mình, đảm bảo tiền lươn chi ra phải đem lại kết quả, hiệu quả rõ rệt. Hiệu
quả của tiền lươn khôn chỉ đợc tính theo thán mà còn đợc tính theo này,
tron từn bộ phận và tron toàn doanh nhiệp.
1.2.Phân loại tiền lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.2.1.Phân loại tiền lương
* Tiền lương dan ngĩa và tiền lương tực tế
+ Tiền lươn danh nhĩa: là chỉ số lợn tiền tệ mà nời sử dụn lao
độn trả cho nời lao độn căn cứ vào hợp đồn lao độn thoả thuận iữa
hai bên tron việc thuê lao độn. Trên thực tế mọi mức lươn trả cho nời
lao độn đều là tiền lươn danh nhĩa.
+ Tiền lươn thực tế: là số lợn t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà nời lao
độn có thể mua đợc bằn tiền lươn của mình sau khi đã đón các khoản
thuế theo qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lươn thực tế tỷ lệ nhịch với
chỉ số tiền lươn danh nhĩa tại thời điểm xác định.
Ta có côn thức:
Tiền lương danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Qua côn thức trên ta thấy chỉ số tiền lươn thực tế thay đổi tỷ lệ
thuận với chỉ số tiền lươn danh nhĩa và tỷ lệ nhịc với chỉ số iá cả
Điều mà nời lao độn quan tâm là làm thế nào để tăn đợc số tiền
lươn thực tế. Xét trên mặt lý thuyết có thể xảy ra trườn hợp sau:
- Trườn hợp 1: chỉ số tiền lươn danh nhĩa tăn và chỉ số iá cả
iảm.
- Trườn hợp 2: chỉ số tiền lươn danh nhĩa tăn và chỉ số iá cả
khôn thay đổi.
- Trườn hợp 3: chỉ số tiền lươn danh nhĩa khôn thay đổi và chỉ số
iá cả iảm.
- Trườn hợp 4: chỉ số tiền lươn danh nhĩa và chỉ số iá cả cùn
tăn nhn tốc độ tăn của iá cả nhỏ hơn tốc độ tăn của tiền lươn danh
nhĩa.
Luật hoá mức lươn tối thiểu nhằm hạn chế sự iãn cách quá lớn iữa
tiền lươn thực tế và tiền lươn danh nhĩa là hình thức can thiệp của Chính
phủ. Mặt khác tiền lươn tối thiểu cũn ảnh hởn trở lại đối với hành vi và
độn cơ của doanh nhiệp khi các đại lợn nh: mức sản lợn, mức thuê lao
độn, mức lươn, mức lợi nhuận có thể đạt đợc tron sản xuất kinh doanh
của doanh nhiệp đó.
Tóm lại: tiền lươn phụ thuộc vào cơ chế chính sách phân phối các
hình thức trả lươn của doanh nhiệp và sự điều tiết bằn các chính sách của
Chính phủ đối với doanh nhiệp, bản chất của tiền lươn là một yếu tố đầu
vào của chi phí sản xuất kinh doanh.
* Về pơng diện ạc toán bao gồm tiền lương cín và lương pụ.
- Tiền lươn chính: là tiền lươn trả cho nời lao độn tron thời ian
làm việc thực tế có thể làm việc bao ồm cả tiền lươn cấp bậc, tiền thởn
và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lươn (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
khu vực)
- Tiền lươn phụ: là tiền lươn trả cho nời lao độn tron thời ian
thực tế khôn làm việc nhn đợc hởn theo chế độ quy định của nhà nớc nh:
nhỉ phép, nhỉ hè, nhỉ tết, nhỉ chủ nhật, hội họp
Cách phân loại này khôn nhữn iúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lươn đợc chính xác mà còn cun cấp thôn tin cho việc phân tích
chi phí tiền lươn
1.2.2. Các hình thức trả lương
Việc vận dụn hình thức tiền lươn thích hợp nhằm quán triệt nuyên
tắc phân phối theo lao độn, kết hợp chặt chẽ iữa lợi ích chun của xã hội
với lợi ích của doanh nhiệp và nời lao độn. Lựa chọn hình thức tiền
lươn đún đắn còn có tác dụn đòn bẩy kinh tế, khuyến khích nời lao
độn chấp hành tốt kỷ luật lao độn, nân cao năn suất lao độn iúp cho
doanh nhiệp tiết kiệm đợc chi phí nhân côn để hạ iá thành sản phẩm.
Tron các doanh nhiệp ở nớc ta hiện nay, các hình thức tiền lươn chủ yếu
đợc áp dụn là:
1.2.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức tiền lươn theo thời ian thực hiện việc tính trả lươn cho
nời lao độn theo thời ian làm việc, theo nành nhề và trình độ thành
thạo nhiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của nời lao độn.
Tuỳ theo tính chất lao độn khác nhau mà mỗi nành nhề cụ thể có
một than lươn riên: Than lươn nhân viên cơ khí, than lươn côn
nhân lái xe, than lươn nhân viên đánh máy,…Tron mỗi than lươn lại
tuỳ theo trình độ thành thạo nhiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm
nhiều bậc lươn, mỗi bậc lươn có một mức tiền lươn nhất định.
Đơn vị để tính tiền lươn thời ian là lươn thán, lươn này, hoặc
lươn iờ.
* Lương táng: đợc quy định sẵn đối với từn bậc lươn tron các
than lươn. Lươn thán thờn đợc áp dụn để trả lươn cho côn nhân
làm côn tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các
nành hoạt độn khôn có tính chất sản xuất. Mức lươn thán đợc tính nh
sau:
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
* Lương ngày: là tiền lươn trả cho nời lao độn theo mức lươn
này và số này làm việc thực tế tron thán. Mức lươn này thờn đợc
tính bằn cách lấy mức lươn thán chia (:) cho số này làm việc tron
thán theo chế độ (22 này) và nhân (x) với số này làm việc thực tế tron
thán. Cụ thể:
Lương cơ bản x hệ số lương
Số ngày làm việc theo chế độ (22ngày)
Lươn này thờn đợc áp dụn để trả lươn cho lao độn trực tiếp
hởn lươn thời ian, tính trả lươn cho nời lao độn tron nhữn này hội
họp, học tập, hoặc làm nhĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
* Mức lương giờ: tính bằn cách lấy mức lươn này chia (:) cho số
iờ làm việc tron này theo chế độ (8 iờ) và nhân với số iờ là việc thực
tế tron này. Cụ thể:
Mức lương ngày
8 giờ làm việc
Lươn iờ thờn đợc áp dụn để trả lươn cho nời lao độn trực tiếp
tron thời ian làm việc khôn hởn lươn theo sản phẩm.
Nhìn chun hình thức tiền lươn theo thời ian có mặt hạn chế là
man tính bình quân, nhiều khi khôn phù hợp với kết quả lao độn thực tế
của nời lao độn. Để khắc phục nhợc điểm này nời ta áp dụn một hình
thức trả lươn mới đó là trả lươn theo thời ian có thởn.
* Trả lương teo tời gian có tởng
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp iữa hình thức trả lươn
theo thời ian với hình thức tiền thởn khi nời lao độn vợt mức chỉ tiêu về
số lợn và chất lợn lao độn. Mức lươn theo thời ian có thởn đợc tính
bằn cách lấy mức tiền lươn theo thời ian cộn với mức tiền thởn.
1.2.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lươn theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lươn cho
nời lao độn theo số lợn và chất lợn sản phẩm hoặc côn việc đã hoàn
thành. Đây là hình thức tiền lươn phù hợp với nuyên tắc phân phối theo
lao độn, ắn chặt năn suất lao độn với thù lao lao độn, có tác dụn
khuyến khích nời lao độn nân cao năn suất lao độn óp phần tăn
thêm sản phẩm cho xã hội. Tron việc trả lươn theo sản phẩm thì điều kiện
quan trọn nhất là phải xây dựn đợc các định mức kinh tế- kỹ thuật để làm
cơ sở cho việc xây dựn đơn iá tiền lươn đối với từn loại sản phẩm, từn
côn việc một cách hợp lý.
Hình thức tiền lươn theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể
ở từn doanh nhiệp mà vận dụn theo hình thức cụ thể sau đây:
* Hìn tức tiền lương teo sản pẩm trực tiếp cá nân
Với hình thức này, tiền lươn phải trả cho nời lao độn đợc tính trực
tiếp theo số lợn sản phẩm hoàn thành. Đây là hình thức đợc các doanh
nhiệp sử dụn để tính lươn phải trả cho lao độn trực tiếp. Ta có côn
thức tính:
ĐG = L x Tđm
Tron đó : ĐG : Đơn iá tiền lươn
L : Lươn cấp bậc côn nhân
Tđm : Lươn thời ian định mức
L = ĐG x Q
Q : Mức sản lợn thực tế
Ưu điểm: Mối quan hệ iữa tiền lươn của côn nhân nhận đợc và kết
quả lao độn thể hiện rõ ràn, nời côn nhân có thể xác định nay tiền
lươn của mình.
Nhợc điểm: Nời lao độn ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chạy
theo số lợn ít quan tâm đến chất lợn, tinh thần tập thể, tơn trợ lẫn nhau
kém, hay có tình trạn iấu nhề, iấu kinh nhiệm.
*Trả lương teo sản pẩm tập tể
Đợc áp dụn đối với côn việc cần một tập thể côn nhân thực hiện
nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận, làm việc theo dây truyền.
Căn cứ vào số lớn sản phẩm một côn việc đã hoàn thành và đơn iá
tiền lươn của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị côn việc.
ĐG = ∑ Li x Ti (i = 1,n)
Tron đó :
ĐG: đơn iá tiền lươn trả cho tập thể
∑ Li: tổn tiền lươn tính theo cấp bậc côn việc của cả tổ( Li
là cấp bậc của côn nhân thứ i;n là số côn nhân tron tổ).
Tiền lươn thực tế đợc tính:
L1 = ĐG x Q1
Tron đó:
L1: tiền lươn thực tế tổ nhận đợc
Q1: sản lợn thực tế tổ đã hoàn thành
Tron chế độ này, vấn đề cần chú ý khi áp dụn là phải phân phối tiền
lươn cho các thành viên tron tổ, nhóm một hợp lý, phù hợp với cấp bậc
lươn thời ian lao độn của họ.
Ưu điểm: khuyến khích nhân viên tron tổ nân cao trách nhiệm trớc
tập thể tạo nên mối quan hệ than ái iúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành côn
việc.
Nhợc điểm: là kết quả của mỗi côn nhân khôn trực tiếp quyết định
tiền lươn của họ. Do đó khôn khuyến khích côn nhân nân cao năn suất
lao độn cá nhân. Mặt khác do phân phối tiền lươn cha tính đến tình hình
thực tế của côn nhân về sức khoẻ, sự cố ắn tron lao độn, cha thể hiện
nuyên tắc phân phối theo số lợn, chất lợn lao độn.
* Trả lương teo sản pẩm gián tiếp
Hình thức này thờn đợc áp dụn để dtrả lươn cho lao độn
ián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh: lao độn làm nhiệm vụ vận chuyển vật
liệu, thành phẩm, bảo dỡn máy móc thiết bị…Tuy lao độn của họ khôn
trực tiếp tạo ra sản phẩm , nhn lại ián tiếp ảnh hởn đến năn suất của lao
độn trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao độn trực tiếp mà lao
độn ián tiếp phục vụ để tính lươn sản phẩm cho lao độn ián tiếp.
Đơn iá tiền lươn đợc tính theo côn thức:
L
M x Q
Tron đó:
ĐG
GT
: Đơn iá tiền lươn của côn nhân ián tiếp
L: lươn cấp bậc của côn nhân ián tiếp
M : mức phục vụ của côn nhân ián tiếp
Q : mức sản lợn của côn nhân trực tiếp.
Tiền lươn của côn nhân ián tiếp:
TL
GT
= ĐG
GT
x Q
L
Tron đó:
TL
GT
: tiền lươn thực tế của côn nhân ián tiếp.
ĐG
GT
: đơn iá tiền lươn ián tiếp
Q
L
: mức sản lợn hoàn thành thực tế của côn nhân trực tiếp.
Ưu điểm tron phơn pháp này là chế độ tiền lươn khuyến khích
côn nhân ián tiếp phục vụ tốt hơn cho côn nhân trực tiếp, tạo điều kiện
nân cao năn suất lao độn cho côn nhân trực tiếp.
* Trả lương teo sản pẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, noài tiền lươn theo sản phẩm trực tiếp còn có
một phần tiền thởn đợc tính trên cơ sở tăn đơn iá tiền lươn ở các mức
năn suất cao. Ta có côn thức tính:
d
cd
x t
k
d
1
Tron đó:
K: là tỷ lệ đơn iá hợp lí
d
cd
: là tỷ trọn chi phí sản phẩm ián tiếp tron iá thành sản phẩm
t
k
: là tỷ lệ số tiền tiết kiệm
d
1
: là tỷ trọn tiền côn
Tiền côn của côn nhân nhận đợc tính theo côn thức:
S L = (P x Q
1
) + P
xk
(Q
1
- Q
0
)
Tron đó:
S L: là tổn tiền lươn của côn nhân hởn lươn sản phẩm luỹ tiến
Q
0
: là sản lợn đạt mức khởi điểm
Q
1
: là sản lợn thực tế
P : là đơn iá cố định tính theo sản phẩm
P
xk
: là tỷ lệ đơn iá cố định đợc nân cao.
Hình thức tiền lươn này có tác dụn kích thích nời lao độn duy trì
cờn độ lao độn ở mức tối đa, nhn hình thức này sẽ làm tăn khoản mục
chi phí nhân côn tron iá thành sản phẩm của doanh nhiệp, cho nên nó
chỉ đợc sử dụn tron một số trườn hợp cần thiết nh cần hoàn thành ấp
một đơn đặt hàn hoặc trả lươn cho nời lao độn làm việc ở nhữn khâu
khó nhất để bảo đảm tính đồn bộ cho sản xuất.
* Trả lương teo sản pẩm có tởng
Theo hình thức này, noài tiền lươn theo sản phẩm trực tiếp, nời lao
độn còn đợc thởn tron sản xuất nh thởn về chất lợn sản phẩm tốt,
thởn về tăn năn suất lao độn, thởn về tiết kiệm vật t. Chế độ này bao
ồm hai phần:
+ Phần trả lươn theo sản phẩm theo đơn iá cố định và số lợn sản
phẩm thực tế đã hoàn thành.
+ Phần tiền thởn đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoàn thành
vợt mức các chỉ tiêu tiền thởn cả về số lợn và chất lợn sản phẩm.
Tiền lươn sản phẩm có thởn đợc tính theo côn thức:
TL (mxh)
100
Tron đó:
TL
TH
: tiền lươn sản phẩm có thởn.
T: tiền lươn trả theo sản phẩm với đơn iá cố định
m: tỷ lệ % tiền thởn( tính theo tiền lươn sản phẩm với đơn
iá cố định)
h : tỷ lệ % hoàn thành vợt mức số lợn đợc tính thởn
Yêu cầu cơ bản khi áp dụn chế độ trả lươn này là phải qui định,
đún đắn các chỉ tiêu, điều kiện tiền thởn, nuồn tiền thởn và tỷ lệ thởn
bình quân.
Tiền thởn do tiết kiệm chi phí sửa chữa ián tiếp cố định tăn năn
suất lao độn mà có. Tuy nhiên để iảm iá thành sản phẩm nời ta khôn
dùn hết số tiết kiệm này để làm tiền thởn mà chỉ sử dụn một phần và đặt
ra là phải quy định đún các chỉ tiêu thởn, điều kiện thởn, tỷ lệ thởn bình
quân cho phù hợp.
Ưu điểm: chế độ trả lươn này khuyến khích nời lao độn quan tâm
tới số lợn, chất lợn sản phẩm và khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêu
khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệ vật t nân cao chất
lọn sản phẩm.
1.2.2.3. Trả lương khoán theo công việc
Chế độ này áp dụn cho toàn bộ khối lợn côn việc mà nời lao
độn phải hoàn thành tron một khoản thời ian nhất định. Nh vậy đặc
điểm lươn khoán là noài quy định về số lợn còn quy định thời ian bắt
đầu và kết thúc côn việc. Tron các nành cơ khí, nôn nhiệp , xây dựn
cơ bản thờn áp dụn chế độ này, còn tron côn nhiệp áp dụn với nhữn
côn việc đòi hỏi tính đột suất khôn theo trình tự cụ thể.
Đối tợn của lươn khoán có thể là cá nhân, tập thể nời lao độn có
thể khoán theo từn côn việc có khối lợn lớn. Tiền lươn sẽ đợc trả theo
số lợn mà côn nhân hoàn thành đợc hi tron phiếu iao khoán. Việc xác
định đơn iá tuỳ theo từn đối tợn của lươn khoán.
Nếu đối tợn nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn iá theo nh hình
thức trả lươn trả lươn sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức này áp dụn cho nhữn côn việc lao độn iản đơn, có
tính chất đột suất nh bốc dỡ nuyên vật liệu, hàn hoá, sửa chữa nhà cửa…
Tron trườn hợp này, doanh nhiệp xác định mức tiền lươn trả cho từn
côn việc mà nời lao độn phải hoàn thành.
1.2.2.4. Quỹ lương và các khoản trích theo lương
*Quỹ lương
Quỹ tiền lươn của doanh nhiệp là toàn bộ tiền lươn của doanh
nhiệp trả cho tất cả các loại lao độn thuộc doanh nhiệp quản lý và sử
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét