Thứ Hai, 20 tháng 1, 2014

Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện chế độ tài chính và kế toán trích lập dự phòng trong các doanh nghiệp Việt Nam.doc.DOC

của khoản nợ. Khoản đợc công nhận là dự phòng sẽ phải là một sự đánh giá chi
phí tốt nhất cần có để thanh toán nghĩa vụ hiện tại vào ngày lập bảng tổng kết
tài sản. Các khoản dự phòng cần phải đợc xem xét lại vào mỗi ngày lập bảng
tổng kết tài sản và đợc điều chỉnh để đợc phản ánh cách đánh giá tốt nhất theo
hiện tại . Một khoản dự phòng chỉ đợc sử dụng cho các khoản chi phí mà khoản
dự phòng này đã đợc công nhận từ đầu là dành cho nó. Tóm lại, theo chuẩn mực
kế toán quốc tế số 37 thì điều kiện cơ bản để doanh nghiệp tiến hành lập dự
phòng là phải có sự không chắc chắn.
Dựa trên chuẩn mực và thông lệ kế toán quốc tế, vân dụng linh hoạt trong
điều kiện ở Việt Nam, chế độ kế toán Việt Nam đa ra qui định về các khoản dự
phòng trong doanh nghiệp gồm ba khoản: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi và dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t.
1.2 Quy định và trình tự kế toán các khoản dự phòng trong các doanh
nghiệp Việt Nam.
1.2.1 Những qui định chung của Việt Nam về trích lập dự phòng trong
doanh nghiệp.
Theo thông t số 101/2001/TT_BTC, nhằm tạo môi trờng kinh doanh bình
đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế phù hợp với các quy
định của luật doanh nghiệp nhà nớc, Luật doanh nghiệp, Luật đầu t nớc ngoài
tại Việt Nam, Bộ tài chính hớng dẫn việc trích lập và sử dụng các khoản dự
phòng giảm giá hàng tồn kho, giảm giá chứng khoán đầu t, dự phòng công nợ
khó đòi đa ra những quy định chung nh sau:
Đối tợng áp dụng là các doanh nghiệp nhà nớc, các doanh nghiệp hoạt động
theo luật doanh nghiệp, các doanh nghiệp liên doanh , doanh nghiệp 100% vốn
nớc ngoài, các bên nớc ngoài tham gia hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng
hoạt động theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Còn đối với các doanh nghiệp
liên doanh đợc thành lập trên cơ sở các hiệp định kí giữa chính phủ nớc cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nớc ngoài, nếu hiệp định có quy
định về trích lập và sử dụng các khoản dự phòng khác với hớng dẫn tại thông t
này thì thực hiện theo quy định của hiệp định đó. Thông t cũng đa ra cách hiểu
một số thuật ngữ dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó
đòi và dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t.
5
Dự phòng giảm giá hàng tồn kho là dự phòng phần giá trị bị tổn thất do giảm
giá vật t, thành phẩm, hàng hoá tồn kho có thể xảy ra trong năm kế hoạch. Dự
phòng nợ phải thu khó đòi là dự phòng phần giá trị bị tổn thất của các khoản nợ
phải thu có thể không đòi đợc đơn vị nợ hay ngời nợ không có khả năng thanh
toán trong năm kế hoạch. Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t là dự phòng
phần giá trị tổn thất do giảm giá các loại chứng khoán của doanh nghiệp có thể
xảy ra trong năm kế hoạch .
Về thời điểm lập và hoàn nhập các khoản dự phòng, thông t cũng quy định
rõ. Việc trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự
phòng nợ phải thu khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t đều đợc thực
hiện ở thời điểm khoá sổ kế toán để lập báo cáo tài chính năm. Trờng hợp
doanh nghiệp đợc Bộ tài chính chấp thuận áp dụng năm tài chính khác với năm
dơng lịch (bắt đầu từ ngày 1/1 và kết thúc 31/12 hàng năm) thì thời điểm lập dự
phòng là ngày cuối cùng của năm tài chính. Ba khoản dự phòng nói trên đợc
trích trớc vào chi phí hoạt động kinh doanh năm báo cáo của doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp có nguồn tài chính để bù đắp ba khoản tổn thất có thể
xảy ra trong năm kế hoạch nhằm bảo toàn vốn kinh doanh, đảm bảo cho doanh
nghiệp phản ánh giá trị vật t hàng hoá tồn kho, chứng khoán đầu t và giá trị của
các khoản nợ phải thu không cao hơn giá cả trên thị trờng hoặc giá trị có thể thu
hồi đợc tại thời điểm lập báo cáo tài chính.
1.2.2 . Kế toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 2, hàng tồn kho là những tài sản đợc
giữ để bán trong kì sản xuất kinh doanh bình thờng, đang trong quá trình sản
xuất dở dang hay nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ để sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ. Thông t số 107/2001/TT_BTC
quy định điều kiện lập dự phòng đối với hàng tồn kho là hàng tồn kho phải có
hoá đơn chứng từ hợp pháp theo quy định của Bộ tài chính hoặc các bằng chứng
khác chứng minh giá vốn vật t hàng hoá tồn kho và các vật t hàng hoá này phải
thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp tồn kho tại thời điểm lập báo cáo tài
chính có giá trị thu hồi hoặc giá thị trờng thấp hơn giá ghi trên sổ kế toán. Tr-
ờng hợp vật t hàng hoá tồn kho có giá trị bị giảm so với giá trị ghi trên sổ kế
toán nhng giá bán sản phẩm dịch vụ đợc sản xuất từ vật t hàng hóa này không bị
giảm giá thì không đợc trích lập dự phòng giảm giá vật t hàng hoá tồn kho.
6
Khi hạch toán dự phòng giảm giá hàng tồn kho, kế toán sử dụng tài khoản
159 với kết cấu nh sau:
Bên nợ: Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
D có: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho hiện có ở doanh nghiệp
Thông t số 89/2001/TT-BTC hớng dẫn phơng pháp trích lập dự phòng giảm
giá hàng tồn kho nh sau:
Cuối năm báo cáo, kế toán tiến hành trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn
kho cho năm kế hoạch với mức cần lập nh sau:
Mức dự phòng cần lập cho giảm giá hàng tồn kho = Số lợng hàng tồn kho bị
giảm giá tại thời điểm lập báo cáo năm * (giá đơn vị ghi sổ của HTK - giá đơn
vị thực tế trên thị trờng)
Nợ TK 632:Gía vốn hàng bán
Có TK 159: Mức dự phòng cần lập
Cuối năm sau, dự kiến mức dự phòng mới cần lập và tiến hành điều chỉnh:
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch bằng mức dự phòng đã lập
năm trớc thì không cần phải điều chỉnh dự phòng
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch lớn hơn mức dự phòng đã lập
năm trớc thì cần lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 632:Gía vốn hàng bán
Có TK 159: Số dự phòng lập bổ sung
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch nhỏ hơn mức dự phòng đã
lập năm trớc thì hoàn nhập số thừa:
Nợ TK159: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 632: Giá vốn hàng bán
1.2.3 Kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi
Nợ khó đòi là những khoản nợ đã quá hạn hai năm kể từ ngày đến hạn thu
nợ, doanh nghiệp đã đòi nhiều lần nhng vẫn không thu đợc. Trờng hợp đặc biệt
7
tuy cha quá hạn 2 năm nhng con nợ đang trong thời gian xem xét giải thể, phá
sản hoặc có dấu hiệu khác nh bỏ trốn, hoặc đang bị giam giữ xét hỏi thì cũng
đợc coi là nợ khó đòi . Thông t số 107/2001/TT_BTC quy định các khoản nợ
phải thu khó đòi phải có tên, địa chỉ, nội dung từng khoản nợ, số tiền phải thu
của từng đơn vị nợ trong đó ghi rõ số nợ phải thu khó đòi. Để có căn cứ lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi doanh nghiệp phải có chứng cớ gốc hoặc xác nhận
của đơn vị nợ về số tiền còn nợ cha trả bao gồm: hợp đồng kinh tế, khế ớc vay
nợ, bản thanh lý hợp đồng, cam kết nợ, đối chiếu công nợ, và tổng mức lập
dự phòng tối đa là 20% tổng số d nợ phải thu tại thời điểm lập báo cáo năm.
Để hạch toán dự phòng nợ phải thu khó đòi, kế toán sử dụng tài khoản 139
với kết cấu nh sau:
Bên nợ : Hoàn nhập dự phòng nợ phải thu khó đòi
Bên có : Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi
D có: Dự phòng nợ phải thu khó đòi hiện có ở doanh nghiệp
Theo thông t số 89/2002/TT_BTC, kế toán dự phòng nợ phải thu khó đòi đợc
tiến hành theo trình tự sau:
Cuối năm báo cáo tiến hành lập dự phòng cho các khoản nợ phải thu khó đòi
của năm kế hoạch với mức trích lập nh sau:
Mức dự phòng cần lập = Tổng số nợ phải thu khó đòi * % nợ có thể bị mất
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Mức dự phòng cần lập
Trong năm sau, nếu có các khoản nợ khó đòi bị thất thu phải xử lý xoá nợ.
Trớc hết phản ánh số nợ bị mất .
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 131: Phải thu của khách hàng
đồng thời ghi: Nợ TK 004 (Nợ khó đòi khó xử lý).
Sau này nếu đòi đợc các khoản nợ đã xử lý thì hạch toán:
Nợ TK liên quan: Số nợ đòi đợc - chi phí đòi nợ
Có TK 711:Thu nhập khác
8
Cuối năm sau, dự kiến mức lập dự phòng mới và tiến hành điều chỉnh:
+Nếu mức dự phòng cần lập dự cho năm kế hoạch bằng mức dự phòng đã lập
của năm trớc thì không phải điều chỉnh.
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch lớn hơn mức dự phòng của
năm trớc thì cần lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK 139: Số dự phòng cần lập thêm.
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch nhỏ hơn mức dự phòng đã lập
của năm trớc thì hoàn nhập số dự phòng lập thừa:
Nợ TK139: Số dự phòng lập thừa.
Có TK 642:Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.2.4 Kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t.
Các khoản đầu t ngắn hạn và dài hạn thờng có biến động về giá cả. Để đối
phó với tình trạng giảm giá các khoản đầu t này, doanh nghiệp lập dự phòng
giảm giá chứng khoán đầu t. Dự phòng giảm giá chứng khoán là bộ phận giá trị
dự tính bị giảm giá của chứng khoán đầu t nhằm ghi nhận các khoản lỗ có thể
phát sinh nhng cha chắc chắn. Đồng thời qua đó phản ánh đợc giá trị thực của
các khoản đầu t. Giá trị thực của chứng khoán đầu t là giá trị dự tính có thể
chuyển hoá thành tiền của chứng khoán.
Theo thông t số 107/2001/TT_BTC, các loại chứng khoán đợc lập dự phòng
giảm giá phải là chứng khoán của doanh nghiệp đợc doanh nghiệp đầu t theo
đúng quy định của pháp luật, đợc tự do mua bán trên thị trờng mà tại thời điểm
kiểm kê, lập báo cáo tài chính có giá thị trờng giảm so với giá đang hạch toán
trên sổ kế toán và doanh nghiệp phải có chứng từ hợp lệ chứng minh giá vốn
của chứng khoán.
Để hạch toán dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t, kế toán sử dụng tài
khoản 129 dự phòng giảm giá các khoản đầu t ngắn hạn và tài khoản 229 dự
phòng giảm giá các khoản đầu t dài hạn. Kết cấu chung của 2 loại tài khoản
này nh sau:
Bên nợ : Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t
Bên có: Trích lập dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t
9
D có: Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu t hiện có tại doanh nghiệp
Theo thông t số 89/2002/TT-BTC, kế toán dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu t đợc tiến hành nh sau:
Cuối năm báo cáo tiến hành xem xét lập dự phòng cho các loại chứng khoán
đầu t với mức lập nh sau:
Mức độ phòng cần lập cho giảm giá chứng khoán năm kế hoạch = Số lợng
chứng khoán có khả năng giảm giá tại thời điểm cuối năm * ( giá đơn vị ghi sổ
của chứng khoán giá đơn vị thực tế trên thị trờng )
Nợ TK 635: Chi phí tài chính
Có TK 129:Dự phòng giảm giá các khoản đầu t ngắn hạn
Có TK 229: Dự phòng giảm giá các khoản đầu t dài hạn
Cuối năm sau, dự kiến mức dự phòng mới cần lập và tiến hành điều chỉnh:
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch bằng mức dự phòng đã lập
năm trớc thì không phải điều chỉnh .
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch lớn hơn mức dự phòng đã lập
năm trớc thì tiến hành lập bổ sung:
Nợ TK 635: Chi phí tài chính .
Có TK 129:Dự phòng giảm giá các khoản đầu t ngắn hạn .
Có TK 229:Dự phòng giảm giá các khoản đầu t dài hạn .
+Nếu mức dự phòng cần lập cho năm kế hoạch nhỏ hơn mức dự phòng đã lập
năm trớc thì hoàn nhập số thừa:
Nợ TK 129: Dự phòng giảm giá các khoản đầu t ngắn hạn
Nợ TK 229: Dự phòng giảm giá các khoản đầu t dài hạn
Có TK 515: Doanh thu hoạt động tài chính
Trên đây là những quy định chung và chế độ kế toán các khoản dự phòng
trong các doanh nghiệp Việt Nam. Có thể thấy rằng, chế độ kế toán trích lập
các khoản dự phòng trong doanh nghiệp Việt Nam luôn đợc sửa đổi bổ sung
cho phù hợp với thực tiễn. Tuy nhiên trong đó vẫn có một số vấn đề còn tồn tại.
10
Để có thể đánh giá về chế độ kế toán trích lập dự phòng của Việt Nam cần phải
so sánh với chế độ kế toán trích lập dự phòng của một số nớc trên thế giới. Do
thời gian có hạn nên ở đây em chỉ đi vào phân tích chế độ kế toán trích lập các
khoản dự phòng của Pháp.
1.3 Kế toán các khoản dự phòng của Pháp.
1.3.1 Dự phòng giảm giá tài sản bất động.
Vào cuối niên độ kế toán, nếu tài sản bất động có khả năng giảm giá thì kế
toán tiến hành trích lập dự phòng:
Nợ TK 681: niên khoản khấu hao và dự phòng chi phí kinh doanh
Có TK 290: Dự phòng giảm giá tài sản bất động vô hình .
Có TK 291: Dự phòng giảm giá tài sản bất động hữu hình.
Sang niên độ kế toán sau, nếu tài sản bất động đã đợc lập dự phòng giảm giá
nhợng bán hoặc thanh lý thì kế toán hoàn nhập số dự phòng đã lập.
Nợ TK 290: Dự phòng giảm giá tài sản bất động vô hình .
Nợ TK 291: Dự phòng giảm giá tài sản bất động hữu hình .
Có TK 781: hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh
doanh
Cuối niên độ kế toán sau xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới và so
sánh với số dự phòng đã lập từ cuối niên độ trớc còn lại:
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì không phải điều chỉnh.
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 681: Niên khoản khấu hao và dự phòng-chi phí kinh doanh
Có TK 290 :Dự phòng giảm giá tài sản bất động vô hình
Có TK 291:Dự phòng giảm giá tài sản bất động hữu hình
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ
cuối niên độ trớc còn lại thì kế toán hoàn nhập số thừa:
Nợ TK 290:Dự phòng giảm giá tài sản bất động vô hình
11
Nợ TK 291: Dự phòng giảm giá tài sản bất động hữu hình
Có TK 781:Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh doanh
1.3.2 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
Vào cuối niên độ kế toán nếu thấy hàng tồn kho có khả năng giảm giá thì kế
toán tiến hành lập dự phòng.
Nợ TK 681:Niên khoản khấu hao và dự phòng- chi phí kinh doanh
Có TK 39 :Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang
Sang năm sau, nếu có hàng đã đợc lập dự phòng bị xuất bán thì kế toán hoàn
nhập dự phòng:
Nợ TK 39: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Có TK 781: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi và lợi tức kinh doanh
Cuối niên độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới và
tiến hành điều chỉnh:
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì không phải điều chỉnh.
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 681: Niên khoản khấu hao và dự phòng- chi phí kinh doanh
Có TK 39: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang
+Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ truớc thì kế toán hoàn nhập số thừa:
Nợ TK 39:Dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dở dang
Có TK 781:Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh
doanh
12
.3.3 Dự phòng phải thu khó đòi :
Vào cuối niên độ, kế toán tiến hành phân loại khách hàng thành khách hàng
bình thờng và khách hàng khó đòi. Sau đó kế toán tiến hành lập dự phòng đối
với khách hàng khó đòi. Trình tự kế toán tiến hành nh sau:
Trớc hết, kế toán tiến hành chuyển nợ khách hàng :
Nợ TK 461: Khách hàng khó đòi
Có TK 411: Khách hàng bình thờng
Sau đó, kế toán lập dự phòng cho số nợ khó đòi:
Nợ TK 681:Niên khoản khấu hao và dự phòng chi phí kinh doanh
Có TK 491: Số nợ khó đòi * khả năng bị mất (%)
Sang năm sau, nếu đòi đợc nợ thì kế toán hoàn nhập dự phòng :
Nợ TK 491:Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng
Có TK 781:Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh
doanh
Nếu mất nợ chắc chắn thì phản ánh số nợ bị mất rồi tiến hành hoàn nhập.
Cuối niên độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới rồi
tiến hành điều chỉnh:
+Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì không phải điều chỉnh.
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng dẫ lập từ cuối
niên đô trớc thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 681:Niên khoản khấu haovà dự phòng chi phí kinh doanh
Có TK 491: Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ
cuối niên độ trớc thì kế toán hoàn nhập số thừa:
Nợ TK 491: Dự phòng giảm giá các tài khoản khách hàng
Có TK 781: Hoàn nhập khấu hao và dự phòng ghi vào lợi tức kinh
doanh
13
1.3.4 Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán.
Vào cuối niên độ kế toán, nếu các chứng khoán mà doanh nghiệp đầu t có
khả năng giảm giá thì doanh nghiệp phải lập dự phòng. Khi lập dự phòng, kế
toán ghi:
Nợ TK 686: Niên khoản khấu hao vá dự phòng chi phí tài chính
Có TK 296: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần
Có TK 297: Dự phòng giảm giá đầu t tài chính khác
Có TK 590: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Sang năm sau, khi các chứng khoán đã lập dự phòng đợc nhợng bán hoặc thu
hồi, kế toán hoàn nhập số dự phòng đã lập :
Nợ TK 296: : Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần .
NợTK 297: Dự phòng giảm giá đầu t tài chính khác.
Nợ TK 590: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn.
Có TK 786: Hoàn nhập dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính
Vào cuối niên độ kế toán sau, xác định số dự phòng cần lập cho niên độ tới
rồi tiến hành điều chỉnh:
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới bằng số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì không phải điều chỉnh.
+ Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới lớn hơn số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì kế toán tiến hành lập bổ sung số thiếu:
Nợ TK 686: Niên khoản khấu hao vá dự phòng chi phí tài chính
Có TK 296: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần
Có TK 297: Dự phòng giảm giá đầu t tài chính khác
Có TK 590: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
+Nếu số dự phòng cần lập cho niên độ tới nhỏ hơn số dự phòng đã lập từ cuối
niên độ trớc thì kế toán hoàn nhập số thừa:
Nợ TK 296: Dự phòng giảm giá chứng khoán dự phần
NợTK 297: Dự phòng giảm giá đầu t tài chính khác
Nợ TK 590: Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 786: Hoàn nhập dự phòng giảm giá các tài khoản tài chính
1.3.5 Dự phòng rủi ro và phí tổn.
Vào cuối niên độ kế toán , nếu các khoản rủi ro và phí tổn có thể xảy ra, kế
toán tiến hành lập dự phòng:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét