Thứ Sáu, 18 tháng 4, 2014

vấn đề tạo việc làm cho người lao động ở thành phố hải dương


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "vấn đề tạo việc làm cho người lao động ở thành phố hải dương": http://123doc.vn/document/1053712-van-de-tao-viec-lam-cho-nguoi-lao-dong-o-thanh-pho-hai-duong.htm


Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
vào các hoạt động mang tính chất tự tạo việc làm vì lợi ích hay vì thu nhập gia
đình, không nhận đợc tiền công hay hiện vật".
Nh vậy, ngời có việc làm là những ngời lao động ở tất cả các khu vực
( công và t ) có thu nhập đem lại nguồn sống cho bản thân và gia đình xã hội.
Đây là khái niệm đã đợc áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới.
Khi tiến hành các cuộc điều tra thống kê về lao động và việc làm, khái
niệm này đợc cụ thể hoá bằng các tiêu thức khác nhau, tuỳ thuộc vào mỗi nớc
trên thế giới đặt ra. Trong đó có thể chia làm hai nhóm:
Nhóm thứ nhất: Là nhóm có việc làm và đang làm việc, đó là những ng-
ời đang làm bất cứ công việc gì đợc trả công hoặc làm việc trong các trang trại
hay cơ sở sản xuất kinh doanh của gia đình.
Nhóm thứ hai: Là những ngời có việc làm nhng hiện không làm việc,
đó là những ngời có việc làm nhng hiện đang nghỉ ốm hoặc các lý do cá nhân
khác.
Những ngời không thuộc hai nhóm trên đợc gọi là những ngời không có
việc làm. Từ sự tiếp cận trên, chúng ta dễ dàng tiếp cận các khái niệm việc
làm, việc làm đầy đủ, việc làm không đầy đủ và thất nghiệp. Phân tích những
khái niệm này không chỉ có ý nghĩa nhận thức mà còn có ý nghĩa thực tiễn
quan trọng trong việc thống kê việc làm và đa ra chính sách việc làm cho ngời
lao động.
Sau khi tiến hành điều tra ở một số nơi tuy cha có khái niệm thống nhất
và chuẩn mực về việc làm, cha có hệ thống kê theo dõi việc làm và đăng ký
thất nghiệp nên các báo cáo đa ra tình hình thất nghiệp, việc làm khác nhau.
Theo điều 13 bộ luật lao động nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
nêu rõ: "Mọi hoạt động lao động tạo ra thu nhập, không bị pháp luật ngăn
cấm đều đợc thừa nhận là việc làm". Nh vậy một hoạt động đợc coi là việc
làm nếu nó đáp ứng đợc hai tiêu chuẩn:
-Đó là hoạt động không bị pháp luật ngăn cấm.
-Hoạt động đó phải đem lại thu nhập cho ngời lao động.
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
5
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
Việc chuẩn và lợng hoá khái niệm việc làm tạo ra cơ sở thống nhất
trong lĩnh vực điều tra nghiên cứu và hoạch định chính sách về việc làm.
Theo khái niệm trên, việc làm là hoạt động đợc thể hiện trong ba dạng sau:
Thứ nhất: Hoạt động lao động để nhận tiền công hoặc tiền lơng bằng
tiền mặt hay hiện vật.
Thứ hai: Hoạt động lao động để thu lợi nhuận cho bản thân.
Thứ ba: Làm công việc cho hộ gia đình của mình, không đợc trả thù lao
dới mức tiền công, tiền lơng cho công việc đó. Bao gồm sản xuất nhà nớc trên
ruộng đất do chủ hộ hoặc một thành viên trong hộ sở hữu, quản lý hay có
quyền sử dụng hoặc hoạt động kinh tế ngoài nông nghiệp do chủ hộ hoặc một
thành viên trong hộ làm chủ hoặc quản lý.
Nh vậy khái niệm việc làm đợc mở rộng và tạo ra khả năng to lớn giải
phóng tiềm năng lao động tạo việc làm cho nhiều ngời lao động.
Việc làm có thể hiểu là phạm trù để chỉ trạng thái phù hợp giữa sức lao động
và t liệu sản xuất hoặc phơng tiện sản xuất ra của cải vật chất, tinh thần cho xã
hội. Theo quan điểm này thì việc làm bao gồm:
Thứ nhất: Là sự biểu hiện của hai yếu tố sức lao động và t liệu sản xuất.
Thứ hai: Lấy lợi ích vật chất, tinh thần mà các hoạt động đó đem lại,
xem xét hoạt động đó có đợc coi là việc làm hay không.
Từ đó ta có việc làm là trạng thái phù hợp giữa sức lao động và t liệu
sản xuất. Sự phù hợp này thể hiện trên cả mặt số lợng và chất lợng thông qua
tỷ lệ giữa chi phí ban đầu C và chi phí lao động V. Quan hệ tỷ lệ này phù hợp
với trình độ công nghệ của sản xuất. Khi trình độ kỹ thuật công nghệ thay đổi
thì quan hệ này cũng thay đổi theo.
VL C/V
Trong đó: VL: việc làm
C: t liệu sản xuất
V: lực lợng lao động
Khái niệm việc làm đầy đủ:
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
6
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
Việc làm đầy đủ là sự thoả mãn nhu cầu về việc làm cho bất cứ ai có
khả năng lao động trong nền kinh tế quốc dân hay việc làm đầy đủ là trạng
thái mà mỗi ngời có khả năng lao động, muốn làm việc thì đều có thể tìm đợc
việc làm trong một thời gian tơng đối ngắn.
Khái niệm thiếu việc làm
Thiếu việc làm là việc làm không tạo điều kiện, không đòi hỏi ngời lao
động sử dụng hết thời gian lao động làm việc theo chế độ và mang lại thu
nhập dới mức tối thiểu.
Ngời thiếu việc làm là ngời trong tuần lễ điều tra có số giờ làm việc dới
mức quy định chuẩn cho ngời có đủ việc làm vàcó nhu cầu làm thêm.
*Thiếu việc làm có hai dạng:
Thiếu việc làm vô hình: Là khi thời gian sử dụng cho sản xuất kinh
doanh không có hiệu quả dẫn đến thu nhập thấp, ngời lao động phải làm việc
bổ sung thêm để tăng thu nhập. Ngời thiếu việc làm vô hình là ngời có thời
gian làm việc tuy đủ hoặc vuợt mức chuẩn quy định về đủ số giờ làm việc
trong tuần lễ điều tra nhng việc làm có năng suất thấp, thu nhập thấp, công
việc không phù hợp với chuyên môn nghiệp vụ và họ có nhu cầu tìm việc làm
thêm.
Thiếu việc làm hữu hình: Là khi thời gian làm việc thấp hơn mức binh
thờng. Ngời thiếu việc làm hữu hình là ngời có việc làm nhng số giờ làm việc
trong tuần lễ điều tra ít hơn mức quy định chuẩn và họ có nhu cầu làm việc
thêm.
Trên thực tế xác định ngời thiếu việc làm là khó khăn, vì có nhiều ngời
mặc dù làm đủ 40 giờ 1 tuần nhng thu nhập của họ thấp và vẫn có nhu
cầu làm thêm. Nên khi xác định ngời thiếu việc làm ở Việt Nam cần dựa vào
khái niệm của ILO đa ra, chỉ xác định ngời thiếu việc làm ở dạng nhìn thấy
còn những trờng hợp khác nên đa vào nhóm những ngời có việc làm nhng
không ổn định.
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
Hiện nay tình trạng thiếu việc làm là khá phổ biến nên chúng ta phải
xác định từng bớc tạo việc làm cho ngời lao động một cách đầy đủ , hợp lý
phù hợp với khả năng nguyện vọng của ngời lao động.
Khái niệm thất nghiệp.
Theo tổ chức lao động quốc tế ( ILO ) "Thất nghiệp là tình trạng tồn tại
khi một số ngời trong lực lợng lao động muốn làm việc nhng không thể tìm đ-
ợc việc làm ở mức tiền công thịnh hành".
Ngời thất nghiệp là những ngời trong độ tuổi lao động có khả năng lao động
trong tuần lễ điều tra không có việc làm nhng có nhu cầu tìm việc làm và có
đăng ký tìm việc làm theo quy định.
Nói đến thất nghiệp ngời ta thờng xem xét đến con số tơng đối dùng để
so sánh và đánh giá tình hình thất nghiệp và tỷ lệ thất nghiệp. Tỷ lệ thất
nghiệp là tỷ số giữa số ngời thất nghiệp với dân số hoạt động kinh tế.
UR= U/LF
Trong đó: UR: tỷ lệ thất nghiệp ( % )
U: Số ngời thất nghiệp
LF:Dân số hoạt động kinh tế
Tuy nhiên thực tế tỷ lệ thất nghiệp ở mức hợp lý là điều kiện thuận lợi
để phát triển kinh tế hội nên không thể giảm triệt để tỷ lệ thất nghiệp mà cơ
bản là tỷ lệ này ở mức hợp lý.
Từ các khái niệm nêu trên ta có thể đa ra khía niệm về tạo việc làm cho
ngời lao động.
III. Tạo việc làm
1. Khái niệm
Tạo việc làm cho ngời lao động là đa ngời lao động vào làm việc để tạo
ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất, tạo ra hàng hoá và
dịch vụ theo yêu cầu thị trờng.
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
8
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
Vấn đề tạo việc làm, thu hút nhiều lao động là vấn đề lớn và rất phức
tạp. Làm thế nào để tạo đợc nhiều việc làm cho ngời lao động thì ngoài yếu
tố kinh tế xã hội còn chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố khác. Thực chất của tạo
việc làm là tạo ra trạng thái phù hợp giữa sức lao động và t liệu sản xuất gồm
cả về mặt chất lợng và số lợng.
Chất lợng, số lợng của t liệu sản xuất phụ thuộc vào vốn đầu t, những
tiến bộ khoa học công nghệ kỹ thuật áp dụng trong sản xuất cũng nh việc sử
dụng, quản lý các t liệu đó.
Số lợng lao động phụ thuộc quy mô, cơ cấu của dân số. Chất lợng lao
động phụ thuộc vào kết quả đào tạo, phát triển của giáo dục, y tế. Ngoài ra vấn
đề môi trờng cho sự kết hợp giữa các yếu tố này hết sức quan trọng. Nó bao
gồm các chính sách, điều kiện khuyến khích ngời lao động cũng nh ngời sử
dụng lao động trong công việc. Thực tế thị trờng lao động chỉ có thể đợc hình
thành khi ngời lao động với ngời sử dụng lao động gặp gỡ trao đổi đi đến nhất
trí vấn đề sử dụng sức lao động, do vậy vấn đề tạo việc làm phải đợc nhìn
nhận ở cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động đồng thời không thể thiếu
vai trò của nhà nớc.
Ngời sử dụng lao động bao gồm các doanh nghiệp có vốn đầu t trong và
ngoài nớc, là ngời chủ yếu tạo ra chỗ làm việc cho ngời lao động. Để làm đợc
điều này doanh nghiệp cần có vốn, công nghệ, kinh nghiệm, thị trờng tiêu thụ.
Còn ngời lao động yêu cầu phải có sức khoẻ, trình độ, chuyên môn, kỹ năng
kinh nghiệm phù hợp cho công việc của họ. Vì vậy, hơn bao giờ hết ngời lao
động phỉa tự trau dồi kiến thức cho mình, chủ động tìm việc làm nếu không họ
sẽ trở thành ngời lạc hậu, nếu không họ sẽ không thể theo kịp tiến bộ của khoa
học công nghệ hiện đại nh ngày nay, không thể vận hành đợc các máy móc,
thiết bị trong doanh nghiệp. Tuy nhiên, nếu chỉ có
quan hệ giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động thì cha đủ mà nhà nớc
cũng có vai trò hết sức quan trọng. Nhà nớc sẽ tạo điều kiện thuận lợi
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
cho cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động để họ phát huy khả năng của
mình bằng cách đa ra các chính sách khuyến khích động viên nhằm đem lại
lợi ích cho cả hai. Nhà nớc cũng đa ra các chiến lợc, đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực, đảm bảo việc phân bổ nguồn nhân lực một cách hợp lý nhất.
Vì vậy, khi nghiên cứu tạo việc làm cần chú ý đến vấn đề đầu t của nhà
nớc cũng nh t nhân là các khu vực có thể tạo ra cơ hội việc làm cho ngời lao
động. Vấn đề là đầu t chủ yếu vào khu vực thành thị, khu công nghiệp vì th-
ờng ở đó tỷ lệ lợi nhuận cao, thuận lợi cho sản xuất. Tuy nhiên có thể sẽ làm
tăng tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực này lên, bỏ qua khu vực nông thôn.
Do đó khi nghiên cứu vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động cần đi
phân tích các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động của quá trình để đa ra các biện
pháp đạt kết quả cao.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến quá trình tạo việc làm cho ngời lao động
a. T liệu sản xuất
Nói đến t liệu sản xuất nghĩa là chúng ta nó đến vốn, đất đai, máy móc,
công cụ, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, nguồn lực sinh học Trong đó vấn dề quan
trọng nhất vẫn là yếu tố về vốn, đất đai, kết cấu hạ tầng kỹ thuật, yếu tố còn
lại có thể có đợc từ vốn.
Trớc hết đất đai là cơ sở tự nhiên, là tiền đề của mọi quá trình sản xuất.
Thực tế nó tham gia vào mọi quá trình sản xuất nhng còn tuùy thuộc vào từng
ngành cụ thể mà vai trò của đất đai là khác nhau.
Trong nông nghiệp, đất đai không chỉ tham gia với t cách là yếu tố
thông thờng mà là yếu tố tích cực không thể thay thế đợc. Vậy mà mỗi vùng,
mỗi địa phơng lại có giới hạn khác nhau về diện tích đất, địa hình, trình độ
phát triển kinh tế xã hội của từng vùng đó. Hiện nay với diện tích đất có hạn,
dân số đông, bình quân tỷ lệ ruộng đất trên đầu ngời thấp thì vấn đề
làm sao cho vấn đề sử dụng ruộng đất là rất khó khăn. Vì vậy khai thác chiều
sâu của ruộng đất để mỗi đơn vị ruộng đất ngày càng cho ra nhiều sản phẩm
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
10
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
đáp ứng nhu cầu về nông lâm thuỷ sản cho con ngời. Ruộng đất có vị trí cố
định gắn liền với các điều kiện kinh tế xã hội của mỗi vùng. Nó khác với các
t liệu sản xuất khác, bởi nó không bị hao mòn và đào thải khỏi quá trình nếu
sử dụng đúng mục đích, hợp lý thì chất lợng của đất ngày càng tốt hơn, sức
sản xuất của ruộng đất ngày càng cao hơn. Do đó để tạo ra nhiều việc làm cho
ngời lao động, nhất là lao động nông thôn thì vấn đề chú trọng công tác vừa
chăm sóc đất, vừa kết hợp trồng lúa, hoa màu xen kẽ là hết sức cần thiết, tránh
tình trạng nông nhàn cho ngời nông dân. Làm sao để cho ngời lao động trong
khu vực nông nghiệp có việc làm tơng đối đầy đủ.
Trong công nghiệp đất đai thờng đợc sử dụng để xây dựng nhà máy,
công ty, xí nghiệp, nó cũng trở thành t liệu sản xuất quan trọng hàng đầu. Hầu
hết chủ doanh nghiệp nào cũng muốn chọn cho mình một diện tích đất rộng,
thoáng, thuận lợi về nguồn diện, nguồn nớc, việc buôn bán giao thông đi lại đ-
ợc thông suốt, và cũng phải thoả mãn cả điều kiện đất có nhiều ngời sinh sống
đợc nên nhất là trong thới gian này thì việc lựa chọn đất đai là tơng đối khó
khăn. Tuy vậy vấn đề đầu t cho công nghiệp đang hết sức đợc chú trọng, phần
lớn lao động đợc thu hút vào làm việc trong lĩnh vực này.Cơ cấu lao động
đang có xu hớng chuyển mạnh sang lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ nên các
cấp các ngành đều tạo điều kiện cho sự phát triển xaay dựng quy mô của các
doanh nhiệp công nghiệp. Làm tốt công tác này cũng có nghĩa là làm giảm tỷ
lệ thất nghiệp nh hiện nay.
Nh vậy, đất đai có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sản xuất, nên để
tạo đợc việc làm cho ngời lao động thì phải xem xét vấn đề này, đánh giá xem
việc sử dụng đất có hợp lý không, đất nào dùng cho nông nghiệp, đất nào
dùng cho công nghiệp là hợp lý nhất.
Vấn đề thứ hai chúng ta cần đề cập đến là vốn. Vốn có vai trò rất quan
trọng, không thể thiếu đợc trong quá trìng sản xuất. Vốn đợc biểu hiện bằng
tiền của t liệu lao động và đối tợng lao động dợc sử dụng vào trong sản xuất.
Trong nông nghiệp. sự tác đông của vốn tới hiệu quả kinh tế của nó không
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
phải bằng cách trực tiếp mà thông qua cây trồng vật nuôi, ngoài ra còn biểu
hiện ở yếu tố kỹ thuật. Cơ cấu chất lợng của vốn sản xuất phải phù hợp
với từng loại đối tợng sản xuất, từng loại đất đai. Mặt khác nhiều khi do thời
gian thu hồi vốn chậm nên cần phải có khối lợng vốn lu động tránh tình trạng
vốn bị ứ động. Vốn trong nông nghiệp tăng cao thì cơ hội tạo việc làm cho ng-
ời lao động trong sản xuất nông nghiệp ngày càng nhiều, họ có thể đầu t mở
rộng sản xuất, thu hút nhiều lao động tham gia. Trong công nghiệp cũng vậy,
vốn có vai trò rất quan trọng, là yếu tố thiết yếu để ngành phát triển. Vốn
trong công nghiệp đợc sử dụng rất nhiều, ngoài xây dựng nhà xởng còn phải
mua sắm thiết bị nguyên vật liệu, máy móc, vốn để dự trữ cho quay vòng.
Càng có nhiều vốn để đầu t, quy mô sản xuất ngày càng đợc nâng cao, hiệu
quả sản xuất càng cao và số lao động thu hút làm việc sẽ ngày một nhiều hơn.
Do vậy vốn vô cùng quan trọng trong vấn đề tạo việc làm cho ngời lao
động. Vốn có thể cho phép mở rộng sản xuất, tăng quy mô, nâng cao hiệu
quả, có thể thu hút nhiều lao động, tạo đợc nhiều cơ hội việc làm cho ngời lao
động.
Ngoài yếu tố đất và vốn, yếu tố kết cấu hạ tầng cũng rất quan trọng, nó
bao gồm các hệ thống thuỷ lợi, giao thông, kho tàng, bến bãi, thông tin liên
lạc Nếu hệ thống này làm tốt là điều kiện rất thuận lợi cho quá trình phát
triển kinh tế xã hội của toàn khu vực và ngợc lại nếu làm không tốt thì vấn đề
phát triển kinh tế xã hội sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Bên cạnh đó để hoàn thiện
tốt hệ thống này thì lợng lao động hàng năm thu hút làm việc trong các khu
vực này là khá cao, lên đến hàng nghìn ngời lao động làm việc.
Nh vậy, t liệu lao động là vô cùng quan trọng trong công tác tạo việc
làm cho ngời lao động nên phải tính toán kỹ lỡng, cụ thể để kết quả đạt đợc là
tối đa, đặc biệt trong giai đoạn hiện nay.
b.Sức lao động
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
Trớc hết ta thấy sức lao động là khả năng trí lực, thể lực của của con ng-
ời, đó là tri thức, sức khoẻ, kỹ năng, kinh nghiệm của ngời lao động.
Khi nói sức lao động phải nói đến cả về mặt chất lợng và số lợng. Lực l-
ợng lao động ở các khu vực không ngừng tăng qua các năm và tăng mạnh nhất
ở khu vực nông thôn, các thành phố lớn trong cả nớc nên tỷ lệ thất nghiệp ở
thành thị cao, tỷ lệ thiếu việc làm ở khu vực nông thôn nhiều. Số lợng lao
động không ngừng tăng nh thế nên công tác tạo việc làm sẽ gặp rất nhiều khó
khăn, Mặt khác chất lợng lao động còn rất thấp, tỷ lệ lao động qua đào tạo cha
cao. Thờng thì lao động có trình độ chuyên môn cao tập trung chủ yếu ở các
thành phố lớn nh thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng và
một số khu công nghiệp. Tỷ lệ lao động có chuyên môn của chúng ta đất trung
bình khoảng 18%. Do đó để tạo việc làm cho ngời lao động một cách phù hợp
là hết sức khó khăn và phức tạp. Có những vùng, khu vực thì thừa lao động mà
có khu vực lại thiếu lao động một cách trầm trọng, đặc biệt là những ngời lao
động có trình độ đại học. cao đẳng thì chỉ mong muốn đợc ở lại các thành phố
lớn làm việc. Vì vậy để xác định đựơc chỗ làm việc ổn định cần xác định nhu
cầu đào tạo cũng nh biện pháp bồi dỡng nâng cao kiến thức cho ngời lao động,
định hớng nghề nghiệp là rất quan trọng.
c. Môi trờng
Môi trờng ở đây là cả môi trờng kinh tế xã hội và môi trờng tự nhiên.
Nó đều có ảnh hởng rất lớn cho vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động.
Về môi trờng tự nhiên, đó là: vị trí địa lý, địa hình, đặc điểm đất đai,
khí hậu, tài nguyên, nguồn nớc là yếu tố để chọn nguyên nhiên vật liệu,
phơng thức sản xuất. Mặt khác để sản xuất ra một sản phẩm không phải bất cứ
môi trờng nào cũng phù hợp và cũng cho kết quả nh mong muốn, không phải
bất cứ môi trờng nào cũng thu hút đợc nhiều lao động tham gia.
Môi trờng kinh tế thể hiện sự hoạt động của thị trờng hàng hoá đang
diễn ra trong khu vực, giá trị kinh tế vùng, sự hoạt động của các ngành công
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
13
Luận văn tốt nghiệp Khoa Kinh tế lao
động
nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ. Trên cơ sở xem xét, phân tích, đánh giá những
yếu tố này để tìm ra xu hớng, tiềm năng phát triển kinh tế của vùng cho đầu t
phát triển sản xuất, tạo nhiều cơ hội việc làm cho ngời lao động.
Một yếu tố hết sức quan trọng nữa đó là môi trờng xã hội. Những cơ
chế chính sách, sự quan tâm của các cấp, các ngành đến vấn đề tạo việc làm
cho ngời lao động. Đó là các chính sách cho vay vốn với lãi suất u đãi, ra luật
đầu t tạo điều kiện thuận lợi cho cả ngời lao động và ngời sử dụng lao động,
đồng thời phải làm tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, đào tạo cho ngời dân,
phổ biến tốt các vấn đề xã hội khác đang đợc quan tâm thì mới có thể làm
tốt công tác tạo việc làm cho ngời lao động. Yếu tố tâm lý cũng hết sức quan
trọng, liên quan tới công việc của ngời lao động, đặc biệt là yếu tố tinh thần
cho ngời lao động. Rõ ràng không ai có thể làm tốt công việc của mình trong
công việc dễ dẫn tới năng suất lao động không cao, chất lợng sản phẩm kém,
thu nhập thấp. Vì thế ngời sử dụng lao động cần hết sức chú ý tới tâm lý ngời
lao động, tạo cảm giác mong muốn đợc làm việc, hăng say làm việc cho họ.
Nh vậy vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động chịu ảnh hởng của nhiều
yếu tố nhng chủ yếu nhất vẫn là các yếu tố đợc nêu lên ở trên . Các yếu tố này
có sự tác động qua lại với nhau . Để tạo đợc việc làm cần có t liệu sản xuất, có
t liệu sản xuất thì phải có sức lao động phù hợp với trình độ chuyên môn. Hai
yếu tố này là điều kiện cần để tạo việc làm cho ngời lao động . Yếu tố môi tr-
ờng là điều kiện đủ tạo điều kiện thuận lợi cho vấn đề tạo việc làm.
3. Sự cần thiết phải tạo việc làm cho ngời lao động
Trong mọi thời đại vấn đề tạo việc làm cho ngời lao động luôn là vấn đề
rất bức xúc. Nếu nh ngời lao động bị thất nghiệp, thiếu việc làm thì đó là
biểu hiện của việc không sử dụng và khai thác hết nguồn lực con ngời vốn có
trong xã hội, là sự lãng phí nguồn lực của xã hội và mất đi một phần thu nhập
của ngời dân. Với xã hội, thất nghiệp làm giảm thu nhập và phải chi phí trợ
cấp thất nghiệp, đời sống kinh tế xã hội giảm. Với ngời thất nghiệp họ phải
Nguyễn Thị Minh Phợng KTLĐ 41B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét