Thứ Ba, 21 tháng 1, 2014

Luận văn kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+Nguồn hình thành : Kinh phí công đoàn đợc hình thành do việc trích lập và tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định
tính trên tổng số tiền lơng phải trả cho công nhân viên (tỉ lệ 2%) .Số kinh phí công
đoàn tính đợc cũng đợc phân cấp quản lý và chi tiêu theo chế độ quy định ,một phần
nộp lên cơ quan quản lý công đoàn cấp trên,một phần để lại tại doanh nghiệp để chi
tiêu cho hoạt động của công đoàn cơ sở.
-Bảo hiểm xã hội.
+Mục đích : Quỹ bảo hiểm xã hội đợc lập nhằm tạo ra nguồn tài trợ cho công nhân
viên trong trờng hợp ốm đau,thai sản ,tai nạn lao động…Tuỳ theo cơ chế tài chính
quy định cụ thể mà việc quản lý và sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội có thể tại doanh
nghiệp hay ở cơ quan chuyên trách chuyên môn .Theo cơ chế tài chính hiện hành
nguồn quỹ bảo hiểm xã hội do chơ quan chuyên trách cấp trên quản lý và chi trả,các
trờng hợp nghỉ huư,nghỉ mất sức …Ở tại doanh nghiệp trực tiếp chi trả một số tr-
ờng hợp nghỉ ốm đau, thai sản ,tai nạn lao động . Doanh nghiệp phải tổng hợp chi
tiêu để quyết toán với cấp trên. Việc sử dụng ,chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội dù ở cấp
nào quản lý cũng phải thực hiện theo chế độ quy định.
+ Nguồn hình thành : Quỹ bảo hiểm xã hội đợc hình thành do việc trích lập vào chi
phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và khấu trừ vào tiền lơng của ngời lao
động theo chế độ quy định.Theo quy định hiện hành,hàng tháng doanh nghiệp tiến
hành trích lập quỹ bảo hiểm xã hội, theo tỉ lệ quy định (20%) trên tổng số tiền lơng
đóng bảo hiểm xã hội cho công nhân viên trong tháng .Trong đó tính vào chi phí
sản xuất kinh doanh (15%),khấu trừ vào tiền lơng trong tháng (5%) của công nhân
viên .
- Quỹ bảo hiểm y tế :
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
+ Mục đích: Quỹ bảo hiểm y tế đợc lập để phục vụ cho việc bảo vệ và chăm sóc
sức khoẻ cho ngời lao động nh : Khám,và chữa bệnh.
+ Nguồn hình thành : theo quy định của chế độ tài chính hiện hành ,quỹ bảo hiểm y
tế đợc hình thành do trích lập theo tỉ lệ(3%) trên tổng số tiền lơng đóng bảo hiểm
cho công nhân viên,trong đó đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng tháng
(2%) trừ vào lơng công nhân viên (1%).Bảo hiểm y tế đợc nộp lên cơ quan chuyên
môn chuyên trách (thờng chủ yếu dới hình thức mua bảo hiểm y tế ).
4.2. Ý nghĩa của tiền lư ơng .
Tiền lơng (tiền công) chính là phần thù lao lao động đợc biểu hiện bằng tiền
mà doanh nghiệp trả cho ngời lao động căn cứ vào thời gian,khối lợng và chất lợng
công việc của họ .Về bản chất tiền lơng là biểu hiện bằng tìên của giá cả sức lao
động .Mặt khác,tiền lơng là đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần hăng hái lao
động,kích thích và tạo mối quan tâm của ngời lao động đến kết quả công việc của
họ. Nói cách khác tiền lơng,có ý nghĩa chính là một nhân tố thúc đẩy năng suất lao
động .
4.3.Quỹ tiền l ơng .
* Khái niệm quỹ tiền lơng .
Quỹ tiền lơng: Là tổng số tiền lơng công ty phải trả cho công nhân viên trong danh
sách công ty quản lý ,sử dụng ở tất cả các khâu công việc bao gồm tiền lơng ,cấp
bậc ,các khoản phụ cấp ,tiền lơng chính ,tiền lơng phụ.
* Nội dung quỹ tiền lơng .
o Tiền lơng tháng ,tiền lơng ngày theo hệ thống bảng lơng quy định .
o Tiền lơng trả theo sản phẩm ,tiền lơng theo thời gian và tiền khoán.
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
o Tiền lơng công nhật trả lơng cho ngời lao động phụ động.
o Tiền lơng trả cho công nhân chế tạo sản phẩm không đúng quy định .
o Tiền lơng trả cho công nhân khi ngừng việc ngoài kế hoạch.
o Tiền lơng trả cho công nhân trong điều động công tác ,công nhân đi
làm nghĩa vụ.
* Phân loại quỹ lơng trong hạch toán .
Để thuận tiện cho công tác hạch toán nói riêng và quản lý nói chung, quỹ lơng đợc
chia làm hai loại:
-Tiền lơng chính :Là tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian họ thực hiện
nhiệm vụ chính bao gồm tiền lơng theo cấp bậc và các khoản phụ cấp.
-Tiền lơng phụ :Là tiền lơng trả cho công nhân trong thời gian họ thực hiện nhiệm
vụ ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian công nhân viên nghỉ đợc hởng theo
quy định của chế độ.
5.Các chế độ về tiền l ơng,trích lập và sử dụng kinh phí công đoàn,bảo hiểm xã
hội,bảo hiểm y tế,tiền ăn giữa ca do nhà n ớc quy định.
5.1.Chế độ của nhà n ớc quy định về tiền l ơng .
Hiện nay,trong bậc lơng cơ bản của nhà nớc quy định ,nhà nuớc khống chế mức l-
ơng tối thiểu ,không khống chế mức lơng tối đa mà điều tiết bằng thuế thu nhập của
ngời lao động.Hiện nay,mức lơng tối thiểu do nhà nớc quy định 540.000,đồng/ng-
ời/tháng.
* Các ngày lễ ,tết thì công nhân viên vẫn đợc hởng nguyên lơng
Chú ý: nếu các ngày nghỉ trên trùng vào ngày nghỉ tuần thì đợc nghỉ bù vào ngày
tiếp theo.
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Ngày nghỉ hàng năm (nghỉ phép) ngời lao động làm việc liên tục 12 tháng thì đợc
nghỉ hàng năm hởng nguyên lơng .
- 12 ngày đối với ngời lao động làm việc trong điều kiện bình thờng .
- 14 ngày đối với lao động làm việc nặng nhọc, độc hại,nguy hiểm
- 16 ngày đối với lao động làm việc đặc biệt nặng nhọc ,độc hại,nguy hiểm ở
những nơi có điều kiện sinh sống khắc nghiệt.
* Ngoài ra, ngời lao động còn đợc nghỉ việc riêng vẫn đợc hởng nguyên lơng.
* Phụ cấp chức vụ lãnh đạo :
Phụ cấp chức vụ = mức lơng x phụ cấp
một ngời /tháng tối thiểu chức vụ
Nếu lãnh đạo không trực tiếp điều hành đơn vị quá 3 tháng (do ốm đau,đi học) thì
tháng thứ bốn trở đi không đợc hởng phụ cấp chức vụ.
* Phụ cấp trách nhiệm đợc tính theo công thức:
Phụ cấp = mức lơng x hệ số phụ cấp
trách nhiệm tối thiểu trách nhiệm
* Phụ cấp khu vực.
Phụ cấp khu vực đợc tính theo công thức:
Phụ cấp = mức lơng x hệ số phụ cấp
khu vực tối thiểu khu vực
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
* Phụ cấp thu hút nhằm khuyến khích công nhân viên chức đến làm việc ở những
vùng kinh tế mới hải đảo xa đất liền ở thời gian đầu cha có cơ sở hạ tầng ảnh hởng
đến đời sống vật chất,tinh thần của ngời lao động.
* Các chế độ quy định về tiền lơng làm thêm giờ ,làm đêm, thêm ca trong các ngày
nghỉ theo chế độ quy định .
- Nếu ngời lao động làm thêm giờ hởng lơng sản phẩm thì căn cứ vào số sản
phẩm ,chất lợng sản phẩm hoàn thành và đơn giá quy định để tính lơng cho thời
gian làm thêm giờ.
- Nếu ngời lao động làm thêm giờ hởng lơng thời gian thì tiền lơng phải trả thời
gian làm thêm giờ là 150% đến 300% lơng cấp bậc .
- Đối với ngòi lao động trả lơng theo thời gian ,nếu làm việc vào ban đêm thì
doanh nghiệp phải trả lơng làm việc theo cách tính sau:
Tiền lơng tiền lơng số giờ
làm việc = giờ x 130% x làm việc
ban đêm thực trả vào ban đêm
Trong đó: mức 100% gồm tiền lơng thực trả làm việc vào ban ngày và 30% thực trả
vào ban đêm.
- Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm .
Đơn giá tiền lơng đơn giá tiền lơng
của sản phẩm = của sản phẩm trong giờ x 130%
làm ban đêm tiêu chuẩn ban ngày
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Trong trờng hợp ngời lao động làm việc thêm giờ vào ban đêm thì tiền lơng làm
thêm giờ đợc tính:
+ Đối với ngời lao động trả lơng theo thời gian.
Tiền lơng làm tiền lơng 150% hoặc số giờ
thêm giờ = giờ x 130% x (200% , x làm việc
theo thời gian thực trả 300%) ban đêm
ban đêm
+ Đối với lao động trả lơng theo sản phẩm
Công thức đơn giá tiền lơng của sản phẩm:
Đơn giá tiền lơng đơn giá tiền lơng 150% hoặc
của sản phẩm = của sản phẩm x (200% ,
làm thêm giờ ban đêm làm ban đêm 300%)
5.2.Chế độ của nhà n ớc quy định về các khoản trích theo l ong.
- Theo chế độ hiện hành ,hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ bảo hiểm xã
hội theo tỉ lệ 20% trên tổng số lơng cơ bản thực trả cho công nhân viên trong tháng.
Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất ,5% trừ vào thu nhập của ngời lao động .Tỉ
lệ tính trợ cấp bảo hiểm xã hội trong trờng hợp nghỉ ốm là 75% tiền lơng tham gia
góp bảo hiểm xã hội,trờng hợp nghỉ thai sản lao động theo tỉ lệ 100% tiền lơng tham
gia góp bảo hiểm xã hội .
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
- Theo chế độ hiện hành,doanh nghiệp trích quỹ bảo hiểm y tế theo tỉ lệ 3% trên
tổng số tiền lơng cơ bản phải trả cho cán bộ công nhân viên, trong đó 2% tính vào
chi phí sản xuất kinh doanh,ngời lao động góp 1% thu nhập thì doanh nghiệp trừ
vào lơng của ngời lao động.Hàng tháng doanh nghiệp trích 2% trên tổng số tiền l-
ơng thực tế trả cho công nhân viên trong tháng vào chi phí sản xuất kinh doanh
,trong đó 1% số đã trích nộp cơ quan công đoàn cấp trên ,phần còn lại chi tại công
đoàn cơ sở.
5.3.Chế độ tiền ăn giữa ca .
5.4.Chế độ tiền th ởng .
Quy định ngoài tiền lơng ,công nhân có thành tích trong sản xuất ,trong công tác
còn đợc hởng khoản tiền thởng đợc tính toán vào sự đóng góp của ngời lao động
và chế độ khen thởng của doanh nghiệp.
- Tiền thởng thi đua chi bằng quỹ khen thởng ,căn cứ vào kết quả bình xét thành
tích lao động (A,B,C, ) để tính .
- Tiền thởng có tính chất thờng xuyên nh : hởng sáng kiến ,nâng cao chất lợng sản
phẩm ,tiết kiệm vật t ,tăng năng suất lao động , phải căn cứ vào hiệu quả kinh tế
cụ thể để xác định đợc chi phí sản xuất kinh doanh .
6.Các hình thức tiền l ơng .
6.1.Hình thức tiền l ơng trả theo thời gian lao động
6.1.1.Kh ái niệm hình thức trả l ơng theo thời gian lao động .
Tiền trả cho ngời lao động đợc tính theo thời gian làm việc, cấp bậc hoặc chức danh
tháng lơng theo chế độ quy định nhà nớc .Do tính chất lao động khác nhau mà mỗi
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
nghành nghề có một bảng lơng riêng ,bảng lơng chia thành nhiều bậc lơng theo
trình độ thành thạo nghiệp vụ,kỹ thuật.
6.1.2.Các hình thức tiền l ơng thời gian và ph ơng pháp tính l ơng.
Lơng thời gian đợc chia thành hai loại:
• Hình thức tiền lơng theo thời gian đơn giản :
- Lơng tháng : Đợc quy định cho từng bậc lơng ,trong bảng lơng và thờng đợc áp
dụng để trả lơng cho công nhân viên làm công tác quản lý kinh tế hành chính.
Lơng tháng = hệ số lơng x mức lơng tối thiểu
- Lơng tuần đợc tính theo công thức :
lơng tháng x 12 tháng
Lơng tuần =
52 tuần
- Lơng ngàyđợc tính theo công thức :
Lơng tháng
Lơng ngày =
22 ngày
- Lơng giờđợc tính theo công thức:
Lơng ngày
Lơng giờ =
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
8 giờ
* Trả lơng theo thời gian có thởng .
Là hình thức kết hợp giữa lơng theo thời gian giản đơn và chế độ thong trong sản
xuất nh thởng tăng năng suất lao động,thởng nâng cao chất lợng sản phẩm .
Đợc tính theo công thức :
Tiền lơng = tiền lơng thời gian x tiển thởng
có thởng đơn giản
6.2.Hình thức tiền l ơng trả theo sản phẩm.
6.2.1.Kh ái niệm hình thức tiền l ơng trả theo sản phẩm
Đây là hình thức căn cứ vào số lợng ,chất lợng sản phẩm ngời lao động làm ra
và đơn giá tiền lơng tính cho một đơn vị sản phẩm . Viêc trả lơng theo sản phẩm có
thể tiến hành theo nhiều hình thức.
* Trả lơng theo sản phẩm trực tiếp: Đợc áp dụng đối với công nhân trực tiếp sản
xuất trong điều kiện quy trình lao động của ngời công nhân mang tính độc lập, tơng
đối tính bằng cách lấy số lợng sản phẩm hoàn thành đúng quy định, phẩm chất nhân
với đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Công thức:
Tiền lơng = Số lợng sản phẩm hoàn thành x Đơn giá lơng sản phẩm.
* Trả lơng theo sản phẩm gián tiếp: Hình thức trả lơng này nhằm khuyến khích
công nhân phụ quan tâm đến việc phục vụ công nhân sản xuất trực tiếp tăng năng
suất lao động, cải tiến công tác phục vụ.
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Tiền lơng Số lợng sản phẩm Đơn giá
sản xuất chính = công nhân x tiền lơng
làm ra sản xuất phụ sản phẩm.
* Trả lơng theo sản phẩm luỹ tiến: Ngoài tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp còn
căn cứ vào mức độ vợt mức lao động để tính thêm tiền lơng theo tỷ lệ luỹ tiến, nếu
số lợng sản phẩm hoàn thành vợt định mức càng cao thì tiền lơng tính càng nhiều.
Công thức:
Tiền Sản phẩm Đơn giá Sản phẩm Đơn giá l-
ơng = trong x định + một x luỹ
tháng định mức mức định mức tiến

Hình thức trả lơng này có tác dụng kích thích mạnh mẽ tăng năng suất nhng phải
quản lý tốt định mức lao động và công tác kiểm tra, nghiệm thu số lợng, chất lợng
sản phẩm phải chặt chẽ.
* Trả lơng khoán khối lợng khoán công việc: Cũng là hình thức trả lơng sản phẩm
cho những công việc có tính chất giản đơn và đột xuất.
* Trả lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: Cũng là hình thức trả lơng theo sản
phẩm nhng đợc tính theo đơn giá tổng hợp theo sản phẩm cuối cùng.
7. Nhiệm vụ kế toán tiền l ơng và các khoản trích theo l ơng.
Roãn Ngọc Thiết _ Trung cấp xây dựng Hà Nội khoá (2006 _ 2008)

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét