Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ngƣời học
2.2.2 Thực trạng học tập của học viên trong Trung tâm
2.2.3. Thực trạng các điều kiện phục vụ dạy học
45
48
2.3. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại Trung tâm HN
&GDTX tỉnh Quảng Ninh
2.3.1. Thực trạng các nội dung quản lý hoạt động dạy học theo
hƣớng phát huy tính tích cực của ngƣời học đƣợc thực hiện tại
Trung tâm HN & GDTX tỉnh Quảng Ninh
2.3.2 Thực trạng các biện pháp chỉ đạo đổi mới phƣơng pháp
dạy học theo hƣớng phát huy tích cực của ngƣời học tại Trung tâm
2.3.3. Thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy của giáo viên
2.3.4. Thực trạng quản lý hoạt động học tập của học viên
2.3.5. Thực trạng quản lý các điều kiện phục vụ dạy học
49
49
52
54
57
60
2.4. Đánh giá chung về dạy học và quản lý dạy học tại Trung
tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh theo hƣớng phát huy tính
tích cực của học viên
2.4.1. Mặt mạnh, mặt yếu
2.4.2. Cơ hội và thách thức
62
62
63
Tiểu kết chương 2 64
CHƢƠNG 3
MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY
HỌCTHEO HƢỚNG TÍNH TÍCH CỰC CỦA HỌC VIÊN TẠI
TRUNG TÂM HN &GDTX TỈNH QUẢNG NINH
3.1. Định hƣớng và nguyên tác đề xuất các biện pháp
3.1.1. Định hƣớng phát triển Trung tâm HN và GDTX tỉnh
Quảng Ninh.
3.1.2. Các nguyên tắc đề xuất biện pháp
66
66
67
3.2. Các biện pháp quản lý cụ thể
3.2.1 Quán triệt cho cán bộ , giáo viên của trung tâm về yêu cầu
và nội dung đổi mới PPDH
3.2.2 Tổ chức bồi dƣỡng phƣơng pháp dạy học theo hƣớng
phát huy tính tích cực của ngƣời học cho đội ngũ giáo viên của
trung tâm
3.2.3 Đƣa yêu cầu đổi mới phƣơng pháp dạy học vào nội dung
đánh giá giáo viên
3.2.4 Xác định mục đích, xây dựng động cơ và thái độ học tập
cho học viên
3.2.5 Tổ chức bồi dƣỡng và rèn luyện một số kỹ năng tự học cơ
bản , tạo điều kiện để học viên biết học tập tích cực , chủ động
3.2.6 . Chuẩn hoá các điều kiện phục vụ hoạt động dạy học
3.2.7. Tăng cƣờng khai thác, sử dụng có hiệu quả thiết bị dạy
học hiện có
3.2.8. Cải tiến phƣơng pháp kiểm tra, đánh giá kết học tập của
học viên
3.2.9. Mối quan hệ giữa các biện pháp
69
69
72
75
78
80
82
83
85
87
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.3 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi các biện pháp
3.3.1 Mục đích yêu cầu của khảo nghiệm
3.3.2 Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các
biện pháp
89
89
89
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1.Kết luận
93
2.Kiến nghị
2.1.Đối với Bộ giáo dục và Đào tạo
2.2.Đối với Uỷ ban nhân dân tỉnh và Sở GD&ĐT Quảng Ninh
2.3.Đối với Giám đốc trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh
94
Danh mục các tài liệu tham khảo
Phụ lục
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Danh mục các ký hiệu viết tắt
CNH, HĐH Công nghiệp hoá , hiện đại hoá
KT- XH Kinh tế – xã hội
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GDCQ Giáo dục chính quy
GDTX Giáo dục thường xuyên
CSVC-TBDH Cơ sở vật chất- thiết bị dạy học
HN&GDTX Hướng nghiệp và giáo dục thường xuyên
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
THCN Trung học chuyên nghiệp
GDBT Giáo dục Bổ túc
XMC Xoá mù chữ
BTTHCS Bổ túc trung học cơ sở
BTTHPT Bổ túc trung học phổ thông
TTGDTX Trung tâm giáo dục thường xuyên
PPDH Phương pháp dạy học
GV Giáo viên
CSVC Cơ sở vật chất
TW Trung ương
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Kí hiệu Nội dung, tên gọi các bảng, biểu Trang
Bảng 2.1 Các phương pháp dạy học đã sử dụng. 41
Bảng 2.2 Các kỹ thuật dạy học giáo viên đã sử dụng 42
Bảng 2.3 Nhận thức của học viên về vai trò của hoạt động học
tập.
46
Bảng 2.4 Sự chỉ đạo của Trung tâm về vần đề phát huy tính
tích cực của người học trong quá trình dạy học.
49
Bảng 2.5 Những nội dung trung tâm đã thực hiện nhằm chỉ đạo
giáo viên thực hiện phát huy tính tích cực của người
học trong quá trình dạy học.
50
Bảng 2.6 Đánh giá của giáo viên về thực trạng các biện pháp
quản lý thực hiện đổi mới phương pháp giảng dạy tại
trung tâm.
55
Bảng 2.7 Thực trạng các biện pháp quản lý hoạt động học của
học viên.
57
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tích cấp thiết. 90
Biểu 2.1 Quy mô các ngành nghề đào tạo tại Trung tâm 39
Biểu 2.2 Về xác định nhận thức của giáo viên hiểu thế nào là
phát huy tính tích cực của người học.
40
Biểu 2.3 Khả năng khai thác vốn kinh nghiệm, vốn sống của
người học
43
Biểu 2.4 Những khó khăn khi khai thác vốn sống, vốn kinh
nghiệm của người học trong dạy học.
45
Biểu 2.5 Thực trạng về kỹ năng tự học của học viên 47
Biểu 2.6 Những biện pháp chỉ đạo đổi mới phương pháp dạy
học
52
Biểu 2.7 Thực trạng các biện pháp quản lý cơ sở vật chất ,
trang thiết bị dạy học tại trung tâm.
61
Biểu 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính khả thi. 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Với xu thế toàn cầu hoá, sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học kỹ thuật, sự
xuất hiện của nền kinh tế trí thức, xã hội thông tin, hình thành nền văn minh trí tuệ và
tiến tới xây dựng một “ xã hội học tập”đã tạo ra những cơ hội lớn cần nắm bắt để đất
nƣớc ta sớm thực hiện CNH, HĐH, tuy nhiên bên cạnh đó là những thách thức cần
phải vƣợt qua. Đại hội Đảng lần thứ X đã nhận định “ Nƣớc ta đang đứng trƣớc nhiều
thách thức lớn, đan xen nhau, tác động tổng hợp và diễn biến phức tạp, không thể coi
thƣờng bất cứ thách thức nào. Nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế so với nhiều nƣớc
trong khu vực và trên toàn thế giới vẫn tồn tại” . Do đó , cần “ Tranh thủ cơ hội thuận
lợi do bối cảnh quốc tế tạo ra và tiềm năng lợi thế của nƣớc ta để rút ngắn quá trình
CNH, HĐH của đất nƣớc theo định hƣớng xã hội chủ nghĩa gắn với phát triển kinh tế
tri thức là yếu tố quan trọng của nền kinh tế và CNH , HĐH . Phát triển mạnh các
ngành và sản phẩm kinh tế có giá trị cao dựa nhiều vào tri thức, kết hợp việc sử dụng
nguồn vốn tri thức của con ngƣời Việt Nam với tri thức mới nhất của nhân loại” .
Nhƣ vậy, để đẩy mạnh CNH, HĐH đất nƣớc , Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt coi
trọng nhân tố tri thức của con ngƣời. Coi phát triển con ngƣời vừa là động lực , vừa là
mục tiêu của sự phát triển KT – XH. Vì vậy, trong công cuộc đổi mới đất nƣớc , Đảng
ta đã khẳng định Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của nhà
nƣớc và của toàn dân. Với mục tiêu giáo dục và đào tạo con ngƣời Việt Nam phát triển
toàn diện có đạo đức, có tri thức, sức khoẻ thẩm mỹ nghề nghiệp Để đạt đƣợc mục
tiêu của GD&ĐT cần thực hiện đồng thời hai con đƣờng , đó là giáo dục chính
quy(GDCQ) và giáo dục thƣờng xuyên(GDTX).
Hiện nay, Giáo dục thƣờng xuyên là xu thế phát triển tất yếu trên thế giới, có vị
trí chiến lƣợc và vai trò quan trọng không thể thiếu đƣợc trong hệ thống giáo dục quốc
dân của các quốc gia.
ở Việt Nam, Giáo dục thƣờng xuyên là một bộ phận quan trọng bên cạnh Giáo dục
chính quy trong hệ thống Giáo dục quốc dân. Giáo dục thƣờng xuyên đã góp phần
quan trọng trong việc nâng cao dân trí cho ngƣời dân, đào tạo nguồn nhân lực cho xã
hội, đáp ƣng nhu cầu học tập cho mọi ngƣời. Ngoài ra, Giáo dục thƣờng xuyên còn có
một vai trò đặc biệt quan trọng , đó là góp phần xây dựng một xã hội học tập tạo cơ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
2
hội điều kiện thuận lợi cho mọi lứa tuổi, mọi trình độ học tập thƣờng xuyên, học tập
liên tục và học tập suốt đời.
Quảng ninh là một tỉnh biên giới, trong năm gần đây đã có những bƣớc đi lên
vững chắc, toàn diện. Đặc biệt, Giáo dục thƣờng xuyên Quảng Ninh nói chung và
Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh nói riêng đã góp phần quan trọng
trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dƣỡng nhân tài tạo đà cho sự phát
triển KT –XH của tỉnh nhà. Cụ thể Trung tâm HN &GDTX đã góp phần tích cực trong
việc tổ chức dạy học đề nâng cao trình độ học vấn cho ngƣời dân trên địa bàn không
có điều kiện học tập ở cơ sở Giáo dục chính quy, chuẩn hoá trình độ cho cán bộ làm
việc ở các cơ quan xí nghiệp, lực lƣơng vũ trang, góp phần đẩy nhanh tiến độ phổ cập
bậc trung học trên địa bàn.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng song do lịch sử để lại, đặc biệt từ năm 2001
Trung tâm đƣợc tỉnh giao thêm nhiệm vụ giáo dục thƣờng xuyên cho nên chất lƣợng
dạy và học tại Trung tâm vẫn còn nhiều vấn đề hạn chế , bất cập, đó là: Chƣa đa dạng
hoá các loại hình đào tạo nhằm đáp ứng nhu cầu của ngƣời học; CSVC- TBDH , điều
kiện học tập chƣa đáp ứng nhu cầu đổi mới chƣơng trình GDTX hiện nay; Giáo viên
chậm đổi mới phƣơng pháp dạy học, ý thức học tập của học viên chƣa cao đặc biệt là
tính tự giác trong học tập. Công tác quản lý việc thực hiện nề nếp dạy học của giáo
viên, học tập của học viên chƣa có chiều sâu, đôi khi còn lỏng lẻo. Do đó chất lƣợng
đào tạo của Trung tâm chƣa đáp ứng đƣợc nhiệm vụ đào tạo nguồn nhân lực có chất
lƣợng cao cho tỉnh nhà. Vì vậy , việc tìm kiếm, đề xuất các biện pháp quản lý hoạt
động dạy học nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo tại Trung tâm HN&GDTX tỉnh
Quảng Ninh là một thực tế cần đƣợc giải quyết
Từ những lý do nêu trên chúng tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài : “ Biện pháp
quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực học tập của học viên tại
Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động dạy học ở
Trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh trong những năm gần đây, đề xuất các biện
pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực, chủ động học tập
của học viên. Qua đó, góp phần nâng cao chất lƣợng đào tạo của trung tâm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể
Công tác quản lý đào tạo tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và&GDTX tỉnh Quảng
Ninh.
3.2 Đối tƣợng
Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát huy tính tích cực học
tập của học viên.
4. Giả thuyết khoa học
Việc quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh
Quảng Ninh còn nhiều điều bất cập, chƣa phát huy đƣợc tính tích cực học tập của học
viên. Nếu đề xuất và sử dụng các biện pháp quản lý dạy học phù hợp với mục tiêu, nội
dung đào tạo và đặc điểm của giáo viên, học viên của trung tâm thì sẽ góp phần nâng
cao đƣợc chất lƣợng đào tạo.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1.Hệ thông hoá một số vấn đề lý luận dạy học, quản lý dạy học ở Trung tâm HN
&GDTX cấp tỉnh
5.2. Khảo sát thực trạng hoạt động dạy học và quản lý hoạt động dạy học tại Trung
tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh .
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lý dạy học phát huy tính tích cực học tập của học
viên tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và GDTX tỉnh Quảng ninh
6. Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý hoạt động dạy học ở các lớp hệ Bổ
túc văn hóa cấp THPT ở Trung tâm Hƣớng nghiệp & GDTX tỉnh Quảng Ninh. Các hệ
đào tạo khác đề tài không có điều kiện nghiên cứu.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phƣơng pháp nghiên cứu lí luận: Chủ yếu là dùng các phƣơng pháp nghiên cứu
các tài liệu lý luận về quản lý- quản lý giáo dục – quản lý dạy học – quản lý Trung tâm
GDTX , tổng hợp , hệ thống hoá các văn bản chủ trƣơng đƣờng lối, Nghị quyết về
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
chiến lƣợc phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nƣớc , của ngành Giáo dục
và Đào tạo.
7.2. Phƣơng pháp điều tra bằng bảng hỏi để nhận định đánh giá rõ mặt mạnh, mặt
yếu và tìm ra nguyên nhân của hạn chế yếu kém về quản lý hoạt động dạy học ở Trung
tâm HN&GDTX tỉnh Quảng Ninh. Đồng thời kiểm chứng nhận thức của cán bộ quản
lý trong và ngoài ngành Giáo dục và đào tạo về mức độ cần thiết và tính khả thi của
các biện pháp quản lý dạy học đƣợc đề xuất
7.3. Phƣơng pháp chuyên gia. Lấy ý kiến của các nhà quản lý có kinh nghiệm để
xác định tính hiệu quả và tính khả thi của các biện pháp đề xuất.
7.4. Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm dạy học. Trên cơ sở các số liệu kết quả dạy
học tại trung tâm trong những năm qua , thực hiện việc phát vấn, lấy ý kiến thăm dò ,
tổng hợp các kinh nghiệm quản lý dạy học đem lại hiệu quả từ đó làm cơ sở để đề xuất
các biện pháp quản lý.
7.5 . Nhóm các phƣơng pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học. Tổng hợp các
số liệu điều tra qua việc lấy phiếu thăm dò, tổng hợp số liệu, phân tích và sử lý số liệu
từ đó có những nhận xét những điểm mạnh , điểu yếu trong việc quản lý dạy học tại
trung tâm . Qua đó làm cơ sở để đƣa ra những biện pháp mang tính hiệu quả và khả
thi.
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, kiến nghị, Luận văn gồm 3 chƣơng:
- Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm giáo
dục thƣờng xuyên.
- Chƣơng 2: Thực trạng quản lý hoạt động dạy học tại trung tâm Hƣớng
nghiệp và GDTX tỉnh Quảng Ninh.
- Chƣơng 3: Một số biện pháp quản lý hoạt động dạy học theo hƣớng phát
huy tính tích cực của học viên tại trung tâm HN &GDTX tỉnh Quảng Ninh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TẠI TRUNG TÂM GIÁO DỤC THƢỜNG XUYÊN.
1.1. Vài nét lịch sử về nghiên cứu vấn đề
Quản lý và quản lý hoạt động dạy học đã đƣợc đề cập đến từ lâu. Lúc đầu cơ sở lý
luận về dạy học , quản lý hoạt động dạy học chỉ thể hiện dƣới dạng một số ý tƣởng của
những nhà triết học( đồng thời cũng là những nhà giáo dục), sau đó dần dần phát triển
và hoàn thiện hơn. Gần đây ngƣời ta mới chú ý bàn luận về hiệu quả của quản lý nói
chung và quản lý hoạt động dạy học nói riêng; nhƣng hầu hết các công trình đều
nghiên cứu về quản lý hoạt động dạy học ở các trƣờng phổ thông, các trƣờng Cao đẳng
và đại học. Riêng quản lý hoạt động dạy học ở một số cơ sở có tính đặc thù nhƣ Trung
tâm GDTX còn chƣa đƣợc quan tâm nghiên cứu đầy đủ.
Quản lý hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm của ngƣời quản lý các cơ sở giáo
dục, đồng thời cũng là nội dung quan trọng nhất trong công tác quản lý trƣờng học.
Chính vì vậy vấn đề quản lý hoạt động dạy học luôn đƣợc các nhà nghiên cứu khoa
học , các nhà quản lý giáo dục đề cập trong các công trình nghiên cứu khoa học, giáo
trình giảng dạy của các trƣờng đại học sƣ phạm, các luận văn chuyên ngành quản lý
giáo dục. Tuy nhiên , các công trình nghiên cứu về quản lý dạy học ở Trung tâm
GDTX còn chƣa nhiều, chủ yếu các công trình nghiên cứu về nội dung này dừng lại ở
cấp độ một luận văn Thạc sĩ. Ngay cả nhƣ thế cũng chỉ một số ít luận văn nghiên cứu
về quản lý hoạt động dạy học ở Trung tâm GDTX, đặc biệt là làm thế nào để nâng cao
tính chủ động sáng tạo , phát huy tính tích cực của ngƣời học trong các Trung tâm
GDTX, là một lĩnh vực còn bỏ ngỏ.
Để nâng cao chất lƣợng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục đào tạo trong
giai đoạn hiện nay cần đi sâu nghiên cứu và đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt
động dạy học ở các cơ sở giáo dục khối GDTX nói chung và của Trung tâm GDTX
Quảng Ninh nói riêng theo hƣớng phát huy tính tích cực của ngƣời học.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
6
1.2. Dạy học và quản lý dạy học
1.2.1. Day học
1.2.1.1. Hoạt động dạy
Dạy học gồm hai hoạt động: Hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học
sinh.Hai hoạt động này luôn gắn bó mật thiết với nhau, tồn tại cho nhau và vì nhau.
Hoạt động dạy học là hoạt động đặc trƣng của nhà trƣờng, quy định sự tồn tại của
nhà trƣờng. Nếu không có hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh thì
không có nhà trƣờng.
- Hoạt động dạy: Là sự tổ chức, điều khiển tối ƣu quá trình học sinh lĩnh hội
kiến thức, qua đó hình thành và phát triển nhân cách của mình. Ngƣời thầy là chủ thể
của hoạt động dạy với nội dung dạy học theo chƣơng trình quy định, bằng hình thức
nhà trƣờng; vai trò chủ đạo của hoạt động dạy đƣợc biểu hiện với ý nghĩa là tổ chức và
điều khiển học sinh học tập, giúp học sinh nắm kiến thức, hình thành kỹ năng, thái độ
[24, tr.65].
- Hoạt động học: Là quá trình tự giác, tích cực, tự lực chiếm lĩnh khái niệm
khoa học, dƣới sự điều khiển sƣ phạm của thầy; trong đó ngƣời học là chủ thể, khái
niệm khoa học là đối tƣợng để chiếm lĩnh.
Về bản chất, học là sự tiếp thu, xử lý thông tin chủ yếu bằng các thao tác trí tuệ
dựa vào vốn sinh học và vốn đạt đƣợc của cá nhân; từ đó có đƣợc tri thức, kỹ năng,
thái độ mới [24, tr. 65].
Nhƣ vậy, hoạt động dạy của thầy và hoạt động học của học sinh là hai hoạt động
trung tâm, quyết định chất lƣợng GD &ĐT của nhà trƣờng. Tuy nhiên, những tác động
của ngƣời thầy chỉ là những tác động bên ngoài, chất lƣợng và hiệu quả dạy học phụ
thuộc vào chính hoạt động chiếm lĩnh tri thức và kỹ năng ở ngƣời học. Bởi lẽ, trong
quá trình dạy học, ngƣời học vừa là khách thể, vừa là chủ thể hoạt động tích cực, độc
lập sáng tạo. Họ phải hoạt động bằng chính những hành động, những thao tác tƣ duy
của chính mình.
Do đó, để hoạt động dạy và học đạt kết quả nhằm nâng cao chất lƣợng GD & ĐT của
nhà trƣờng, cần thực hiện đồng bộ việc đổi mới chƣơng trình, sách giáo khoa, PPDH,
kiểm tra, đánh giá…theo những định hƣớng sau:
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét