Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Lý luận của chủ nghĩa Mác con người và vấn đề con người trong sự nghiệp CNH - HĐH đất nước

a.Phần mở đầu
rong suốt chiều dài của nớc ta việt nam đã trải qua các phơng thức
sản xuất kế tiếp nhau từ thấp đến cao : công xã nguyên thuỷ, phong
kiến, phơng thức sản xuất cộng sản chủ nghĩa . những phơng thức sản
xuất đó luôn luôn vận động và có xu hớng bị đào thải, trong mỗi giai đoạn
phát triển của nớc ta và dẫn tới sự ra đời một phơng thức sản xuất mới tiến bộ
hơn.hiện nay khi đất nớc bớc vào cơ chế thị trờng dới sự quản lý vĩ mô của
nhà nớc, đất nớc ta đang từng ngày từng giờ bắt kịp với nhịp độ của khu vực
và thế giới. Nhng d âm của phơng thức sản xuất phong kiến vẫn còn tồn tại và
đang hiện hữu trong các thành phần mà đặc biệt là kinh tế nhà nớc. đã và
đang làm cản trở và kìm hãm sự phát triển của thành phần kinh tế đó nói
riêng và nền kinh tế nhà nớc nói chung.bởi vậy trớc tình hình đó bắt buộc bất
kỳ thành phần kinh tế nào đều phải vận động không ngừng để tồn tại và có đủ
sức cạnh tranh , nhất là khi việt nam đang ra nhập khối mậu dịch tự do
apta hiện nay. để tồn tại không còn cách nào khác là phải biết vận dụng lý
luận phơng thức sản xuất vào thực tế nền sản xuất của doanh nghiệp mình cho
phù hợp. chính vì vậy mà đã có một doanh nghiệp là nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông đã nhanh chóng lắm bắt đợc cơ chế thị trờng và tất yếu
phải đổi mới phơng thức sản xuất cũ, thay bằng phơng thức sản xuất mới tiến
bộ hơn. do đó đã đảo ngợc tình thế, đa nhà máy thoát khỏi đóng cửa , không
những thế còn đa nhà máy phát triển lớn mạnh. Từ thực tế đã chứng minh cho
nên bài tiểu luận này của em đa ra việc : Vận dụng lý luận phơng thức sản
xuất phân tích nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông . là một vấn đề
có tính thời sự và cấp bách, bài tiểu luận của em gồm có nội dung nh sau :
t
chơng I : các thành phần của phơng thức sản xuất và mối quan hệ
giữa các thành phần đó.
Chơng ii :phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc- bang đèn
rạng đông trớc và sau cơ chế thị trờng
1
Chơng iii: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông.
Vì đây là lần đầu tiên em viết tiểu luận nên không tránh khỏi thiếu sót.
kính mong thầy, cô giáo góp ý và bổ sung để bài của em đợc hoàn thiện hơn .
em xin cảm ơn sự hớng dẫn của thầygiáo bộ môn đã giúp em hoàn thành tốt
bài tiểu này.
b.phần nội dung
chơng I : các thành phần của phơng thức sản xuất
và mối quan hệ giữa các thành phần đó.
I . lực lợng sản xuất
1. thế nào là lực lợng sản xuất ?
lực lợng sản xuất biểu hiện mối quan hệ giữa ngời với tự nhiên . trình
độ của lực lợng sản xuất thể hiện trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời .
đó là kết quả của năng lực thực tiễn của con ngời trong quá trình tác động vào
tự nhiên tạo ra của cải vật chất, bảo đảm cho sự tồn tại và phát triển của loài
ngời.
2. các thành phần của lực lợng sản xuất.
a. ngời lao động
b. t liệu sản xuất:
đối tợng lao động
t liệu lao động
+ công cụ lao động
+ những t liệu lao động khác cần thiết cho bảo quản vận chuyển
3. vai trò quyết định của công cụ lao động.
để hiểu hết đợc vai trò quyết định của công cụ lao động thì trớc hết
chúng ta cần phải hiểu t liệu lao động là gì?
t liệu lao động là vật thể hay phức hợp của vật thể mà con ngời đặt giữa
mình với đối tợng lao động. chúng dẫn truyền tích cực sự tác động của con
ngời vào đối tợng lao động.
2
chính vì thế mà công cụ lao động là hệ thống xơng cốt và bắp thịt của
sản xuất . trong quá trình sản xuất công cụ lao động luôn luôn đợc cải tiến .
vì vậy nó là yếu tố độc nhất và cách mạng nhất trong lịch sử sản xuất
Bởi vậy có thể nói rằng trình độ phát triển của t liệu lao động mà chủ
yếu là công cụ lao động là thớc đo trình độ chinh phục tự nhiên của loài ngời .
là cơ sở xác định trình độ phát triển của sản xuất và là tiêu chuẩn để phân biệt
sự khác nhau giữa các thời đại kinh tế.
4. vai trò quan trọng của ngời lao động.
Chúng ta đã biết đến vai trò quyết định của công cụ lao động đối với
trình độ phát triển của sản xuất và với sự phát triển của các thời đại kinh tế
.Thì bên cạnh đó yếu tố kết hợp với công cụ lao động là lao động của con ng-
ời có vai trò vô cùng quan trọng. bởi chính con nguời với trí tuệ , kinh nghiệm
của mình để chế tạo ra t liệu lao động và sử dụng nó để thực hiện sản xuất
không những thế ngời lao động có trình độ khoa học kỹ thuật cao đáp ứng
nhu cầu phát triển của mọi thời đại kinh tế. Vì vậy cho dù t liệu lao động có
ý nghĩa lớn lao đến đâu thì cũng không phát huy đợc tác dụng không thể trở
thành lực lợng sản xuất của xã hội chính vì vậy mà
lê nin viết:
Lực lợng sản xuất hàng đầu của toàn nhân loại là công nhân là ngời
lao động.
II. Quan hệ sản xuất :
1. thế nào là quan hệ sản xuất ?
quan hệ sản xuất là mối quan hệ giữa ngời với ngời trong quá trình sản
xuất .
2. các yếu tố của quan hệ sản xuất .
quan hệ về t liệu sản xuất
quan hệ về tổ chức quản lý
quan hệ phân phối sản phẩm lao động
3. vai trò của mỗi yếu tố của quan hệ sản xuất
a. quan hệ sở hữu về t liệu sản xuất
3
trong ba yếu tố của quan hệ sản xuất thì quan hệ sở hữu về t liệu sản
xuất có ý nghĩa quyết định đối với tất cả các quan hệ khác. bởi có hai hình
thức sở hữu cơ bản về t liệu sản xuất đó là sở hữu t nhân và sở hữu xã hội đây
là những quan hệ kinh tế hiện thực giữa ngời với ngời trong xã hội.
b. quan hệ tổ chức quản lý và phân phối sản phẩm
đối với quan hệ sản xuất thì hai yếu tố này có vai trò quan trọng góp
phần củng cố quan hệ sản xuất và nó cũng có thể làm biến dạng quan hệ sở
hữu. nói tóm lại hệ thống quan hệ sản xuất thống trị trong mỗi hình thái kinh
tế- xã hội quyết định bản chất và bộ mặt của hình thái kinh tế- xã hội ấy.
III. mối quan hẹ giữa lực lợng sản xuất va quan hệ sản xuất
Trong bất cứ giai đoạn nào của xã hội thì lực lợng sản xuất và quan hệ
sản xuất luôn là hai mặt của phơng thức sản xuất chúng tồn tại không tách rồi
nhau mà tác động biện chứng lẫn nhau. hình thành quy luật xã hội phổ biến
của toàn bộ lịch sử loài ngời, quy luật về sự phù hợp với quan hệ sản xuất và
tính chất và trình độ phát triển của lực lợng sản xuất. Trình độ lao động của
lực lợng sản xuất thể hiện ở trình độ phát triển của công cụ lao động kỹ thuật
trình độ và kinh nghiệm, kỹ năng lao động, quy mô sản xuất, trình độ phân
công lao động trong xã hội. Trình độ của lực lợng sản xuất càng cao thì phân
công lao động càng thể hiện rõ ràng. cùng với sự phát triển của lực lợng sản
xuất , quan hệ sản xuất cũng hình thành và biến đổi cho phù hợp với trình độ
của lực lợng sản xuất. Sự phù hợp đó là động lực cho lực lợng sản xuất phát
triển mạnh mẽ . nhng lực lợng sản xuất thờng phát triển nhanh, còn quan hệ
sản xuất có xu hớng tơng đối ổn định. Khi lực lợng sản xuất đã phát triển lên
một trình độ mới , quan hệ sản xuất cũ không còn phù hợp với nó nữa, trở
thành chớng ngại đối với sự phát triển của nó. sẽ nảy sinh mâu thuẫn gay gát
giữa hai mặt của phơng thức sản xuất. Sự phát triển khách quan đó tất yếu đó
dẫn đến việc xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay thế bằng một kiểu quan hệ sản
xuất mới phù hợp với trình độ của lực lợng sản xuất, mở đờng cho lực lợng
sản xuất phát triển.Việc xoá bỏ quan hệ sản xuất cũ, thay thế bằng quan hệ
4
sản xuất mới cũng có nghĩa là sự diệt vong của phơng thức sản xuất đã lỗi thời
và sự ra đời của một phơng thức sản xuất mới. Trong xã hội có giai cấp đối
kháng mâu thuẫn giữa lực lợng sản xuất mới và quan hệ sản xuất lỗi thời là
cơ sở khách quan của các cuộc đấu tranh giai cấp, đồng thời cũng là tiền đề tất
yếu của các cuộc cách mạng xã hội.
Chơng II: phơng thức sản xuất của nhà máy phích n-
ớc bóng đèn rạng đông tr ớc và sau cơ chế thị tr-
ờng
I . phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng
Nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông đợc sản xuất và đi vào
hoạt động từ năm 1961. trong một thời gian dài, trong điều kiện nền kinh tế
theo cơ chế kế hoạch hoá tập trung nên sản phẩm của nhà máy thuộc diện
bán hàng phân phối, Nên không gay khó kghăn về tiêu thụ sản phẩm.
1. lực lợng sản xuất.
đất nớc ta vừa mới trải qua hai cuộc chiến tranh ác liệt lên đã làm cho
nền kinh tế bị suy kiệt trầm trọng. Nhu cầu và khả năng lắm bắt sản phẩm của
ngời dân không cao vả lại cũng không có điều kiện để lắm bắt sản phẩm của
các nớc khác, trong khu vực lại vừa rẻ lại chất nh hàng hoá cùng loại của
trung quốc lên chủ yếu là: ngời việt nam dùng hàng việt nam. hơn nữa
t liệu lao động đặc biệt là trang thiết bị máy móc cũ kỹ, lạc hậu chỉ cho phép
tạo ra những sản phẩm có: chất lợng không cao, mẫu mã, giá thành không
phù hợp với nhu cầu của ngời dân. mặt khác ngòi lao động cha có trình độ
chuyên môn, đa phần họ chỉ là công nhân, nông dân cha quen sản xuất công
nghiệp chỉ có một số rất ít ngời có tay nghề.
vì vậy hai yếu tố ngời lao động, và trang thiết bị máy móc nay chỉ có thể
phù hợp với thực trạng nền kinh tế nớc ta thời đó mà thôi.
2. quan hệ sản xuất
dới sự quản lý và điều tiết của cơ chế tập trung bao cấp của nhà nớc thì
không riêng gì nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông mà các nhà máy
khác cũng trong điều kiện nh vậy.
5
đợc sự bao bọc của nhà nớc từ khâu phân phối cho tới tiêu thụ sản
phẩm.chính hình thức bán hàng phân phối này đã không gây khó khăn gì cho
việc tiêu thụ. Hơn nữa vì nhà nớc quản lý nên không có sự sở hữu t nhân ở
đây mà chỉ có quan hệ sở hữu nhà nớc t liệu sản xuất.
Mặt khác về tổ chức quản lý của nhà máy quá cồng kềnh đồ số về số l-
ợng cán bộ, công nhân mà không có hình thức tinh giản bộ máy sản xuất. Vì
thế mà quan hệ sản xuất ở đây chỉ là nhân tố bị động dới sự quản lý của nhà
nớc, số lợng tập thể thì đông nhng sức mạnh tập thể thì không có mà sức mạnh
cá nhân thì càng không có.
chính vì vậy mà cả hai yếu tố lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất chỉ
có thể đáp ứng đòi hỏi trớc mắt của nhân dân ta về sự thiếu thốn sản phẩm mà
cha kể đến nhu cầu và thị hiếu của ngời dân.
II. phơng thức sản xuất sau cơ chế thị trờng
Từ 1980-1990 sau khi chuyển sang cơ chế thị trờng dới sự tràn ngập của
sản phẩm của nớc ngoài đặc biệt là của trung quốc về chất lợng cao, mẫu
mã đẹp và giá thành rẻ thì sản phẩm của nhà máy không còn đáp ứng đợc
nhu cầu của ngời dân. lên kinh tế của nhà máy đã trở lên thua lỗ nhiều lúc
đã phải ngừng hoạt động một thời gian dài (6 tháng liền) làm cho công nhân
và cán bộ nhà máy trở lên bi quan dẫn tới mất đoàn kết nội bộ.
1. lực lợng sản xuất
trong giai đoạn này thì với công nhân chủ yếu là nông dân , quân nhân
không có trình độ chuyên môn. vì vậy mà tay nghề và trình độ của công nhân
không thể đáp ứng đợc nhu cầu đói hỏi của sản xuất nữa.
hơn nữa máy móc quá cũ lạc hậu không cho phép tạo ra những sản
phẩm có chất lợng cao, mẫu mã đẹp, hấp dẫn ,giá rẻ . vả lại nhiên liệu
sản xuất thấp, có chất lợng kém nh dây tóc bóng đèn , dẫn tới tuổi thọ ngắn,
khả năng giữ nhiệt của phích nớc rất kém. Do vậy mà sản phẩm không thể đáp
ứng đợc nhu cầu của ngời dân . tất cả những yếu tố đó đã đa sản phẩm của
nhà máy tới chỗ không có sức cạnh tranh với hàng ngoại nhập (trung quốc)
đang tràn ngập thị trờng khi đó .
2. quan hệ sản xuất
6
sau khi nhà nớc ta chuyển sang cơ chế thị trờng bởi nhận thấy cơ chế
tập trung quan liêu bao cấp không còn phù hợp nữa.hình thức bán hàng phân
phối đã bị xoá bỏ và không còn tồn tại nữa,đã đa nhà máy vào tình trạng phải
tự tìm đầu ra cho sản phẩm, phải tự vận động để tồn tại .hơn nữa bộ máy sản
xuất lớn với số lợng lớn công nhân và cán bộ có tay nghề không thích hợp với
điều kiện sản xuất .
chính vì vậy mà khó khăn lại càng khó khăn hơn nhà máy rơi vào tình
trạng làm ăn thua lỗ kéo dài (năm 1960 là 16 tỷ đồng)
nói tóm lại nguyên nhân cơ bản dẫn tới thực trạng nhà máy làm ăn thua
lỗ là do lực lợng sản xuất chỉ cho phép tạo ra những sản phẩm không đáp ứng
đợc nhu cầu ngời dân do tính cạnh tranh của sản phẩm không cao . quan
hệ sản xuất với số lợng cán bộ công nhân quá nhiều không có trình độ và
tay nghề cao .
Chính hai thành phần này đã làm cho nhà máy bị lung lay trong tình
trạng đóng cửa trớc cơ chế thị trờng .
Chơng III: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà
máy phích nớc bóng đèn dạng đông .
I .ứng dụng lực lợng sản xuất
1. ngời lao dộng
trớc tình hình đó nhà máy dã quyết định đào tạo lại ,bồi dỡng nâng cao
trình độ và kỹ năng chuyên môn cho những công nhân còn lại ở nhà máy.
đào tạo đội ngũ nhân lực có trình độ cao - đa lao động ra nớc ngoài để học hỏi
tiếp thu kinh nghiệm quản lý, điều hành sản xuất kinh doanh
2. t liệu lao động
đặc biệt là việc ứng dụng công nghệ sản xuất và trang thiết bị máy móc
phù hợp với điều kiện sản xuất, trình độ lao động nguyên liệu trong nớc, đẩy
mạnh phát triển phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật vào sản xuất và quản lý
để nâng cao chất lợng hạ giá thành sản phẩm, cải tiến mẫu mã hàng hoá , tất
yếu phải đổi mới máy móc thiết bị và công nghệ sản xuất. nhất là việc nhà
máy đã quyết định mua và sử dụng các thiết bị hiện đại nhất của trung quốc
để có sức cạnh tranh với hàng hoá cùng loại của nớc ngoài đang tràn ngập thị
7
trờng nội địa ( nhất là hàng trung quốc) đang làm lũng đoạn thị trờng việt
nam. Mặt khác nhà máy đã tổ chức huy động vốn một cách sáng tạo, việc
mua dây truyền công nghệ cao, thiết bị hiện đại đòi hỏi phải có ngay một số
vốn rất lớn mà nhà máy trong tình trạng nh vậy nên việc vay vốn ngân hàng
rất khó khăn và phức tạp. do vậy mà nhà máy đã quyết định để công nhân
tham gia đóng góp ý kiến.
chính vì vậy mà nguồn vốn của nhà máy đợc tích luỹ từ quỹ khen th-
ởng, và số tự có của công nhân cha dùng đến cho công ty vay. Vì thế mà
trong một thời gian ngắn năm 1994 công ty đã có một số vốn rất lớn 20 tỷ
đồng để giải quyết vấn đề đổi mới máy móc, thiết bị, dây truyền công nghệ
cao.
(năm 1992 là công ty phích nớc bóng đèn rạng đông )
II quan hệ sản xuất
Nhà máy đã phát huy trí tụê tập thể, củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy sản
xuất tinh giản bộ máy cán bộ, công nhân đợc chọn làm khâu đột phá . Lãnh
đạo nhà máy đã nhanh chóng giảm số cán bộ và công nhân có trình độ và tay
nghề không thích hợp với điều kiện sản xuất. Nhng việc tinh giản bộ máy luôn
luôn là vấn đề phức tạp, để tránh xảy ra thắc mắc có thể dẫn tới mất đoàn kết
nội bộ, cũng nh tránh tinh giản một cách thô bạo mà lãnh đạo nhà máy đã tổ
chức hội nghị diên hồng để báo cáo trớc đảng viên và quần chúng về
tình hình khó khăn của nhà máy chiến lợc sản xuất kinh doanh trong thời
gian tới và yêu cầu cấp bách phải giảm bớt số lợng cán bộ , công nhân để củng
cố bộ máy giảm nhẹ hoạt động có hiệu quả và đề nghị mọi công nhân cán bộ
trong nhà máy có thể hiến kế để giải quyết vấn đề bằng phơng pháp dựa vào
trí tuệ tập thể.sau các buổi thảo luận con số ngời tình nguyện xin nghỉ việc lên
tới 680 ngời .bộ máy tổ chức sản xuất tới nhà máy đều hoàn toàn mới đã tạo
tiền đề cho sự đổi mới của các việc tiếp theo.chỉ với việc chủ trơng và biện
pháp củng cố tổ chức sắp xếp bộ máy, giảm bớt lao động nh trên. đã đa nhà
máy thoát khỏi sự khủng hoảng trầm trọng và đa nhà máy ngày càng tiến cao
và xa hơn.
III. kết quả đạt đợc của nhà máy phích nớc bóng đèn Rạng đông
8
Với việc ứng dụng thành công các thành phần của phơng thức sản xuất
mới. Là lực lợng sản xuất với máy móc trang thiết bị cao, và cán bộ công nhân
có trình độ chuyên môn cao. Quan hệ sản xuất đợc điều chỉnh sao cho phù
hợp với nhà máy và cơ chế thị trờng, đã đa nhà máy tới những thành công bớc
đầu.
Năm 1994: công ty với
doanh thu tăng : 11 lần
nộp ngân sách nhà nớc tăng : 33 lần
lãi(7 tỷ đồng )so với năm 1990 là ( lỗ 16 tỷ đồng)
thu nhập bình quân theo đầu ngời tăng: 5,5 ngời
và cứ nh vậy vị trí của công ty ngày càng đợc củng cố, đứng vững và
tồn tại lâu dài trên thị trờng vịêt nam
tháng 1 năm 1999 tăng so với năm 1990 nh sau:
giá trị tổng sản lợng : 5,96 lần
doanh thu tiêu thụ : 14,73 lần
nộp ngân sách nhà nớc: 63,96 lần
thu nhập bình quân : 9, 06 lần
vốn kinh doanh : 11,75 lần
nh vậy từ chỗ có nguy cơ bị đóng cửa, sau 10 năm nhà máy phích nớc
bóng đèn rạng đông đã trở thành một công ty lớn mạnh có tiếng trong và
cả ngoài nớc. Từ chỗ một doanh nghiệp bên bờ vực phá sản nh
phích nớc Bóng đèn rạng đông, đã khôi phục lại vị thế của mình
nhờ vào đổi mới tổ chức trong nhà máy, trình độ ngời lao động đợc chuyên
môn cao. áp dụng máy móc hiện đại cho năng xuất và chất lợng mẫu mã đẹp
đã đa doanh nghiệp tồn tại lớn mạnh để đủ sức chiếm lĩnh thị trờng việt
nam.
c. phần kết luận
Bằng thực tế hiện nay của công ty phích nớc- bóng đèn rạng đông
chúng ta đã biết đợc những kết quả đáng tự hào mà công ty đã đạt đựơc. nhờ
9
sự nhanh trí của lãnh đạo nhà máy, đã lắm bắt đợc cơ chế thị trờng để nhà
máy có đủ sức tồn tại và cạnh tranh.
Nhà máy đã vận dụng thành công lý luận phơng thức sản xuất trong
triết học vào thực tế thực trạng của nhà máy trớc ngỡng cửa của cơ chế thị tr-
ờng và đã đạt đợc những thành công không phải một doanh nghiệp nào cũng
có thể đạt đợc. đó là những tiêu thức có thể thoả mãn đợc bất cứ một khách
hàng khó tính nào về chất lợng, mẫu mã, giá cả phù hợp túi tiền của ngời
tiêu dùng .
Theo quan điểm của cá nhân em:
Nếu bất cứ một thành phần kinh tế nào biết vận dụng lý luận của phơng
thức sản xuất một cách có sáng tạo vào thực tiễn nền sản xuất của doanh
nghiệp mình . Trên cơ sở kinh nghiệm của nhà máy phích nớc bóng đèn
rạng đông, thì chắc chắn rằng doanh nghiệp đó sẽ vợt qua đợc những thách
thức và khó khăn trớc ngỡng cửa của cơ chế thị trờng. Và đặc biệt là khi việt
nam đang ra nhập khối mậu dịch tự do apta hiện nay.
Mục lục
a. phần mở đầu 1
b. phần nội dung 2
10
chơngI: các thành phần của phơng thức sản xuất và mối quan hệ giã các
thành phần đó 2
I. lực lợng sản xuất 2
II. quan hệ sản xuất 3
III. mối quan hệ giữa lực lợng sản xuất và quan hệ sản xuất 4
chơngII: phơng thức sản xuất của nhà máy phích nớc rạng đông tr ớc
và sau cơ chế thị trờng 5
I. phơng thức sản xuất trớc cơ chế thị trờng 5
II. phơng thức sản xuát sau cơ chế thị trờng 6
chơngIII: ứng dụng phơng thức sản xuất ở nhà máy phích nớc bóng
đèn rạng đông 7
I: ứng dụng lực lợng sản xuất 7
II: ứng dụng quan hệ sản xuất 8
III: kết quả đợc ở nhà máy phích nớc bóng đèn rạng đông hiện nay 9
C. phần kết luận 10
11

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét