Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Về định lí dubovitstkii-milyutin và điều kiện tối ưu .pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
Ngô Thị Thu Thủy


Chương 1
ĐỊNH LÍ DUBOVITSTKII-MILYUTIN
Chương 1 trình bày định lý Dubovitskii-Milyutin (1965, [1]) và một số
kết quả có liên quan trong giải tích không trơn.
1.1. CÁC KIẾN THỨC BỔ TRỢ
Giả sử X là không gian tôpô tuyến tính,
X

là không gian liên hợp của
X, K là một nón trong X có đỉnh tại 0, tức là
( 0).KK

  
Khi đó nón
liên hợp
K

của K được định nghĩa như sau:
 
: , 0, .K x X x x x K
   
    

Mệnh đề 1.1 ([6])
Giả sử K là nón có đỉnh tại
0
, xx

là một phiếm hàm tuyến tính và
 
, .x x x K


  

Khi đó,
 
0
, , .x x x x x K

  

Mệnh đề 1.2 ([6])
Hai tập lồi khác rỗng bất kì không tương giao trong không gian tôpô
tuyến tính, một tập có điểm trong thì tách được.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Định lí 1.1
Giả sử K là một nón lồi có đỉnh tại 0,
,intK 
L là một không gian
con,
.intK L  
Giả sử
x

là một phiếm hàm tuyến tính liên tục trên L
thỏa mãn
 
, 0 .x x x K L

   

Khi đó, tồn tại phiếm hàm tuyến tính liên tục
x


trên X sao cho

 
 
, , ,
, 0 .
x x x x x L
x x x K


  
  



Chứng minh
(a) Nếu
0x


trên L , thì ta chọn
0.x




(b) Nếu
0x


, ta đặt
 
1
: : , 0 .Q x L x x

  

Khi đó,
1
Q
lồi và khác

(bởi vì
1
0 Q
). Đồng thời
 
1
.Q intK  

Thật vậy, nếu
 
 
1
01
00
.
.
, , 0.
Q intK
x Q intK
x L x x

  
   


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
Bởi vì
0
,x L intK
cho nên trong lân cận của điểm
0
x
ta tìm được điểm
1
x L K

1
, 0.xx


Điều đó mâu thuẫn với tính không âm của
,xx


trên
LK
. Vì vậy,
 
1
Q intK  
.
Do đó, tồn tại siêu phẳng tách
1
Q

,int K
tức là tồn tại phiếm hàm
tuyến tính liên tục
X



sao cho
 
 
1
, 0 , (1.1)
, 0 . (1.2)
x x intK
x x Q


  
  

Để chứng minh tiếp định lý, ta cần bổ đề sau:
Bổ đề 1.1
Giả sử
12
, , X




 
 
11
22
: : , 0 ,
: : , 0 ,
Q x x
Q x x






12
QQ
. Khi đó, hoặc
2
0


( tức là
2
QX
) hoặc
12
= , 0
  

(tức là
12
QQ
).
Bây giờ trên không gian con L ta xét hai phiếm hàm tuyến tính liên tục
x



. Xét các tập hợp:
 
 
1
2
: : , 0 ,
: : , 0 .
Q x L x x
Q x L x


  
  

Ta có
12
QQ
(do (1.2)). Áp dụng bổ đề 1.1, ta nhận được hai trường hợp:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
(i) Hoặc
12
,QQ

(ii) Hoặc
2
.QL

Trường hợp (ii) không thể xảy ra, bởi vì từ (1.1) ta có
, 0,x


nếu
.x L intK

Vì vậy, theo bổ đề 1.1
 
, , 0x x x
  



trên L. Bởi vì
,xx


, x

cùng dấu trên
,KL
cho nên
0.


Khi đó,
x




là thác triển cần tìm của
.x


Mệnh đề 1.3 ([6])
.
I
I
KK














1.2. ĐỊNH LÝ DUBOVITSKII-MILYUTIN
Định lý 1.2.
Giả sử
12
, , ,
n
K K K
là các nón lồi mở (đỉnh tại 0),
1
.
n
i
i
K



Khi đó,
1
1
.
n
n
ii
i
i
KK











Chứng minh
Xét không gian tích
.
n
X X X X   


Mỗi điểm
xX


có dạng:
 
1
, , , ;
ni
x x x x X



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
; X X X
  
  


X





có dạng:
 
1
1
, , , ;
, , .
ni
n
ii
i
X
xx
   











Đặt
 
 
1
: , , : , 1, , .
n i i
K x x x x K i n   




Ta có
K

là một nón lồi mở trong
,X

bởi vì
K

là tích của các nón lồi mở
.
i
K

Đặt
 
 
: , , : .L x x x x X  




Ta có
L

là không gian con tuyến tính của
.X

Bởi vì
1
n
i
i
K



, cho nên
.LK  


Bây giờ ta lấy
1
.
n
i
i
xK









Ta sẽ chứng minh
1
.
n
i
i
xK





Đặt
, , ,x x x





trong đó
 
, , , .x X x x x L  




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
Khi đó,

là một phiếm hàm tuyến tính trên
L

. Ta có
 
, 0 ,x x L K

   



bởi vì
 
, , .x x x L K  




1
.
, , 0.







n
i
i
xK
x x x

Áp dụng định lý 1.1, tồn tại
X





sao cho
 
 
, 0 , (1.3)
, , . (1.4)
x x K
x x x L


  
  





  

Giả sử
 
1
, , .
n
  



Khi đó, với mọi
,xX
thì
 
,,x x x L



và từ
(1.4) ta có
1
1
, , = , = , .
.
n
i
i
n
i
i
x x x x x
x
  












Từ (1.3), ta suy ra
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
 
 
 
1
, 0 , 1, , .
, 0 .
1, , .

n
i i i i
i
i i i i
i
x x K i n
x x K
K i n





   
   






1
1
1
.
.
n
i
i
n
n
ii
i
i
xK
KK



















Mặt khác, theo mệnh đề 1.3,

1
1
.
n
n
ii
i
i
KK









 

Do đó, định lý được chứng minh. 
Định lý 1.3 (Dubovitskii-Milyutin)
Giả sử
1 2 1
, , , ,
nn
K K K K


là các nón lồi đỉnh tại 0; Các nón
12
, , ,KK

n
K
mở. Khi đó,
 
1
1
1, , 1



      

n
i i i
i
K x K i n
không đồng thời bằng
0, sao cho
11
0. (1.5)
  

   
nn
x x x

Chứng minh
 
a
Điều kiện cần. Giả sử
1
1
.
n
i
i
K





 Trường hợp 1 :
1
.
n
i
i
K




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Đặt
1
:.
n
i
i
KK



Khi đó,
,K 
mở và
1
.
n
KK

  
Theo mệnh đề 1.2,
tồn tại
, 0x X x
  

sao cho
 
1
, , , .
n
x y x x x K y K



     

Bởi vì K là nón có đỉnh tại 0, cho nên từ mệnh đề 1.1 ta suy ra

 
1
, 0 , , .
n
x y x x x K y K


     
(1.6)
Từ đó,
1
.
n
i
i
x K K










Áp dụng định lý 1.2 ta nhận được
 
1
, 1, , .
n
i i i
i
x x x K i n
   

  



Đặt
1n
xx



. Khi đó, từ (1.6) suy ra
11nn
xK



. Hơn nữa
1
0
n
x




11
0.
nn
x x x
  

   

 Trường hợp 2 :
1
.
n
i
i
K




Khi đó, tồn tại
: 1s s n
sao cho
1
11
, .
ss
ii
ii
K K K


    


Áp dụng trường hợp 1 (với s đóng vai trò là n) ta nhận được
 
1
1, , 1 , 0
i i s
x K i s x
  

   

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
12
sao cho
11
0.
ss
x x x
  

   

Chọn
21
0
sn
xx


  
ta nhận được (1.5).
 
b
Điều kiện đủ. Giả sử tồn tại
 
1, , 1
i
x i n


không đồng thời bằng
0 sao cho
11
0,
nn
x x x
  

   
nhưng
1
1
.
n
i
i
K





Do đó, tồn tại
 
0
1, , 1
i
x K i n  
. Đồng thời, tồn tại chỉ số
: j

1 jn
sao cho
0
j
x


, bởi vì nếu không thì
1
1
0
n
ni
i
xx



  

, vì thế
1
,x


1
,
n
x



đồng thời bằng 0.
Ta có
0
, > 0
j
xx

( bởi vì
j
K
mở, nếu
0
, = 0,
j
xx

thì tồn tại
1 j
xK

sao cho
1
, < 0 (!)
j
xx

). Do đó,
1 1 0 0
0 , , 0 :
n n j
x x x x x x
   

     
vô lí (!).


Định nghĩa 1.1
Véc tơ v được gọi là phương giảm của hàm
 
fx
tại
0
x
, nếu tồn tại lân
cận U của v, số
0


và số
0
0


sao cho
 
0
0, , ,uU

   
ta có
   
00
(1.7)
 
  f x u f x

Các phương giảm của f tại
0
x
lập thành nón mở có đỉnh tại 0.
Hàm f được gọi là giảm đều, nếu nón các phương giảm của f tại
0
x
là lồi.
Định nghĩa 1.2
Véc tơ v được gọi là phương chấp nhận được của tập Q tại
0
x
, nếu tồn
tại lân cận U của v, số
0
0


sao cho
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
13
 
00
0, , : u U x u Q
  
     

Tập các phương chấp nhận được lập thành một nón ta gọi là nón chấp
nhận được của Q tại
0
x
.
Các phương chấp nhận được của tập Q tại
0
x
lập thành nón mở với đỉnh
tại 0.
Ta gọi hạn chế Q loại bất đẳng thức là đều tại
0
,x
nếu nón các phương
chấp nhận được tại
0
x
là lồi.
Đối với các hạn chế loại đẳng thức, tức là không có điểm trong, nón các
phương chấp nhận được (theo định nghĩa 1.2) bằng

.
Định nghĩa 1.3
Véc tơ v được gọi là phương tiếp xúc với Q tại
0
x
, nếu
 
00
0, 0, ,

  
     xQ
sao cho
 
0
,x x v r


  

trong đó
 
rX


sao cho với bất kì lân cận U của 0:
 
r
U



với mọi
0


đủ nhỏ.
Tập các phương tiếp xúc với Q tại
0
x
lập thành một nón ta gọi là nón tiếp
tuyến của Q tại
0
x
.
v là phương chấp nhận được của Q tại
0
x

v là phương tiếp xúc của Q
tại
0
x
.
Các phương tiếp xúc với Q tại
0
x
lập thành một nón có đỉnh tại 0. Nón
các phương tiếp xúc không đóng cũng không mở. Trong nhiều trường hợp
nón đó là một không gian con.

Du lịch sinh thái trong các khu bảo tồn thiên nhiên Việt nam, tiềm năng, thực trạng, giải pháp và chiến lược phát triển .doc

đợc xem một con nai sừng tấm của vờn quốc gia Yellowstone bị quây vòng
bởi những ngời xem tò mò thờng chùn lại trớc việc bỏ ra 3000 USD dể đánh
vật với 20 xe buýt mini xung quanh một con s tử ở Sesengeti là rất thấp so
với ở Yellowstone bởi khách thăm quan phải trả rất nhiều tiền để có thể
cảm thấy thiên nhiên hoang dã.
Sự đông đúc làm hỏng sự hấp dẫn thẩm mỹ và làm giảm sự sẵn lòng trả
tiền của du khách . Du lịch sinh thái là hiện thân của một loạt các chờ đợi
nóng bỏng .Nếu CostaRica không thể cung cấp cảm giác thiên nhiên hoang
dã, các khách thăm quan sẽ đến Belize Guyana ,hoặc những nơi khác cha đ-
ợc khám phá. Du lịch sinh thái về bản chất làm tăng sự mong đợi và làm
tăng nguy cơ của một loại hình du lịch đến rồi chạy xa vô trách nhiệm: một
sự tràn vào của những dòng ngời yêu thiên nhiên tại những điểm mới nhất
,sau đó là sự bỏ rơi sau khi đã đợc khám phá và làm cho thoái hoá.
Đối với kinh tế.
Việc xác định lợi ích du lịch dựa trên đơn thuần tổng thu nhập giờ đây
không còn phù hợp nữa . Coi khu bảo tồn thiên nhiên là một nền kinh tế
biệt lập là không thể chấp nhận ở các nớc đang ngèo . Phải tính đến sự trao
đổi ngoại tệ ,thiệt hại bỏ ra so vơi lợi ích kinh tế, các yếu tố ngoại lai và chi
phí cơ hội đối với du khach đợc thu hút ,và sự phụ thuộc vào sự mỏng manh
của nền kinh tế do du lịch mang lại. Một số nớc đang sẵn sàng mạo hiểm
lao vào sự phụ thuộc thái quá lên một nền công nghiệp dễ bị tổn hại do
chiến tranh vùng vịnh hay một loạt các vụ bắt cóc máy bay. Nền kinh tế của
du lịch thiên nhiên không còn là trang giấy với những cột cân đối tiền tệ.
Đối với xã hội.
Văn hoá đã từng là một nhân tố bị bỏ rơi trong bảo tồn .Nhng điều này
không đúng nữa .Chiếm đất để lập khu bảo tồn thiên nhiên là một việc đầy
mạo hiểm và bất công trong một thế giới quan tâm đến quyền lợi và trách
nhiệm .Việc gây bất hoà trong nhân dân địa phơng đã trở thành vấn đề hàng
đầu trong bảo tồn. Bảo tồn và du lịch mà từ chối quyền lợi và mối quan tâm
của cộng đồng địa phơng là tự dánh bại mình , nếu không muốn nói là phi
pháp . Vấn đề này là rất phức tạp và sâu sắc . Du lịch có thể phá hoá văn
hoá cổ đại và làm hỏng nền kinh tế bản địa .Và chỉ cần một vài ngời bất
bình cũng có thể làm gián đoạn du lịch.
5
Phần B : Phần nội dung.
i. Tiềm năng du lịch sinh thái của các khu bảo tồn thiên nhiên Việt
nam.
Việt nam nằm trong vùng châu á, nơi mà tổ chức du lịch thế giới và
nhiều nhà chuyên môn du lịch có tên tuổi đã khẳng dịnh và dự báo rằng sẽ
là nơi thu hút nhiều khách du lịch quốc tế nhất cà cũng có nhiều ngời đủ
điều kiện đi du lịch nhất (500 triệu ngời) ở thế kỷ 21.
Từ những, phân tích, đánh giá dự báo đó cho ta một kết luận nguồn
khách du lịch sinh thái quốc tế gắn với thị trờng du lịch Việt nam là khách
quan và là một tiềm năng. Hiện nay nó mới chiếm 10% so với 1,8 triệu
khách nhng tơng lai là rất khả quan .
Hiện nay, số khách du lịch trong nớc đã tăng lên tới 8,5 triệu lợt
khách.Trong đó có bao nhiêu khách thuộc đối tợng du lịch sinh thái? Cha
có số liệu tin cậy bởi khái niệm du lịch sinh thái cha đợc quan tâm dẫn đến
trong thống kê du lịch cha đợc thể hiện. Căn cứ vào số khách đến với các
vùng thiên nhiên với động cơ hởng thụ vào sản phẩm thiên nhiên nh: các v-
6
ờn quốc gia và bảo tồn thiên nhiên , vãn cảnh sông nớc , hành trình xuyên
Việt, thám không vùng vịnh hay đến các khu tự nhiên Hạ Long, TamCốc
Bích Động thì tỷ lệ cũng không nhỏ có thể chiếm tới 30 40% tổng số
khách hàng năm. Tuy nhiên với khái niệm đầy đủ về du lịch sinh thái vế thứ
hai là ý thức , trách nhiêm với việc bảo tồn phát triển du lịch sinh thái thì
cha có những t duy, giáo dục tốt về vấn dề này. Với tốc độ đô thị hoá nh
hiện nay chất lợng cuộc sống ngày càng đợc nâng cao và cải thiện Chắc
chắn nhu cầu đi du lịch sinh thái sẽ tăng lên đáng kể, không còn giới hạn ở
con số 4 5 triệu ngời/năm mà có thể lên đến hàng chục triệu ngời mỗi
năm trong các năm tới đây.
Xét về tiềm năng du lịch sinh thái của nớc ta với vị trí nằm tiếp giáp với
biển Đông với chiều dài trên 3200km bờ biển có nhiều, vịnh đảo và những
quần thể núi đá vôi, sông, hồ, thác nớc, hang động, suối nớc nóng, và 3/4
diện tích núi rừng với độ dốc cao đã tạo cho Việt nam rất phong phú và
đa dạng về khí hậu và địa hình địa mạo nên rất giàu về tiềm năng sinh thái
cũng nh sự đa dạng sinh thái .
Theo đánh giá của quốc tế, nớc ta đứng thứ 16 về sự phong phú, tính đa
dạng sinh học, địa diện cho vùng Đông nam á về sự độc đáo và giàu có về
thành phần loài. Mặc dù bị tổn thất về diện tích do nhiều nguyên nhân trong
hai thập kỷ qua, nhng hệ thực vật vẫn còn khá phong phú về chủng loại.
Tiềm năng và thế mạnh về sự đa dạng sinh thái của Việt nam hấp dẫn
du lịch ở các đạc trng sinh thái dới đây:
_ Các vùng núi đá vôi với nhiều dạng hang động nh là một kho tàng
cảnh quan thiên nhiên huyền bí mà trong đó Vịnh Hạ long di sản thiên
nhiên thế giới , động Phong nha Kẻ bàng làm ví dụ .
_ Nhiều đảo, vịnh và bãi tắm biển đẹp với các sinh thái dộng vật, thực
vật biển phong phú và đa dạng .
_ Hệ thống vờn bảo tồn thiên nhiên đa dạng và phong phú về hệ động
thực vật rừng xen kẽ với nhiều dân tộc có ngời sinh sống có những bản sắc
văn hoá hết sức đa dạng.
_ Các vùng sinh thái nông nghiệp đặc trng nền văn minh lúa nớc nhiều
sông lạch, miệt vờn.
ở Việt nam hệ thống rừng đặc dụng đợc hiểu là hệ thống khu bảo tồn
thiên nhiên có diện tích 2.119.509 ha, bao gồm 11 vờn quốc gia , 64 khu dự
trữ thiên nhiên , 32 khu di tích lịch sử, văn hoá, môi trờng. Sau khi rà soát
lại Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã lập một danh mục 101 khu
rừng đặc dụng đề nghị chính phủ phê duyệt và phân thành 4 loại : Vờn quốc
gia (11 vờn), Khu dự trữ thiên nhiên (53 khu), Khu bảo tồn loài và sinh
7
cảnh (16 khu) và Khu bảo vệ cảnh quan (21 khu). Theo danh sách này thì
còn thiếu nhiều khu bảo tồn thiên nhiên vùng biển và vùng đất ngập nớc
.Tuy nhiên cho đến nay chính phủ vẫn cha phê duyệt.
Nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, các khu bảo tồn thiên nhiên
Việt nam có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng rất thuân
lợi cho việc phát triển du lịch sinh thái .
Các nhà sinh thái học thờng nhắc đến sự phong phú về các kiểu hệ sinh
thái và thực bì ở Việt nam . Theo thống kê, Việt nam có tới 26 kiểu thực bì
tập trung thành 6 nhóm, trải từ rừng kín thờng xanh, rừng rụng lá và bán
rụng lá, rừng thờng xanh hở, rừng thờng xanh cây bụi đến các thảm cỏ.
Ngoài ra Việt nam còn có 5 nhóm hệ sinh thái thuỷ vực, trải từ nớc ngọt
đứng, nớc ngọt chảy, nớc ngọt ngầm, nớc lợ và nớc mặn. Hệ sinh thái đất
ngập nớc cũng dang đợc các nhà khoa học Việt nam nghiên cứu. Khu bảo
tồn thiên nhiên đât ngập nớc Xuân thuỷ, Vờn Quốc gia Tràm chim ở đồng
bằng sông Cửu long là những địa điểm ngắm chim nớc lí tởng.
Không chỉ phong phú trên phơng diện hệ sinh thái, thiên nhiên còn ban
cho Việt nam sự đa dạng sinh học cao về các loài đặc hữu, có khoảng 1200
loài là loài đặc hữu trong tổng số 12000 loài thực vật ở Việt nam(theo ớc
tính). Trong số 15.575 loài động vật có 172 loài đặc hữu trong số đó có 14
loài là thú. Đặc biệt sự kiện gây chú ý nhất trong giới bảo tồn thế giới là
phát hiện 3 loài thú lớn ở Việt nam: Sao la(1992), Mang lớn(1994), Mang
Trờng Sơn(1997) . Khoảng 58% số loài thực vật và 73% số loài động vật
quý hiếm, đặc hữu của Việt nam tập trung trong các khu bảo tồn thiên
nhiên . Tuy nhiên các loài thú lớn của Việt nam khó tiếp cận hơn các loài
của Châu phi, và đôi khi sự tiếp cận là không thể chấp nhận đợc vì các loài
vật này bản thân chúng đang có nguy cơ tuyệt chủng cần đợc bảo vệ và
chúng sống trong các hệ sinh thái tơng đối mong manh . Tình trạng này có
thể đợc khắc phục nếu có quy hoạch thích hợp . Chẳng hạn nh khoanh vùng
bảo vệ , xây dựng chòi quan sát từ xa có thể xem đợc một số con tê giác còn
sống sót tại vờn quốc gia Cát tiên mà đầu tháng 5/1999 các nhà nghiên cứu
đã chụp đợc những bức ảnh đầu tiên bằng máy ảnh tự động. Khi có các
nguồn tài chính có thể xây dựng các khu nuôi thú bán hoang dã. Hiện tại ở
Vờn quốc gia Cúc phơng đã xây dựng đợc một khu nuôi các loài linh trởng
rộng khoảng 2 ha. Du khách có thể tham quan và ngắm nhìn một số loài khỉ
vợn vào lúc cho ăn. Vờn quốc gia Ba vì cũng đang xây dựng khu nuôi thú
và chim bán hoang dã ở khu vực có độ cao 400 mét so với mực nớc biển.
Sự đặc hữu về động thực vật là một hấp dẫn đối với du lịch sinh thái
mang tính chất nghiên cứu khoa học . Những nhà khoa học có thể đến đây
để tìm hiểu những loài động thực vật chỉ có ở Việt nam.
8
Sự phong phú về hệ sinh thái ở Việt nam sở dĩ có đợc là nhờ sự đa dạng
về địa hình của đất nớc. Sự đa dạng về địa hình kết hợp với sự phong phú về
hệ sinh thái đã cho ra đời những sản phẩm, địa điểm du lịch sinh thái hấp
dẫn. Hấp dẫn nhất phải kể đến rừng ma nhiệt đới Vờn quốc gia Cúc phơng,
Cát bà, Ba bể, Bạch mã và khu bảo tồn thiên nhiên Phong nha Kẻ bàng,
Hoàng liên sơn .
Nhiều vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên phân bố dọc theo 3260
km bờ biển với hệ động thực vật còn khá phong phú và nhiều bãi tắm lý t-
ởng nh Trà cổ, Bãi cháy, Đồ sơn, Xuân thuỷ, Sầm sơn, Lăng cô, Bình châu,
Phớc bửu. Các vờn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên vùng đảo và quần
đảo cũng là địa điểm du lịch sinh thái nổi tiếng. Nơi đây ngoài hệ sinh thái
trên cạn còn có hệ sinh thái trên biển với các rạn san hô có thành phần loài
phong phú. Chúng ta có thể tổ chức du lịch lặn, xem hệ động thực vật biển
phong phú trong các rạn san hô ở khu vực đảo Cát bà, Côn đảo, Phú quốc và
các đảo thuộc khu vực Nha trang, Khánh hoà.
Ba phần t diện tích lãnh thổ của Việt nam là đồi núi với nhiều đỉnh núi
cao có khí hậu mát mẻ rất thuận lợi cho du lịch nghỉ dỡng mùa hè. Những
địa điểm nổi tiếng nh Sa pa, Tam đảo, Bavì, Bạch mã, Bà nà - Núi chúa đã
đợc ngời pháp khai thác cách đây nửa thế kỷ và hiện còn lu giữ nhiều tàn
tích của các biệt thự cũ. Từ các trung tâm ngỉ dỡng nay ta có thể thiết kế
các đờng mòn thiên nhiên với cự ly từ 2 3 km để kết hợp du lịch sinh thái
với các loại hình du lịch khác. Sông, suối, thác, ghềnh, hồ tự nhiên và nhân
tạo trong các khu bảo tồn thiên nhiên ở các vùng núi rất thuận lợi cho việc
phát triển loại hình du lịch mạo hiểm và du lịch thể thao dới nớc .
Cũng một nỗ lực nghiên cứu tiềm năng du lịch sinh thái của Việt nam,
Nguyễn Quang Mỹ và nhiều nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rất nhiều hang
động ở các vờn quuốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên vùng núi đá vôi
trên phạm vi cả nớc. Động Phong nha, Chùa hơng,Tam cốc, Bích động, các
hang động trong khu vực di sản thiên nhiên Hạ long là những điểm tham
quan nổi tiếng trong và ngoài nớc.
Theo sự phân tích của Ngô Đức Thịnh, từ đa dạng về tự nhiên dẫn đến
sự đa dạng về văn hoá. Chính vì vậy mà mà ngời Việt nam không thuần
nhất mà gồm 54 dân tộc khác nhau. đáng chú ý hơn là các dân tộc thiểu số
thờng sống kề gần hoặc trong các khu bảo tồn thiên nhiên. Họ hiện vẫn
đang lu giữ đợc phong cách sống, bản sắc văn hoá riêng và tập tục độc đáo.
Điều này khiến Việt nam càng trở nên hấp dẫn trên phơng diện du lịch sinh
thái. Hiện tại đời sống của những ngời dân ở đây có nhiều khó khăn thiếu
thốn. Đây cũng là cơ hội để du lịch sinh thái thể hiện mình, đóng góp vào
phát triển cộng đồng tại các điểm du lịch .
9
II. Thực trạng và nguyên nhân du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn
thiên nhiên Việt nam.
1/ Thực trạng sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên.
Tuy có tiềm năng to lớn, nhng du lịch sinh thái trong phạm vi cả nớc nói
chung và trong các khu bảo tồn nói riêng còn đang trong giai đoạn đầu của
sự phát triển. Các hoạt động đa số mang tính tự phát, cha có sản phẩm và
đối tợng phục vụ rõ ràng, cha có sự đầu t quảng bá, nghiên cứu thị trờng và
công nghệ phuc vụ cho du lịch sinh thái, cha có sự quan tâm, quản lý chặt
chẽ của các cấp các nghành do vậy mà thực tế là sự đa dạng sinh học đang
bị de doạ.
Theo ớc tính ở Việt nam có hơn 12000 loài cây, 275 loài động vật có vú,
800 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài động vật lỡng c, 2470 loài cá và
hơn5500 loài côn trùng, với ớc tính hơn 10% đang mắc các bệnh đặc trng ở
các loài động vật có vú, chim và cá. Điều đáng buồn là hơn 28% thuộc
động vật có vú, 10% loài chim và 21% loài động vật lỡng c và loài bò sát đ-
ợc liệt kê là đang ở tình trạng hết sức nguy hiểm. Một nguyên nhân to lớn là
môi trờng sống bị mất đi do nạn phá rừng.
Các dấu hiệu của việc khai thác các sản phẩm của rừng ngày một nhiều
và không phải là không khó nhận ra ở Việt nam . Một ví dụ cho thấy việc
buôn bán thịt thú rừng phát triển mạnh. Con chim, bán đợc 550.000 đ/kg,
lợn rừng 40.000 đ/kg . ở Đắc lắc, có một quán ăn đặc biệt với món thịt hổ.
Những thú vật nhồi bông cũng có sẵn để bán ở các cửa hàng ở Hà nội và
10
Thành phố Hồ Chí Minh. Một con hổ nhồi bông giá khoảng 15 triệu đồng,
một con gấu trúc khoảng 10 triệu đồng, gấu mặt trời 8 triệu Với những
giá đó những ngời dân nghèo sẵn sàng tham dự cuộc buôn bán mà không
cần biết hậu quả sẽ ra sao.
Trên đây là thực trạng đáng buồn của sinh thái Việt nam, vậy còn về
lĩnh vự c văn hoá thì sao ?
Tất cả mọi ngời ai cũng biết rằng giữa văn hoá và du lịch luôn có mối
quan hệ biện chứng và trực tiếp . Mối quan hệ này càng thể hiện rõ hơn
trong sự liên hệ bảo vệ và phát huy các di sản văn hoá và thiên nhiên
một bộ phận quan yếu của tài sản văn hoá và đồng thời là bộ phận quan yếu
nhất trong tài nguyên du lịch.
Sự phát triển của du lịch tác động trực tiếp và dán tiếp đến việc trấn hng
và bảo tồn các di sản văn hoá. Doanh thu từ hoạt động du lịch đợc sử dụng
cho việc tu bổ di tích, chỉnh lý các bảo tàng, đồng thời khôi phục và phát
huy các di sản văn hoá phi vật thể, đặc biệt là các nghành thủ công mỹ
nghệ, ca múa nhạc truyền thống phục vụ du lịch .
Một trong những ví dụ cụ thể là sự phát triển du lịch tại Huế trong
những năm gần đây đã và đang làm sống lại những nghành nghề đã một
thời bị lãng quên nh may thêu, đúc đồng, chạm khắc và đặc biệt là nghệ
thuật ca Huế truyền thống, ca múa cung đình
Tuy nhiên, bên cạnh mặt tích cực không thể phủ nhận của du lịch đối
với đời sống kinh tế văn hoá, những hoạt động du lịch cũng đem lại những
tác động tiêu cực đến công cuộc bảo tồn các di sản văn hoá nói riêng và nếp
sống văn hoá nói chung .
Cụ thể nh:
- Đối với các di sản vật thể, đặc biệt là các di sản có giá trị toàn cầu
nổi bật thì sự bùng nổ số lợng khách thăm quan đã và đang trở thành
mối nguy cơ đe doạ việc bảo vệ các di sản này. Sự có mặt quá đông
du khách trong một thời điểm ở một di sản đã tạo nên những tác
động cơ học, hoá học đã cùng với các yếu tố khí hệu nhiệt đới gây
nên những sự huỷ hoại đối với các di sản và các động sản phụ thuộc
nh các vật dụng trang trí, vật dụng thờ tự
- Sự phát triển các dịch vụ du lịch thiếu sự kiểm soát và sự bùng nổ số
lợng du khách còn tác động mạnh mẽ đến cảnh quan văn hoá và môi
trờng sinh thái tại các khu du lịch nh : khắc tên lên các vách đá, các
bộ phận di tích , xả rác bừa bãi
- Du lịch tạo nên sự tiếp xúc giữa các bộ phận dân c xuất thân từ các
nền văn hoá khác nhau, tín ngỡng khác nhau. Do không đợc thông
11
tin đầy đủ và thiếu những quy định chặt chẽ , cụ thể nên nhiều du
khách đã ăn mặc, ứng sử tuỳ tiện ở những nơi dợc coi là trang
nghiêm đặc biệt là những di tích có ý nghĩa tôn giáo, tín ngỡng
của nhân dân sở tại, gây nên sự bất hoà thậm chí là sự xung đột về
mặt tâm lý và tinh thần
Trên đây là thực trạng chung của sinh thái và văn hoá Việt nam trong
thời kì đầu phát triển du lịch sinh thái . Vậy thực trạng du lịch sinh thái
trong các khu bảo tồn ra sao ?
Trong số 11 vờn quốc gia thì Cúc phơng , Bạch mã, Cát tiên đã tổ chức
hoạt động du lịch sinh thái khá hơn. Cụ thể 3 vờn này đã xây dựng đợc một
số tuyến du lịch sinh thái, một số tuyến đờng mòn thiên nhiên, một số hớng
dẫn viên là kiểm lâm đợc đào tạo, bồi dỡng kiến thức về du lịch sinh thái.
Các vờn còn lại cũng tổ chức hoạt động thăm quan du lịch nhng cha có bài
bản và định hớng rõ ràng .
Căn cứ vào các tiêu chí của du lịch sinh thái ta có thể nhận thấy rằng:
- Mặc dù đã có những tuyến du lịch mang tính chất du lịch sinh thái
nhng trên thực tế chỉ là du lịch thiên nhiên hay du lịch liên quan đến
thiên nhiên.
- Hoạt động giáo dục, diễn giải môi trờng một yếu tố rất cơ bản để
phân biệt du lịch sinh thái với các loại hình du lịch khác cha đợc
triển khai nhiều do vờn cha quan tâm đúng mức và thiếu cán bộ am
hiểu về lĩnh vực mới mẻ này. Cụ thể là trên các tuyến thăm quan, đ-
ờng mòn thiên nhiên còn thiếu nhiều biển chỉ dẫn, chỉ báo. Một số v-
ờn đã có một số tờ gấp và biển chỉ dẫn nhng nội dung thông tin,
thông tin quá nghèo nàn, sơ sài. Một số biển chỉ dẫn làm bằng sắt
tây, giấy ép plastic nên dễ bị thiên nhiên phá huỷ. Hầu hết các hớng
dẫn viên mới chỉ làm nhiệm vụ dẫn đờng mà họ cha có đủ kiến thức
để thực hiện nhiệm vụ quan trọng, chủ yếu nhất của mình là giáo dục
và diễn giải môi trờng.
- Lợi ích từ hoạt động du lịch còn ít, cha hỗ trợ đợc nhiều cho công tác
bảo tồn và phát triển cộng đồng địa phơng . Nhân dân địa phơng cha
đợc thu hút nhiều vào hoạt dộng du lịch của vờn.
2/ Nguyên nhân của thực trạng đó .
Nguyên nhân vì sao du lịch sinh thái tại các khu bảo tồn thiên nhiên
Việt nam cha đợc phát triển tơng xứng với tiềm năng của nó thì khá nhiều.
Nhng nhìn chung nó có một vài nguyên nhân chính .
Sự ít hiểu biết về khái niệm du lịch sinh thái là một hạn chế không nhỏ
cho việc phát triển du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái là một loại hình du
12
lịch khá mới mẻ cả về khái niệm, tổ chức hoạt động, quy hoạch, chính sách
đầu t khai thác. Vấn đề phổ cập kiến thức du lịch sinh thái cha đợc các
nghành liên quan quan tâm đúng mức. Hầu hết nhân dân Việt nam cha có
khái niệm về du lịch sinh thái.
Một nguyên nhân quan trọng nữa là do lực lợng quản lý tại các khu vờn
quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên thiếu cả về số lợng lẫn kiến thức
chuyên môn về bảo tồn cũng nh du lịch sinh thái. Mặc dù du lịch là một
trong những chức năng, nhiệm vụ của vờn quốc gia. Nhng thực tế các vờn
mới chỉ chú trọng đến bảo vệ rừng mà cha quan tâm tới việc quản lý rừng
bền vững và phát triển du lịch sinh thái. Các khu bảo tồn thiên nhiên còn
thiếu những phơng tiện cung cấp các thông tin giáo dục, diễn giải môi trờng
và cha có đợc những hớng dẫn viên du lịch sinh thái chuyên nghiệp, am
hiểu đầy đủ, tờng tận các tài nguyên du lịch của chính mình.
Các điểm du lịch sinh thái cha đợc quy hoạch là một trở ngại lớn cho
việc phát triển của nghành du lịch này tại Việt nam. Hầu hết các khu bảo
tồn thiên nhiên cha có phân vùng dành cho du lịch sinh thái. Không có các
nguyên tắc chỉ đạo dựa vào đó các đối tợng biết mình đang tiến hành du
lịch sinh thái hay một hình thức du lịch nào khác .
Sự thiếu tiếp thị quảng cáo cho du lịch sinh thái cũng là một nguyên
nhân quan trọng kìm hãm sự phát triển của du lịch sinh thái ở Việt nam.
Thiếu tiếp thị, quảng cáo, tuyên truyền dẫn đến thiếu nhu cầu trong thị tr-
ờng. Điều này lại dẫn đến sự thiếu động lực thúc đẩy các cơ quan chức
trách có thẩm quyền và các nhà đầu t để họ quan tâm hơn đến việc u tiên
đầu t cho bảo tồn và du lịch sinh thái.
Một nguyên nhân không kém phần quan trọng là sự kém phát triển của
cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng . Tuy
du lịch sinh thái và các khách du lịch sinh thái không chú trọng lắm tới sự
hiện đại của cơ sở vật chất, nhng cần có sự phục vụ tối thiểu để du khách
không phải bận lòng mỗi khi cần đến chúng.
Nhìn chung nguyên nhân quan trọng nhất gây trở ngại cho việc phát
triển du lịch sinh thái ở các vờn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên lại
là thiếu sự phối hợp kếi hợp giữa các cơ quan, các nghành, các cấp trong
việc xây dựng các chính sách phát triển và quy hoạch du lịch. Du lịch sinh
thái là một ngành du lịch liên quan đến nhiều lĩnh vực, cần phải có sự kết
hợp của nhiều ngành liên quan mới có thể phát triển đựơc.

13
III. Những nguyên tắc cơ bản để phát triển du lịch sinh thái .
Thị trờng du lịch sinh thái hiện nay đang phát triển mạnh so với các thi
trờng khác. Song sự phát triển nhanh chóng này đe doạ tính bền vững của
du lịch sinh thái và mở rộng ra những cái có thể đóng góp cho sự phát triển
bền vững. Du lịch sinh thái bản thân nó bị giới hạn phạm vi, mức độ phát
triển. Nó không thể tiếp nhận một số lợng lớn du khách mà không phải là
nguyên nhân dần dần làm thay đổi dẫn đến sự phá huỷ lý do mà nó tồn tại.
Vì vậy vấn đề trọng tâm trong việc phát triển du lịch sinh thái bền vững là
sự kiểm soát hạn chế những nguyên tắc sử lý và thực hiện.
Du lịch sinh thái bền vững đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững.
Diều đó không có nghĩa là luôn có sự tăng trởng liên tục về du lịch. Đây là
điểm khác biệt cần nhấn mạnh trong thời điểm mà Việt nam bắt đầu lo
lắng về tốc độ tăng trởng của du lịch .
Du lịch sinh thái đợc phân biệt với các loại hình du lịch thiên nhiên
khác về mức độ giáo dục cao về môi trờng và sinh thái thông qua những h-
ớng dẫn viên có nghiệp vụ lành nghề. Du lịch sinh thái chứa đựng mối tác
động qua lậi lớn giữa con ngời và thiên nhiên hoang dã cộng với ý thức đợc
giáo dục nhằm biến chính những khách du lịch thành những ngời đi đầu
trong việc bảo vệ môi trờng. Phát triển du lịch sinh thái làm giảm tối thiểu
tác động của khách du lịch đến văn hoá và môi trờng, đảm bảo cho địa ph-
ơng đợc hởng nguồn lợi tài chính do du lịch mang lại và cần trú trọng đến
những đóng góp tài chính cho việc bảo tồn thiên nhiên.
14

Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính

Khoá luận tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài
Đối với một doanh nghiệp, quá trình bán hàng - thu tiền là quá trình tạo
nên doanh thu cho doanh nghiệp. Một doanh nghiệp chỉ được sự quan tâm của
các nhà đầu tư khi kết quả kinh doanh là tốt, trong đó chỉ tiêu doanh thu góp
phần đáng kể trong các quyết định của họ. Ngoài ra khả năng thanh toán (khả
năng chiếm dụng vốn và vốn bị chiếm dụng) của doanh nghiệp cũng được các
nhà đầu tư rất quan tâm. Nếu các chỉ tiêu trên được một công ty kiểm toán có
uy tín thực hiện thì góp phần rất lớn trong việc giúp doanh nghiệp huy động
vốn, đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất kinh doanh, nâng cao vị thế của
doanh nghiệp trên thị trường.
Tuy nhiên việc kiểm toán các nội dung trên không phải đơn giản. Đây là
phần hành kiểm toán phức tạp và mất nhiều thời gian, nhưng nếu kiểm toán
tốt chu trình bán hàng - thu tiền thì sẽ góp phần quan trọng trong việc đánh
giá tính trung thực, hợp lý của BCTC đồng thời đánh giá hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp. Chính vì tính quan trọng của quá trình này nên em đã chọn
đề tài “Hoàn thiện kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền trong kiểm toán
báo cáo tài chính” để hiểu rõ hơn về đề tài cũng như quy trình kiểm toán ở
các công ty Việt Nam khi mà ngành nghề kiểm toán mới chỉ phát triển trong
vài năm gần đây.
Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: nghiên cứu chương trình kiểm toán tại Công ty TNHH
Kiểm toán và Tư vấn (A&C) để từ đó hiểu được quy trình kiểm toán của
Công ty nói riêng cũng như quy trình kiểm toán tại các Công ty kiểm toán của
Việt Nam.
Mục tiêu cụ thể: từ việc đánh giá thực trạng kiểm toán chu trình bán
hàng – thu tiền trong kiểm toán báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
5
Khoá luận tốt nghiệp
toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh Hà Nội sẽ phát hiện những tồn tại từ đó đề
xuất những giải pháp để hoàn thiện công tác kiểm toán.
Phạm vi nghiên cứu
Do điều kiện không gian, thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên
đề tài chỉ nghiên cứu trong phạm vi:
Về không gian: nghiên cứu tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn
(A&C) chi nhánh Hà Nội
Về thời gian: các số liệu đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của
Công ty ABC và Công ty XYZ trong năm 2007.
Về nội dung: nghiên cứu chương trình kiểm toán chu trình bán hàng –
thu tiền tại Công ty ABC và Công ty XYZ trong năm 2007.
Kết cấu của khoá luận
Phần I: Lý luận chung về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong
kiểm toán BCTC.
Phần II: Thực trạng tổ chức kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi
nhánh Hà Nội.
Phần III: Nhận xét và đánh giá về kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
do Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) chi nhánh Hà Nội thực hiện.
Được sự giúp đỡ của các anh chị trong Công ty TNHH Kiểm toán và Tư
vấn (A&C) chi nhánh Hà Nội và các thầy cô trong khoa Kế toán đặc biệt là
Th.S Bùi Thị Minh Hải đã giúp em hoàn thành đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
6
Khoá luận tốt nghiệp
PHẦN I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KIỂM TOÁN CHU TRÌNH BÁN HÀNG –
THU TIỀN TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH
1.1 Chu trình bán hàng - thu tiền với vấn đề kiểm toán
1.1.1 Đặc điểm chu trình bán hàng – thu tiền ảnh hưởng đến kiểm toán
Bán hàng - thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu của hàng hoá qua
quá trình trao đổi hàng - tiền. Quá trình này được bắt đầu bằng từ yêu cầu
mua của khách hàng và kết thúc bằng việc chuyển đổi hàng hoá thành tiền.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, chu trình bán hàng – thu tiền được
coi là chu trình cuối cùng không những đánh giá hiệu quả của những chu trình
trước đó mà còn đánh giá hiệu quả của toàn bộ chu kỳ sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Hàng hoá, dịch vụ sản xuất ra có thể bán trực tiếp hoặc gián tiếp cho
người tiêu dùng. Tiền hàng có thể thu ngay bằng tiền mặt hoặc thu qua Ngân
hàng, hoặc thu tiền sau …Mỗi phương thức bán hàng, thu tiền khác nhau, quá
trình hạch toán kế toán, kiểm soát là khác nhau nên nội dung cách thức kiểm
toán cũng khác nhau.
Cụ thể hoá chu trình bán hàng - thu tiền thành các chức năng với các
bước công việc tương ứng như: xem xét nhu cầu và quyết định tiêu thụ, xem
xét khả năng của khách hàng và quyết định bán chịu, vận chuyển và bốc xếp
hàng hoá, lập hoá đơn bán hàng, ghi sổ hàng bán, ghi sổ khoản phải thu và thu
tiền. Hiểu được các chức năng, các chứng từ cùng quá trình luân chuyển của
chúng mới có thể tiến hành kiểm toán tốt chu trình này.
1.1.2 Chức năng cơ bản của chu trình bán hàng – thu tiền
Bán hàng - thu tiền (tiêu thụ) là quá trình chuyển quyền sở hữu của
hàng hoá qua quá trình trao đổi hàng - tiền (giữa khách thể kiểm toán và
khách hàng của họ). Với mỗi loại hình doanh nghiệp, cơ cấu các chức năng và
chứng từ về bán hàng - thu tiền cũng có những đặc điểm khác nhau đòi hỏi
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
7
Khoá luận tốt nghiệp
phải cụ thể hoá trong từng cuộc kiểm toán. Thông thường với một số doanh
nghiệp, những biểu hiện cụ thể của mỗi chức năng và bộ phận đảm nhiệm
chức năng đó có khác nhau song chung nhất, chu trình bán hàng – thu tiền
đều bao gồm các chức năng chính như sau:
Xử lý đơn dặt hàng của người mua: đặt hàng của người mua có thể là
đơn đặt hàng, là phiếu yêu cầu mua hàng, là yêu cầu qua thư, fax, điện thoại
và sau đó là hợp đồng về mua – bán hàng hoá dịch vụ…Về pháp lý, đó là việc
bày tỏ sự sẵn sàng mua hàng hoá theo những điều kiện xác định. Do đó, có
thể xem đây là điểm bắt đầu của toàn bộ chu trình.
Xét duyệt bán chịu: Do bán hàng gắn liền với thu tiền trong cùng một
khái niệm “tiêu thụ” nên ngay từ thoả thuận ban đầu, sau khi quyết định bán
cần xem xét và quyết định bán chịu một phần hoặc toàn bộ lô hàng. Quyết
định này có thể đồng thời thể hiện trên hợp đồng kinh tế như một điều kiện đã
được thoả thuận trong quan hệ mua bán trong hợp đồng.
Trước khi chuyển giao hàng cho khách hàng hoặc dịch vụ cung cấp cho
khách hàng thì những người có trách nhiệm của doanh nghiệp phải xem xét:
khả năng thanh toán của khách hàng; hạn mức tín dụng đối với từng khách
hàng; số dư phải thu của khách hàng tại thời điểm bán hàng để xét duyệt
phương thức bán hàng trả chậm nhằm hạn chế tối đa các khoản nợ khó đòi và
không ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp.
Chuyển giao hàng: chức năng này đánh dấu hàng hoá, thành phẩm của
doanh nghiệp được chuyển giao cho khách hàng về quyền sở hữu. Chuyển
giao hàng là căn cứ ghi nhận doanh thu. Vào lúc giao hàng chứng từ vận
chuyển cũng được lập. Chứng từ vận chuyển thường là hóa đơn vận chuyển
hay vận đơn. Mặt khác các cơ quan thuế quan thường quy định khi vận
chuyển hàng hóa phải có hóa đơn bán hàng. Trong trường hợp này hóa đơn
bán hàng phải được lập đồng thời với vận đơn hoặc kiêm chức năng vận
chuyển.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
8
Khoá luận tốt nghiệp
Gửi hóa đơn tính tiền cho người mua và ghi rõ nghiệp vụ bán hàng:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ chỉ rõ mẫu mã, số lượng hàng hóa, giá cả hàng
hóa gồm cả giá gốc hàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các yếu tố
khác theo luật thuế giá trị gia tăng. Hóa đơn được lập thành 3 liên, liên đầu
được gửi cho khách hàng, các liên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi thu tiền.
Như vậy hóa đơn vừa là phương thức chỉ rõ cho khách hàng về số tiền và thời
hạn thanh toán của từng thương vụ, vừa là căn cứ ghi sổ Nhật ký bán hàng và
theo dõi các khoản phải thu.
Xử lý và ghi sổ các khoản thu tiền: Trong mọi trường hợp đều cần xử
lý và ghi sổ các khoản thông thường về thu tiền bán hàng. Nếu khách hàng
thanh toán bằng tiền mặt, TGNH kế toán tiến hành theo dõi và ghi vào sổ
Nhật ký thu tiền. Trong trường hợp khách hàng chưa thanh toán thì kế toán
phản ánh trên tài khoản 131 và tiến hành theo dõi chi tiết cho từng khách hàng
đúng số tiền và đúng lúc.
Xử lý và ghi sổ hàng bán bị trả lại và khoản bớt giá: Các khoản giảm
trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn về hàng hóa. Khi đó,
người bán có thể nhận lại hàng hoặc bớt giá. Trường hợp này phải lập bảng
ghi nhớ hoặc có thư báo có hoặc hóa đơn chứng minh cho việc ghi giảm các
khoản phải thu. Trên cơ sở đó ghi đầy đủ và kịp thời vào Nhật ký hàng bị trả
lại và các khoản bớt giá đồng thời ghi vào sổ phụ.
Dự phòng nợ khó đòi: được lập với yêu cầu đủ trang trải các khoản đã tiêu
thụ kỳ này, song không có khả năng thu được cả trong tương lai. Việc đánh giá
phải dựa trên chế độ tài chính kế toán hiện hành hoặc dựa vào kinh nghiệm đối
với khách hàng mà doanh nghiệp đã xử lý trong niên độ kế toán trước.
Thẩm định và xoá sổ khoản phải thu không thu được: Có thể có
những trường hợp người mua không chịu thanh toán hoặc không còn khả
năng thanh toán. Việc thẩm định và xoá sổ phải được thực hiện theo chế độ
tài chính kế toán hiện hành.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
9
Khoá luận tốt nghiệp
1.1.3 KSNB đối với chu trình bán hàng – thu tiền.
*Đối với nghiệp vụ bán hàng
Do bán hàng – thu tiền là quá trình chuyển quyền sở hữu hàng hoá - tiền
tệ giữa người mua và người bán, gắn với lợi ích kinh tế và trách nhiệm pháp
lý của mỗi bên nên công việc kiểm soát nội bộ cần được thực hiện chặt chẽ.
Công việc kiểm soát nội bộ thường bao gồm:
Sự đồng bộ của sổ sách kế toán: đòi hỏi hệ thống chứng từ kế toán, sổ
sách kế toán, bảng tổng hợp phải kiểm soát tối đa các nghiệp vụ bán hàng.
Theo nguyên tắc các nghiệp vụ bán hàng đều phải có đầy đủ chứng từ, các
chứng từ đều phải được ghi vào sổ sách.
Việc đánh số thứ tự các chứng từ: Việc sử dụng chứng từ có đánh số
thứ tự trước có tác dụng đề phòng, bỏ sót, dấu diếm đồng thời tránh trùng lặp
các khoản phải thu, các khoản bán hàng ghi sổ.
Lập bảng cân đối thanh toán tiền hàng và gửi cho người mua:
hàng tháng lập bảng cân đối giữa giá trị hàng bán với các khoản đã thu tiền
và các khoản phải thu để kiểm soát công việc bán hàng và thu tiền, gửi cho
người mua để thông báo đồng thời xác nhận qua hệ mua - bán đã phát sinh
trong tháng.
Việc lập và xác nhận các bảng cân đối hàng, tiền và phải thu là công việc
kiểm soát nội bộ hữu hiệu.
Xét duyệt nghiệp vụ bán hàng: tập trung vào ba điểm chủ yếu là việc
bán chịu phải được duyệt cẩn trọng trước khi bán hàng, hàng bán chỉ được
vận chuyển sau khi duyệt với đầy đủ chứng cứ, giá bán phải được duyệt bao
gồm cả chi phí vận chuyển, bớt giá, giảm giá và điều kiện thanh toán.
Phân cách nhiệm vụ đầy đủ trong tổ chức công tác kế toán: đây là
công việc quan trọng nhằm ngăn ngừa sai sót và gian lận trong kế toán và
trong quá trình bán hàng – thu tiền.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
10
Khoá luận tốt nghiệp
Tính độc lập của người kiểm tra, kiểm soát: trong việc thực hiện trình
tự kiểm soát nộ bộ là yếu tố chủ yếu trong việc phát huy hiệu lực của kiểm
soát nội bộ. Thông thường sử dụng kiểm toán viên nội bộ để kiểm soát việc
xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ bán hàng và thu tiền sẽ đảm bảo chất lượng
kiểm soát và phục vụ tốt cho việc thực hiện các mục tiêu kiểm toán.
*Đối với nghiệp vụ thu tiền: Công việc kiểm soát nội bộ được thực hiện
tương ứng với mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ thu tiền.
Biểu 1: Kiểm soát nội bộ đối với nghiệp vụ thu tiền
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ thu tiền
Công việc kiểm soát nội bộ
chủ yếu tiền hành
Các khoản thu tiền được
ghi sổ thực tế đã nhận
(tính hiệu lực)
Phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền và
người ghi sổ; Phải thường xuyên đối chiếu số
dư trên tài khoản TGNH
Các khoản chiết khấu đã
được xét duyệt đúng đắn.
Phiếu thu tiền được đối
chiếu và ký duyệt (tính
được phép)
Có chính sách cụ thể cho việc thanh toán trước
hạn; Duyệt các khoản chiết khấu; Đối chiếu
chứng từ gốc và ký duyệt với phiếu thu tiền.
Tiền mặt thu được đã ghi
đầy đủ vào sổ quỹ và nhật
ký thu tiền (tính trọn vẹn)
Phân cách nhiệm vụ giữa người giữ tiền với
người ghi sổ; Sử dụng giấy báo nhận tiền hoặc
bảng kê tiền mặt có đánh số thứ tự trước kèm
quy định cụ thể về chế độ báo cáo nhận tiền
kịp thời; Trực tiếp xác nhận séc thu tiền.
Các khoản thu tiền được
ghi sổ và đã nộp đều đúng
với giá bán (tính định giá)
Theo dõi chi tiết các khoản thu theo thương vụ
và đối chiếu với chứng từ bán hàng thu tiền;
Đối chiếu đều đặn với ngân hàng về các khoản
tiền bán hàng.
Các khoản thu tiền đều
được phân loại đúng (tính
Sử dụng sơ đồ tài khoản có quy định các quan
hệ đối ứng trong các nghiệp vụ thu tiền; Soát
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
11
Khoá luận tốt nghiệp
phân loại)
xét, đối chiếu nội bộ việc phân loại, chú ý các
tài khoản đặc biệt.
Các khoản thu tiền ghi
đúng thời gian (tính kịp
thời)
Quy định rõ việc cập nhật các khoản thu tiền
vào quỹ và vào sổ; Có nhân viên độc lập kiểm
soát ghi thu và nhập quỹ.
Các khoản thu tiền đều ghi
đúng vào sổ quỹ, sổ cái và
tổng hợp đúng (tính chính
xác cơ học).
Phân cách nhiệm vụ ghi sổ quỹ với theo dõi
thanh toán tiền hàng; Lập cân đối thu tiền và
gửi cho người mua đều đặn; Tổ chức đối chiếu
nội bộ về chuyển sổ, cộng sổ.
1.1.4 Vai trò kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC.
Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền là một phần trong kiểm toán
BCTC. Vì chu trình bán hàng – thu tiền có liên quan đến nhiều khoản mục
khác nhau trong BCTC, các khoản mục này lại có liên quan đến những chu
trình khác nên kiểm toán tốt chu trình bán hàng – thu tiền đồng nghĩa với việc
kiểm toán tốt các chu trình, khoản mục khác trên BCTC. Mặt khác do vai trò
quan trọng của việc kiểm toán chu trình này nên khi thực hiện kiểm toán KTV
phải xem xét kỹ các tài liệu, thực hiện nghiêm túc các bước kiểm toán trong
chương trình, thu thập bằng chứng có giá trị đủ để đưa ra kết luận kiểm toán.
Chính những công việc đó sẽ giúp KTV phát hiện được những yếu điểm trong
chương trình kiểm toán chu trình này từ đó đề xuất những giải pháp, phương
hướng khắc phục như vậy sẽ hoàn thiện quy trình kiểm toán chu trình nói
riêng cũng như quy trình kiểm toán BCTC nói chung.
Vì là một trong những chu trình quan trọng nhất của cuộc kiểm toán nên
việc kiểm toán chu trình này nếu được thực hiện cẩn thận, nghiêm túc thì sẽ
góp phần rất lớn giúp kiểm toán viên đưa ra ý kiến về tính trung thực hợp lý
của các thông tin trình bày trên BCTC.
Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền giúp kiểm toán viên phát hiện
những yếu điểm trong hệ thống kế toán của đơn vị, tư vấn giúp họ hoàn thiện
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
12
Khoá luận tốt nghiệp
thủ tục kế toán để phù hợp với Chuẩn mực và các quy định về kế toán đã ban
hành, nâng cao chất lượng của hệ thống kế toán.
Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền giúp nhà quản lý của đơn vị
cũng như những người sử dụng BCTC có cái nhìn khái quát về tình hình hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp, về lợi nhuận thu được trong kỳ, số lượng
vốn bị chiếm dụng…để đưa ra những quyết định kinh tế phù hợp.
1.2 Kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền trong kiểm toán BCTC.
1.2.1 Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng - thu tiền
Kiểm toán bán hàng - thu tiền là một phần hành cụ thể của kiểm toán tài
chính. Vì vậy nhiệm vụ chung của kiểm toán bán hàng - thu tiền là triển khai các
chức năng kiểm toán thông qua việc vận dụng các phương pháp kiểm toán thích
ứng với đặc thù của phần hành này qua các bước trong quy trình kiểm toán.
Chức năng của kiểm toán đã được cụ thể hoá thành các mục tiêu kiểm
toán. Do chu trình bán hàng - thu tiền được cấu thành bởi các nghiệp vụ cụ
thể và từ đó hình thành các khoản mục trên các bảng khai tài chính nên các
mục tiêu đặc thù của kiểm toán bán hàng và thu tiền cần cụ thể hoá cả mục
tiêu kiểm toán tài chính và mục tiêu kiểm toán nghiệp vụ phù hợp với các đặc
điểm của phần hành kiểm toán này. Mặt khác, mặc dù các nghiệp vụ bán
hàng, thu tiền có quan hệ chặt chẽ và tạo nên chu trình xác định song mỗi loại
nghiệp vụ này lại có yêu cầu riêng và phản ánh cụ thể vào sổ kế toán riêng
theo trình tự độc lập tương đối. Do đó, mục tiêu đặc thù cho các khoản mục
và nghiệp vụ bán hàng và nghiệp vụ thu tiền cũng cần có định hướng cụ thể
qua các mục tiêu kiểm toán đặc thù riêng biệt.
Biểu 2 : Mục tiêu kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
Mục tiêu
kiểm toán
chung.
Mục tiêu kiểm toán nghiệp
vụ bán hàng.
Mục tiêu kiểm toán
nghiệp vụ thu tiền.
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
13
Khoá luận tốt nghiệp
Mục tiêu hợp
lý chung
Các nghiệp vụ bán hàng đều
có căn cứ hợp lý.
Các nghiệp vụ thu tiền đều
đảm bảo hợp lý chung.
Các mục tiêu
chung khác
Mục tiêu
hiệu lực
Hàng hoá vận chuyển cho
khách hàng hoặc dịch vụ
chuyển giao cho khách hàng là
có thật.
Các khoản phải thu của
khách hàng là có thật
Mục tiêu trọn
vẹn (đầy đủ)
Mọi nghiệp vụ bán hàng đều
được ghi sổ.
Mọi khoản phải thu khách
hàng đều được ghi sổ.
Mục tiêu
quyền và
nghĩa vụ
Hàng hoá bán thuộc quyền sở
hữu của doanh nghiệp.
Các khoản phải thu đều
phải xác định được quyền
sở hữu
Mục tiêu
Định giá
Hàng hoá đã vận chuyển hoặc
dịch vụ đã thực hiện có hoá
đơn bán hàng trong đó ghi giá
bán theo thoả thuận.
Các khoản phải thu được
đánh giá đúng.
Mục tiêu phân
loại
Các nghiệp vụ bán hàng được
phân loại thích hợp.
Các khoản phải thu được
tính toán đúng.
Mục tiêu
chính xác cơ
học
Các nghiệp vụ bán hàng được
ghi vào sổ chi tiết và sổ tổng
hợp thích hợp và phải khớp
đúng về số liệu cũng như chính
xác về số tiền cộng dồn.
Các khoản phải thu được
ghi sổ với sự chính xác cơ
học.
Trên cơ sở mục tiêu kiểm toán đặc thù đã xác định, cần cụ thể hoá các
công việc tương ứng với mỗi mục tiêu kiểm toán nội bộ nói riêng hay của
kiểm soát nội bộ nói chung. Xác định những công việc tương ứng của các trắc
nghiệm đạt yêu cầu và trắc nghiệm độ tin cậy trong kiểm toán tài chính, xác
định những mẫu chọn để thực hiện các thủ tục xác minh cụ thể như đối chiếu
lại hoá đơn với sổ sách, lấy xác nhận của người mua và các khoản phải thu.
1.2.2 Quy trình kiểm toán chu trình bán hàng – thu tiền
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán:
Sinh viên: Vũ Thị Thanh Tâm_Kiểm toán 46A
14

Kế toán tiền lương

Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
3. Vai trò quản lý và điều hòa lao động.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng lao động bao giờ
cũng đứng trớc hai sức ép: chi phí hoạt động sản xuất và kết quả sản xuất
kinh doanh. Họ phải tìm cách giảm bớt mức tối thiểu về chi phí trong đó chi
phí tiền lơng của ngời lao động. Chế độ tiền lơng là những bảo đảm có tính
chất pháp lý của Nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng
từ ngời sử dụng lao động cho việc hoàn thành công việc. Nhà nớc thực hiện
quản lý tiền lơng thông qua báo cáo tính toán, xét duyệt đơn giá tiền lơng
thực tế của ngành, của từng doanh nghiệp để từ đó có một cơ chế tiền lơng
phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật mà ngời sử dụng lao động
bắt buộc phải tuân theo. Hệ thống thang lơng, bảng lơng, chế độ phụ cấp đối
với từng ngành phải phù hợp đó là công cụ để điều tiết lao động. Nó sẽ tạo ra
một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong phạm vi
xã hội, góp phần vào sự ổn định chung của thị trờng lao động.
II. Các hình thức trả lơng.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong vấn đề kích thích sản xuất, song
chỉ là khả năng. Muốn khả năng đó trở thành hiện thực, cần phải áp dụng một
cách linh hoạt các hình thức trả lơng. Mỗi hình thức lơng cụ thể đều có
những u điểm và hạn chế riêng, vì vậy việc áp dụng tổng hợp các hình thức
tiền lơng là một yêu cầu tất yếu khách quan của quản lý kinh tế.
Trong công tác quản lý ngời ta thờng dùng hai hình thức trả lơng là: trả
lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình lao
động ngời lao động còn đợc hởng các khoản khác nh: chế độ phụ cấp, tiền th-
ởng, tiền lơng khi ngừng việc
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức lơng đợc xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ
kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức này mang tính bình quân,
không đánh giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo nguyên
tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao động". Chính vì những hạn chế này nên
hình thức trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng trong những công việc
Kế toán - tin 5
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
không thể xác định hao phí lao động đã tiêu hao vào đó nh: với những ngời
làm công tác quản lý, những ngời làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo
ra sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ:
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thởng.
2. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân
do mức lơng cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết
định. Có 3 hình thức lơng theo thời gian đơn giản:
- Lơng áp dụng cho ngời lao động làm những công việc kéo dài
nhiều ngày:
Tiền lơng = Lơng cấp bậc + Phụ cấp (nếu có).
- Lơng ngày: áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày.
Hình thức này có u điểm là khuyến khích ngời lao động đi làm đều.
+ Lơng giờ: áp dụng cho những công việc đem lại kết quả trong một
thời gian ngắn.
Ngoài ra còn có hình thức trả lơng theo công nhật: áp dụng cho các lao
động tạm thời cha sắp xếp vào bảng lơng của doanh nghiệp và tiền lơng còn
phụ thuộc vào công việc thực tế.
3. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã
qui định.
Tiền lơng = Lơng thời gian + Thởng.
=> Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân tăng năng suất lao
động, tiết kiệm vật t vật liệu và bảo đảm chất lợng sản phẩm.
4. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng mà số lợng của nó nhiều hay ít là phụ thuộc vào
số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc số lợng công việc đã hoàn thành. Tiền
Kế toán - tin 6
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
lơng theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động sản xuất của mỗi
ngời. Vì vậy nó có tác dụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết
quả sản xuất của mình, tích cực và cố gắng hơn trong quá trình sản xuất, tận
dụng thời gian làm việc, nâng cao năng suất và chất lợng lao động.
* Trả lơng theo sản phẩm đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau.
5. Trả lơng sản phẩm trực tiếp:
Đợc áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất mà công việc của họ mang
tính chất độc lập tơng đối đã đợc chuyên môn hóa hoặc đã đợc định mức lao
động:
Đây là một hình thức trả lơng đúng đắn nhất về sự đánh giá sức lao
động đã hao phí, ngời lao động làm đợc bao nhiêu thì hởng bấy nhiêu. Tuy
nhiên nó cũng có những mặt hạn chế nh ngời lao động ít quan tâm đến việc
sử dụng tốt máy móc, vật t thiết bị.
6. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho những lao động phụ mà công việc của họ ảnh hởng đến kết
quả của lao động chính.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho
công nhân sản xuất chính bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào ngời sản xuất
chính, tiền lơng của họ cũng phụ thuộc vào trình độ của ngời lao động chính.
- Đây là hình thức trả lơng cha thật hoàn hảo, nếu nh giữa hai ngời lao
động chính và phụ có trách nhiệm và hợp tác với nhau trong sản xuất kinh
doanh thì sẽ là tốt và sẽ là không tốt nếu 2 ngời đi ngợc lại quyền lợi của nhau.
7. Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Vậy tiền lơng trả tập thể đợc tính nh sau:
TL = ĐG x Sản lợng thực tế của tập thể.
+ Chia tiền lơng cho từng cá nhân ngời lao động có 3 cách:
* Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng: gồm 3 bớc:
Bớc 1: Ta tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động cấp bậc
khác nhau về thời gian làm việc thực tế của ngời lao động bậc 1 để so sánh.
= x
Kế toán - tin 7
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc:

Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động:
L = T

x L

* Cách 2: Chia theo hệ số chênh lệch giữa tiền lơng thời gian và tiền l-
ơng sản phẩm gồm 3 bớc:
Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của
từng ngời lao động.
L
tg
= Lơng cấp bậc (của 1 đơn vị thời gian ) x Ttt
Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa tiền lơng sản phẩm và tiền lơng thời gian.
HS = f (L
sp
: L
tg
)
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động
L
nlđ
= L
tg
x HS
Cách 3: Chia theo điểm bình quân và hệ số lơng: gồm 2 bớc:
Bớc 1: Qui đổi điểm bình quân của ngời lao động về điểm bình quân bậc 1.
ĐB
qđi
= ĐB
i
x HSI
cbi
(Hệ số lơng cấp bậc i)
Bớc 2: Tính tiền lơng của từng ngời lao động :
L
nlđ
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc áp dụng đối với những
công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, nó có u điểm là khuyến
khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tính trách nhiệm với tập thể, quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Song nó cũng có nhợc điểm là sản lợng của
mỗi cá nhân không quyết định tiền lơng của họ, do đó ít kích thích ngời lao
động tăng năng suất cá nhân và nó cha thực sự giải quyết đợc tính công bằng
giữa ngời lao động.
8. Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tuyến:
Đây là hình thức căn cứ vào mức độ hình thành một định mức lao động
để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tuyến. Gồm 2 bộ phận:
Căn cứ vào mức độ hoàn thành mức lao động chính ta tính ra tiền lơng
Kế toán - tin 8
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phải trả theo sản phẩm định mức.
Căn cứ vào mức độ một định mức ta tiền lơng phải trả cho công nhân
viên theo tỷ lệ luỹ tuyến.
Khi áp dụng hình thức này doanh nghiệp cần phải lu ý một số vấn đề:
+ áp dụng đối với những việc cần hoàn thành đúng thời hạn, hoặc hoàn
thành trong một thời gian ngắn, để đem lại hiệu quả kinh tế cao thì doanh
nghiệp chỉ nên áp dụng với một số đối tợng trong một khoảng thời gian với
phạm vi xác định.

L
nlđ
= Q
1
x ĐG

+ (Q
1
- Q
0
) x ĐG

x K
Trong đó:

L: tổng tiền lơng của công nhân hởng lơng theo sản phẩm luỹ tuyến.
Q
1
: sản lợng thực tế.
Q
0
: sản lợng đạt mức khởi điểm
ĐC

: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao (tỷ lệ luỹ tiến).
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích
việc tăng năng suất lao động. Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm là sẽ
làm tăng khoản mục chi phí công nhân trong giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp vì vậy chỉ nên áp dụng hình thức này trong những trờng
hợp cần thiết.
9. Trả lơng theo sản phẩm có thởng có phạt:
Hình thức này gắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất:
+ Thởng nâng cao năng suất.
+ Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Thởng tiết kiệm vật t (giảm tỷ lệ hàng hỏng).
Ngợc lại trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây
lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ bị
phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lơng theo sản phẩm trừ đi khoản
tiền phạt.
III. Hạch toán lao động và hạch toán tổng hợp tiền lơng.
Kế toán - tin 9
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Tiền lơng giữ một vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Khi
công tác này thực hiện tốt thì không chỉ doanh nghiệp đã đạt đợc mục đích
của mình mà phấn đấu hạ chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm mà bản
thân ngời lao động cũng đã đợc hởng thành quả lao động mà họ bỏ ra đóng
góp vào sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy để hạch toán tiền
lơng tốt thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải hạch toán tốt đợc vấn đề lao
động, đây là cơ sở đầu tiên cho việc tính lơng.
1. Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
Hạch toán lao động chính là việc quản lý tiền lơng về mặt số lợng vì vậy
doanh nghiệp phải sử dụng sổ sách theo dõi lao động thật hợp lý và sổ này do
Phòng lao động tiền lơng lập nhằm mục đích nắm chắc tình hình sử dụng lao
động hiện có. Cụ thể:
* Hạch toán số lợng lao động:
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật.
Việc hạch toán về số lợng lao động đợc phán án trên sổ danh sách lao
động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do
phòng lao động lập theo mẫu qui định chia thành 2 bản:
+ Một bản do phòng quản lý ghi chép.
+ Một bản do phòng kế toán quản lý.
Cơ sở dữ liệu để ghi vào danh sách là tuyển dụng lao động, hu trí của
các cấp có thẩm quyển duyệt theo qui định của doanh nghiệp. Khi nhận đợc
các chứng từ tên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời đầy
đủ vào sổ danh sách lao động. Đó là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân
tích tình hình biến động về lao động tại doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối
quí tùy theo yêu cầu quản lý của cấp trên.
*Hạch toán thời gian lao động:
Là việc hạch toán thời gian lao động đối với mỗi cán bộ công nhân viên
ở từng bộ phận. Để phản ánh đúng, kịp thời yêu cầu này kế toán tiền lơng sử
Kế toán - tin 10
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
dụng "bảng chấm công" đợc lập hàng tháng theo dõi từng ngày trong tháng
của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Cuối tháng căn cứ theo thời
gian thực tế, chế độ ngày nghỉ theo chế độ, các khoản trợ cấp làm đêm, làm
thêm giờ kế toán tính ra số tiền lơng phải trả cho từng ngời lao động.
*Hạch toán kết quả lao động:
Đối với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì căn cứ để trả l-
ơng là "bảng kê khối lợng công việc hoàn thành", "bảng giao nhận sản
phẩm". Các chứng từ này tuy khác nhau nhng phải ghi đầy đủ các thông tin
cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, số lợng sản phẩm
hoàn thành Chứng từ kết quả lao động phải do ngời lập ký và phải đợc kiểm
tra xác nhận. Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng kế toán cho kế toán tiền
lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm
căn cứ tính lơng, tính thởng.
2. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên hàng
tháng kế toán lập "bảng thanh toán tiền lơng" cho từng tổ, từng bộ phận. Kế
toán phải căn cứ vào các chứng từ hạch toán thời gian lao động, hạch toán kết
quả lao động.
* Bảng tính lơng phải ghi rõ các khoản tiền lơng, các khoản khấu trừ
vào số lơng và số tiền còn đợc lĩnh.
Thông thờng việc thanh toán lơng tại các doanh nghiệp cho ngời lao
động đợc chia làm 2 kỳ:
+ Kỳ 1: Tạm ứng.
+ Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào lơng các khoản tạm
ứng và các khoản khác.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng
kế toán ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến
động trong cơ cấu chi phí vào giá thành sản phẩm, trong quá trình kinh doanh
Kế toán - tin 11
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí phân công trực tiếp sản xuất
đều đặn vào loại sản phẩm coi nh một loại chi phí phải trả. Việc áp dụng ph-
ơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc những biến động lớn trong chi phí
tiền lơng khi có sự biến động của thị trờng về giá cả ảnh hởng trực tiếp đến
thu nhập cá nhân ngời lao động. Cụ thể là:
= x Tỷ lệ trích
3. Chứng từ hạch toán và thanh toán lơng.
Chứng từ hạch toán và thanh toán tiền lơng gồm có:
- Bảng thanh toán lơng (Mẫu số 02 - LLĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05 - LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác.
4. Tài khoản sử dụng để hạch toán lơng.
* TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Phản ánh các khoàn thanh toán với công nhân viên trong doanh nghiệp về
tiền lơng và các khoản trích theo lơng các khoản thuộc về thu nhập của CNV.
TK 334 có 2 TK chi tiết.
- TK 3441 "Phải trả công nhân viên có tính chất lơng - Khoản trả lấy từ
chi phí" => quĩ lơng
- TK 3342 "Phải trả CNV không có tính chất lơng - Khoản trả có nguồn
bù đắp riêng".
* Nội dung kết cấu TK 334 "Phải trả công nhân viên".
Bên Nợ:
+ Phản ánh đã thanh toán các loại tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp, tiền thởng, lơng nghỉ phép ).
+ Các khoản khấu trừ vào lơng của ngời lao động: tiền nhà, tiền nớc nộp
hộ, thuế thu nhập, bồi thờng vật chất thiệt hại, bồi thờng do vi phạm hợp
đồng.
+ Tiền lơng CNV cha lĩnh.
+ BHXH, BHYT đã trả cho ngời lao động.
Kế toán - tin 12
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bên có: Phản ánh các khoản phải thanh toán với công nhân viên:
+ Phần lơng chính, lơng phụ.
+ Khoản trợ cấp, phụ cấp (nếu có).
+ Khoản tiền thởng, BHXH phải trả.
+ Các khoản khác.
D có: Phản ánh tiền lơng, và các khoản còn phải thanh toán với công
nhân viên.
Ngoài ra kế toán còn có một số tài khoản liên quan khác nh:
+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
+ TK 642 "Chi phí nhân công trực tiếp"
+ TK 641 " Chi phí bán hàng"
+ TK 335 "Chi phí phải trả"
+ TK 338 "Phải trả khác"
+ TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp khác".
Trong kế toán hiện nay tiền lơng đợc tồn tại dới hai hình thức:
+ Tiền lơng là một phần của thu nhập.
+ Tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất.
5. Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng.
5.1. Nội dung hạch toán.
Hiện nay các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.2. Bảo hiểm xã hội:
+ Theo quan niệm của tổ chức quốc tế IHO, BHXH đợc hiểu là sự bảo
vệ xã hội đối với các thành viên thông qua một loạt các hình thức, biện pháp
công bằng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế do bị mất hoặc giảm
thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất sức lao động, tuổi già, tàn tật BHXH là sự
bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, mục đích của BHXH là tạo lập một
mạng lới an toàn để bảo vệ ngời lao động khi về già không còn thu nhập nữa
thì vẫn có trợ cấp.
Quĩ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào công quĩ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo qui định hiện hành là 14% và một
Kế toán - tin 13
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phần trừ vào thu nhập của ngời lao động theo tỷ lệ 5% để chi cho cán bộ
CNV trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn, sinh đẻ, về hu và mất sức.
* Nếu nh trớc kia BHXH chỉ đợc áp dụng với ngời lao động làm việc
trong các doanh nghiệp nhà nớc thì hiện nay theo Nghị định số 12/CP ngày
26/10/1995 về điều lệnh BHXH thì chính sách đợc qui định cụ thể về đối t-
ợng áp dụng chế độ BHXH nh sau:
+ Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc.
+ Ngời lao động trong các doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh
tế xã hội có sử dụng 10 lao động trở lên.
+ Ngời Việt Nam làm việc tại các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
+ Ngời lao động làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Ngời giữ chức vụ dân cử bầu cử.
+ Các công chức viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, lực lợng vũ trang.
+ Những ngời có thu nhập cao có điều kiện tham gia bảo hiểm cũng
theo qui định này thì việc quản lý sử dụng quĩ BHXH đợc qui định nh sau:
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quĩ lơng, quĩ lơng này là tổng
số tiền lơng tháng của những ngời tham gia đóng BHXH trong đơn vị có cơ
cấu cụ thể.
+ Tiền lơng cấp bậc, lơng hợp đồng.
+ Các khoản trợ cấp, phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp chức vụ, trách
nhiệm, khu vực
- Ngời lao động trích 5% tiền lơng để BHXH.
* Nguồn thu của quĩ BHXH gồm có:
+ Đóng góp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động
có ngời giam gia BHXH.
+ Đóng góp của ngời tham gia BHXH.
+ Hỗ trợ ngân sách nhà nớc.
+ Các khoản tài trợ, ủng hộ của quốc tế và cá nhân.
+ Thu hoạt động dịch vụ (nếu có).
* Các chế độ BHXH: gồm 5 chế độ chủ yếu:
Kế toán - tin 14

Xem chi tiết: Kế toán tiền lương


Biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hướng phát huy tính tích cực học tập của học viên tại trung tâm hướng nghiệp và gdtx tỉnh quảng ninh.pdf

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

ngƣời học
2.2.2 Thực trạng học tập của học viên trong Trung tâm
2.2.3. Thực trạng các điều kiện phục vụ dạy học

45
48

2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm HN
&GDTX tỉnh Quảng Ninh
2.3.1. Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động dạy học theo
hƣớng phát huy tính tích cực của ngƣời học đƣợc thực hiện tại
Trung tâm HN & GDTX tỉnh Quảng Ninh
2.3.2 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp
dạy học theo hƣớng phát huy tích cực của ngƣời học tại Trung tâm
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ dạy học
49

49


52

54
57
60

2.4. Đánh giá chung về dạy học và quản lý dạy học tại Trung
tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh theo hƣớng phát huy tính
tích cực của học viên
2.4.1. Mặt mạnh, mặt yếu
2.4.2. Cơ hội và thách thức
62


62
63

Tiểu kết chương 2 64

CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌCTHEO HƢỚNG TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC VIÊN TẠI
TRUNG TÂM HN &GDTX TỈNH QUẢNG NINH


3.1. Định hƣớng và nguyên tác đề xuất các biện pháp
3.1.1. Định hƣớng phát triển Trung tâm HN và GDTX tỉnh
Quảng Ninh.
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
66
66

67

3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể
3.2.1 Quán triệt cho cán bộ , giáo viên của trung tâm về yêu cầu
và nội dung đổi mới PPDH
3.2.2 Tổ chức bồi dƣỡng phƣơng pháp dạy học theo hƣớng
phát huy tính tích cực của ngƣời học cho đội ngũ giáo viên của
trung tâm
3.2.3 Đƣa yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học vào nội dung
đánh giá giáo viên
3.2.4 Xác định mục đích, xây dựng động cơ và thái độ học tập
cho học viên
3.2.5 Tổ chức bồi dƣỡng và rèn luyện một số kỹ năng tự học cơ
bản , tạo điều kiện để học viên biết học tập tích cực , chủ động
3.2.6 . Chuẩn hoá các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học
3.2.7. Tăng cƣờng khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy
học hiện có
3.2.8. Cải tiến phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá kết học tập của
học viên
3.2.9. Mối quan hệ giữa các biện pháp
69
69

72


75

78

80

82
83

85

87

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn




3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp
3.3.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp
89
89
89

Tiểu kết chương 3 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
93

2.Kiến nghị
2.1.Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo
2.2.Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT Quảng Ninh
2.3.Đối với Giám đốc trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh
94

Danh mục các tài liệu tham khảo


Phụ lục









Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

Danh mục các ký hiệu viết tắt

CNH, HĐH Công nghiệp hoá , hiện đại hoá
KT- XH Kinh tế – xã hội
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDCQ Giáo dục chính quy
GDTX Giáo dục thường xuyên
CSVC-TBDH Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
HN&GDTX Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
THCN Trung học chuyên nghiệp
GDBT Giáo dục Bổ túc
XMC Xoá mù chữ
BTTHCS Bổ túc trung học cơ sở
BTTHPT Bổ túc trung học phổ thông
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
PPDH Phương pháp dạy học
GV Giáo viên
CSVC Cơ sở vật chất
TW Trung ương

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Kí hiệu Nội dung, tên gọi các bảng, biểu Trang
Bảng 2.1 Các phương pháp dạy học đã sử dụng. 41
Bảng 2.2 Các kỹ thuật dạy học giáo viên đã sử dụng 42
Bảng 2.3 Nhận thức của học viên về vai trò của hoạt động học
tập.
46
Bảng 2.4 Sự chỉ đạo của Trung tâm về vần đề phát huy tính
tích cực của người học trong quá trình dạy học.
49
Bảng 2.5 Những nội dung trung tâm đã thực hiện nhằm chỉ đạo
giáo viên thực hiện phát huy tính tích cực của người
học trong quá trình dạy học.
50
Bảng 2.6 Đánh giá của giáo viên về thực trạng các biện pháp
quản lý thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy tại
trung tâm.
55
Bảng 2.7 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học của
học viên.
57
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tích cấp thiết. 90
Biểu 2.1 Quy mô các ngành nghề đào tạo tại Trung tâm 39
Biểu 2.2 Về xác định nhận thức của giáo viên hiểu thế nào là
phát huy tính tích cực của người học.
40
Biểu 2.3 Khả năng khai thác vốn kinh nghiệm, vốn sống của
người học
43
Biểu 2.4 Những khó khăn khi khai thác vốn sống, vốn kinh
nghiệm của người học trong dạy học.
45
Biểu 2.5 Thực trạng về kỹ năng tự học của học viên 47
Biểu 2.6 Những biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy
học
52
Biểu 2.7 Thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất ,
trang thiết bị dạy học tại trung tâm.
61
Biểu 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi. 91

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự
xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ và
tiến tới xây dựng một “ xã hội học tập”đã tạo ra những cơ hội lớn cần nắm bắt để đất
nƣớc ta sớm thực hiện CNH, HĐH, tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức cần
phải vƣợt qua. Đại hội Đảng lần thứ X đã nhận định “ Nƣớc ta đang đứng trƣớc nhiều
thách thức lớn, đan xen nhau, tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi
thƣờng bất cứ thách thức nào. Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nƣớc
trong khu vực và trên toàn thế giới vẫn tồn tại” . Do đó , cần “ Tranh thủ cơ hội thuận
lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng lợi thế của nƣớc ta để rút ngắn quá trình
CNH, HĐH của đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế
tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH , HĐH . Phát triển mạnh các
ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp việc sử dụng
nguồn vốn tri thức của con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại” .
Nhƣ vậy, để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc , Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt coi
trọng nhân tố tri thức của con ngƣời. Coi phát triển con ngƣời vừa là động lực , vừa là
mục tiêu của sự phát triển KT – XH. Vì vậy, trong công cuộc đổi mới đất nƣớc , Đảng
ta đã khẳng định Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà
nƣớc và của toàn dân. Với mục tiêu giáo dục và đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển
toàn diện có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ nghề nghiệp Để đạt đƣợc mục
tiêu của GD&ĐT cần thực hiện đồng thời hai con đƣờng , đó là giáo dục chính
quy(GDCQ) và giáo dục thƣờng xuyên(GDTX).
Hiện nay, Giáo dục thƣờng xuyên là xu thế phát triển tất yếu trên thế giới, có vị
trí chiến lƣợc và vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc trong hệ thống giáo dục quốc
dân của các quốc gia.
ở Việt Nam, Giáo dục thƣờng xuyên là một bộ phận quan trọng bên cạnh Giáo dục
chính quy trong hệ thống Giáo dục quốc dân. Giáo dục thƣờng xuyên đã góp phần
quan trọng trong việc nâng cao dân trí cho ngƣời dân, đào tạo nguồn nhân lực cho xã
hội, đáp ƣng nhu cầu học tập cho mọi ngƣời. Ngoài ra, Giáo dục thƣờng xuyên còn có
một vai trò đặc biệt quan trọng , đó là góp phần xây dựng một xã hội học tập tạo cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

2
hội điều kiện thuận lợi cho mọi lứa tuổi, mọi trình độ học tập thƣờng xuyên, học tập
liên tục và học tập suốt đời.
Quảng ninh là một tỉnh biên giới, trong năm gần đây đã có những bƣớc đi lên
vững chắc, toàn diện. Đặc biệt, Giáo dục thƣờng xuyên Quảng Ninh nói chung và
Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã góp phần quan trọng
trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài tạo đà cho sự phát
triển KT –XH của tỉnh nhà. Cụ thể Trung tâm HN &GDTX đã góp phần tích cực trong
việc tổ chức dạy học đề nâng cao trình độ học vấn cho ngƣời dân trên địa bàn không
có điều kiện học tập ở cơ sở Giáo dục chính quy, chuẩn hoá trình độ cho cán bộ làm
việc ở các cơ quan xí nghiệp, lực lƣơng vũ trang, góp phần đẩy nhanh tiến độ phổ cập
bậc trung học trên địa bàn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do lịch sử để lại, đặc biệt từ năm 2001
Trung tâm đƣợc tỉnh giao thêm nhiệm vụ giáo dục thƣờng xuyên cho nên chất lƣợng
dạy và học tại Trung tâm vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế , bất cập, đó là: Chƣa đa dạng
hoá các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời học; CSVC- TBDH , điều
kiện học tập chƣa đáp ứng nhu cầu đổi mới chƣơng trình GDTX hiện nay; Giáo viên
chậm đổi mới phƣơng pháp dạy học, ý thức học tập của học viên chƣa cao đặc biệt là
tính tự giác trong học tập. Công tác quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học của giáo
viên, học tập của học viên chƣa có chiều sâu, đôi khi còn lỏng lẻo. Do đó chất lƣợng
đào tạo của Trung tâm chƣa đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất
lƣợng cao cho tỉnh nhà. Vì vậy , việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tại Trung tâm HN&GDTX tỉnh
Quảng Ninh là một thực tế cần đƣợc giải quyết
Từ những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực học tập của học viên tại
Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở
Trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động học tập
của học viên. Qua đó, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của trung tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và&GDTX tỉnh Quảng
Ninh.
3.2 Đối tƣợng
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực học
tập của học viên.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh
Quảng Ninh còn nhiều điều bất cập, chƣa phát huy đƣợc tính tích cực học tập của học
viên. Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý dạy học phù hợp với mục tiêu, nội
dung đào tạo và đặc điểm của giáo viên, học viên của trung tâm thì sẽ góp phần nâng
cao đƣợc chất lƣợng đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Hệ thông hoá một số vấn đề lý luận dạy học, quản lý dạy học ở Trung tâm HN
&GDTX cấp tỉnh
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại Trung
tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh .
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phát huy tính tích cực học tập của học
viên tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng ninh
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học ở các lớp hệ Bổ
túc văn hóa cấp THPT ở Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh. Các hệ
đào tạo khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Chủ yếu là dùng các phƣơng pháp nghiên cứu
các tài liệu lý luận về quản lý- quản lý giáo dục – quản lý dạy học – quản lý Trung tâm
GDTX , tổng hợp , hệ thống hoá các văn bản chủ trƣơng đƣờng lối, Nghị quyết về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

4
chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nƣớc , của ngành Giáo dục
và Đào tạo.
7.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi để nhận định đánh giá rõ mặt mạnh, mặt
yếu và tìm ra nguyên nhân của hạn chế yếu kém về quản lý hoạt động dạy học ở Trung
tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời kiểm chứng nhận thức của cán bộ quản
lý trong và ngoài ngành Giáo dục và đào tạo về mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý dạy học đƣợc đề xuất
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia. Lấy ý kiến của các nhà quản lý có kinh nghiệm để
xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học. Trên cơ sở các số liệu kết quả dạy
học tại trung tâm trong những năm qua , thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò ,
tổng hợp các kinh nghiệm quản lý dạy học đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở để đề xuất
các biện pháp quản lý.
7.5 . Nhóm các phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Tổng hợp các
số liệu điều tra qua việc lấy phiếu thăm dò, tổng hợp số liệu, phân tích và sử lý số liệu
từ đó có những nhận xét những điểm mạnh , điểu yếu trong việc quản lý dạy học tại
trung tâm . Qua đó làm cơ sở để đƣa ra những biện pháp mang tính hiệu quả và khả
thi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên.
- Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh.
- Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát
huy tính tích cực của học viên tại trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN.
1.1. Vài nét lịch sử về nghiên cứu vấn đề
Quản lý và quản lý hoạt động dạy học đã đƣợc đề cập đến từ lâu. Lúc đầu cơ sở lý
luận về dạy học , quản lý hoạt động dạy học chỉ thể hiện dƣới dạng một số ý tƣởng của
những nhà triết học( đồng thời cũng là những nhà giáo dục), sau đó dần dần phát triển
và hoàn thiện hơn. Gần đây ngƣời ta mới chú ý bàn luận về hiệu quả của quản lý nói
chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng; nhƣng hầu hết các công trình đều
nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng phổ thông, các trƣờng Cao đẳng
và đại học. Riêng quản lý hoạt động dạy học ở một số cơ sở có tính đặc thù nhƣ Trung
tâm GDTX còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu đầy đủ.
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của ngƣời quản lý các cơ sở giáo
dục, đồng thời cũng là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý trƣờng học.
Chính vì vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn đƣợc các nhà nghiên cứu khoa
học , các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học, giáo
trình giảng dạy của các trƣờng đại học sƣ phạm, các luận văn chuyên ngành quản lý
giáo dục. Tuy nhiên , các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở Trung tâm
GDTX còn chƣa nhiều, chủ yếu các công trình nghiên cứu về nội dung này dừng lại ở
cấp độ một luận văn Thạc sĩ. Ngay cả nhƣ thế cũng chỉ một số ít luận văn nghiên cứu
về quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX, đặc biệt là làm thế nào để nâng cao
tính chủ động sáng tạo , phát huy tính tích cực của ngƣời học trong các Trung tâm
GDTX, là một lĩnh vực còn bỏ ngỏ.
Để nâng cao chất lƣợng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong
giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở các cơ sở giáo dục khối GDTX nói chung và của Trung tâm GDTX
Quảng Ninh nói riêng theo hƣớng phát huy tính tích cực của ngƣời học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn

6
1.2. Dạy học và quản lý dạy học
1.2.1. Day học
1.2.1.1. Hoạt động dạy
Dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học
sinh.Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng của nhà trƣờng, quy định sự tồn tại của
nhà trƣờng. Nếu không có hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh thì
không có nhà trƣờng.
- Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ƣu quá trình học sinh lĩnh hội
kiến thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình. Ngƣời thầy là chủ thể
của hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chƣơng trình quy định, bằng hình thức
nhà trƣờng; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy đƣợc biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và
điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ
[24, tr.65].
- Hoạt động học: Là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, dƣới sự điều khiển sƣ phạm của thầy; trong đó ngƣời học là chủ thể, khái
niệm khoa học là đối tƣợng để chiếm lĩnh.
Về bản chất, học là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ
dựa vào vốn sinh học và vốn đạt đƣợc của cá nhân; từ đó có đƣợc tri thức, kỹ năng,
thái độ mới [24, tr. 65].
Nhƣ vậy, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh là hai hoạt động
trung tâm, quyết định chất lƣợng GD &ĐT của nhà trƣờng. Tuy nhiên, những tác động
của ngƣời thầy chỉ là những tác động bên ngoài, chất lƣợng và hiệu quả dạy học phụ
thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng ở ngƣời học. Bởi lẽ, trong
quá trình dạy học, ngƣời học vừa là khách thể, vừa là chủ thể hoạt động tích cực, độc
lập sáng tạo. Họ phải hoạt động bằng chính những hành động, những thao tác tƣ duy
của chính mình.
Do đó, để hoạt động dạy và học đạt kết quả nhằm nâng cao chất lƣợng GD & ĐT của
nhà trƣờng, cần thực hiện đồng bộ việc đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa, PPDH,
kiểm tra, đánh giá…theo những định hƣớng sau:

Mạng không dây băng thông rộng Wimax Các vấn đề về công nghệ và triển khai ứng dụng



-5-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

4.1.1 Phân vùng dân c 96

4.1.2 Các dịch vụ cung cấp 98

4.1.3 Tốc độ tiếp nhận thị trờng 99

4.1.4 Lựa chọn dải tần số 99

4.1.5 Các khoản chi phí đầu t 100

4.1.6 Thiết bị đầu cuối 102

4.1.7 Các khoản chi phí vận hành 102

4.1.8 Một số kết luận khi triển khai kinh doanh dịch vụ WiMAX 102

4.2 Tình hình triển khai công nghệ WiMAX ở một số nớc trên thế giới 104

4.3 Triển khai công nghệ WiMAX ở Việt Nam 105

4.4 Phơng án thử nghiệm công nghệ WiMAX của VNPT tại Lào Cai 108

4.4.1 Giới thiệu về dự án ABC/LMI WiMAX TRIAL 108

4.4.1.1 Mục đích 108

4.4.1.2 Vai trò các bên tham gia 109

4.4.1.3 Địa điểm, đối tác địa phơng đợc lựa chọn 110

4.4.1.4 Qui mô và thời gian thực hiện 111

4.4.2 Những ứng dụng cơ bản của dự án 111

4.4.3 Phơng án kỹ thuật 112

4.4.3.1 Phơng án lựa chọn tần số và thiết bị WiMAX 112

4.4.3.2 Sơ đồ kết nối tổng thể 114

4.4.3.3 Phơng án triển khai tại trạm gốc (Base Station) 115

4.4.3.4 Phơng án triển khai tại ngời dùng đầu cuối (End user) 117

4.4.3.5 Phơng án triển khai ứng dụng VoIP 118

4.4.3.6 Phơng án triển khai ứng dụng Community Portal 120

4.4.4 Triển khai công việc 120

4.4.4.1 Công việc khảo sát và thiết kế dự án: 120

4.4.4.2 Đầu t trang thiết bị cho ứng dụng VoIP 121

4.4.4.3 Đầu t trang thiết bị cho ứng dụng Community Portal 121

4.4.4.4 Công việc vận hành ứng dụng trong thời gian thử nghiệm 122

4.4.4.5 Công việc triển khai ứng dụng trong thời gian thử nghiệm 122

4.4.5 Hệ thống truyền dẫn : 123

4.4.5.1 Đầu t trang thiết bị cho hệ thống WiMAX 123

4.4.5.2 Đầu t trang thiết bị để kết nối tới IP backbone 124

4.4.5.3 Công việc vận hành hệ thống trong thời gian thử nghiệm 124

4.4.5.5 Công việc triển khai hệ thống trong thời gian thử nghiệm 125

4.4.6 Chính sách đối với ngời dùng đầu cuối (End user) 125

4.4.7 Kế hoạch thực hiện 126

4.5 Đánh giá, nhận xét về công nghệ WiMAX 126

4.5.1 Đánh giá về mặt kỹ thuật, công nghệ 126

4.5.2 Đánh giá về hiệu quả kinh doanh tại Việt Nam 128

4.6 Kết luận 130

Kết luận 132

Tài liệu tham khảo 134




-6-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Các thuật ngữ viết tắt

AES Advanced Encryption Standard
AP Access Point
ARG Amphibious Readiness Group
ARQ Automatic Retransmission Request
ATM Asynchronous Transfer Mode
BS Base Station
CBR Constant Bit Rate
CID Connection Identifier
CPS Common Part Sublayer
CS Convergence Sublayer
DAMA Demand Assigned Multiple Access
DCD Downlink Channel Descriptor
DHCP Dynamic Host Configuration Protocol
DL-MAP Downlink Map
FDD Frequency Division Duplexing
FEC Forward Error Correction
GFR Guaranteed Frame Rate
GPC Grant Per Connection
GPSS Grant Per Subscriber Station
IE Information Element
IEEE Institute of Electrical and Electronics Engineers
IP Internet Protocol
LAN Local Area Network
LOS Line of Sight
MAC Medium Access Control
NLOS Non-Line of Sight
OFDM Orthogonal frequency-division multiplexing
OFDMA Orthogonal frequency-division multiplexing access
OSI Open Systems Interconnect
PDU Protocol Data Units
PHY Physical Layer
PKM Privacy Key Management
PMP Point-to-Multipoint
PTP Point-to-Point
QAM Quadrature Amplitude Modulation
QPSK Quadrature Phase Shift Keying
QoS Quality of Service
REG-REQ Registration Request


-7-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

REG-RSP Registration Response
RF Radio Frequency
RLC Radio Link Controller
RNG-REQ Ranging Request
RNG-RSP Ranging Response
SA Security Association
SDU Service Data Unit
SOHO Small Office / Home Office
SS Subscriber Station
TC Transmission Convergence
TDMA Time Division Multiple Access
TDD Time Division Duplexing
TDM Time Division Multiplexing
UCD Uplink Channel Descriptor
UDP User Datagram Protocol
UIUC Uplink Interval Usage Code
UL-MAP Uplink Map
VLAN Virtual Local Area Network
WAN Wide Area Network
WEP Wireless Equivalent Privacy
WiMAX Worldwide Interoperability for Microwave Access
WLAN Wireless Local Area Network




-8-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Danh mục hình
Hình 1.1: Vị trí tiêu chuẩn IEEE 802.11 trong mô hình mạng OSI 15

Hình 1.2: Cấu hình mạng Wi-Fi 16

Hình 1.3: Nguyên lý trải phổ 19

Hình 1.4: Nguyên lý trải phổ dãy trực tiếp có thành phần của nhiễu băng hẹp
20

Hình 1.5: Phổ của tín hiệu OFDM 24

Hình 1.6: Mô hình kết nối của mạng Wi-Fi 25

Hình 2.1: Mô hình hoạt động của WiMAX 35

Hình 2.2: Mô hình ứng dụng mạng WiMAX cố định 37

Hình 2.3: Các bớc thực hiện OFDMA trên máy phát 44

Hình 2.4: ứng dụng cung cấp dịnh vụ không dây 47

Hình 2.5: ứng dụng mạng Ngân hàng. 48

Hình 2.6: ứng dụng mạng Giáo dục. 49

Hình 2.7: ứng dụng cho An toàn công cộng 50

Hình 2.8: ứng dụng cho liên lạc ngoài khơi. 51

Hình 2.9: ứng dụng cho xây dựng liên lạc tạm thời. 53

Hình 2.10: ứng dụng cho kết nối nông thôn. 55

Hình 3.1: Phân lớp giao thức trong tiêu chuẩn 802.16 62

Hình 3.2: Cấu trúc khung phụ đờng xuống TDD 67

Hình 3.3: Cấu trúc khung phụ đờng xuống 70

Hình 3.4 : Cấu trúc khung phụ đờng lên 70

Hình 3.5: Sự định dạng TC PDU 72

Hình 3.6: PDU và SDU trong ngăn xếp giao thức 74

Hình 3.7: Quá trình xây dựng cấu trúc của MAC PDU 75

Hình 3.8: Trình bày phân loại và trình tự ánh xạ giữa trạm BS và SS 78

Hình 3.9: Tổng quan quá trình khởi tạo trạm thuê bao 80

Hình 3.10: Kiểm soát vòng đơn hớng 87

Hình 3.11: Lợc đồ đờng lên với phần tử thông tin quảng bá và đa hớng 88

Hình 3.12: Trình bày quá trình sử dụng bit thăm dò 89

Hình 3.13: Trình bày sự định dạng đối với một MAC PDU mã hoá. 94

Hình 4.1: Môhình triển khai WiMAX 104

Hình 4.2: Sơ đồ kết nối tổng thể 115

Hình 4.3: Sơ đồ kết nối tại trạm gốc (Base Station) 116

Hình 4.4: Sơ đồ kết nối tại ngời dùng đầu cuối (End-user) 118

Hình 4.5: Sơ đồ kết nối cho ứng dụng VoIP 119

Hình 4.6: Sơ đồ kết nối cho ứng dụng Web Server 120




-9-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Danh mục bảng
Bảng 3.1: Định dạng thông điệp DL- MAP 68

Bảng 3.2: Định dạng thông điệp UL-MAP 69

Bảng 3.3: Cung cấp một thí dụ về chính sách truyền tải theo yêu cầu 93

Bảng 4.1: Đặc điểm của từng vùng 98




-10-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Phần mở đầu
Mạng không dây là một trong những bớc tiến lớn nhất của ngành máy
tính. Dấu mốc quan trọng cho mạng không dây diễn ra khi tiến trình đi đến
một chuẩn chung đợc khởi động. Trớc đó, các nhà cung cấp thiết bị không
dây dùng cho mạng LAN đều phát triển những sản phẩm độc quyền, thiết bị
của hãng này không thể liên lạc đợc với của hãng khác. Nhờ sự thành công
của mạng hữu tuyến Ethernet, một số công ty bắt đầu nhận ra rằng việc xác
lập một chuẩn không dây chung là rất quan trọng. Vì ngời tiêu dùng khi đó
sẽ dễ dàng chấp nhận công nghệ mới nếu họ không còn bị bó hẹp trong sản
phẩm và dịch vụ của một hãng cụ thể. Chuẩn không dây mới chính thức đợc
ban hành năm 1997. Sau đó có 2 phiên bản chuẩn, 802.11b (Hoạt động trên
băng tần 2,4 GHz) và 802.11a (Hoạt động trên băng tần 5,8 GHz), lần lợt
đợc phê duyệt. Vào tháng 8/1999, Liên minh tơng thích Ethernet không dây
WECA (Wireless Ethernet Compatibility Alliance) đợc thành lập sau này đổi
tên thành liên minh Wi-Fi. Mục tiêu hoạt động của tổ chức WECA là xác
nhận sản phẩm của những nhà cung cấp phải tơng thích thực sự với nhau.
Nh vậy là công nghệ kết nối cục bộ không dây đã đợc chuẩn hóa, có tên
thống nhất Wi-Fi. Những ngời a thích Wi-Fi tin rằng công nghệ này sẽ gạt
ra lề hết những kỹ thuật kết nối không dây khác. Tuy nhiên, vài năm gần đây,
thế hệ mạng đầu tiên dựa trên công nghệ mới WiMAX, hay gọi theo tên kỹ
thuật là 802.16, đã ra đời và trở nên phổ dụng. WiMAX chính là phiên bản
phủ sóng diện rộng của Wi-Fi với thông lợng tối đa có thể lên đến 70
Mb/giây và tầm xa lên tới 50 km, so với 50 m của Wi-Fi hiện nay. Ngoài ra,
trong khi Wi-Fi chỉ cho phép truy cập ở những nơi cố định có thiết bị hotspot
(Giống nh các hộp điện thoại công cộng) thì WiMAX có thể bao trùm cả một
thành phố hoặc nhiều tỉnh thành giống nh mạng điện thoại di động. Một
tơng lai rất hứa hẹn đang đón chờ WiMAX.


-11-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Đứng trớc xu thế phát triển đó, học viên đã lựa chọn đề tài nghiên cứu
về mạng không dây băng thông rộng WiMAX, nhằm chuẩn bị những kiến
thức cần thiết, làm chủ công nghệ để có thể sẵn sàng đáp ứng yêu cầu mới.
Mục đích của đề tài:
Nghiên cứu về mạng không dây đặc biệt là mạng không dây băng
thông rộng WiMAX để tìm hiểu một công nghệ mạng mới chuẩn bị
triển khai đa vào khai thác tại Việt nam.
Đối tợng và phạm vi của đề tài:
Nghiên cứu khái quát về mạng cục bộ không dây mà tiêu biểu là
mạng Wi-Fi .
Nghiên cứu về mạng không dây băng thông rộng WiMAX.
Nghiên cứu về tình hình triển khai ứng dụng công nghệ WiMAX trên
thế giới và tại Việt Nam. Một ví dụ cụ thể về triển khai thử nghiệm
dự án của VNPT tại tỉnh Lào Cai. Đánh giá, nhận xét về mặt công
nghệ, kỹ thuật cũng nh hiệu quả kinh doanh của công nghệ
WiMAX.
Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn bao gồm 4 chơng.
Chơng 1: Khái quát về mạng cục bộ không dây
Trình bày khái quát về mạng cục bộ không dây mà tiêu biểu là mạng
Wi-Fi, các vấn đề liên quan đến kiến trúc mạng, các dịch vụ của
mạng cục bộ không dây.
Chơng 2: Giới thiệu mạng không dây băng thông rộng WiMAX


-12-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Chơng này giới thiệu về mạng WiMAX, kiến trúc, mô hình hoạt
động, băng tần sử dụng cũng nh dịch vụ của WiMAX. Chơng
này cũng trình bày về sự phát triển của tiêu chuẩn 802.16, đồng thời
so sánh mạng WiMAX với mạng Wi-Fi.
Chơng 3: Chuẩn IEEE 802.16
Trình bày chi tiết về chuẩn 802.16 sử dụng cho mạng WiMAX cố
định. Cụ thể về lớp vật lý, phân lớp MAC, các vấn đề về bảo mật,
QoS trong chuẩn 802.16.
Chơng 4: Triển khai ứng dụng công nghệ WiMAX
Trình bày về tình hình triển khai ứng dụng mạng WiMAX trên thế
giới và tại Việt Nam. Dự án thử nghiệm triển khai ứng dụng công
nghệ WiMAX tại tỉnh Lao Cai của Tổng công ty BCVT (VNPT).
Đánh giá, nhận xét về mặt công nghệ, kỹ thuật cũng nh hiệu quả
kinh doanh của công nghệ WiMAX.
Kết luận: Trình bày kết luận và một số vấn đề quan tâm nghiên cứu tiếp.


-13-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

Chơng I: Khái quát về mạng cục bộ không dây
Ngày nay, rất dễ nhận thấy số xu hớng phát triển của thị trờng viễn
thông. Thứ nhất, số lợng các thiết bị mà một ngời dùng có khả năng kết nối
với mạng viễn thông tăng lên nhanh chóng. Từ máy tính để bàn đến máy xách
tay, thiết bị cầm tay (PDA) và điện thoại di động đều đợc thiết kế đủ nhỏ để
có thể mang theo bên ngời và đều có thể kết nối với nhau cũng nh kết nối
với mạng Internet. Thứ hai, xu hớng thu nhỏ khoảng cách giữa lĩnh vực
thông tin thoại (Tele communication) và thông tin dữ liệu (Data
communication). Cả hai đang hội tụ làm một. Một cuộc thoại có thể truyền
qua mạng số liệu và ngợc lại. Cả hai đều đang phát triển mạnh mẽ về mặt kỹ
thuật. Trong lĩnh vực truyền thông truyền thống, các hệ thống thông tin di
động đang phát triển lên hệ thống thông tin di động thế hệ thứ 3. Trong lĩnh
vực truyền số liệu, truy nhập không dây đợc xem là động lực cho sự phát
triển của các tiêu chuẩn chung cho mạng cục bộ không dây WLAN, mà tiêu
biểu là họ tiêu chuẩn 802.11x của IEEE (Còn đợc gọi là Wi-Fi). Tất cả
những xu hớng này đang làm phong phú cho môi trờng đa truy nhập và làm
thay đổi thị trờng viễn thông thế giới.
1.1 Mở đầu
Mạng máy tính cục bộ không dây (WLAN) đợc xem nh là một mạng
máy tính cục bộ (LAN) sử dụng phơng thức truyền dẫn vô tuyến để truyền và
nhận số liệu. Các mạng máy tính cục bộ không dây thời kỳ đầu sử dụng băng
tần 2.4 GHz ở băng tần đợc dành cho các ứng dụng trong công nghiệp, khoa
học và y tế ISM (Industrial, Scientific, and Medical) nơi mà các thiết bị khác
nh máy điện thoại kéo dài, lò vi sóng, thiết bị điều khiển gia đình v.v cùng
hoạt động.
Cho đến năm 1997, khi IEEE (Institute of Electical and Electronics
Engineer) ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật 802.11 cho các thiết bị WLAN hoạt
động ở phổ tần 2.4 GHz, một chuẩn công nghiệp cho các thiết bị WLAN đợc


-14-

Luận văn tốt nghiệp cao học chuyên ngành Xử lý Thông tin và Truyền thông niên khoá 2004 - 2006

hình thành. Ban đầu, các mạng WLAN có tốc độ truyền số liệu 1 hoặc 2 Mbps
đã đáp ứng đợc các yêu cầu cơ bản của các ứng dụng hiện thời, tuy nhiên, tỏ
ra chậm hơn nhiều với các ứng dụng sử dụng mạng nội bộ LAN có tốc độ 10
hoặc 100 Mbps. Hai năm sau, tiêu chuẩn 802.11b đạt tốc độ truy nhập WLAN
lên 11 Mbps và đa WLAN lên ngang hàng cùng mạng LAN tiêu chuẩn.
Trong cùng năm 1999, nhiều công ty trong ngành công nghiệp máy tính nhận
ra rằng kỹ thuật WLAN đã trởng thành và có tốc độ truyền số liệu đáp ứng
đợc các ứng dụng đòi hỏi tốc độ truy nhập lớn đã thành lập liên minh WECA
- Wireless Ethernet Compatibility Alliance (Sau này đổi tên thành liên minh
Wi-Fi) để hỗ trợ cho sự phát triển của các sản phẩm dựa trên dòng tiêu chuẩn
802.11b. Hiệp hội này đã xây dựng biểu tợng Wi-Fi (Wi-Fi logo) để xác
nhận các sản phẩm có thể cùng hoạt động trong môi trờng WLAN. Chứng
nhận Wi-Fi đã đảm bảo cho sự phát triển nhanh chóng của các sản phẩm trên
tiêu chuẩn 802.11b và mở ra thời kỳ bùng nổ thị trờng của sản phẩm 802.11b
trong cả thị trờng gia đình và thơng mại.
Tuy nhiên, cùng với sự phát triển nhanh chóng của các điểm nóng trên toàn
thế giới, Wi-Fi cũng đang đứng trớc các thách thức mà xem ra không dễ vợt
qua nh: Hoàn thiện về mặt tiêu chuẩn kỹ thuật, khả năng tính cớc, chuyển
vùng, bảo mật v.v.
1.2 Kiến trúc mạng
Năm 1997 tổ chức IEEE bắt đầu phát triển chuẩn 802.11 đầu tiên cho
mạng LAN không dây (WLAN Wireless Local Area Network). Chuẩn này
định nghĩa cho lớp MAC (Media Acess Control- Điều khiển truy cập môi
trờng) và tầng PHY (Physical - Vật lý) trong việc kết nối không dây.