Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
lợi nhuận đợc chia từ phần vốn góp liên doanh hợp doanh; hoàn nhập số dự phòng
giảm giá đầu t chứng khoán.
- Thu nhập hoạt động khác: Là số thu lớn hơn số chi của các hoạt động khác,
bao gồm: Khoản phải trả nhng không trả đợc do phía chủ nợ; khoản nợ khó đòi đã
duyệt bỏ nay thu hồi dợc; lợi nhuận từ quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản; khoản
thu vật t , tài sản thừa sau khi đã bù trừ hao hụt mất mát; khoản chênh lệch do
thanh lý nhợng bán tài sản; lợi nhuận các năm trớc phát hiện năm nay; hoàn nhập
số d các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi;
tiền trích bảo hành sản phẩm còn thừa khi hết hạn bảo hành.
1.2 Nội dung thu nhập doanh nghiệp.
1.2.1 Doanh thu.
Tổng doanh thu của doanh nghiệp đợc hình thành từ tổng hợp doanh thu từ
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính, và thu
nhập từ các hoạt động khác.
a. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm hàng hoá, dịch vụ đã đợc tiêu thụ,
không phân biệt đã thu đợc tiền hay cha.
- Bán hàng: Bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng mua vào.
- Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ
theo phơng thức cho thuê hoạt động
Doanh thu để tính thu nhập là toàn bộ số tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ
bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ phí thêm ngoàI giá mà cơ sở sản xuất, kinh doanh
đợc hởng (nếu có). Doanh thu này bao gồm cả doanh nghiệp bán hàng nội bộ.
Đối với hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu, tặng, doanh thu đợc xác định
theo giá bán sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cùng loại hoặc tơng tơng trên thị trờng
tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng.
Đối với sản phẩm tự sản xuất dùng cho nội bộ doanh nghiệp, doanh thu là chi
phí để sản xuất ra sản phẩm đó.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Đối với gia công hàng hoá, doanh thu tiền thu về gia công bao gồm cả tiền
công, nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công
hàng hoá. Doanh thu đợc xác định khi bên nhận gia công đã viết hoá đơn, đồng
thời với việc chuyển trả hàng hoá đã gia công cho bên đa gia công.
Trờng hợp bán hàng qua đại lý, doanh thu đợc xác định khi đại lý giao hàng cho
ngời mua hoặc khi:
+ Bên nhận đại lý chuyển quyền sở hữu cho ngời mua.
+ Bên nhận đại lý xuất hoá đơn.
Đối với hoạt động cho thuê nhà, thuê tài sản, doanh thu là số tiền thu tong kỳ
theo hợp đồng. Trờng hợp bên thuê trả trớc cho nhiều năm thì doanh thu đợc tính
phân bổ tơng ứng theo thời gian thuê tong năm trả trớc.
Trong trờng hợp doanh nghiệp có doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bằng
ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế phát sinh
hoặc tỷ giao dịch bình quân trên thị trờng ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng
Nhà nớc Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế.
Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ là doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ trừ (-) đi các khoản giảm trừ doanh thu. Các khoản trừ doanh thu gồm:
Chiết khấu thơng mại cho khách hàng đợc hởng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả
lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT (nếu tính theo phơng pháp
trực tiếp).
b. Doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động đầu t tài
chính hoặc do kinh doanh về vốn đem lại. Doanh thu từ hoạt động tài chính của
doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chem., trả góp; lãi đầu t trái
phiếu, tín phiếu; chiết khấu thanh toán đợc hởng do mua hàng hoá, dịch vụ; lãi cho
thuê tài chính
- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho ngời khác sử dụng tài sản (bằn sáng chế, nhãn
hiệu thơng mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính)
- Cổ tức lợi nhuận đợc chia
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thu nhập về hoạt động đầu t mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn
- Thu nhập chuyển nhợng, cho thuê cơ sở hạ tầng
- Thu nhập về các hoạt động đầu t khác
- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ
- Chênh lệch lãi chuyển nhợng vốn.
-
c. Thu nhập khác
Thu nhập khác gồm những khoản thu nhập ngoài hoạt động tao ra doanh thu cha
đợc tinh ở trên. Thu nhập khác của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhợng tài sản, thanh lý tài sản.
- Thu các khoản thu khó đòi đã bù đắp bằng khoản dự phòng nay đòi đợc
- Thu về tiền phạ vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định đợc chủ nợ.
- Các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của những năm
trớc bi bỏ sót mới phát hiện râ.
- Các khoản thu nhập liên quan đến viêc tiêu thụ hàng hoá, cung cấp dịch vụ
không tinh trong doanh thu nh: thởng giải phóng tàu nhanh, tiền thởng phuc vụ
trong ngành ăn uống, khách sạn.
- Các khoản thu nhập khác nh: thu nhập về tiêu thụ phế liệu, phế phẩm, quà biếu,
quà tặng bằn hiện vật, bằng tiền của các tổ chức, cá nhân tặng cho cơ sở kinh
doanh
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ.
- Thu từ bán vật t, hàng hoá, tài sản dôi thừa, bán cung cụ dụng cụ đã phân bổ hết
giá trị, bị h hỏng hoặc không cần sử dụng.
- Thu về các khoản thuế phải nộp đợc Nhà nớc giảm (trừ thuế thu nhập doanh
nghiệp).
- Thu nhập qua biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức cá nhân tặng
cho doanh nghiệp.
- Các khoản thu nhập của những năm trớc bị bỏ sót hay quên ghi sổ kế toán năm
nay mới phát hiện ra
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
1.2.2 Chi phí
a.Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh
* Giá vốn hàn bán
Giá vốn háng bán đợc xác định để tính kết quả kinh doanh bao gồm:
- Giá thực tế xuất kho (giá vốn) của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong
kỳ.
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vợt trên mức bình thờng và chi phí
sản xuất chung cố định không phân bổ, không đợc tính vào trị giá hàng tồn kho mà
phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán.
- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ (-) phần bồi thờng do
trách nhiệm cá nhân gây ra.
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vợt trên mức bình thờng không đợc tính vào
nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành.
- Các khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm
nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trớc.
Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ đợc xác định nh sau:
Doanh Doanh Chiết khấu Giảm giá Hàng Thuế tiêu thụ
thu = thu bán - thơng - hàng - bán bị - đặc biệt, thuế
thuần hàng mại bán trả lại xuất khẩu
Lợi nhuận gộp từ Doanh thu bán hàng Giá vốn
bán hàng và cung = và cung cấp dịch vụ - hàng
cấp dịch vụ thuần bán
* Chi phí bán hàng
Là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thu sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ. Bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Gồm các khoản tiền lơng phải trả cho nhân viên
bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm hàng hoá, vận chuyển hàng hoá
đi tiêu thụ và các khoản trích bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí vật liệu bao bì phục vụ cho việc đóng gói sản phẩm, bảo quản sản
phẩm nhiên liệu để vận chuyển đi tiêu thụ; phụ tùng thay thế dùng cho việc sửa
chữa bảo dỡng TSCĐ của bộ phận bán hàng.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng phục vụ cho hoạt động bán hàng nh các dụng cụ đo
lờng, bán ghế, máy tính cầm tay
- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bộ phận bán
hàng nh: Khấu hao nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng nh: chi phí thuê
ngoài, sửa chữa TSCĐ; tiền thuê kho bãi; tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hoá đi
tiêu thụ; hoa hang phải trả cho đại lý và các đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu
- Chi phí khác bằn tiền đã chi phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm: chi phí giớ
thiêu sản phẩm hàng hoá; chi phí chào hàng; quảng cáo; chi tiếp khách ở bộ phận
bán hàng; chi phí tổ chức hội nghị khách hàng; chi phí bảo hàng sản phẩm
*Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành
chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp. Bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý doanh ghiệp: Gồm tiên lơng và các khoản phụ cấp,
ăn ca phải trả cho ban giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản trích
kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.
- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp
- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ chung cho toàn doanh nghiệp: Nhà, văn
phòng làm việc của doanh nghiệp, vật liệu kiến trúc, phơng tiện vận tải, thiết bị
truyền dẫn, thiết bị văn phòng
- Thuế, phí, lệ phí: Thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản phí, lệ phí khác
- Chi phí dự phòng gồm: Dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng phải thu
khó đòi
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp nh: Tiền điện, n-
ớc, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê ngoài sữa chữa tài sản cố định
phục vụ cho khối văn phòng doanh nghiệp
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chung
của toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểm
toán
b. Chi phí tài chính
Chi phí tài chính là các khoản chi phí liên quan đến các hoạt động về đầu t tài
chính và kinh doanh vốn. các chi phí hoạt động tài chính ở doanh nghiệp bao gồm:
- Chi phí liên doanh, liên kết không tính vào giá vốn góp.
- Chi phí cho thuê tài sản.
- Giá trị gốc của bất động sản khi nhợng bán.
- Chi phí mua bná chứng khoán kể cả tổn thất trong đầu t (nếu có).
- Lỗ do nhợng bán ngoại tệ, chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại ngoại tệ cuối kỳ của nợ phải thu, nợ phải trả dài
hạn (không bao gồm chênh lệch tỷ giá ngoại tệ thuộc vốn vay để đầu t XDCB khi
cha đa công trình vào sử dụng hoặc vốn vay bằng ngoại tệ để góp vốn liên doanh).
- Thuế GTGT phải nộp trong trờng hợp áp dụng phơng pháp tính thuế trực tiếp
- Chi phí về lãi tiền vay phải trả (không bao gồm lãi tiền vay dài hạn để XDCB
khi công trình cha đa vào sử dụng).
- Chi phí chiết khấu thanh toán cho ngời mua hàng khi thanh toán tiền trớc hạn.
- Dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán
- Chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu t ra ngoài doanh nghiệp
Lợi nhuận thuần Lợi nhận gộp Doanh thu Chi Chi Chi phí
từ hoạt động = từ bán hàng và + hoạt động - phí tài - phí bán - quản lý
kinh doanh cung cấp dịch vụ tài chính chính hàng DN
c. Chi phí khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động XSKD tạo
ra doanh thu của doanh nghiệp. Chi phí khác trong doanh nghiệp thờng bao gồm:
- Giá trị còn lại của TSCĐ khi nhợng bán và thanh lý.
- Chi phí nhợng bán và thanh lý TSCĐ.
- Chi phí cho việc thu hồi các khoản nợ đã xoá sổ kế toán.
- Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Chi phí đẻ thu tiền phạt.
- Các khoản chi phí bi nhầm, bót từ các kỳ kế toán trớc.
- Các khoản chi phí khác
Lợi nhuận khác đợc xác định nh sau:
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác - Chi phí khác
1.3 Nguyên tắc hạch toán thu nhập
1.3.1 Doanh thu thực hiện
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động SXKD thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm
tăng vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đợc xác định bằng giá trị hợp lý
của các khoản đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thơng
mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Nguyên tắc hạch toán:
1- Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch phải đợc ghi nhận đồng
thời theo nguyên tắc phù hợp và phải theo năm tài chính.
2- Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thoả mãn đồng thời các điều kiện
ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận đợc chia quy định tại điểm 10, 16, 24 của Chuẩn
mực doanh thu và thu nhập khác (Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày
31/12/2001 của Bộ Tài chính) và các quy định của Chế độ kế toán hiện hành. Khi
không thoả mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu không hạch toán vào tài khoản
doanh thu.
3- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tơng tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đợc coi là một giao dịch tạo ra
doanh thu và không đợc ghi nhận là doanh thu.
4- Doanh thu (kể cả doanh thu nội bộ) phải đợc theo dõi riêng biệt theo từng loại
doanh thu: Doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức và lợi nhuận đợc chia. Trong từng loại doanh thu lại đợc chi tiết
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
theo từng thứ doanh thu, nh doanh thu bán hàng có thể đợc chi tiết thành doanh thu
bán sản phẩm, hàng hoá, nhằm phục vụ cho việc xác định đầy đủ, chính xác kết
quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh và lập báo cáo
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
5- Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ, nh chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
thì phải đợc hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu đợc tính trừ vào
doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác định kết
quả kinh doanh của kỳ kế toán.
6- Về nguyên tắc, cuối kỳ kế toán, doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt động
SXKD. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán đợc kết chuyển vào Tài
khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh. Các tài khoản thuộc loại tài khoản doanh
thu không có số d cuối kỳ.
Loại tài khoản doanh thu có 6 tài khoản, chia thành 3 nhóm
a) Nhóm TK 51 - Doanh thu, có 03 tài khoản
- Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ;
- Tài khoản 512 - Doanh thu nội bộ;
- Tài khoản 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.
b) Nhóm TK 52 - Có 01 tài khoản
- Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại.
c) Nhóm TK 53 - Có 2 tài khoản
- Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại;
- Tài khoản 532 - Giảm giá hàng bán.
1.3.2 Nội dung phân phối thu nhập doanh nghiệp
- Kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh trên TK 421 là lợi nhuận trớc khi nộp
thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc lỗ của hoạt động kinh doanh
- Việc phân phối lợi nhuận hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo
rõ ràng, rành mạch theo đúng qui định của chế độ quản lý tài chính doanh nghiệp
hiện hành
- Phải hạch toán chi tiết kết quả hoạt động kinh doanh của từng niên độ kế toán
(năm trớc, năm nay), đồng thời theo dõi chi tiết theo từng nội dung phân phối lợi
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
nhuận của doanh nghiệp (nộp thuế thu nhập doanh nghiệp, trích lập các quỹ, bổ
sung nguồn vốn kinh doanh)
1.3.3 Kỳ hạch toán
Thu nhập của doanh nghiệp đợc xác định theo từng kì hạch toán.
Kì kế toán để xác định lợi nhuận thờng là một tháng, một quý, hoặc một năm
II. Chế độ hạch toán thu nhập hiện hành.
2.1 Chế độ hạch toán doanh thu
2.1.1 Doanh thu bán hàng
2.1.1.1. Tài khoản sử dụng
* TK 511 : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nguyên tắc hạch toán:
1- Tài khoản 511 "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" chỉ phản ánh doanh
thu của khối lợng sản phẩm, hàng hoá đã bán; dịch vụ đã cung cấp đợc xác định là
tiêu thụ trong kỳ không phân biệt doanh thu đã thu tiền hay sẽ thu đợc tiền.
2- Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp đợc thực
hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng
pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuế
GTGT;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, hoặc
chịu thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ là tổng giá thanh toán;
- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh
toán (bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu);
- Những doanh nghiệp nhận gia công vật t, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế đợc hởng, không bao gồm
giá trị vật t, hàng hoá nhận gia công.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởng
hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng
bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng.
- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi
nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động
tài chính về phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời điểm
ghi nhận doanh thu đợc xác nhận.
- Những sản phẩm, hàng hoá đợc xác định là tiêu thụ, nhng vì lý do về chất lợng,
về qui cách kỹ thuật, ngời mua từ chối thanh toán, gửi trả lại ngời bán hoặc yêu
cầu giảm giá và đợc doanh nghiệp chấp thuận; hoặc ngời mua mua hàng với khối l-
ợng lớn đợc chiết khấu thơng mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này đ-
ợc theo dõi riêng biệt trên các Tài khoản 531 - Hàng bán bị trả lại, hoặc Tài khoản
532 - Giảm giá hàng bán, Tài khoản 521 - Chiết khấu thơng mại.
- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hoá đơn bán hàng và đã thu tiền bán
hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá số hàng này
không đợc coi là tiêu thụ và không đợc ghi vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ" mà chỉ hạch toán vào bên Có Tài khoản 131- "Phải thu của
khách hàng" về khoản tiền đã thu của khách hàng. Khi thực giao hàng cho ngời mua
sẽ hạch toán vào Tài khoản 511- "Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ" về trị
giá hàng đã giao, đã thu trớc tiền bán hàng, phù hợp với các điều kiện ghi nhận
doanh thu.
- Đối với trờng hợp cho thuê tài sản, có nhận trớc tiền cho thuê của nhiều năm thì
doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê đợc xác
định trên cơ sở lấy toàn bộ tổng số tiền thu đợc chia cho số năm cho thuê tài sản.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ
theo yêu cầu của Nhà nớc, đợc Nhà nớc trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu
trợ cấp, trợ giá là số tiền đợc Nhà nớc chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ
giá. Doanh thu trợ cấp, trợ giá đợc phản ánh trên TK 5114 - Doanh thu trợ cấp trợ
giá.
- Không hạch toán vào tài khoản này các trờng hợp sau:
. Trị giá hàng hoá, vật t, bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công chế
biến.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét