Giá thực vật liệu xuất = Giá hạch toán vật liệu xuất x Hệ số giá.
• Phương pháp giá thực tế đích danh: theo phương pháp này kế toán theo dõi
chi tiết vật liệu của từng lần nhập và khi xuất vật liệu sẽ biết được vật liệu xuất của
lần nhập nào và do vậy sẽ xác định được giá thực tế vật liệu xuất chính là giá mua
của từng lần nhập.
II. KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU:
1. Nhiệm vụ, yêu cầu:
- Phải theo dõi vật liệu theo từng loại, từng thứ vật liệu cả về số lượng cũng
như giá trị.
- Xác định đúng giá trị nguyên vật liệu, phân loại nguyên vật liệu theo yêu
cầu tình hình đặc điểm cụ thể của doanh nghiệp và các nguyên tắc chung do nhà
nước qui định.
- Với mỗi doanh nghiệp cụ thể tuỳ thuộc về lĩnh vực hoạt động, ngành nghề
qui mô mà lựa chọn phương pháp kế toán hàng tồn kho. Công tác ghi sổ sách,
chứng từ sử dụng các tài khoản … phải phù hợp với phương pháp ấy.
- Phản ánh chính xác, trung thực sự biến động nguyên vật liệu trong kỳ hạch
toán và vật liệu tồn kho và cung cấp số liệu chính xác để tổng hợp chi phí sản xuất,
xác định giá thành sản phẩm.
- Đánh giá, phân tích những thành tích và yếu kém trong khâu mua, xuất sử
dụng nguyên vật liệu để rút kinh nghiệm cho những kỳ sau.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các nhân viên kiểm toán hoàn thành công việc
khi có các đợt kiểm toán.
2. Tiến hành kế toán nguyên vật liệu
a. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kê khai thường xuyên.
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp qui mô lớn, sản xuất kinh
doanh những mặt hàng có giá trị cao, sử dụng các nguyên vật liệu đắt tiền, việc bảo
quản và theo dõi tình hình xuất nhập nguyên vật liệu hàng ngày một cách thuận lợi.
Theo phương pháp này tình hình nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu được ghi
chép phản ánh hàng ngày theo từng lần phát sinh trên TK 152 "Nguyên vật liệu".
+ Ưu điểm của phương pháp này là phản ánh kịp thời chính xác tình hình
nhập, xuất và tồn kho nguyên vật liệu theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, cung
cấp kịp thời các chỉ tiêu kinh tế cần thiết phục vụ cho yêu cầu quản lý.
+ Nhược điểm của nó là công việc ghi chép nhiều lần, làm tăng tính phức tạp
của công tác kế toán.
5
Kế toán nguyên vật liệu được tiến hành theo trình tự sau:
- Kế toán nhập kho vật liệu trong các doanh nghiệp tính VAT theo phương
pháp khấu trừ.
TH1: Vật liệu tăng do mua ngoài hàng và hoá đơn cùng về:
Kế toán căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho
để ghi bút toán.
Nợ 152: giá mua chưa VAT
Nợ 133: thuế VAT được khấu trừ
Có 111: số tiền theo giá thanh toán
Có 112
Có 141
Có 331
Có 311
Trong trường hợp doanh nghiệp mua vật liệu được hưởng chiết khấu hàng
mua (chiết khấu thanh toán) do việc trả tiền trước thời hạn cho người bán thì khoản
chiết khấu mua được ghi vào thu nhập hoạt động tài chính.
Nợ 111, 112, 331
Có 711
TH2: Vật liệu tăng do mua ngoài, hàng về trước, hoá đơn chưa về: khi vật liệu
về thủ kho tiến hành nhập kho và kế toán lưu phiếu nhập kho vào tập hồ sơ riêng
gọi là tập hồ sơ hàng chưa có hoá đơn. Nếu trong tháng hoá đơn về thì kế toán ghi
sổ giống trường hợp 1. Nếu đến cuối tháng hoá đơn vẫn chưa về nhập kho thì kế
toán ghi sổ theo giá tạm tính:
Nợ 152
Có 331
Khi hoá đơn về kế toán tiến hành điều chỉnh từ giá tạm tính sang giá thực tế.
• Khả năng 1: Giá tạm tính lớn hơn giá thực tế - ghi âm
• Khả năng 2: Giá tạm tính nhỏ hơn giá thực tế - ghi bút toán bổ sung
TH3: Vật liệu tăng do mua ngoài, hoá đơn về, hàng chưa về: khi hoá đơn về
kế toán lưu hoá đơn vào tập hồ sơ hàng mua đang đi đường. Nếu trong tháng hàng
về thì kế toán ghi sổ giống trường hợp 1, nếu đến cuối tháng vật liệu vẫn chưa về
thì kế toán ghi:
Nợ 151
Nợ 1331
6
Chiết khấu hàng mua
Giá tạm tính
Có 331, 111, 112…
Khi vật liệu về nhập kho kế toán sẽ thực hiện hạch toán:
Nợ 152
Có 151
+ Kế toán nguyên vật liệu sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng
chịu VAT hay chịu VAT theo phương pháp trực tiếp.
Nợ 152
Có 111, 112, 331, 141, 311
7
Trị giá NVL theo giá thanh toán
+ Nguyên vật liệu được cấp: căn cứ vào hoá đơn bên cấp kế toán ghi:
Nợ 152
Có 411
+ Nguyên vật liệu tự sản xuất gia công:
Nợ 152
Có 154
+ Nguyên vật liệu nhận vốn góp liên doanh hoặc viện trợ, biếu tặng:
Nợ 152
Có 411
+ Trường hợp nguyên vật liệu mua vào nhập kho phát hiện thừa hay kiểm kê
kho nguyên vật liệu phát hiện thừa chưa rõ nguyên nhân:
Nợ 152
Có 3381
Khi xác định được nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi
vào các TK có liên quan:
Nợ 3381: Trị giá nguyên liệu thừa đã xác định được nguyên nhân
Có 721: Thu nhập bất thường
Có 152: Bên bán xuất nhầm mình trả lại cho bên bán
Có 331: Bên bán xuất nhầm ta mua nốt và bên bán đồng ý bán.
+ Kế toán xuất kho nguyên vật liệu.
Khi xuất kho nguyên vật liệu kế toán ghi có TK 152. Tuỳ theo từng trường
hợp xuất mà ghi nợ các TK có liên quan.
(1) Xuất kho nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất kinh doanh:
Nợ 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
627: Quản lý phân xưởng
641: Phục vụ quản lý bán hàng
Trị giá NVL xuất dùng
642: Quản lý toàn doanh nghiệp
241: Đầu tư xây dựng cơ bản
Có 152
(2) Xuất nguyên vật liệu đem góp vốn liên doanh:
8
Trị giá vât liệu được cấp
Giá thành NVL tự sản xuất gia
công
Trị giá NVL nhập kho
Trị giá NVL thừa chưa rõ nguyên nhân
- Trong trường hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng quản
trị lớn hơn trị giá thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn:
Nợ 128, 222: trị giá vốn góp
Có 152: trị giá thực tế của NVL
Có 412: chênh lệch
- Còn trong trường hợp trị giá vốn góp theo kết quả đánh giá của hội đồng
quản trị nhỏ hơn trị gía thực tế của nguyên vật liệu đem góp vốn:
Nợ 128, 222
Nợ 412
Có 152
(3) Kiểm kê nguyên vật liệu thiếu chưa rõ nguyên nhân:
Nợ 1381
Có 152
- Khi xác định được nguyên nhân tuỳ theo nguyên nhân và cách xử lý mà ghi
vào các TK liên quan:
Nợ 1388
Nợ 642 Trị giá nguyên liệu thiếu đã xác định
Nợ 821 được nguyên nhân
Có 1381
9
Trị giá NVL thiếu chờ xử lý
Khái quát tình hình nhập - xuất nguyên vật liệu bằng sơ đồ tài khoản
(Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ)
10
TK 111, 112, 331, 141 TK 1331
VAT được khấu trừ
TK 152
Vật liệu tăng do mua ngoài
TK 151
Hàng đi đường kỳ trước về
nhập kho trong kỳ này
TK 411
nhập kho trong kỳ này
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
nhận liên doanh của đơn vị khác
TK 3381
Nhận cấp phát, biếu tặng nhận
Phát hiện thừa khi kiểm kê
TK 128, 222
Nhận góp vốn liên doanh
TK 621
Xuất trực tiếp chế tạo
sản phẩm
TK 627, 641, 642, 241
Xuất: chi phí SXC, CFBH
CFQLDN, XDCB
TK 128,222
Xuất vốn góp liên doanh
TK 154
Xuất thuê ngoài gia công chế biến
TK 1381
Thiếu phát hiện qua kiểm kê
TK 412
Đánh giá giảm
Đánh giá tăng
Sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phương pháp kê khai thường
xuyên
(Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)
b. Kế toán nguyên vật liệu ở các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ.
Phương pháp này do áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp qui mô nhỏ, sản
xuất kinh doanh những mặt hàng có giá trị thấp, sử dụng các loại nguyên vật liệu ít
tiền nhưng chủng loại phức tạp việc theo dõi tình hình nhập xuất và bảo quản
nguyên vật liệu khó khăn.
- Theo phương pháp này tình hình nhập xuất nguyên vật liệu được phản ánh
trên TK 611: mua hàng.
+ Ưu điểm: giảm bớt được khối lượng ghi chép của kế toán vì nhập kho
nguyên liệu ghi hàng ngày theo từng lần phát sinh còn xuất kho nguyên liệu hàng
ngày không ghi cuối kỳ mới tính và ghi một lần.
+ Nhược điểm là tính chính xác không cao.
Trình tự tiến hành:
* Đầu kỳ kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại đầu kỳ:
Nợ 611
Có 152, 151
* Trong kỳ mua nguyên vật liệu:
- Sử dụng sản xuất sản phẩm thuộc đối tượng chịu VAT theo phương pháp
khấu trừ thuế:
Nợ 611: Giá mua NVL chưa có thuế VAT
Nợ 133: VAT được khấu trừ
11
Trị giá NVL còn lại đầu kỳ
TK 111, 112, 331, 141 TK 152 TK 621
Tăng do mua ngoài
(Tổng giá trị thanh toán)
Xuất để chế tạo
sản phẩm
TK 151, 411, 222…
Vật liệu tăng do các nguyên
nhân khác
TK 627, 641, 642
nhân khác
Xuất phục vụ bán
quản lý PX, XDCB…
Có 111, 112, 331, 141, 311: Số tiền theo giá thanh toán.
- Sử dụng sản xuất sản phẩm không thuộc đối tượng chịu VAT hoặc chịu thuế
VAT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ 611
Có 111, 112, 331, 141, 311
* Cuối kỳ kiểm kê và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ
Nợ 152, 151
Có 611
Tính và kết chuyển trị giá nguyên vật liệu xuất dùng trong kỳ:
Xuất = Đầu kỳ + Nhập trong kỳ - Cuối kỳ
Nợ 621, 627, 641…
Có 611
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu theo phương pháp kiểm kê định kỳ
(Tính thuế VAT theo phương pháp khấu trừ thuế)
12
Tổng số tiền theo giá thanh toán
Trị giá NVL còn lại cuối kỳ
Trị giá NVL xuất dùng
TK 151, 152 TK 611
Giá trị vật liệu tồn đầu
kỳ chưa sử dụng
TK 111, 112, 131
Vật liệu mua trong kỳ
TK 1331
Thuế VAT được
khấu trừ
TK 411
Vật liệu nhận vốn góp liên doanh
cấp phát, tặng
TK 411
Đánh giá tăng vật liệu
TK 151, 152
Giá trị vật liệu tồn
cuối kỳ
TK 111, 112,331
Giảm giá được hưởng
138, 334, 821, 642
Giá trị thiếu hụt mất
mát
621, 627, 641, 642
Giá trị vật liệu xuất
dùng
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, dụng cụ theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
(Tính thuế VAT theo phương pháp trực tiếp)
13
TK 151, 152 TK 611 TK 151, 152, 153
Giá trị vật liệu, dụng
cụ tồn cuối kỳ
Giá trị vật liệu dụng
cụ tồn đầu kỳ, chưa sử dụng
TK 111, 112, 331, 411
Giá trị vật liệu dụng
cụ tăng thêm trong kỳ
TK 111, 112, 331
Giảm giá được hưởng và
giá trị hàng trả lại
TK 621, 627
Giá thực tế vật liệu, dụng cụ
xuất dùng
Phần thứ hai
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN
NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
CÔNG NGHIỆP
I. THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP Ở VIỆT NAM HIỆN NAY:
Như phần đầu đã nói việc tổ chức hạch toán nhập, xuất nguyên vật liệu là việc
làm thiết yếu trong các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp. Việc tổ chức kế toán
nguyên vật liệu một mặt dựa vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu
quản lý của doanh nghiệp, mặt khác phải căn cứ vào chế độ kế toán hiện nay của
nước ta do Bộ tài chính ban hành. Trong mỗi giai đoạn nhất định, tuỳ thuộc vào
đặc điểm của tình hình mới Bộ tài chính cũng có những bổ sung hoàn thiện, sửa
đổi chế độ kế toán và đưa ra những những hướng dẫn để các doanh nghiệp vận
dụng cho phù hợp. Trên thực tế khi vận dụng chế độ kế toán vào việc hạch toán
nguyên vật liệu, các doanh nghiệp sản xuất nước ta gặp nhiều thuận lợi nhưng bên
cạnh đó không tránh khỏi những khó khăn, bất cập.
* Những thuận lợi của các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp khi vận dụng
chế độ kế toán hiện nay vào việc tổ chức kế toán nguyên vật liệu.
- Về hệ thống tài khoản kế toán: chế độ kế toán hiện nay đưa ra một hệ thống
tài khoản tương đối chi tiết, đầy đủ cho công tác kế toán nguyên vật liệu. Ví dụ có
những tài khoản chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu:
TK 1521: Nguyên vật liệu chính
TK 1522: Nguyên vật liệu phụ
TK 1523: Nhiên liệu
TK 1524: Phụ tùng thay thế.
Mặt khác khi nhập, xuất nguyên vật liệu theo phương pháp nào? thanh toán
bằng gì?… đều có những tài khoản tương ứng để phản ánh.
- Theo chế độ kế toán hiện hành có 4 hình thức kế toán, mỗi hình thức kế toán
có một hệ thống sổ sách riêng, có ưu điểm và nhược điểm khác nhau thích hợp với
từng doanh nghiệp có qui mô và yêu cầu quản lý riêng. Điều này tạo thuận lợi cho
các doanh nghiệp khi lựa chọn hình thức phù hợp cho mình. Giúp thực hiện có
hiệu quả công tác kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu nói riêng.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét