Thứ Tư, 22 tháng 1, 2014

Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty than Hà Tu.docx

mình, đảm bảo tiền lươn chi ra phải đem lại kết quả, hiệu quả rõ rệt. Hiệu
quả của tiền lươn khôn chỉ đợc tính theo thán mà còn đợc tính theo này,
tron từn bộ phận và tron toàn doanh nhiệp.
1.2.Phân loại tiền lương và các hình thức trả lương trong doanh nghiệp
1.2.1.Phân loại tiền lương
* Tiền lương dan ngĩa và tiền lương tực tế
+ Tiền lươn danh nhĩa: là chỉ số lợn tiền tệ mà nời sử dụn lao
độn trả cho nời lao độn căn cứ vào hợp đồn lao độn thoả thuận iữa
hai bên tron việc thuê lao độn. Trên thực tế mọi mức lươn trả cho nời
lao độn đều là tiền lươn danh nhĩa.
+ Tiền lươn thực tế: là số lợn t liệu sinh hoạt và dịch vụ mà nời lao
độn có thể mua đợc bằn tiền lươn của mình sau khi đã đón các khoản
thuế theo qui định của Nhà nớc. Chỉ số tiền lươn thực tế tỷ lệ nhịch với
chỉ số tiền lươn danh nhĩa tại thời điểm xác định.
Ta có côn thức:
Tiền lương danh nghĩa
Chỉ số giá cả hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Qua côn thức trên ta thấy chỉ số tiền lươn thực tế thay đổi tỷ lệ
thuận với chỉ số tiền lươn danh nhĩa và tỷ lệ nhịc với chỉ số iá cả
Điều mà nời lao độn quan tâm là làm thế nào để tăn đợc số tiền
lươn thực tế. Xét trên mặt lý thuyết có thể xảy ra trườn hợp sau:
- Trườn hợp 1: chỉ số tiền lươn danh nhĩa tăn và chỉ số iá cả
iảm.
- Trườn hợp 2: chỉ số tiền lươn danh nhĩa tăn và chỉ số iá cả
khôn thay đổi.
- Trườn hợp 3: chỉ số tiền lươn danh nhĩa khôn thay đổi và chỉ số
iá cả iảm.
- Trườn hợp 4: chỉ số tiền lươn danh nhĩa và chỉ số iá cả cùn
tăn nhn tốc độ tăn của iá cả nhỏ hơn tốc độ tăn của tiền lươn danh
nhĩa.
Luật hoá mức lươn tối thiểu nhằm hạn chế sự iãn cách quá lớn iữa
tiền lươn thực tế và tiền lươn danh nhĩa là hình thức can thiệp của Chính
phủ. Mặt khác tiền lươn tối thiểu cũn ảnh hởn trở lại đối với hành vi và
độn cơ của doanh nhiệp khi các đại lợn nh: mức sản lợn, mức thuê lao
độn, mức lươn, mức lợi nhuận có thể đạt đợc tron sản xuất kinh doanh
của doanh nhiệp đó.
Tóm lại: tiền lươn phụ thuộc vào cơ chế chính sách phân phối các
hình thức trả lươn của doanh nhiệp và sự điều tiết bằn các chính sách của
Chính phủ đối với doanh nhiệp, bản chất của tiền lươn là một yếu tố đầu
vào của chi phí sản xuất kinh doanh.
* Về pơng diện ạc toán bao gồm tiền lương cín và lương pụ.
- Tiền lươn chính: là tiền lươn trả cho nời lao độn tron thời ian
làm việc thực tế có thể làm việc bao ồm cả tiền lươn cấp bậc, tiền thởn
và các khoản phụ cấp có tính chất tiền lươn (phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp
khu vực)
- Tiền lươn phụ: là tiền lươn trả cho nời lao độn tron thời ian
thực tế khôn làm việc nhn đợc hởn theo chế độ quy định của nhà nớc nh:
nhỉ phép, nhỉ hè, nhỉ tết, nhỉ chủ nhật, hội họp
Cách phân loại này khôn nhữn iúp cho việc tính toán, phân bổ chi
phí tiền lươn đợc chính xác mà còn cun cấp thôn tin cho việc phân tích
chi phí tiền lươn
1.2.2. Các hình thức trả lương
Việc vận dụn hình thức tiền lươn thích hợp nhằm quán triệt nuyên
tắc phân phối theo lao độn, kết hợp chặt chẽ iữa lợi ích chun của xã hội
với lợi ích của doanh nhiệp và nời lao độn. Lựa chọn hình thức tiền
lươn đún đắn còn có tác dụn đòn bẩy kinh tế, khuyến khích nời lao
độn chấp hành tốt kỷ luật lao độn, nân cao năn suất lao độn iúp cho
doanh nhiệp tiết kiệm đợc chi phí nhân côn để hạ iá thành sản phẩm.
Tron các doanh nhiệp ở nớc ta hiện nay, các hình thức tiền lươn chủ yếu
đợc áp dụn là:
1.2.2.1. Hình thức trả lương theo thời gian
Hình thức tiền lươn theo thời ian thực hiện việc tính trả lươn cho
nời lao độn theo thời ian làm việc, theo nành nhề và trình độ thành
thạo nhiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn của nời lao độn.
Tuỳ theo tính chất lao độn khác nhau mà mỗi nành nhề cụ thể có
một than lươn riên: Than lươn nhân viên cơ khí, than lươn côn
nhân lái xe, than lươn nhân viên đánh máy,…Tron mỗi than lươn lại
tuỳ theo trình độ thành thạo nhiệp vụ, kỹ thuật, chuyên môn mà lại chia làm
nhiều bậc lươn, mỗi bậc lươn có một mức tiền lươn nhất định.
Đơn vị để tính tiền lươn thời ian là lươn thán, lươn này, hoặc
lươn iờ.
* Lương táng: đợc quy định sẵn đối với từn bậc lươn tron các
than lươn. Lươn thán thờn đợc áp dụn để trả lươn cho côn nhân
làm côn tác quản lý kinh tế, quản lý hành chính và các nhân viên thuộc các
nành hoạt độn khôn có tính chất sản xuất. Mức lươn thán đợc tính nh
sau:
Mức lương = Lương cơ bản + Phụ cấp (nếu có)
* Lương ngày: là tiền lươn trả cho nời lao độn theo mức lươn
này và số này làm việc thực tế tron thán. Mức lươn này thờn đợc
tính bằn cách lấy mức lươn thán chia (:) cho số này làm việc tron
thán theo chế độ (22 này) và nhân (x) với số này làm việc thực tế tron
thán. Cụ thể:
Lương cơ bản x hệ số lương
Số ngày làm việc theo chế độ (22ngày)
Lươn này thờn đợc áp dụn để trả lươn cho lao độn trực tiếp
hởn lươn thời ian, tính trả lươn cho nời lao độn tron nhữn này hội
họp, học tập, hoặc làm nhĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
* Mức lương giờ: tính bằn cách lấy mức lươn này chia (:) cho số
iờ làm việc tron này theo chế độ (8 iờ) và nhân với số iờ là việc thực
tế tron này. Cụ thể:
Mức lương ngày
8 giờ làm việc
Lươn iờ thờn đợc áp dụn để trả lươn cho nời lao độn trực tiếp
tron thời ian làm việc khôn hởn lươn theo sản phẩm.
Nhìn chun hình thức tiền lươn theo thời ian có mặt hạn chế là
man tính bình quân, nhiều khi khôn phù hợp với kết quả lao độn thực tế
của nời lao độn. Để khắc phục nhợc điểm này nời ta áp dụn một hình
thức trả lươn mới đó là trả lươn theo thời ian có thởn.
* Trả lương teo tời gian có tởng
Thực chất của hình thức này là sự kết hợp iữa hình thức trả lươn
theo thời ian với hình thức tiền thởn khi nời lao độn vợt mức chỉ tiêu về
số lợn và chất lợn lao độn. Mức lươn theo thời ian có thởn đợc tính
bằn cách lấy mức tiền lươn theo thời ian cộn với mức tiền thởn.
1.2.2.2. Hình thức trả lương theo sản phẩm
Hình thức tiền lươn theo sản phẩm thực hiện việc tính trả lươn cho
nời lao độn theo số lợn và chất lợn sản phẩm hoặc côn việc đã hoàn
thành. Đây là hình thức tiền lươn phù hợp với nuyên tắc phân phối theo
lao độn, ắn chặt năn suất lao độn với thù lao lao độn, có tác dụn
khuyến khích nời lao độn nân cao năn suất lao độn óp phần tăn
thêm sản phẩm cho xã hội. Tron việc trả lươn theo sản phẩm thì điều kiện
quan trọn nhất là phải xây dựn đợc các định mức kinh tế- kỹ thuật để làm
cơ sở cho việc xây dựn đơn iá tiền lươn đối với từn loại sản phẩm, từn
côn việc một cách hợp lý.
Hình thức tiền lươn theo sản phẩm còn tuỳ thuộc vào tình hình cụ thể
ở từn doanh nhiệp mà vận dụn theo hình thức cụ thể sau đây:
* Hìn tức tiền lương teo sản pẩm trực tiếp cá nân
Với hình thức này, tiền lươn phải trả cho nời lao độn đợc tính trực
tiếp theo số lợn sản phẩm hoàn thành. Đây là hình thức đợc các doanh
nhiệp sử dụn để tính lươn phải trả cho lao độn trực tiếp. Ta có côn
thức tính:
ĐG = L x Tđm
Tron đó : ĐG : Đơn iá tiền lươn
L : Lươn cấp bậc côn nhân
Tđm : Lươn thời ian định mức
L = ĐG x Q
Q : Mức sản lợn thực tế
Ưu điểm: Mối quan hệ iữa tiền lươn của côn nhân nhận đợc và kết
quả lao độn thể hiện rõ ràn, nời côn nhân có thể xác định nay tiền
lươn của mình.
Nhợc điểm: Nời lao độn ít quan tâm đến máy móc thiết bị, chạy
theo số lợn ít quan tâm đến chất lợn, tinh thần tập thể, tơn trợ lẫn nhau
kém, hay có tình trạn iấu nhề, iấu kinh nhiệm.
*Trả lương teo sản pẩm tập tể
Đợc áp dụn đối với côn việc cần một tập thể côn nhân thực hiện
nh lắp ráp thiết bị, sản xuất ở các bộ phận, làm việc theo dây truyền.
Căn cứ vào số lớn sản phẩm một côn việc đã hoàn thành và đơn iá
tiền lươn của một đơn vị sản phẩm hay một đơn vị côn việc.
ĐG = ∑ Li x Ti (i = 1,n)
Tron đó :
ĐG: đơn iá tiền lươn trả cho tập thể
∑ Li: tổn tiền lươn tính theo cấp bậc côn việc của cả tổ( Li
là cấp bậc của côn nhân thứ i;n là số côn nhân tron tổ).
Tiền lươn thực tế đợc tính:
L1 = ĐG x Q1
Tron đó:
L1: tiền lươn thực tế tổ nhận đợc
Q1: sản lợn thực tế tổ đã hoàn thành
Tron chế độ này, vấn đề cần chú ý khi áp dụn là phải phân phối tiền
lươn cho các thành viên tron tổ, nhóm một hợp lý, phù hợp với cấp bậc
lươn thời ian lao độn của họ.
Ưu điểm: khuyến khích nhân viên tron tổ nân cao trách nhiệm trớc
tập thể tạo nên mối quan hệ than ái iúp đỡ lẫn nhau để hoàn thành côn
việc.
Nhợc điểm: là kết quả của mỗi côn nhân khôn trực tiếp quyết định
tiền lươn của họ. Do đó khôn khuyến khích côn nhân nân cao năn suất
lao độn cá nhân. Mặt khác do phân phối tiền lươn cha tính đến tình hình
thực tế của côn nhân về sức khoẻ, sự cố ắn tron lao độn, cha thể hiện
nuyên tắc phân phối theo số lợn, chất lợn lao độn.
* Trả lương teo sản pẩm gián tiếp
Hình thức này thờn đợc áp dụn để dtrả lươn cho lao độn
ián tiếp ở các bộ phận sản xuất nh: lao độn làm nhiệm vụ vận chuyển vật
liệu, thành phẩm, bảo dỡn máy móc thiết bị…Tuy lao độn của họ khôn
trực tiếp tạo ra sản phẩm , nhn lại ián tiếp ảnh hởn đến năn suất của lao
độn trực tiếp, nên có thể căn cứ vào kết quả của lao độn trực tiếp mà lao
độn ián tiếp phục vụ để tính lươn sản phẩm cho lao độn ián tiếp.
Đơn iá tiền lươn đợc tính theo côn thức:
L
M x Q
Tron đó:
ĐG
GT
: Đơn iá tiền lươn của côn nhân ián tiếp
L: lươn cấp bậc của côn nhân ián tiếp
M : mức phục vụ của côn nhân ián tiếp
Q : mức sản lợn của côn nhân trực tiếp.
Tiền lươn của côn nhân ián tiếp:
TL
GT
= ĐG
GT
x Q
L
Tron đó:
TL
GT
: tiền lươn thực tế của côn nhân ián tiếp.
ĐG
GT
: đơn iá tiền lươn ián tiếp
Q
L
: mức sản lợn hoàn thành thực tế của côn nhân trực tiếp.
Ưu điểm tron phơn pháp này là chế độ tiền lươn khuyến khích
côn nhân ián tiếp phục vụ tốt hơn cho côn nhân trực tiếp, tạo điều kiện
nân cao năn suất lao độn cho côn nhân trực tiếp.
* Trả lương teo sản pẩm luỹ tiến
Theo hình thức này, noài tiền lươn theo sản phẩm trực tiếp còn có
một phần tiền thởn đợc tính trên cơ sở tăn đơn iá tiền lươn ở các mức
năn suất cao. Ta có côn thức tính:
d
cd
x t
k
d
1
Tron đó:
K: là tỷ lệ đơn iá hợp lí
d
cd
: là tỷ trọn chi phí sản phẩm ián tiếp tron iá thành sản phẩm
t
k
: là tỷ lệ số tiền tiết kiệm
d
1
: là tỷ trọn tiền côn
Tiền côn của côn nhân nhận đợc tính theo côn thức:
S L = (P x Q
1
) + P
xk
(Q
1
- Q
0
)
Tron đó:
S L: là tổn tiền lươn của côn nhân hởn lươn sản phẩm luỹ tiến
Q
0
: là sản lợn đạt mức khởi điểm
Q
1
: là sản lợn thực tế
P : là đơn iá cố định tính theo sản phẩm
P
xk
: là tỷ lệ đơn iá cố định đợc nân cao.
Hình thức tiền lươn này có tác dụn kích thích nời lao độn duy trì
cờn độ lao độn ở mức tối đa, nhn hình thức này sẽ làm tăn khoản mục
chi phí nhân côn tron iá thành sản phẩm của doanh nhiệp, cho nên nó
chỉ đợc sử dụn tron một số trườn hợp cần thiết nh cần hoàn thành ấp
một đơn đặt hàn hoặc trả lươn cho nời lao độn làm việc ở nhữn khâu
khó nhất để bảo đảm tính đồn bộ cho sản xuất.
* Trả lương teo sản pẩm có tởng
Theo hình thức này, noài tiền lươn theo sản phẩm trực tiếp, nời lao
độn còn đợc thởn tron sản xuất nh thởn về chất lợn sản phẩm tốt,
thởn về tăn năn suất lao độn, thởn về tiết kiệm vật t. Chế độ này bao
ồm hai phần:
+ Phần trả lươn theo sản phẩm theo đơn iá cố định và số lợn sản
phẩm thực tế đã hoàn thành.
+ Phần tiền thởn đợc tính dựa vào mức độ hoàn thành và hoàn thành
vợt mức các chỉ tiêu tiền thởn cả về số lợn và chất lợn sản phẩm.
Tiền lươn sản phẩm có thởn đợc tính theo côn thức:
TL (mxh)
100
Tron đó:
TL
TH
: tiền lươn sản phẩm có thởn.
T: tiền lươn trả theo sản phẩm với đơn iá cố định
m: tỷ lệ % tiền thởn( tính theo tiền lươn sản phẩm với đơn
iá cố định)
h : tỷ lệ % hoàn thành vợt mức số lợn đợc tính thởn
Yêu cầu cơ bản khi áp dụn chế độ trả lươn này là phải qui định,
đún đắn các chỉ tiêu, điều kiện tiền thởn, nuồn tiền thởn và tỷ lệ thởn
bình quân.
Tiền thởn do tiết kiệm chi phí sửa chữa ián tiếp cố định tăn năn
suất lao độn mà có. Tuy nhiên để iảm iá thành sản phẩm nời ta khôn
dùn hết số tiết kiệm này để làm tiền thởn mà chỉ sử dụn một phần và đặt
ra là phải quy định đún các chỉ tiêu thởn, điều kiện thởn, tỷ lệ thởn bình
quân cho phù hợp.
Ưu điểm: chế độ trả lươn này khuyến khích nời lao độn quan tâm
tới số lợn, chất lợn sản phẩm và khuyến khích họ quan tâm tới các chỉ tiêu
khác nh mức độ hoàn thành kế hoạch sản xuất, tiết kiệ vật t nân cao chất
lọn sản phẩm.
1.2.2.3. Trả lương khoán theo công việc
Chế độ này áp dụn cho toàn bộ khối lợn côn việc mà nời lao
độn phải hoàn thành tron một khoản thời ian nhất định. Nh vậy đặc
điểm lươn khoán là noài quy định về số lợn còn quy định thời ian bắt
đầu và kết thúc côn việc. Tron các nành cơ khí, nôn nhiệp , xây dựn
cơ bản thờn áp dụn chế độ này, còn tron côn nhiệp áp dụn với nhữn
côn việc đòi hỏi tính đột suất khôn theo trình tự cụ thể.
Đối tợn của lươn khoán có thể là cá nhân, tập thể nời lao độn có
thể khoán theo từn côn việc có khối lợn lớn. Tiền lươn sẽ đợc trả theo
số lợn mà côn nhân hoàn thành đợc hi tron phiếu iao khoán. Việc xác
định đơn iá tuỳ theo từn đối tợn của lươn khoán.
Nếu đối tợn nhận khoán là cá nhân thì xác định đơn iá theo nh hình
thức trả lươn trả lươn sản phẩm trực tiếp cá nhân.
Hình thức này áp dụn cho nhữn côn việc lao độn iản đơn, có
tính chất đột suất nh bốc dỡ nuyên vật liệu, hàn hoá, sửa chữa nhà cửa…
Tron trườn hợp này, doanh nhiệp xác định mức tiền lươn trả cho từn
côn việc mà nời lao độn phải hoàn thành.
1.2.2.4. Quỹ lương và các khoản trích theo lương
*Quỹ lương
Quỹ tiền lươn của doanh nhiệp là toàn bộ tiền lươn của doanh
nhiệp trả cho tất cả các loại lao độn thuộc doanh nhiệp quản lý và sử

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét