Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng ngắn hạn của ngân hàng TMCP sài gòn hà nội

Chuyờn thc tp
CHNG 1:
KHI QUT V KH NNG CNH TRANH
TRONG HOT NG TN DNG NGN HN
CA NGN HNG THNG MI
1.1. HOT NG TN DNG NGN HN CA NGN HNG
THNG MI
1.1.1. Khỏi nim ngõn hng thng mi ( NHTM)
L mt trong nhng t chc ti chớnh quan trng nht ca h thng ti chớnh
núi riờng v nn kinh t núi chung, ngõn hng thng mi thc hin nhng nghip
v c trng ca mỡnh ti tr cho hot ng din ra khụng ngng ca cuc sng.
Theo lut ca t chc tớn dng s 02/1997/QH10 (12/12/1997): NHTM l loi
hỡnh t chc kinh doanh tin t v dch v ngõn hng vi ni dung thng xuyờn l
nhn tin gi ca khỏch hng vi trỏch nhim hon tr v s dng s tin ny cp
tớn dng v cung cp cỏc dch v thanh toỏn.
Trong cun Qun tr ngõn hng Perter Rose cng khng nh: Ngõn hng l
loi hỡnh t chc ti chớnh cung cp mt danh mc cỏc dch v ti chớnh a dng
nht- c bit l tớn dng, tit kim v dch v hch toỏn
Nh vy, NHTM l mt t chc kinh doanh tin t thụng qua cỏc nghip v huy
ng vn cỏc ngun vn tm thi nhn ri trong nn kinh t cho vay, u t v
thc hin cỏc nghip v ti chớnh khỏc.
1.1.2. Khỏi quỏt v hot ng tớn dng ngõn hng
Tớn dng l mt hot ng c bit quan trng i vi mt ngõn hng. Thụng
qua cỏc khon mc tớn dng ca mỡnh, ngõn hng ti tr cho hu ht cỏc hot
ng sn xut ca cỏc hóng kinh doanh hay l ngun ng cu ca cỏc t chc ti
Phm Th nh Bớch_505411009
5
Chuyờn thc tp
chớnh khỏc, tr giỳp cho cỏc h gia ỡnh v cỏ nhõn bng cỏc khan vay tiờu dựng
v em li mt ngun li vụ cựng ln cho bn thõn ngõn hng. Hot ng cho
vay ca ngõn hng khụng phi l chuyn mt ti sn ca ngõn hng cho mt
ngi no ú m chớnh l to ra tin mi. iu ny hon ton ỳng khi i tng
cho vay l mt cỏ nhõn, mt doanh nghip hay l Chớnh ph. Hot ng tớn dng
khụng nhng da trờn ch TN lm u m cũn ph thuc rt nhiu vo mụi
trng kinh doanh, xu hng phỏt trin ca nn kinh t cng nh vo kh nng
thm nh tớn nhim ca khỏch hng v nhiu yu t.
Hin nay, cựng vi s phỏt trin ca ngnh ngõn hng, cỏc sn phm dch v,
c bit l cỏc loi hỡnh tớn dng ngõn hng cng c m rng, i mi v a
dng húa nhm ỏp ng y c cỏc nhu cu ngy cng tng ca khỏch
hng. Di õy l mt s loi hỡnh tớn dng ca NHTM c phõn bit theo
nhiu tiờu thc khỏc nhau:
Cho vay thu chi
Cho vay tng ln
Cho vay theo hn mc tớn dng
Cho vay theo d ỏn u t
Cho vay hp vn
Cho vay tiờu dựng tr gúp
Cho vay thụng qua nghip v phỏt hnh v s dng th
Ngoi cỏc hỡnh thc k trờn, trong tỡnh hỡnh hin nay tng kh nng cnh
tranh trờn th trng, thu hỳt c nhiu khỏch hng, cỏc ngõn hng cũn cú th ỏp
dng nhiu hỡnh thc cho vay khỏc phự hp vi nhu cu nguyn vng vay vn
ca khỏch hng, ng thi th hin nng lc v li th cnh tranh ca tng ngõn
hng.
Phm Th nh Bớch_505411009
6
Chuyờn thc tp
1.1.3. Tớn dng ngn hn trong ngõn hng thng mi
1.1.3.1. Tớn dng ngn hn l gỡ
Theo quyt nh 324 ca Thng c NHNN Vit Nam ban hnh ngy
30/09/1998, tớn dng ngn hn l hỡnh thc m t chc tớn dng cho khỏch hng
vay ngn hn nhm ỏp ng nhu cu vn cho sn xut, kinh doanh, dch v v
i sng. Thi hn i vi tớn dng ngn hn c t chc tớn dng v khỏch
hng tha thun ti a l 12 thỏng, c xỏc nh phự hp vi chu k sn xut,
kinh doanh v kh nng tr n ca khỏch hng.
Tớn dng ngn hn nhm ti tr cho ti sn lu ng hoc nhu cu s dng
vn ngn hn ca Nh nc, doanh nghip, h sn xut. Ngõn hng cú th ỏp
dng cho vay trc tip hoc giỏn tip. cho vay tng ln hoc theo hn mc, cú
hoc khụng cn m bo, di hỡnh thc chit khu, thu chi hoc luõn chuyn.
Tớn dng ngn hn chim t trng ln trong hot ng tớn dng ca ngõn hng.
Ph bin v c a thớch bi nú cú tớnh thanh khon cao, an ton v tớnh hiu
qu ln, ỏp ng nhu cu a dng v vn trong ngn hn ca khỏch hng mt
cỏch nhanh chúng, ch ng v kp thi.
1.1.3.2. Tớn dng ngn hn phõn loi khỏch hng nh sau
a) Khỏch hng l Nh nc
Ngõn hng cho Nh nc vay ti tr cho nhu cu chi tiờu ca Nh
nc. Hỡnh thc ph bin hin nay l ngõn hng mua tớn phiu Kho bc v trỏi
phiu Chớnh ph. Kh nng hon tr ca Nh nc rt cao, song cng khụng
loi tr cú nhng trng hp Nh nc mt kh nng chi tr khi n hn.
b) Khỏch hng l cỏc doanh nghip sn xut kinh doanh
Ngõn hng cho vay vi cỏc doanh nghip nhm ti tr nhu cu vn tng
thờm cho sn xut kinh doanh. Doanh nghip l khỏch hng chim s lng
Phm Th nh Bớch_505411009
7
Chuyờn thc tp
ụng nht ca cỏc ngõn hng thng mi. Phn ln cỏc khon cho vay ny cú
th chp hoc cm c ti sn.
+ Cỏc doanh nghip bỏn l, ch bin thc phm, sn xut hng theo thi
v l khỏch hng ch yu ca ngõn hng.
+ Ngõn hng ti tr cho cỏc doanh nghip xut, nhp khu, bao gm cho
vay xut, nhp khu v cho vay thanh toỏn.
c, Khỏch hng l cỏc cỏ nhõn v h kinh doanh cỏ th (cho vay tiờu dựng)
Ngõn hng cho vay i vi ngi tiờu dựng nhm tha món nhu cu mua
sm hng húa tiờu dựng lõu bn nh nh ca, phng tin i li hoc phỏt
trin kinh t h gia ỡnh. Cho vay tiờu dựng cú th gm tớn dng trc tip i
vi ngi tiờu dựng, hoc tớn dng giỏn tip thụng qua vic ngõn hng mua li
cỏc húa n bỏn hng ca cỏc nh bỏn l hng húa. Cho vay tiờu dựng cú ri ro
rt cao.
d) Khỏch hng l cỏc ngõn hng v cỏc t chc ti chớnh trung gian
(Ti tr ngn hn trờn th trng liờn ngõn hng)
Ngõn hng cho vay i vi cỏc t chc ti chớnh nh cỏc ngõn hng, cỏc
cụng ty ti chớnh, qu tớn dngnhm ỏp ng nhu cu v thanh khon. Mt s
cụng ty chng khoỏn vay vn ngn hn ca ngõn hng thng mi trong quỏ
trỡnh bo lónh v phõn phi chng khoỏn cho cụng ty phỏt hnh. Phn ln cỏc
khon cho vay ny u da trờn uy tớn ca ngi vay, phn cũn li l da trờn
bo lónh ca ngi th 3, hoc da trờn cm c chng khoỏn cú tớnh thanh
khon cao.
Núi túm li, ngõn hng thc hin ti tr theo nhiu nghip v khỏc nhau
nhm ỏp ng yờu cu ngy cng a dng ca hng triu khỏch hng, t cỏc
nhu cu ca quc gia, cỏc t chc ti chớnh, cỏc t chc liờn chớnh ph v phi
chớnh ph n cỏc doanh nghip v cỏc h gia ỡnhCỏc nghip v tớn dng
núi chung v tớn dng ngn hn núi riờng khụng ngng c m rng v hon
Phm Th nh Bớch_505411009
8
Chuyờn thc tp
thin theo hng mang li li ớch nhiu hn cho ngi s dng vn ng thi
m bo an ton v li ớch cho ngõn ngõn hng. Cng chớnh s phỏt trin ú ó
thỳc y cỏc ngõn hng vo cuc cnh tranh dnh ly th trng.
1.2. VN CNH TRANH TRONG HOT NG TN DNG
NGN HN CA NHTM
1.2.1. Cnh tranh v kh nng cnh tranh ca NHTM
1.2.1.1. Lý lun chung v cnh tranh v li th cnh tranh
Theo cun Longman Cnh tranh l hnh ng ca mt cỏ nhõn hay mt
t chc c gng chin thng hoc ginh c cụng vic kinh doanh t cỏc
i th ca mỡnh. Theo Kinh t hc, cnh tranh l s tranh ginh th trng
(khỏch hng) tiờu th sn phm gia cỏc doanh nghip. Nh vy, mt nn
kinh t th trng luụn ũi hi phi cú cnh tranh v ngc li cnh tranh theo
ngha tranh ginh th phn ch cú trong khuụn kh ca ca kinh t th trng.
Cnh tranh cú chia thnh hai loi: cnh tranh hon ho v cnh tranh khụng
hon ho. Th trng cú cnh tranh hon ho l th trng cú nhiu ngi bỏn
v ngi mua cựng mt hng húa ng nht n mc khụng ai cú th nh
hng n giỏ c th trng. Nu cú ớt nht mt ngi bỏn ln n mc cú th
nh hng ti giỏ c th trng thỡ xy ra cnh tranh khụng hon ho (tỡnh trng
c quyn).
Trong cnh tranh, mi cỏ nhõn c gng vỡ li ớch ca riờng mỡnh ó vụ tỡnh
em li li ớch ln nht cho xó hi. Mt th trng t do l mt ũi hi cho s
tng trng chung ca ton xó hi. Tuy nhiờn theo Paul A. Samuelson li cho
rng trong cnh tranh s can tip ca Chớnh ph l cn thit vi vai trũ l ngi
iu tit. Trờn thc t khụng cú mt th trng no l cnh tranh hon ho hay
hon ton c quyn. Mi nn kinh t th trng u trng thỏi cnh tranh
khụng hon ho. Cho nờn ỏnh giỏ mt th trng l cnh tranh hon ho hay
Phm Th nh Bớch_505411009
9
Chuyờn thc tp
c quyn ch l tng i. Trong nn kinh t th trng, cnh tranh mt mt
to ng lc ca s phỏt trin kinh t, mt khỏc l ti a húa li nhun v li
ớch ca c ngi cung cp v ngi tiờu dựng hng húa, dch v.
Li th cnh tranh cng l mt ni dung quan trng i vi bt kỡ cỏ nhõn
hay t chc no ang hot ng trong nn kinh t. Tuy nhiờn sau vi thp k
ca s phn thnh v bnh trng mnh m, nhiu cụng ty ó ỏnh mt cỏi nhỡn
ỳng n v li th cnh tranh trong vic u tranh t c s tng trng
v theo ui mc ớch a dng húa. Cỏc cụng ty trờn ton th gii phi i mt
vi s tng trng ngy cng chm cng nh vic cỏc i th cnh tranh trong
nc v trờn ton th gii khụng cũn hnh ng nh chic bỏnh li nhun cũn
ln cho tt c. Vỡ vy, li th cnh tranh li cng quan trng hn bao gi ht.
Vy thỡ li th cnh tranh l mt khớa cnh ca mt sn phm hay mt dch
v do mt cụng ty cung cp ó mang li li th cho cụng ty ú so vi cỏc i
th khỏc. Nhng theo Micheal Porter, mt nh nghiờn cu chuyờn sõu v cnh
tranh thỡ v c bn, li th cnh tranh phỏt trin nh vo nhng sn phm m
cụng ty cú th cung cp cho ngi mua cú giỏ tr cao hn chi phớ cụng ty phi
chu to ra c sn phm ú. Giỏ tr ca sn phm l th ngi mua sn
sng tr tin, v li nhun tng thờm xut phỏt t vic mi cho giỏ c thp hn
ca i th cnh tranh ginh c li nhun tng ng hoc cung cp
nhng dch v duy nht cú li ớch ln hn bự p cho giỏ c cao hn.
Và cũng nh doanh nghiệp hay các công ty trong một nền kinh tế ngân
hàng là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt nên ngân hàng cũng gặp phải
những khó khăn trên thị trờng với vô số những đối thủ cạnh tranh đang ngày
càng phát triển cả về số lợng và chất lợng. Vì vậy vấn đề cạnh tranh đối với
ngân hàng cũng vô cùng cấp thiết. Để làm rõ vấn đề này chúng ta hãy cùng
tìm hiểu cạnh tranh trong ngân hàng thì có gì khác biệt với các ngành kinh tế
khác .
Phm Th nh Bớch_505411009
10
Chuyờn thc tp
1.2.1.2 . Cnh tranh gia cỏc ngõn hng thng mi
Môi trờng kinh tế của một ngân hàng chịu sự tác động của một số yếu
tố trong đó không thể không kể đến môi trờng hoạt động của bản thân các
ngân hàng. Ngành ngân hàng các nớc phát triển theo những phơng thức
không hoàn toàn giống nhau, tuy nhiên luôn tồn tại một lực lợng quan trọng
là ngân hàng Nhà nớc hay ngân hàng Trung ơng điều hành mọi hoạt động về
mặt chính sách của khối ngân hàng nói chung. Các ngân hàng thơng mại có
thể thuộc Nhà nớc hay do t nhân lãnh đạo dới hình thức hội đồng quản trị nh-
ng đều liên quan mật thiết đến mọi hoạt động của nền kinh tế và không chỉ
một ngân hàng có thể tạo nên thị trờng mà cần có sự tham gia hoạt động của
các ngân hàng khác. Nơi đâu có dân c và sản xuất kinh doanh, nơi đó có
ngân hàng. Ngoài ra, các tổ chức tín dụng và tổ chức tài chính phi ngân hàng
ngày càng phát triển ang đặt các ngân hàng vào một tình thế khó khăn:
những nghiệp vụ trớc kia do ngân hàng đảm nhận nay đợc các tổ chức khác
thực hiện dới những hình thức ngày càng đa dạng và phong phú hơn, hớng
tới những thị trờng mà ngân hàng đã và đang bỏ ngỏ. Rõ ràng ngân hàng
đang phải cùng lúc cạnh tranh vơi nhiều lực lợng. Có thể nói, cạnh tranh giữa
các ngân hàng là sự nỗ lực một cách toàn diện và đồng bộ của một ngân
hàng trong một lĩnh vực khi cung ứng cho khách hàng những sản phẩm dịch
vụ có chất lợng cao nhằm khẳng định vị trí của ngân hàng vợt lên khỏi các
ngân hàng khác trong cùng lĩnh vực hoạt động ấy. Sức mạnh đồng bộ của
toàn bộ ngân hàng đợc phát huy khi ngân hàng tận dụng đợc hết những khả
năng sẵn có của mình để nâng cao vị thế cạnh tranh.
Tuy nhiên, liệu cạnh tranh giữa các ngân hàng có là một sự lựa chọn
hợp lý hay không? Đặc điểm của ngành ngân hàng là một môi trờng hoạt
động trong đó các ngân hàng vừa là nhà cung ứng vừa là khách hàng của
nhau. Vì vậy hoạt động của mỗi ngân hàng ảnh hởng trực tiếp và gián tiếp tới
các ngân hàng khác và toàn bộ hệ thống. Một câu hỏi luôn đợc đặt ra đối với
những ngời quan tâm: thiờt
Để trả lời cho câu hỏi này, ta lại phải bắt đầu giải quyết câu hỏi
khác: tụt".
Phm Th nh Bớch_505411009
11
Chuyờn thc tp
Hoạt động ngân hàng liên quan rất mật thiết tới những đánh giá về
tính an toàn, đặc biệt là sự an toàn liên quan tới tơng lai. Theo ý kiến của
nhiều ngời, cạnh tranh trong cùng hệ thống chắn chắn sẽ gây ra sự bất ổn
định. Và với một ý t ng cơ bản là !"#$%&'
()*&+", ngời ta tin tởng rằng
trong một môi trờng độc quyền nhóm bán, các ngân hàng có thể thu đợc
nhiều lợi nhuận, điều này tạo ra sự n định của bản thân các ngân hàng nói
riêng và cả hệ thống ngân hàng nói chung.
Tại một số nớc, chính sách tiền tệ cũng gắn liền với quan điểm cạnh
tranh là xấu. Công cụ chủ yếu để quản lý tiền tệ là trần lãi suất, quy định một
lãi suất cao nhất đợc phép cho hoạt động tín dụng. Hơn nữa, lãi suất trao đổi
đợc cố định không phải với ý nghĩa là có một lãi suất trung tâm cố định mà
trên thực tế đợc quyết định bởi ngân hàng Trung ơng trong từng ngày. Tuy
nhiên những quan niệm trên đã dần bị thay đổi theo thời gian. Những chính
sách mới đang ngày càng đợc áp dụng nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh
của mỗi ngân hàng. Chính sự phân biệt giữa cái cũ '
' và cái mới tụtđã chứng tỏ một tất yếu khách
quan: ,'-(.
Ngoài lí do tồn tại khiến các ngân hàng phải cạnh tranh, các ngân
hàng dù đã có những thoả thuận để tránh cạnh tranh lẫn nhau nhng trong
một nền kinh tế vận động không ngừng, không ai kinh doanh không vì mục
tiêu tăng thêm giá trị tài sản của mình. Không ngân hàng nào lại có thể bỏ
qua các cơ hội đem lại cho mình nhiều lợi ích hơn và hoạt động chỉ dựa theo
nguyên tắc đạo đức thuần tuý. Có thể nói rằng, các ngân hàng cạnh tranh
không phải để xoá bỏ sự có mặt của đối phơng trên thị trờng mà trớc hết là
khẳng định đợc mình, để vợt lên đối phơng. Thực chất ngân hàng cần thiết
phải tồn tại theo một hệ thống để tạo cơ sở giúp đỡ lẫn nhau. Khi đã có ngân
hàng này tận dụng cơ hội thì ngân hàng kia cũng không thể làm ngơ trớc
những điều kiện mà với sức mạnh riêng của mình họ có thể thu lợi nhiều
hơn. Xu thế phát triển không ngừng để tồn tại không cho phép bất cứ ngân
hàng nào có thể đứng ngoài cuộc cạnh tranh.
Phm Th nh Bớch_505411009
12
Chuyờn thc tp
Ngoài ra, sự ổn định về vị trí trên thị trờng cũng làm cho các ngân
hàng rơi vào tình trạng chây ỳ trớc sự phát triển đầy tính biến động của nền
kinh tế. Không lờng trớc đợc sự phát triển của các tổ chức khác; bộ máy lãnh
đạo hoạt động không linh hoạt; sản phẩm không sáng tạo và tiện dụng hơn
các dịch vụ khác ngày càng phát triển trên thị trờng cùng với một phơng
thức kinh doanh sai lầm không tiến bộ đã đẩy nhiều ngân hàng vào tình trạng
khó khăn; thị phần bị xâm phạm; thu nhập giảm và mất khách hàng là những
biểu hiện tiêu biểu của một ngân hàng đang bị các đối thủ cạnh tranh chèn
ép. Không một ngân hàng nào muốn mình ở trong một tình thế bấp bênh nh
thế. Muốn khẳng định lại mình, ngân hàng phải có những hành động quyết
liệt giành lại thị phần và thu hút lại các khách hàng đã mất cũng nh tạo thêm
đợc nhiều mối quan hệ mới. Nh vậy, chính ngân hàng cũng đã tham gia vào
hoạt động cạnh tranh một cách tự phát và tất yếu. Tuy nhiên, cạnh tranh cũng
có thể dẫn tới sự độc quyền của các ngân hàng lớn và hùng mạnh nhất. Nh
vậy cạnh tranh trong thị trờng ngân hàng đòi hỏi phải có sự quản lý của Nhà
nớc nhằm giữ vững đợc sự công bằng trong cạnh tranh trên thị trờng.
1.2.1.3. Cnh tranh ca NHTM trong hot ng tớn ngn hn :
Tín dụng ngắn hạn là một trong những nghiệp vụ cơ bản của ngân
hàng. Nó chiếm tỉ trọng lớn trong tổng tài sản có của ngân hàng. Bất cứ một
ngân hàng nào cũng phải sử dụng nghiệp vụ này nhằm sử dụng nguồn vốn
huy động đợc đem lại thu nhập cho ngân hàng. Vì thế cạnh tranh trong hoạt
động tín dụng ngắn hạn cũng chính là việc tận dụng hết những lợi thế của
ngân hàng về nguồn vốn, hệ thống thông tin để chiếm lĩnh thị trờng cho vay
ngắn hạn đảm bảo cho ngân hàng thu đợc nguồn lợi nhuận lớn nhất khi cung
cấp các dịch vụ và thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Nhu cầu của khách hàng ở đây đợc hiểu theo nghĩa là đòi hỏi của
khách hàng về chất lợng tín dụng. Ngân hàng không những phải quan tâm
đến việc mình cung cấp cho khách hàng dịch vụ gì mà còn phải chú ý mình
cung cấp dịch vụ đó theo cách nào, cho ai và vì mục đích gì. Chỉ có nh vậy
khách hàng mới thực sự cảm nhận đợc nỗ lực của ngân hàng trong mối quan
hệ hai bên cùng có lợi này. Không chỉ khách hàng cần ngân hàng mà ngân
hàng còn cõn có khách hàng để tồn tại. Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt
Phm Th nh Bớch_505411009
13
Chuyờn thc tp
nh hiện nay thì điều này lại cần đợc các ngân hàng nhận thức một cách triệt
để hơn bao giờ hết.
1.2.2. H thng ch tiờu ỏnh giỏ kh nng cnh tranh ca NHTM trong
hot ng tớn dng ngn hn
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, đánh
giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng là một nội dung quan trọng
trong việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM. Trong phạm
vi bảng báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể áp dụng
các chỉ tiêu sau để đánh giá khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng
ngắn hạn của ngân hàng:
1.2.2.1 . Tng d n cho vay ngn hn (DNNH):
/011230 n ngn hn/ Tng d n
Đây là chỉ tiêu cho biết rõ nét nhất về kết quả cho vay ngắn hạn của
ngân hàng. Giá trị của các khoản cho vay phản ánh phần nào khả năng thu
hút khách hàng của ngân hàng cũng nh cho biết ngân hàng có khoản vốn
huy động mạnh đến thế nào mới có thể cung ứng một cách đầy đủ cho những
khoản vay trên. Nó là một chỉ tiêu định lợng, xác định cơ cấu tín dụng trong
trờng hợp d nợ đợc phân theo thời hạn cho vay (ngắn, trung, dài hạn). Chỉ
tiêu này còn cho thấy biến động của tỷ trọng giữa các loại d nợ tín dụng của
một ngân hàng qua các thời kỳ khác nhau. Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức
độ phát triển của nghiệp vụ tín dụng ngắn hạn càng lớn, mối quan hệ với
khách hàng càng có uy tín. Kết hợp với chỉ tiêu thị phần, khối lợng của d nợ
tín dụng ngắn hạn khẳng định vị trí của ngân hàng trên thị trờng.
1.2.2.2. Th phn tớn dng
Các ngân hàng luôn cạnh tranh với nhau mà một trong những kết quả
của cuộc cạnh tranh đó đợc phản ánh trên thị phần của mỗi ngân hàng. Thị
phần cho biết độ tập trung về phía mỗi ngân hàng trong một lĩnh vực hoạt
động thông qua tỷ lệ phần trăm của từng ngân hàng đó so với cả một tổng thể
,ví dụ nh khối ngân hàng quốc doanh chẳng hạn. Thị phần cũng cho biết khả
năng chiếm giữ thị trờng của một ngân hàng cụ thể. Vì vậy thị phần luôn là
một mục tiêu đợc các nhà quản tr ngân hàng quan tâm để đạt đợc lớn hơn so
Phm Th nh Bớch_505411009
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét