Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
3. Vai trò quản lý và điều hòa lao động.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, ngời sử dụng lao động bao giờ
cũng đứng trớc hai sức ép: chi phí hoạt động sản xuất và kết quả sản xuất
kinh doanh. Họ phải tìm cách giảm bớt mức tối thiểu về chi phí trong đó chi
phí tiền lơng của ngời lao động. Chế độ tiền lơng là những bảo đảm có tính
chất pháp lý của Nhà nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng
từ ngời sử dụng lao động cho việc hoàn thành công việc. Nhà nớc thực hiện
quản lý tiền lơng thông qua báo cáo tính toán, xét duyệt đơn giá tiền lơng
thực tế của ngành, của từng doanh nghiệp để từ đó có một cơ chế tiền lơng
phù hợp, ban hành nó nh một văn bản pháp luật mà ngời sử dụng lao động
bắt buộc phải tuân theo. Hệ thống thang lơng, bảng lơng, chế độ phụ cấp đối
với từng ngành phải phù hợp đó là công cụ để điều tiết lao động. Nó sẽ tạo ra
một cơ cấu lao động hợp lý, một sự phân bổ lao động đồng đều trong phạm vi
xã hội, góp phần vào sự ổn định chung của thị trờng lao động.
II. Các hình thức trả lơng.
Tiền lơng giữ vai trò quan trọng trong vấn đề kích thích sản xuất, song
chỉ là khả năng. Muốn khả năng đó trở thành hiện thực, cần phải áp dụng một
cách linh hoạt các hình thức trả lơng. Mỗi hình thức lơng cụ thể đều có
những u điểm và hạn chế riêng, vì vậy việc áp dụng tổng hợp các hình thức
tiền lơng là một yêu cầu tất yếu khách quan của quản lý kinh tế.
Trong công tác quản lý ngời ta thờng dùng hai hình thức trả lơng là: trả
lơng theo thời gian và trả lơng theo sản phẩm. Ngoài ra, trong quá trình lao
động ngời lao động còn đợc hởng các khoản khác nh: chế độ phụ cấp, tiền th-
ởng, tiền lơng khi ngừng việc
1. Hình thức trả lơng theo thời gian.
Đây là hình thức lơng đợc xác định dựa trên khả năng thao tác, trình độ
kỹ thuật và thời gian làm việc thực tế. Hình thức này mang tính bình quân,
không đánh giá đúng kết quả lao động của mỗi ngời, không đảm bảo nguyên
tắc "làm theo năng lực, hởng theo lao động". Chính vì những hạn chế này nên
hình thức trả lơng theo thời gian chỉ đợc áp dụng trong những công việc
Kế toán - tin 5
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
không thể xác định hao phí lao động đã tiêu hao vào đó nh: với những ngời
làm công tác quản lý, những ngời làm ở bộ phận gián tiếp không trực tiếp tạo
ra sản phẩm.
Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm 2 chế độ:
- Theo thời gian giản đơn.
- Theo thời gian có thởng.
2. Chế độ trả lơng theo thời gian giản đơn:
Đây là chế độ trả lơng mà tiền lơng nhận đợc của mỗi ngời công nhân
do mức lơng cấp bậc cao hay thấp với thời gian làm việc nhiều hay ít quyết
định. Có 3 hình thức lơng theo thời gian đơn giản:
- Lơng áp dụng cho ngời lao động làm những công việc kéo dài
nhiều ngày:
Tiền lơng = Lơng cấp bậc + Phụ cấp (nếu có).
- Lơng ngày: áp dụng cho những công việc có thể chấm công theo ngày.
Hình thức này có u điểm là khuyến khích ngời lao động đi làm đều.
+ Lơng giờ: áp dụng cho những công việc đem lại kết quả trong một
thời gian ngắn.
Ngoài ra còn có hình thức trả lơng theo công nhật: áp dụng cho các lao
động tạm thời cha sắp xếp vào bảng lơng của doanh nghiệp và tiền lơng còn
phụ thuộc vào công việc thực tế.
3. Hình thức trả lơng theo thời gian có thởng:
Chế độ trả lơng này là sự kết hợp giữa chế độ trả lơng theo thời gian đơn
giản với tiền thởng khi đạt đợc những chỉ tiêu về số lợng hoặc chất lợng đã
qui định.
Tiền lơng = Lơng thời gian + Thởng.
=> Hình thức này có tác dụng thúc đẩy công nhân tăng năng suất lao
động, tiết kiệm vật t vật liệu và bảo đảm chất lợng sản phẩm.
4. Hình thức trả lơng theo sản phẩm.
Là hình thức tiền lơng mà số lợng của nó nhiều hay ít là phụ thuộc vào
số lợng sản phẩm đợc sản xuất ra hoặc số lợng công việc đã hoàn thành. Tiền
Kế toán - tin 6
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
lơng theo sản phẩm căn cứ trực tiếp vào kết quả lao động sản xuất của mỗi
ngời. Vì vậy nó có tác dụng khuyến khích ngời lao động quan tâm đến kết
quả sản xuất của mình, tích cực và cố gắng hơn trong quá trình sản xuất, tận
dụng thời gian làm việc, nâng cao năng suất và chất lợng lao động.
* Trả lơng theo sản phẩm đợc thực hiện dới nhiều hình thức khác nhau.
5. Trả lơng sản phẩm trực tiếp:
Đợc áp dụng đối với ngời trực tiếp sản xuất mà công việc của họ mang
tính chất độc lập tơng đối đã đợc chuyên môn hóa hoặc đã đợc định mức lao
động:
Đây là một hình thức trả lơng đúng đắn nhất về sự đánh giá sức lao
động đã hao phí, ngời lao động làm đợc bao nhiêu thì hởng bấy nhiêu. Tuy
nhiên nó cũng có những mặt hạn chế nh ngời lao động ít quan tâm đến việc
sử dụng tốt máy móc, vật t thiết bị.
6. Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp:
áp dụng cho những lao động phụ mà công việc của họ ảnh hởng đến kết
quả của lao động chính.
Hình thức này khuyến khích ngời lao động phụ phải quan tâm phục vụ cho
công nhân sản xuất chính bởi thu nhập của họ phụ thuộc vào ngời sản xuất
chính, tiền lơng của họ cũng phụ thuộc vào trình độ của ngời lao động chính.
- Đây là hình thức trả lơng cha thật hoàn hảo, nếu nh giữa hai ngời lao
động chính và phụ có trách nhiệm và hợp tác với nhau trong sản xuất kinh
doanh thì sẽ là tốt và sẽ là không tốt nếu 2 ngời đi ngợc lại quyền lợi của nhau.
7. Trả lơng theo sản phẩm tập thể:
Vậy tiền lơng trả tập thể đợc tính nh sau:
TL = ĐG x Sản lợng thực tế của tập thể.
+ Chia tiền lơng cho từng cá nhân ngời lao động có 3 cách:
* Cách 1: Chia theo thời gian làm việc thực tế và hệ số lơng: gồm 3 bớc:
Bớc 1: Ta tính đổi thời gian làm việc thực tế của ngời lao động cấp bậc
khác nhau về thời gian làm việc thực tế của ngời lao động bậc 1 để so sánh.
= x
Kế toán - tin 7
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bớc 2: Tính tiền lơng của một đơn vị thời gian làm việc:
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động:
L = T
qđ
x L
qđ
* Cách 2: Chia theo hệ số chênh lệch giữa tiền lơng thời gian và tiền l-
ơng sản phẩm gồm 3 bớc:
Bớc 1: Tính tiền lơng theo cấp bậc công việc và thời gian làm việc của
từng ngời lao động.
L
tg
= Lơng cấp bậc (của 1 đơn vị thời gian ) x Ttt
Bớc 2: Tính hệ số chênh lệch giữa tiền lơng sản phẩm và tiền lơng thời gian.
HS = f (L
sp
: L
tg
)
Bớc 3: Tính tiền lơng của từng ngời lao động
L
nlđ
= L
tg
x HS
Cách 3: Chia theo điểm bình quân và hệ số lơng: gồm 2 bớc:
Bớc 1: Qui đổi điểm bình quân của ngời lao động về điểm bình quân bậc 1.
ĐB
qđi
= ĐB
i
x HSI
cbi
(Hệ số lơng cấp bậc i)
Bớc 2: Tính tiền lơng của từng ngời lao động :
L
nlđ
= ĐB
qđi
x TL
đbqđ
Hình thức trả lơng theo sản phẩm tập thể đợc áp dụng đối với những
công việc cần một tập thể công nhân cùng thực hiện, nó có u điểm là khuyến
khích công nhân trong tổ, nhóm nâng cao tính trách nhiệm với tập thể, quan
tâm đến kết quả cuối cùng của tổ. Song nó cũng có nhợc điểm là sản lợng của
mỗi cá nhân không quyết định tiền lơng của họ, do đó ít kích thích ngời lao
động tăng năng suất cá nhân và nó cha thực sự giải quyết đợc tính công bằng
giữa ngời lao động.
8. Chế độ trả lơng sản phẩm luỹ tuyến:
Đây là hình thức căn cứ vào mức độ hình thành một định mức lao động
để tính thêm một số tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tuyến. Gồm 2 bộ phận:
Căn cứ vào mức độ hoàn thành mức lao động chính ta tính ra tiền lơng
Kế toán - tin 8
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phải trả theo sản phẩm định mức.
Căn cứ vào mức độ một định mức ta tiền lơng phải trả cho công nhân
viên theo tỷ lệ luỹ tuyến.
Khi áp dụng hình thức này doanh nghiệp cần phải lu ý một số vấn đề:
+ áp dụng đối với những việc cần hoàn thành đúng thời hạn, hoặc hoàn
thành trong một thời gian ngắn, để đem lại hiệu quả kinh tế cao thì doanh
nghiệp chỉ nên áp dụng với một số đối tợng trong một khoảng thời gian với
phạm vi xác định.
L
nlđ
= Q
1
x ĐG
cđ
+ (Q
1
- Q
0
) x ĐG
cđ
x K
Trong đó:
L: tổng tiền lơng của công nhân hởng lơng theo sản phẩm luỹ tuyến.
Q
1
: sản lợng thực tế.
Q
0
: sản lợng đạt mức khởi điểm
ĐC
cđ
: đơn giá cố định theo sản phẩm.
K: tỷ lệ đơn giá sản phẩm đợc nâng cao (tỷ lệ luỹ tiến).
Hình thức trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích
việc tăng năng suất lao động. Tuy nhiên hình thức này có nhợc điểm là sẽ
làm tăng khoản mục chi phí công nhân trong giá thành sản phẩm của
doanh nghiệp vì vậy chỉ nên áp dụng hình thức này trong những trờng
hợp cần thiết.
9. Trả lơng theo sản phẩm có thởng có phạt:
Hình thức này gắn với chế độ tiền lơng trong sản xuất:
+ Thởng nâng cao năng suất.
+ Thởng nâng cao chất lợng sản phẩm.
+ Thởng tiết kiệm vật t (giảm tỷ lệ hàng hỏng).
Ngợc lại trờng hợp ngời lao động làm ra sản phẩm hỏng hoặc gây
lãng phí vật t, không đảm bảo đủ ngày công lao động thì có thể họ sẽ bị
phạt tiền và thu nhập của họ sẽ bằng tiền lơng theo sản phẩm trừ đi khoản
tiền phạt.
III. Hạch toán lao động và hạch toán tổng hợp tiền lơng.
Kế toán - tin 9
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Tiền lơng giữ một vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp. Khi
công tác này thực hiện tốt thì không chỉ doanh nghiệp đã đạt đợc mục đích
của mình mà phấn đấu hạ chi phí tiền lơng trong giá thành sản phẩm mà bản
thân ngời lao động cũng đã đợc hởng thành quả lao động mà họ bỏ ra đóng
góp vào sự phát triển chung của toàn doanh nghiệp. Vì vậy để hạch toán tiền
lơng tốt thì trớc hết mỗi doanh nghiệp phải hạch toán tốt đợc vấn đề lao
động, đây là cơ sở đầu tiên cho việc tính lơng.
1. Hạch toán số lợng lao động, thời gian lao động và kết quả lao
động.
Hạch toán lao động chính là việc quản lý tiền lơng về mặt số lợng vì vậy
doanh nghiệp phải sử dụng sổ sách theo dõi lao động thật hợp lý và sổ này do
Phòng lao động tiền lơng lập nhằm mục đích nắm chắc tình hình sử dụng lao
động hiện có. Cụ thể:
* Hạch toán số lợng lao động:
Hạch toán số lợng lao động là hạch toán về mặt số lợng từng loại lao
động theo nghề nghiệp công việc và theo trình độ tay nghề, cấp bậc kỹ thuật.
Việc hạch toán về số lợng lao động đợc phán án trên sổ danh sách lao
động của doanh nghiệp và sổ danh sách lao động ở từng bộ phận. Sổ này do
phòng lao động lập theo mẫu qui định chia thành 2 bản:
+ Một bản do phòng quản lý ghi chép.
+ Một bản do phòng kế toán quản lý.
Cơ sở dữ liệu để ghi vào danh sách là tuyển dụng lao động, hu trí của
các cấp có thẩm quyển duyệt theo qui định của doanh nghiệp. Khi nhận đợc
các chứng từ tên phòng lao động, phòng kế toán phải ghi chép kịp thời đầy
đủ vào sổ danh sách lao động. Đó là cơ sở để lập báo cáo lao động và phân
tích tình hình biến động về lao động tại doanh nghiệp vào cuối tháng, cuối
quí tùy theo yêu cầu quản lý của cấp trên.
*Hạch toán thời gian lao động:
Là việc hạch toán thời gian lao động đối với mỗi cán bộ công nhân viên
ở từng bộ phận. Để phản ánh đúng, kịp thời yêu cầu này kế toán tiền lơng sử
Kế toán - tin 10
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
dụng "bảng chấm công" đợc lập hàng tháng theo dõi từng ngày trong tháng
của từng cá nhân, từng tổ sản xuất, từng bộ phận. Cuối tháng căn cứ theo thời
gian thực tế, chế độ ngày nghỉ theo chế độ, các khoản trợ cấp làm đêm, làm
thêm giờ kế toán tính ra số tiền lơng phải trả cho từng ngời lao động.
*Hạch toán kết quả lao động:
Đối với bộ phận lao động hởng lơng theo sản phẩm thì căn cứ để trả l-
ơng là "bảng kê khối lợng công việc hoàn thành", "bảng giao nhận sản
phẩm". Các chứng từ này tuy khác nhau nhng phải ghi đầy đủ các thông tin
cần thiết nh: tên công nhân, tên công việc, tên sản phẩm, số lợng sản phẩm
hoàn thành Chứng từ kết quả lao động phải do ngời lập ký và phải đợc kiểm
tra xác nhận. Sau đó chứng từ đợc chuyển lên phòng kế toán cho kế toán tiền
lơng xác nhận. Cuối cùng chuyển về phòng kế toán của doanh nghiệp để làm
căn cứ tính lơng, tính thởng.
2. Hạch toán tiền lơng cho ngời lao động.
Để thanh toán tiền lơng, tiền thởng cho cán bộ công nhân viên hàng
tháng kế toán lập "bảng thanh toán tiền lơng" cho từng tổ, từng bộ phận. Kế
toán phải căn cứ vào các chứng từ hạch toán thời gian lao động, hạch toán kết
quả lao động.
* Bảng tính lơng phải ghi rõ các khoản tiền lơng, các khoản khấu trừ
vào số lơng và số tiền còn đợc lĩnh.
Thông thờng việc thanh toán lơng tại các doanh nghiệp cho ngời lao
động đợc chia làm 2 kỳ:
+ Kỳ 1: Tạm ứng.
+ Kỳ 2: Nhận số tiền còn lại sau khi đã khấu trừ vào lơng các khoản tạm
ứng và các khoản khác.
Các bảng thanh toán lơng, bảng kê, danh sách những ngời cha lĩnh lơng
cùng với các chứng từ khác thu, chi tiền mặt phải chuyển kịp thời cho phòng
kế toán ghi sổ.
Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ để tránh có sự biến
động trong cơ cấu chi phí vào giá thành sản phẩm, trong quá trình kinh doanh
Kế toán - tin 11
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
kế toán áp dụng phơng pháp trích trớc chi phí phân công trực tiếp sản xuất
đều đặn vào loại sản phẩm coi nh một loại chi phí phải trả. Việc áp dụng ph-
ơng pháp này giúp doanh nghiệp tránh đợc những biến động lớn trong chi phí
tiền lơng khi có sự biến động của thị trờng về giá cả ảnh hởng trực tiếp đến
thu nhập cá nhân ngời lao động. Cụ thể là:
= x Tỷ lệ trích
3. Chứng từ hạch toán và thanh toán lơng.
Chứng từ hạch toán và thanh toán tiền lơng gồm có:
- Bảng thanh toán lơng (Mẫu số 02 - LLĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thởng (Mẫu số 05 - LĐTL).
- Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH.
Ngoài ra còn có các phiếu thu, phiếu chi và các chứng từ khác.
4. Tài khoản sử dụng để hạch toán lơng.
* TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Phản ánh các khoàn thanh toán với công nhân viên trong doanh nghiệp về
tiền lơng và các khoản trích theo lơng các khoản thuộc về thu nhập của CNV.
TK 334 có 2 TK chi tiết.
- TK 3441 "Phải trả công nhân viên có tính chất lơng - Khoản trả lấy từ
chi phí" => quĩ lơng
- TK 3342 "Phải trả CNV không có tính chất lơng - Khoản trả có nguồn
bù đắp riêng".
* Nội dung kết cấu TK 334 "Phải trả công nhân viên".
Bên Nợ:
+ Phản ánh đã thanh toán các loại tiền lơng (lơng chính, lơng phụ, phụ
cấp, tiền thởng, lơng nghỉ phép ).
+ Các khoản khấu trừ vào lơng của ngời lao động: tiền nhà, tiền nớc nộp
hộ, thuế thu nhập, bồi thờng vật chất thiệt hại, bồi thờng do vi phạm hợp
đồng.
+ Tiền lơng CNV cha lĩnh.
+ BHXH, BHYT đã trả cho ngời lao động.
Kế toán - tin 12
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
Bên có: Phản ánh các khoản phải thanh toán với công nhân viên:
+ Phần lơng chính, lơng phụ.
+ Khoản trợ cấp, phụ cấp (nếu có).
+ Khoản tiền thởng, BHXH phải trả.
+ Các khoản khác.
D có: Phản ánh tiền lơng, và các khoản còn phải thanh toán với công
nhân viên.
Ngoài ra kế toán còn có một số tài khoản liên quan khác nh:
+ TK 627 "Chi phí sản xuất chung"
+ TK 642 "Chi phí nhân công trực tiếp"
+ TK 641 " Chi phí bán hàng"
+ TK 335 "Chi phí phải trả"
+ TK 338 "Phải trả khác"
+ TK 333 "Thuế và các khoản phải nộp khác".
Trong kế toán hiện nay tiền lơng đợc tồn tại dới hai hình thức:
+ Tiền lơng là một phần của thu nhập.
+ Tiền lơng là một yếu tố của chi phí sản xuất.
5. Phơng pháp hạch toán các khoản trích theo lơng.
5.1. Nội dung hạch toán.
Hiện nay các khoản trích theo lơng bao gồm: BHXH, BHYT, KPCĐ.
5.2. Bảo hiểm xã hội:
+ Theo quan niệm của tổ chức quốc tế IHO, BHXH đợc hiểu là sự bảo
vệ xã hội đối với các thành viên thông qua một loạt các hình thức, biện pháp
công bằng để chống lại tình trạng khó khăn về kinh tế do bị mất hoặc giảm
thu nhập gây ra bởi ốm đau, mất sức lao động, tuổi già, tàn tật BHXH là sự
bảo đảm về vật chất cho ngời lao động, mục đích của BHXH là tạo lập một
mạng lới an toàn để bảo vệ ngời lao động khi về già không còn thu nhập nữa
thì vẫn có trợ cấp.
Quĩ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào công quĩ sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Theo qui định hiện hành là 14% và một
Kế toán - tin 13
Chuyên đề Tiền lơng Phạm Thị Thùy Giang - C10A1
phần trừ vào thu nhập của ngời lao động theo tỷ lệ 5% để chi cho cán bộ
CNV trong thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn, sinh đẻ, về hu và mất sức.
* Nếu nh trớc kia BHXH chỉ đợc áp dụng với ngời lao động làm việc
trong các doanh nghiệp nhà nớc thì hiện nay theo Nghị định số 12/CP ngày
26/10/1995 về điều lệnh BHXH thì chính sách đợc qui định cụ thể về đối t-
ợng áp dụng chế độ BHXH nh sau:
+ Ngời lao động làm việc trong các doanh nghiệp nhà nớc.
+ Ngời lao động trong các doanh nghiệp thuộc những thành phần kinh
tế xã hội có sử dụng 10 lao động trở lên.
+ Ngời Việt Nam làm việc tại các khu chế xuất, khu kinh tế đặc biệt.
+ Ngời lao động làm trong các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài.
+ Ngời giữ chức vụ dân cử bầu cử.
+ Các công chức viên chức khu vực hành chính sự nghiệp, lực lợng vũ trang.
+ Những ngời có thu nhập cao có điều kiện tham gia bảo hiểm cũng
theo qui định này thì việc quản lý sử dụng quĩ BHXH đợc qui định nh sau:
- Ngời sử dụng lao động đóng 15% tổng quĩ lơng, quĩ lơng này là tổng
số tiền lơng tháng của những ngời tham gia đóng BHXH trong đơn vị có cơ
cấu cụ thể.
+ Tiền lơng cấp bậc, lơng hợp đồng.
+ Các khoản trợ cấp, phụ cấp thâm niên ngành, phụ cấp chức vụ, trách
nhiệm, khu vực
- Ngời lao động trích 5% tiền lơng để BHXH.
* Nguồn thu của quĩ BHXH gồm có:
+ Đóng góp của cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp, chủ sử dụng lao động
có ngời giam gia BHXH.
+ Đóng góp của ngời tham gia BHXH.
+ Hỗ trợ ngân sách nhà nớc.
+ Các khoản tài trợ, ủng hộ của quốc tế và cá nhân.
+ Thu hoạt động dịch vụ (nếu có).
* Các chế độ BHXH: gồm 5 chế độ chủ yếu:
Kế toán - tin 14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét