỏ dở công việc.
- Không ngại khó.
- Miệt mài với công việc.
- Tìm tòi sáng tạo.
- Hoàn thành tốt công việc.
*/ Nhóm 3:
- Năng luyện tập thẻ dục thể thao.
- Đấu tranh phòng chống tệ nạn xã hội.
- Bảo vệ môi trờng.
- Đến vùng sâu, vùng xa xoá đói giảm
nghèo.
8
GV
?
?
?
GV
?
?
GV
chúng ta khi thực hiện các công
việc?
Lấy ví dụ về sự thành đạt của H/S
giỏi trờng, nhà khoa học trẻ
Em hãy tìm những biểu hiện trái
với siêng năng, kiên trì?
Cần có thái độ nh thế nào đối với
ngời có những biểu hiện đó?
Là H/S cần rèn luyện đức tính
siêng năng, kiên trì nh thế nào?
-H/S đọc yêu cầu bài tập.
-HS lên bảng làm bài tập.
đánh dấu x vào những việc làm
thể hiện tính siêng năng, kiên trì.
Kể việc làm thể hiện tính siêng
năng, kiên trì.
Tìm một số câu ca dao, tục ngữ về
siêng năng, kiên trì.
Hoa rủ Hồng đi chơi không học
bài
- Thành công trong mọi công việc.
3- ý nghĩa:
Siêng năng và kiên trì giúp con ngời
thành công việc, trong cuộc sống.
- Nói nhiều, làm ít.
- Lời biếng, ỉ lại.
- Cẩu thả, hời hợt.
- Đùn đẩy, trốn tránh.
-> Phê phán.
- Chăm chỉ học tập, lao động, trong mọi
việc
III- Luyện tập: (13)
*/ Bài 1:
x- Học bài, làm bài xong mới đi ngủ.
x- Sáng nào cũng dậy sớm ôn bài.
- Tú chỉ làm những bài tập dễ.
- Nam chỉ học bài khi bố mẹ nhắc nhở.
*/ Bài 2:
- Ngày nào em cũng dọn dẹp nhà cửa
*/ Bài 3:
- Năng nhặt chặt bị.
- Cần cù bù thông minh.
- Tay làm hàm nhai.
- Siêng làm thì có, siêng học thì hay.
- Luyện mới thành tài, miệt mài tất giỏi.
- Miệng nói tay làm
*/ Sắm vai:
- H/S lên sắm vai.
- H/S nhận xét.
- GV.
9
*/ Củng cố: (2)
- Khái quát lại nội dung cần cho H/S nắm.
III- h ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (2)
- Học thuộc nội dung bài học 3 trong SGK.
- Su tầm các câu tục ngữ, ca dao về siêng năng, kiên trì.
- Lập bảng dánh giá quá trình rèn luyện đức tính siêng năng, kiên trì.
- Chuẩn bị bài 3 cho tiết sau.
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết: 4.
Bài 3:
Tiết kiệm
A- Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức:
Giúp H/S hiểu thế nào là tiết kiệm, biếtđợc những biểu hiện của tiết kiệm
trong cuộc sống và ý nghĩa của tiết kiệm.
2- Kĩ năng:
Tự đánh gia mình đã có ý thức và thực hiện tiết kiệm cha, thực hiện tiết kiệm
chi tiêu, thời gian, công sức của cá nhân, gia đình và xã hội.
3- Thái độ:
Quý trọng ngời tiết kiệm, giản dị. Ghét sống xa hoa lãng phí.
II- Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Phân tích sử lý tình huống.
III- tài liệu và ph ơng tiện:a
1- thầy:
- SGK+ SGV, soạn bài.
- Những mẩu chuyện về tấm gơng tiết kiệm.
- Những vụ việc làm thất thoát tài sản của Nhà nớc.
2- Trò:
- Học bài cũ, làm bài tập, chuẩn bị bài mới.
- Câu ca dao, tục ngữ về tiết kiệm.
B- Phần thể hiện trên lớp:
*/ ổn định tổ chức:
I- Kiểm tra bài cũ: ( 5)
Nhận xét phiếu tự đánh giá ST, KT của H/S-> ghi điểm.
II- Bài mới:
*/ Giới thiệu bài: ( 3)
Vợ trồng bác An siêng năng lao động, nhờ vậy thu nhập của gia đình rất cao.
Có sẵn tiền bạc An mua săm đồ dùng trong gia đình, mua xe máy tốt cho hai con
10
trai. Hại ngời còn ỉ vào sức bố mẹ không chịu lao động, học tập, chỉ đua đòi ăn chơi
thể hiện mình là con nhà giàu. Thế rồi của cải nhà bác An lần lợt ra đi. Cuối cùng rơi
vào cảnh nghèo khổ.
?- Do đâu mà cuộc sống gia đình ông An rơi vào tình cảnh nh vậy?
Do không biết tiế kiệm Vậy để hiểu đợc thế nào là tiết kiệm, ý nghĩa của
tiết kiệm trong cuộc sống
*/ Nội dung bài:
?
?
?
?
GV
?
GV
?
?
- H/S đọc truyện trong SGK.
- Phân vai.
Khi mẹ muốn thởng tiền cho Thảo,
Thảo đã nói nh thế nào với mẹ?
Qua lời nói đó em có nhận xét gì về
cách c xử dùng tiền của Thảo?
Cách chi tiêu của Thảo thể hiện đức
tính gì?
Vậy em hiểu nh thế nào là tiết kiệm?
Số tiền mẹ định thởng cho Thảo đó là
tiền công đan giỏ của Thảo nhng
Thảo không đòi hỏi để mua gạo
việc làm hợp lý.
Nêu những việc làm thể hiện sự tiết
kiệm của em cho gia đình, nhà trờng
và xã hội?
Thảo biết sử dụng tiền hợp lý, đúng
mực, còn Hà thì sao? Em hãy phân
tích diễn biến hành vi của Hà trớc khi
đến nhà Thảo?
Sau khi nghe lời nói của Thảo với mẹ,
Hà có suy nghĩ gì?
Em có nhận xét gì về cách chi tiêu của
Thảo và Hà?
Theo em chỉ tiết kiệm vật chất đã đủ
I- Tìm hiểu bài: (12)
Thảo và Hà.
- Thảo:
+ Gạo nhà mình hết rồi.
+ Mẹ để tiền đó mà mua gạo.
-> Biết chi tiêu hợp lý, đúng mức.
-> Đức tính: Tiết kiệm.
II- Bài học: (15)
1- Tiết kiệm là biết sử dụng hợp lý,
đúng mức của cải, vật chất, thời
gian, sức lực của mình cà của ngời
khác.
- Giữ gìn dồ dùng học tập cẩn thận.
- Giữ gìn bàn ghế, bảng, lớp học
- Có ý thức bảo vệ khi đi tham quan
công viện, bảo tàng
- Hà:
+ Mẹ thởng tiền cho con.
+ Cầm tiền chạy ngay sang nhà Thảo.
-> Hà vui mừng không suy nghĩ gì
khi cầm tiền và tiêu tiền của mẹ.
-> Không vòi tiền mẹ nữa, phải tiết
kiệm.
- Thảo chi tiêu hợp lí, đúng mức.
- Hà nhận ra bài học quí báu từ Thảo
là phải tiết kiệm.
-> Tiết kiệm vật chất không chứ đủ
11
?
GV
N
1
?
GV
N
2
?
GV
?
GV
?
?
GV
?
cha? Vì sao?
Phải biết sắp xếp thời gian, công sức
làm việc sẽ có hiệu quả cao hơn.
*/ Thảo luận:
Có một ông giám đốc nọ chi tiêu hợp
lí, đúng mức. Trong công việc cơ quan
chi tiêu thoải mái. Ông cho rằng chỉ
cần tiết kiệm trong gia đình là đủ.
Em có đồng ý với cách chi tiêu đó
không? Vì sao?
Mẹ cho Tâm tiền đi mua sách, còn
thừa Tâm giả lại cho mẹ.
Em có nhận xét nh thế nào về bạn
Tâm?
Chúng ta có cần phải tiết kiệm không?
Biết tiết kiệm sẽ có lợi gì cho bản
thân, gia đình và xã hội?
Tiết kiệm rất cần đem lại cuộc sống
ấm no, hạnh phúc cho bản thân, gia
đình và xã hội.
Lớp chúng ta các bạn đã biết tiết kiệm
cho gia đình, lớp, trờng cha? Nếu có
bạn cha tiết kiệm em sẽ làm gì?
Tiết kiệm có phải là keo kiệt, bủn xỉn
không? Vì sao?
Kể chuyện đến chuyện đến chết vẫn
hà tiện.
Đánh dấu x vào các câu thành ngữ nói
về tiết kiệm?
mà phải tiết kiệm cả thời gian và
công sức.
- Không đồng ý với cách chi tiêu của
ông giám đốc.
- Vì: Ông chi biết tiết kiệm cho gia
đình mình mà không biết tiết kiệm
cho xã hội, cho cơ quan.
- Tâm biết tiết kiệm cho gia đình biết
qí trọng kết quả lao động của bố mẹ.
2- Tiết kiệm thể hiện sự quí trọng
kết quả lao động của bản thân mình
và của ngời khác.
-> Tiết kiệm làm giàu cho bản thân,
gia đình và xã hội.
- Đã biết tiết kiệm: Biết giữ gìn sách
vở bàn ghế, điện, nớc
-> Nhắc nhở các bạn cùng tiết kiệm.
- Tiết kiệm không phải là keo kiệt,
bủn xỉn.
- Keo kiệt là hạn chế chi tiêu một
cách quá mức dễ làm hỏng việc.
III- Luyện tập: (8)
*/ Bài 1:
- Đáp án: 1, 3, 4.
12
?
?
Những hành vi trái ngợc với tiết kiệm?
Hậu quả của những hành vi đó?
*/ Bài 2:
- Ăn chơi, đua đòi, phá hoại của
công.
- Dẫn đến nghiện ngập, tù tội
*/ Củng cố: (2)
- Khái quát lại nội dung cần nắm.
III- H ớng dẫn H/S học và làm bài tập ở nhà: (2)
- Học thuộc nội dung bài học trong SGK và trong vở ghi.
- Làm bài tập c.
- Su tầm câu ca da, tục ngữ, danh ngôn về tiết kiệm.
- Chuẩn bị bài 4.
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 5:
Bài 4:
Lễ độ
A-Phần chuẩn bị:
I- Mục tiêu bài dạy:
1- Kiến thức:
Giúp HS hiểu thế nào là lễ độ, những biểu hiện, ý nghĩa và sự cần thiết của
việc rèn luyện đức tính lễ độ.
2- Kĩ năng:Biết tự đánh giá đợc hành vi của mình, biết đề ra phơng hớng rèn
luyện tính lễ độ, rèn thói quen có lễ độ khi giao tiếp, biết kiềm chế sự nóng nảy đối
với mọi ngời.
3- Thái độ:
Có ý thức tôn trọng cách ứng xử có văn hoá.
II- Ph ơng pháp:
- Thảo luận nhóm.
- Nêu tình huống và giải quyết tình huống.
III- Tài liệu và ph ơng tiện:
1- Thầy:
- SGK+ SGV, nghiên cứu tài liệu soạn bài.
- Chuyện kể, tục ngữ, ca dao, bài tập trắc nghiệm.
2- Trò:
- SGK+ vở ghi.
B- Phần thể hiện trên lớp:
*/ ổ định tổ chức.
13
I- Kiểm tra bài cũ: (5)
- Hỏi:Em hãy cho biét thế nào là tiết kiệm? Kể một việc làm thể hiện sự tiết
kiệm của em cho gia đình? (lớp, nhà trờng).
- Đáp: Tiết kiệm là sử dụng một cách hợp lý,đúng mức của cải, vật chất, thời
gian, sức lực của mình và của ngời khác
II- Bài mới:
*Giới thiệu bài: (2)
Trong cuộc sống hàng ngày có nhiều mối quan hệ, trong các mối quan hệ đó
đều có những phép tắc qui định cách ứng xử giao tiếp với nhau. Qui tắc đạo đức đó
gọi là lễ độ. Vậy để hiểu đợc thế nào là lễ độ? Lễ độ đợc biểu hiện nh thế nào? và có
ý nghĩa ra sao? Tiết học hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu bài
* Nội dung bài:
?
GV
?
GV
?
?
?
-HS đọc truyện trong SGK (phân vai)-
> GV nhận xét.
Em hãy kể những việc làm của Thuỷ
khi khách đến nhà?
Em có nhận xét gì về cách c xử đó
của bạn Thuỷ?
Thuỷ nhanh nhẹn khéo léo, lịch sự
khi tiếp khách, làm vui lòng khách,
để lại ấn tợng tốt đẹplà HS ngoan,
lễ độ.
Những việc trên của Thuỷ thể hiện
đức tính gì?
Vậy em hiểu thế nào là lễ độ?
Lấy ví dụ thể hiện sự lễ độ của em
đối với mọi ngời?
I- Tìm hiểu truyện: ( 13)
Em Thuỷ
*/ Thuỷ:
- Chào mời khách.
- Giới thiệu khach với bà.
- Kéo ghế mời khách ngồi.
- Pha trà mời khách.
- Xin phép và nói chuyện
- Giới thiệu bố mẹ.
- Vui vẻ kể chuyện HT, HĐ đội
- Tiễn khách và hẹn gặp lại.
-> Biết tôn trọng bà và khách.
- Đức tình lễ độ.
II- Bài học: (14)
1- Lễ độ: Là cách sử sự dúng mực
của mỗi ngời trong khi giao tiếp với
ngời khác.
- Chào hỏi khi gặp ngời quen.
- Xng hô đúng mực với mọi ngời.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét