LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu kỹ thuật": http://123doc.vn/document/1055257-giai-phap-nang-cao-hieu-qua-su-dung-von-luu-dong-tai-cong-ty-co-phan-xuat-nhap-khau-ky-thuat.htm
đầu chỉ có bàn ghế để làm việc. Trụ sở chính đóng tại 70 Trần Hng Đạo,
Hà Nội. Chức năng nhiệm vụ đợc giao là trực tiếp quan hệ, giao dịch, ký
kết các hợp đồng về hợp tác KHKT đã đợc thoả thuận trong các hiệp định,
nghị định th của chính phủ Việt Nam với chính phủ các nớc.
Trong 10 năm (1982-1992), công ty đã thực hiện các hợp đồng trao
đổi hợp tác trong lĩnh vực KHKT, tổ chức nghiên cứu các đề tài Khoa học,
chuyển giao công nghệ, trao đổi chuyên gia, thực hiện trao đổi t liệu Khoa
học với Liên Xô và các nớc thuộc khối XHCN trớc đây.
- Đã tổ chức cho trên 10 ngàn lợt cán bộ nghiên cứu, chuyên gia ra n-
ớc ngoài và đội ngủ cán bộ, chuyên gia từ nớc ngoài vào Việt Nam để
thực hiện các chơng trình hợp tác trong hầu hết các bộ, các ngành, các địa
phơng trong cả nớc.
- Thực hiện các hoạt động xuất và nhập các chuyên gia trong lĩnh vực
văn hoá và giáo dục, nhập khẩu đợc trên 200 chuyên gia biên soạn
và biên tập tiếng Việt và phát thanh tiếng Việt trên đài truyền hình
tại Liên Xô cũ. Nhập khẩu gần 200 chuyên gia giảng dạy văn học và
ngôn ngữ tại các trờng đại học trong nớc.
- Thực hiện các dịch vụ chuyển giao hàng trăm bản tài liệu nghiên
cứu, kết quả nghiên cứu, t liệu khoa học và công nghệ giữa Việt
Nam và các nớc bạn.
- Nhập khẩu nhiều chủng loại các thiết bị cho các đề tài nghiên cứu
cho các phòng thí nghiệm phục vụ sản xuất, hàng trăm giống vật
nuôi, cây trồng, mẫu vật
- Đã tổ chức phối hợp triển khai hàng trăm đề tài nghiên cứu KHKT,
chuyển giao công nghệ nghiên cứu của các nớc bạn với các cơ quan
nghiên cứu trong nớc.
- Cùng với việc thực hiện nhiệm vụ do Bộ giao, công ty đã từng bớc
tìm kiếm bạn hàng và triển khai các hoạt động dịch vụ KHKT,
chuyển giao công nghệ, kinh doanh XNK các vật t thiết bị phục vụ
cho công tác nghiên cứu KHKT và sản xuất. Bớc đầu công ty cũng
đã thực hiện đợc một số hợp đồng sơ khai, đã có những dự án có giá
trị hàng trăm ngàn đô la Mỹ.
Giai đoạn 1993-2001: (giai đoạn sáp nhập công ty ứng dụng
và Phát triển Năng lợng Hạt nhân vào công ty XNK Kỹ thuật)
5
Tháng 2-1993 Bộ trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng đã ra
quyết định về việc thành lập lại công ty XNK. Theo Nghị định 388/HĐBT
của Hội Đồng Bộ Trởng và đến tháng 5-1996 thực hiện chủ trơng sắp xếp
lại DN Nhà Nớc, Bộ Trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng đã ra
quyết định sáp nhập công ty ứng dụng và Phát triển Năng lợng Hạt nhân
vào công ty TECHNIMEX cùng với việc phê duyệt lại điều lệ tổ chức
công ty. Bộ đã tạo cho công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về chức
năng nhiệm vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt
động nh: chuyển giao công nghệ, dịch vụ thơng mại, t vấn, xây lắp
Tổ chức của công ty có các phòng nghiệp vụ, hai trung tâm triển
khai các hoạt động dịch vụ khoa học và sản xuất là Trung tâm ứng dụng
và Phát triển Năng lợng Hạt nhân và Trung tâm Triển khai Công nghệ mới
và chi nhánh công ty tại TP. HCM.
Các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đợc định hớng
theo các mục tiêu nh sau:
1. Chuyển giao công nghệ
Đầu t từ quỹ phát triển sản xuất cùng với các cơ sở nghiên cứu, cán
bộ khoa học thực hiện thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao
công nghệ tiên tiến vào thực tế.
2. Các hoạt động về triển khai dịch vụ Khoa học và Sản xuất
- Vận động các cơ sở đầu t áp dụng tiến bộ khoa học trong các lĩnh
vực: KHKT, Y học, Công- Nông- Lâm nghiệp, Giao thông, Xây
dựng, Vô tuyến Viễn thông, Tin học
- Đầu t tập trung vào cơ sở vật chất, trang thiết bị cho các trung tâm
triển khai Kỹ thuật Công nghệ, các dịch vụ chuyển giao công nghệ,
khoa học kỹ thuật.
3. Hoạt động kinh doanh Xuất Nhập Khẩu
- Công ty tập trung đầu t kinh doanh XNK vật t máy móc thiết bị sản
xuất theo công nghệ hiện đại nhất phục vụ cho công tác nghiên cứu
khoa học, bảo vệ, kiểm soát môi trờng, các thiết bị đo lờng và kiểm
tra chất lợng sản phẩm.
- Khai thác các mặt hàng sản xuất trong nớc có chất lợng cao, đạt tiêu
chuẩn quấc tế để xuất khẩu sang Nhật Bản và các nớc trong khối
ASEAN.
Giai đoạn 2001- Nay: (giai đoạn chuyển đổi công ty XNK Kỹ
thuật sang công ty CP XNK Kỹ thuật)
6
Tháng12 năm 2001 đã đánh dấu một mốc quan trọng trong lịch sử
của công ty. Bằng quyết định số 2625/QĐ-BKHCNMT ngày 20/11/2001
của Bộ trởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trờng chuyển đổi pháp nhân
từ loại hình Doanh nghiệp Nhà nớc sang công ty cổ phần.
Công ty CP XNK Kỹ thuật - TECHNIMEX là pháp nhân thừa kế
toàn bộ quá trình phát triển của công ty XNK Kỹ thật trớc đây.
Đáp ứng nh cầu cấp thiết về công nghệ trong nghiên cứu thí nghiệm
và sản xuất. Công ty có các mặt hàng, sản phẩm, dịch vụ chia thành 3
mảng chính:
- Cung cấp các thiết bị, dụng cụ thí nghiệm có chất lợng nghiên cứu
cao, trong nớc cha sản xuất đợc, các thiết bị trong lĩnh vực Công nghệ Sinh
học, công nghệ gene và Y học. Song song với các lĩnh vực trên công ty còn
cung cấp các thiết bị trong lĩnh vực kiểm tra và nghiên cứu môi trờng,
nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, thuỷ lợi, khi hậu, phân tích
lý hoá và kiểm tra vật liệu. Ngoài ra, công ty còn cung cấp các hoá chất
phục vụ nghiên cứu thí nghiệm. Cung cấp các sản phẩm thông tin Khoa
học Kỹ thuật. Đó là các ấn phẩm sách, tạp chí gốc đợc xuất bản dới dạng
giấy, đĩa CD-Rom, VCD-Rom và dới dạng điện tử (online)
- Cùng với các đối tác kinh doanh trong các lĩnh vực cung cấp thiết
bị Ytế, thiết bị Giảng dạy- Âm thanh và hình ảnh, thiết bị hạt nhân, thiết bị
lạnh, điều hoà nhiệt độ, điện công nghiệp, dân dụng và thí nghiệm, thiết bị
công nghệ hàn cao cấp, thiết bị điện công nghiệp
- Công ty duy trì nghiệp vụ XNK uỷ thác nh một thế mạnh của mình
từ xa đến nay với phơng châm: Giúp khách hàng nhập khẩu với thời
gian và chi phí hợp lý nhất , công ty cũng chú trọng tạo dựng ấn tợng với
khách hàng về một địa điểm tin cậy và uy tín .
Một số thông tin về công ty cổ phần XNK Kỹ thuật:
- Tên gọi: Công ty CP Xuất Nhập Khẩu Kỹ thuật- TECHNIMEX
- Tên giao dịch: Technique Import Export Join Stock Company
- Tên viết tắt: Technimex Jsc
- Trụ sở chính: 70 Trần Hng Đạo - Hà Nội
- Điện thoại: 84-4-9432751 / 8221504
- Fax: 84-4-8220377
1.1.2. Chức năng Nhiệm vụ của công ty
7
Trong 10 năm đầu thành lập, công ty thực hiện các hợp đồng trong lĩnh
vực KHKT, Phối hợp tổ chức các đề tài khoa học, chuyển giao công nghệ,
trao đổi chuyên gia, thực tập sinh, tài liệu khoa học với Liên Xô và các nớc
Xã Hội Chủ Nghĩa trớc đây. Trong giai đoạn này, tuy doanh số và lợi
nhuận đạt đợc không cao song công ty đã hoàn thành đợc nhiệm vụ chính
trị đợc giao là đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ có kinh nghiệm và bản
lĩnh trong SXKD, góp phần vào việc thực hiện thắng lợi chính sách đối
ngoại cũng nh chính sách đổi mới kinh tế của đảng và Nhà nớc.
Từ năm 1993- 2001, sau khi sáp nhập với công ty ứng dụng và Phát
triển Năng lợng Hạt nhân, Bộ Khoa học- Công nghệ và Môi trờng đã tạo
cho công ty một cơ sở pháp lý đợc mở rộng về một số chức năng, nhiệm
vụ và tạo điều kiện thuận lợi cho công ty đa dạng hoá các hoạt động nh:
chuyển giao công nghệ, dịch vụ KHKT, thơng mại, t vấn và xây lắp.
Từ tháng 12/2001, công ty XNK Kỹ thuật đã chuyển đổi thành công ty
cổ phần XNK Kỹ thuật. Công ty không chỉ đảm nhiệm cung cấp các sản
phẩm, dịch vụ về KHKT và Công nghệ mà còn phải kinh doanh có lãi.
Đứng trớc tình hình đó để nhanh chóng hoà nhập với nền kinh tế thị trờng.
công ty đã nhanh chóng áp dụng mô hình kinh doanh mới theo hớng vừa
cùng vói các cơ sở nghiên cứu, các cán bộ nghiên cứu thực hiện nghiên
cứu thử nghiệm, nghiên cứu ứng dụng chuyển giao công nghệ tiên tiến áp
dụng vào thực tế vừa kinh doanh thơng nghiệp, vừa XNK các thiết bị và
dịch vụ XNK uỷ thác, nhng coi hoạt động kinh doanh XNK là hoạt động
chính của công ty.
1.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
Công ty có 5 phòng ban , 2 trung tâm và 1 chi nhánh tại TP. Hồ Chí
Minh.
Mô hình tổ chức bộ máy của công ty đợc tổ chức theo mô hình trực
tuyến (một cấp). Toàn bộ mọi hoạt động của công ty đều chịu sự quản lý
thống nhất của ban giám đốc công ty.
Sơ đồ 1.1: Tổ chức công ty cp. Xnk kỹ thuật Technimex
8
Đại hội đồng Cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Phòng
Tài
chính
kế
toán
Phòng
Dự án
KHKT
Phòng
Kinh
doanh
và
XNK
Trung
tâm
Công
nghệ
Sinh
học
Trung
tâm
Lắp đặt
và bảo
hành
thiết bị
Văn
phòng
đại
diện tại
Tp.
HCM
Phòng
Hành
chính
Tổng
hợp
Ban Kiểm soát
Đại hội đồng cổ đông
Với chu kỳ hoạt động là 1 năm, Đại hội đồng cổ đông là hội đồng cao
nhất hoạch định chiến lợc kinh doanh và phát triển của toàn công ty kể tử
khi thành lập công ty cổ phần đến nay, đại hội đồng cổ đông họp 6 tháng
một lần đã bầu ra các cơ quan chức năng các chức vụ chủ chốt của công ty
nh: Hội đồng quản trị, Ban kỉêm soát, Ban giám đốc, xem xét và đánh giá
hoạt động của hội đồng quản trị và ban kiểm soát, quyết định tổ chức quản
lý công ty, thông qua định hớng phát triển công ty
Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông tín nhiệm bầu ra. Hội đồng
quản trị là cơ quan quản lý cao nhất mọi hoạt động của công ty, là cơ quan
đa ra các chiến lợc, kế hoạch SXKD trong nhiệm kỳ hoạt động của mình.
Hội đồng quản trị có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức giám đốc và
các cán bộ quản lý quan trọng khác của công ty, quyết định cơ cấu tổ
chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, trình báo cáo quyết toán hàng năm
lên Đai hội đồng cổ đông, triệu tập Đai hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát
Ban kiểm soát đợc thành lập ra với mục đích theo dõi các công tác
hoạt động của Hội Đồng Quản Trị trong nhiệm kỳ hoạt động. Cụ thể, Ban
Kiểm Soát có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý trong quản lý điều
hành công ty, trong ghi chép sổ sách kế toán cũng nh trong báo cáo tài
chính và các báo cáo khác của công ty, kiến nghị biện pháp sửa đổi, cải
tiến cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành công ty
Ban giám đốc
Đây là cơ quan giữ trọng trách cao nhất và trực tiếp nhất đối với mọi
hoạt động của công ty, là đai diện pháp lý của công ty trớc pháp luật. Ban
giám đốc có quyền quyết định đến mọi hoạt động hàng ngày của công ty,
tổ chức thực hiện các quyết định của Hội Đồng Quản Trị, tổ chức thực
hiện kinh doanh và phơng án đầu t, kiến nghị phơng án tổ chức và quy chế
quản lý nội bộ của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm và cách chức các chức
9
danh quản lý trong công ty trừ các chức danh do Hội Đồng Quản Trị bổ
nhiệm
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty có nhiệm vụ tiếp nhận,
bảo toàn và phát triển nguồn vốn Chủ Sở Hữu, điều hành mọi hoạt động
của công ty theo quy chế một thủ trởng, chịu trách nhiệm trớc Hội Đồng
Quản Trị cũng nh pháp luật về hoạt động của công ty. Giúp việc cho giám
đốc có Phó giám đốc kinh doanh, phó giám đốc phụ trách các vấn đề pháp
lý, kế toán trởng và các trởng phòng chức năng.
Các trởng phòng: trực tiếp điều hành hoạt động của phòng mình và
chịu trách nhiệm trớc giám đốc về nhiệm vụ đợc giao, đồng thời có nhiệm
vụ cung cấp thông tin thuộc phạm vi chức năng phục vụ cho việc ra quyết
định quản lý và chỉ đạo kinh doanh kịp thời của giám đốc.
Các trung tâm: là các đơn vị hoạch toán phụ thuộc, chịu sự giám sát và
điều hành của giám đốc công ty.
Các phòng ban đợc tổ chức gọn nhẹ, đảm bảo cho quá trình kinh
doanh diễn ra thông suốt. Nhiệm vụ chung của các phòng ban là chấp
hành và kiểm tra các chính sách của Nhà nớc, của công ty và các mệnh
lệnh chỉ thị của Ban giám đốc, tham gia đề xuất với Ban giám đốc những
chủ trơng biện pháp nhằm tăng cờng hiệu quả công tác quản ý, giải quyết
khó khăn vớng mắc trong Công ty theo trách nhiệm, quyền hạn của từng
phòng ban.
Mỗi phòng chức năng đều có các chức năng, nhiệm vụ rõ ràng nhng
giữa các phòng đều có mối quan hệ mật thiết với nhau, thể hiện từ công
việc cung cấp thông tin, giao dịch, ký kết, thực hiện hợp đồng đến thanh lý
hợp đồng kinh doanh XNK của công ty. Theo quyết định của Giám đốc
công ty, mỗi phòng có nhiệm vụ nh sau:
Phòng hành chính tổng hợp:
- Bao gồm trởng phòng, một phó phòng và các nhân viên. Phòng
Hành chính Tổng hợp giữ nhiệm vụ quản lý chung về mặt nhân sự
đối với toàn Công ty
Phòng tài chính kế toán
Bao gồm kế toán trởng và các kế toán viên, là nơi tiến hành mọi hoạt
động về kế toán, tài chính, là cơ quan giám đốc về các hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty.
Phòng dự án khoa học kỹ thuật
10
Bao gồm trởng phòng, một phó phòng và các nhân viên, là nơi chuyên
cung cấp các thiết bị nghiên cứu Khoa học Kỹ thuật, các thiết bị thí
nghiệm chuyên sâu trong các lĩnh vực nh: Công nghệ sinh học, vật liệu, đo
lờng, kiểm chuẩn độ chất tinh khiết phục vụ nghiên cứu, thí nghiệm
Phòng kinh doanh và xuất nhập khẩu
Bao gồm một trởng, phó phòng và các nhân viên, là phòng đợc thành
lập từ thời đầu. Ngoài chức năng thực hiện nghiệp vụ kinh doanh và XNK
còn giữ vai trò khai thác các mảng sản phẩm và dịch vụ mới trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Trung tâm công nghệ sinh học
Nhằm hỗ trợ các dự án về thiết bị Công nghệ Sinh học, Trung tâm đợc
thành lập với nhiệm vụ cung cấp các sản phẩm mới, các phơng pháp
nghiên cứu mới trong lĩnh vực này. Hoạt động của trung tâm tơng tự nh
phòng dự án KHKT nhng chuyên môn hẹp hơn, chỉ giới hạn trong lĩnh vực
Sinh học.
Trung tâm lắp đặt và bảo hành thiết bị
Trung tâm đợc thành lập với nhiệm vụ theo dõi, bão dỡng, duy trì và
thực hiện các dịch vụ sau bán hàng với các thiết bị do công ty cung cấp.
Văn phòng đại diện tại phía nam
- Trụ sở: 120- Sơng ánh Nguyệt- Q1 TP. HCM
Là đại diện pháp lý của công ty đối với các hợp đồng cung cấp thiết
bị. Ngoài chức năng này, văn phòng còn là cơ sở liên lạc của công ty, là cơ
quan thực hiện các hoạt động triển khai thực hiện hợp đồng, theo dõi, cung
ứng sản phẩm hàng hoá kịp thời, hớng dẫn sử dụng và thực hiện các dịch
vụ sau bán hàng.
1.2. Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật
1.2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty
Để tiến hành nhập khẩu hàng hoá, công ty phải tiến hành ký kết các
hợp đồng mua bán với nớc ngoài thông qua hình thức đàm phán, giao dịch
trực tiếp hoặc thông qua các đơn chào hàng cố định, phí công ty căn cứ
vào đơn đặt hàng của bên bán, bên uỷ thác, công ty sẽ tiến hành lập phơng
án kinh doanh. Sau đó cùng với việc đàm phán có kết quả, công ty tiến
hành ký kết các hợp đồng ngoại chính thức. Hợp đồng này phải đợc ký kết
theo đúng nguyên tắc, đúng quy định của pháp luật hiện hành, phải có chữ
ký hợp pháp của dại diện hai bên. Hợp đồng phải đợc thể hiện dới hình
11
thức bằng văn bản tiếng Anh hoặc tiếng Việt. Theo đó đối với hoạt động
XNK công ty phải tiến hành các bớc sau đây:
Hoạt động nhập khẩu ở công ty đợc tiến hành theo hai phơng thức:
1. Nhập khẩu trực tiếp: Công ty có hai hình thức:
+ Nhập về sau đó mới bán nhng rất ít, điều này căn cứ vào nhu cầu của
thị trờng kỳ trớc.
+ Nhập hàng về trên cơ sở đã ký kết hợp đồng với khách hàng trong n-
ớc, đây là hoạt động chủ yếu của công ty.
2. Nhập khẩu uỷ thác:
Đối với phơng thức này công ty tiến hành trên cơ sở ký kết hợp
đồng với khách hàng trong nớc (những khách hàng không có đủ điều kiện
chuyên môn, đủ t cách pháp nhân để tiến hành nhập khẩu hàng hoá) gọi là
các hợp đồng nội, sau đó nhập hàng về cho họ và hởng % hoa hồng nhất
định gọi là phí uỷ thác (% Hoa hồng chính là doanh thu của công ty). ở
công ty mức phí này khoảng từ 1%- 3% tuỳ theo giá trị hàng hoá và mức
độ phức tạp cũng nh quãng đờng vận chuyển (nếu mua theo FOB)).
Cũng chính vì đặc điểm này mà công ry thờng không có hàng tồn
kho vì hàng về là công ty giao cho khách hàng của mình ngay trên cơ sở
hai bên đã thanh toán cho nhau. Nếu hợp đồng nội có liên quan đến nhiều
hợp đồng ngoại thì để giảm các chi phí liên quan và đảm bảo giao hàng
cho khách hàng đúng thời hạn thì công ty phải lu trữ hàng hoá trong kho,
để chờ đủ hàng giao cho khách.
Công ty thờng nhập hàng theo giá CIF ( mua hàng tại cảng Việt
Nam theo đó giá đã gồm cả bảo hiểm và chi phí vận chuyển) công ty
không phải tiến hành thuê tàu và mua bảo hiểm, do đó trên cơ sở hoá đơn
mua về công ty tiến hành thanh toán với khách hàng.
12
Giao hàng cho
đơn vị đặt hàng
Kiểm tra hàng
hoá
Nhận hàng
Ký kết hợp
đồng NK
Làm thủ tục
thanh toán
Đôn đốc bên
bán giao hàng
Mở L/C khi
bên báo
Làm thủ tục
hải quan
Giải quyết
khiếu nại
(nếu có)
Thuê tàu
Xin giấy phép
nhập khẩu
Mua bảo
hiểm hàng
hoá
Đôi khi công ty cũng tiến hành mua theo giá FOB, theo phơng thức
này công ty phải mua bảo hiểm hàng hoá và thuê tàu vận chuyển về Việt
Nam. Mức giá mà công ty đòi khách hàng của mình bao gồm cả hai loại
chi phí này.
Xuất phát từ hoạt động kinh doanh của mình công ty có sử dụng 3
phơng thức thanh toán chủ yếu: mở L/C, chuyển tiền, nhờ thu. Trong 3 ph-
ơng thức trên công ty sử dụng phổ biến nhất là phơng thức mở L/C. ở mỗi
phơng thức công ty áp dụng những cách thức phù hợp với loai hợp đồng,
loại hàng hoá và theo yêu cầu của khách hàng.
1.2.2. Đặc điểm về cơ sở vật chất và Kỹ thuật
Để có thể đánh giá đợc cơ sở vật chất và kỹ thuật của công ty, ta sử
dụng bảng số liệu sau:
Bảng1.1: số liệu về tài sản cố định của công ty
(Đơn vị: Tr.Đ)
Chỉ tiêu
Năm
2000 2001 2002 2003 2004
TSCĐ (GTCL)
TSCĐ thuê TC
TSCĐ vô hình
TSCĐ đầu t dh
Ký quỹ, cợc dh
1,542
-
-
-
10
2,017
-
-
-
-
446
-
-
-
-
720
-
-
-
-
673
-
-
-
-
Tổng 1,552 2,017 446 720 673
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
Từ bảng số liệu cho thấy:
Tài sản cố hữu hình của công ty chiếm đa phần trong tổng tài sản cố
định, gồm chủ yếu là: ôtô, máy vi tính, máy Fax, điều hoà nhiệt độ, điện
thoại, bàn ghế làm việc và các máy móc khác phục vụ cho hoạt động kinh
doanh của công ty. Tỷ trọng của vốn cố định trong tổng nguồn vốn của
công ty cao nhất là vào năm 2001 cũng chỉ có 2.94%,thấp nhất là vào năm
2004 chỉ đạt 0.82% .
Điều này chứng tỏ TSCĐ của công ty chỉ là công cụ bổ trợ cho hoạt
động kinh doanh của công ty và chiếm tỉ trọng không đáng kể trong tổng
nguồn vốn của công ty.
Cơ cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của công ty rất nhỏ điều
này phù hợp với loại hình hoạt động của công ty là công ty thơng mại (cơ
cấu vốn cố định trong tổng nguồn vốn của các công ty thơng mại thông th-
13
ờng là nhỏ hơn 10%). Cơ cấu này cũng giảm xuống trong các năm gần đây
chứng tỏ sự phù hợp của công ty với xu thế quấc tế hoá, toàn cầu hoá, th-
ơng mại điện tử và với xu thế cung của khu vực và trên thế giới. Nh vậy có
thể nói nguồn vốn chủ yếu của công ty là VLĐ, đây cũng là nhân tố quyết
định đến chu kỳ hoạt động và kết quả kinh doanh của công ty.
1.2.3. Đặc điểm về cơ cấu nguồn vốn kinh doanh của công ty
- Công ty kinh doanh với vốn nợ là tơng đối lớn thông thờng chiếm
khoảng 90% trong tổng nguồn vốn và trong đó chủ yếu là nợ ngắn hạn, chỉ
một phần nhỏ là nợ khác.
- Công ty không có nợ dài hạn, điều này là phù hợp với đặc điểm kinh
doanh của công ty. Đây có thể coi là một đặc điểm tích cực của công ty.
Bảng 1.2 : Bảng nguồn vốn ngắn hạn của công ty
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Lợng % Lợng %
Vay ngân hàng 19,108 44.04 22,865 30.89
Nợ dài hạn đến hạn phải trả - - - -
Phải trả cho ngời bán 11,949 25.66 10,569 14.28
Ngời mua nộp tiền trớc 13,023 27.67 38,129 51.5
Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 881 1.89 580 0.78
Phải trả nhân viên 54 0.12 78 0.11
Phải trả đơn vị nội bộ 17 0.037 17 0.023
Nợ phải trả khác 1,532 0.691 1,784 2.42
Tổng nợ ngắn hạn 46,564 100 74,022 100
(Nguồn: Phòng Tài chính kế toán)
- Vay ngân hàng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nợ ngắn hạn (năm
2001 là 50%, năm 2002: 40.03%, năm 2003: 40.02%, năm 2004: 30.89%).
Điều này là hợp lý vì đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty cho nên
nhu cầu về VLĐ của công ty là rất lớn, đặc biệt lại mang tính thời điểm và
thời kỳ cao. Các khoản vay này ty cao nhng thời gian vay lại ngắn (1-3
tháng) với lãi suất 1.2%- 1.5%/ tháng, do đó chi phí cho khoản vay này
cũng không phải là cao vì sau thời gian đó công ty lại thu đợc tiền bán
hàng từ khách hàng.
- Lớn thứ hai trong nợ ngắn hạn của công ty là khoản ngời mua trả tr-
ớc chiếm 51.5% trong tổng nợ ngắn hạn của công ty. Đây là nguồn tài trợ
đặc biệt quan trọng cho công ty.Sở dĩ công ty có đợc nguồn này là do bên
uỷ thác đặt tiền trớc để công ty tiến hành nghiệp vụ nhập uỷ thác cho họ
và các doanh nghiệp nhà nớc đặt tiền trớc cho DN trớc khi nhận hàng.
- Khoản lớn thứ 3 trong nợ phải trả của công ty là phải trả ngời bán,
năm 2004 chiếm 14.28% trong tổng nợ phải trả của công ty. Điều này rất
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét