Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Về công tác đào tạo: trong những năm gần đây công ty có kế hoạch nâng
cao chất lợng đội ngũ cán bộ quản lý, đào tạo nghề cho công nhân trên một số
lĩnh vực mới: nh sản xuất gạch, sản xuất Bê tông, khoan, mộc, .
1.2- Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh.
Đối với bất kỳ một công trình xây dựng nào để hoàn thành đa vào sử dụng
phải trải qua ba giai đoạn sau: Khảo sát
Thiết kế
Thi công
Công ty Xây lắp và Sản xuất thiết bị công nghiệp là đơn vị xây lắp, qui
trình công nghệ đợc thể hiện ở giai đoạn thi công công trình. Thực chất quá
trình liên quan đến hạch toán chi phí của Công ty lại xảy ra từ khâu tiếp thị để
ký hợp đồng hay tham gia đấu thầu xây lắp công trình bằng các hình thức:
quảng cáo, chào hàng, tuyên truyền giới thiệu sản phẩm, giới thiệu năng lực sản
xuất. Sau khi ký kết hợp đồng xây dựng, công ty tiến hành lập kế hoạch, tổ chức
thi công bao gồm kế hoạch về máy móc thiết bị, nhân lực, tài chính Quá trình
thi công xây lắp công trình là khâu chính trong giai đoạn này: Nhân lực, máy
móc thiết bị, nguyên vật liệu . đợc đa đến địa điểm xây dựng để hoàn thành
công trình theo tiến độ. Cuối cùng là công tác bàn giao nghiệm thu công trình
và quyết toán với chủ đầu t. Tuỳ theo từng hợp đồng mà công tác nghiệm thu,
thanh toán có thể xảy ra từng tháng hay từng giai đoạn công trình hoàn thành.
Tóm lại, qui trình công nghệ sản xuất của Công ty xây lắp và sản xuất
thiết bị công nghiệp đợc thể hiện nh sau:
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
5
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Sơ đồ 1.1: Quy trình sản xuất kinh doanh
1.3.Đặc điểm Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty xây l p và sản xuất thiết bị công nghiệp là Công ty có quy mô lớn,
địa bàn hoạt động rộng phân tán trên nhiều vùng của đất nớc nên cơ cấu bộ máy
quản lý phải đảm bảo việc quản lý lao động và phân công lao động thành nhiều
điểm thi công khác nhau một cách hiệu quả đồng thời nâng cao hiệu suất công
tác kế hoạch phù hợp với đặc điểm sản xuất của Công ty.
Mô hình tổ chức quản lý tại Công ty hiện nay là mô hình trực tuyến chức
năng. Đứng đầu là giám đốc công ty là ngời điều hành toàn bộ hoạt động của
công ty. Công ty có các phó giám đốc công ty ( giám đốc kinh tế, phó giám đốc
kế hoạch tiếp thị, phó giám đốc kỹ thuật thi công ) phụ trách các lĩnh vực và kế
toán trởng giúp giám đốc điều hành theo sự phân công và uỷ quyền của giám
đốc.
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
6
Tiếp thị
đấu thầu
Ký kết
hợp đồng
Lập kế hoạch
sản xuất
Thu hồi
vốn
Bàn giao nghiêm
thu công trình
Tổ chức xây
lắp
Tổ chức
thi công
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Sơ đồ1.2: Mô hình tổ chức quản lý của công ty
Các phòng ban công ty đợc tổ chức theo yêu cầu quản lý có nhiệm vụ chỉ
đạo hớng dẫn các xí nghiệp các đội trực thuộc thực hiện các nhiệm vụ chức
năng theo yêu cầu quản lý của công ty. Đứng đầu là các trởng phòng. Hiện nay
công ty có 4 phòng ban: Phòng Kế hoạch tiếp thị và đầu t, Phòng Kỹ thuật và
thi công, Phòng Tài chính kế toán, Phòng Tổ chức lao động hành chính - y tế.
Nhiệm vụ của các phòng ban này là thực hiện theo dõi, hớng dẫn, đôn đốc, thực
hiện lập các kế hoạch, tiến độ thi công đảm bảo chất lợng công trình cho các
đơn vị trực thuộc. Các phòng ban còn phải định kỳ báo cáo trình hình sản xuất
kinh doanh, lập các báo cáo, phân tích tình hình thực hiện sản xuất giúp ban
giám đốc có biện pháp quản lý thính ứng.
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
7
giám đốc công ty
kế toán
trởng
pgđ
kinh tế
pgđ
kế hoạch
tiếp thị
pgđ
kỹ thuật
thi công
phòng tài
chính, kế
toán
phòng tổ
chức
lđtl hc -
y tế
phòng
kế hoạch
tiếp thị
phòng
kỹ thuật
thi công
12 xí
nghiệp
5 đội
xây
dựng
ban
quản lý
dự án
ban điều
hành dự
án
trung
tâm t
vấn xd
ban chủ
nhiệm
công
trình
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán số
cán bộ trong phòng kế toán tại công ty bao gồm có 8 ngời gồm có: Kế toán tr-
ởng và phó kế toán trởng và 6 kế toán viên mỗi kế toán viên có nhiệm vụ thực
hiện 1 phần hành kế toán
- Kế toán thanh toán : bộ phận này có nhiệm vụ theo dõi tình hình công nợ
và các nghiệp vụ thanh toán với khách hàng và nghĩa vụ thanh toán các nghiệp
vụ phải nộp nhà nớc của công ty
- Kế toán TSCĐ : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng
giảm tài sản cố định của công ty và thực hiện các nghiệp vụ trích khấu hao tài
sản cố định tại công ty.
- Kế toán vật t công cụ dụng cụ : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi
tình hình tăng giảm vật t , công cụ dụng cụ và tính giá trị hàng tồn kho tại công
ty
- Kế toán doanh thu vốn và thuế : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo
dõi và tập hợp doanh thu ,tính ra các khoản thuế phải nộp nhà nớc.
- Kế toán tiền lơng : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi và tính ra
các khoản lơng và các khoản trích theo lơng đối với cán bộ công nhân viên
trong công ty
- Kế toán tiền mặt : bộ phận kế toán này có nhiệm vụ theo dõi tình hình
tăng giảm tiền mặt tại công ty
- Kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành : bộ phận kế toán này có
nhiệm vụ tập hợp các khoản chi phí phát sinh và tính giá thành sản phẩm
*Công ty áp dụng chế độ kế toán mới trên máy vi tính và nối mạng trong
toàn tông công ty
* Công ty áp dụng niên độ kế toán theo năm dơng lịch
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
8
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
* Cùng với sự phát triển của Công ty phòng kế toán đã có những đóng góp
đáng kể nhằm nâng cao hiệu quả quản lý kinh tế, công ty tổ chức bộ máy kế
toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán. Hiện nay tại công ty đang áp
dụng chế độ kế toán mới trên máy vi tính và nối mạng trong toàn Tổng công ty,
hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra trên nhiều địa bàn khác nhau
Do đó công ty tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân
tán. Hình thức này đợc thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ1.3: Sơ đồ bộ máy phòng kế toán
1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.5.1. Chính sách kế toán áp dụng
- Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng
xuyên .
- Phơng pháp tính giá hàng tồn kho theo giá bình quân cả kỳ dự chữ
- Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ .
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
9
Kế toán trưởng
Phó kế toán trưởng
Kế
toán
thanh
toán
Kế
toán
TSCĐ
và Quỹ
Kế
toán
vật tư
CC-
DC
Kế toán
doanh
thu,
vốn,
thuế
Kế
toán
tiền
lương
Kế
toán
tiền
mặt
Kế toán
tổng
hợp
CF&
tính Z
Kế toán các đơn vị trực thuộc
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
- Phơng pháp tính khấu hao TSCĐ theo phơng pháp khấu hao đều (phơng
pháp khấu hao đờng thẳng)
- Chế độ kế toán áp dụng theo chế độ kế toan doanh nghiệp ban hành theo
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng Bộ tài
chính.
- Niên độ kế toán tại công ty là năm.
- Công ty sử dụng tỷ giá bình quân liên ngân hàng.
- Hình thức kế toán áp dụng : là hình thức sổ nhật ký chung , nguyên tắc
của hình thức kế toán này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều đợc
ghi vào sổ nhật ký đặc biệt và sổ nhật ký chung sau đó lấy số liệu từ sổ
nhật ký để ghi vào sổ cái các tài khoản.
1.5.2. Tổ chức vận dụng chứng từ kế toán
Công ty vận dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo chế độ kế toán
doanh nghiệp bao gồm 5 chỉ tiêu sau :
- Chứng từ tiền lơng
- Chứng từ TSCĐ
- Chứng từ tiền tệ
- Chứng từ hàng tồn kho
- Chứng từ bán hàng
Tất cả các chứng từ kế toán công ty sử dụng đợc liệt kê trên bang danh
mục sau:
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
10
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
Biểu1.4: Danh mục chứng từ công ty sử dụng
Số
TT
Tên chứng từ
Số hiệu
chứng từ
Bắt
buộc
Hớng
dẫn
Chứng từ kế toan ban hành theo quyết định này
I Lao động tiền lơng
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
Bảng chấm công
Bảng chấm công làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền lơng
Bảng thanh toán tiền thởng
Giấy đi đờng
Phiếu xác nhận sản phâm hoặc công việc
hoàn thành
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ
Bảng thanh toán tiền thuê ngoài
Hợp đồng giao khoán
Biên bản thanh lý(nghiêm thu) hợp đồng giao
khoán
Bảng kê trích nộp các khoản theo lơng
Bảng phân bổ tiên lơng và bảo hiểm xã hội
01a-LĐTL
01b-LĐTL
02-LĐTL
03-LĐTL
04-LĐTL
05-LĐTL
06-LĐTL
07-LĐTL
08-LĐTL
09-LĐTL
10-LĐTL
11-LĐTL
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
II Hàng tồn kho
1
2
3
4
5
6
Phiếu nhập kho
Phiếu xuất kho
Biên bản kiểm nghiệm vật t,công cụ,sản
phẩm hàng hoá
Phiếu báo vật t còn lại cuối kỳ
Biên bản kiểm kê vật t, công cụ , sản phẩm,
hàng hoá
Bảng kê mua hàng
01-VT
02-VT
03-VT
04-VT
05-VT
06-VT
x
x
x
x
x
x
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
11
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
7 Bảng phân bổ nguyên liệu,vật liệu ,công
cụ,dụng cụ
07-VT x
III Bán hàng
1 Biên bản bàn giao công trình 01-BH x
IV Tiền tệ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy đề nghị tạm ứng
Giấy thanh toán tiền tạm ứng
Giấy đề nghị thanh toán
Biên lai thu tiền
Bảng kê vàng bạc kim quý đá quý
Bảng kiểm kê quỹ
Bảng kê chi tiền
01-TT
02-TT
03-TT
04-TT
05-TT
06-TT
07-TT
08-TT
09-TT
x
x
x
x
x
x
x
x
x
8 V Tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Biên bản thanh lý TSCĐ
Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành
Biên bản đánh giá lại TSCĐ
Biên bản kiểm kê TSCĐ
Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
x
x
x
x
x
x
1.5.3. Tổ chức vận dựng tài khoản kế toán .
Căn cứ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của đơn vị là công ty còn bao
gồm các chi nhánh, xí nghiệp, tổ, đội, Công ty áp dụng phơng pháp kê khai th-
ờng xuyên để hạch toán hàng tồn kho. Căn cứ Quyết định số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính về Chế độ kế toán áp dụng cho
doanh nghiệp xây lắp đơn vị sử dụng các tài khoản (phụ lục)
1.5.4. Tổ chức vận dụng sổ kế toán .
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
12
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
- Tại công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp áp dụng hình thức
ghi sổ nhật ký có áp dụng kế toán máy , công ty sử dung phần mềm kế toán
XLS theo hình thức ghi sổ này hệ thống sổ kế toán tổng hợp bao gồm :
Biểu 1.5: Danh mục và mẫu sổ kế toán áp dụng cho
công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công Nghiệp
Số TT Tên sổ Ký hiệu
1 2 3
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký thu tiền
Sổ nhật ký chi tiền
Sổ nhật ký mua hàng
Sổ nhật ký bán hàng
Sổ cáI dùng cho hinh thức nhật ký chung
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ quỹ tiền mặt
Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt
Sổ tiền gửi ngân hàng
Sổ chi tiết vật liệu ,dụng cụ, sản phẩm hang hoá
Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm hàng
hoá
Thẻ kho(sổ kho)
Sổ TSCĐ
Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại nơI sử dụng
Thẻ TSCĐ
Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua(bán)
Sổ chi tiết tiền vay
Sổ chi tiết bán hàng
Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
SO3a-DN
SO3a1-DN
SO3a2-DN
SO3a3-DN
SO3a4-DN
SO3b-DN
SO6-DN
SO7-DN
SO7a-DN
SO8-DN
S10-DN
S11-DN
S12-DN
S21-DN
S22-DN
S23-DN
S31-DN
S34-DN
S35-DN
S36-DN
S37-DN
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
13
Trờng ĐH Kinh tế quốc dân Khoa Kế toán
22
23
24
25
26
27
Thẻ tinh giá Thành sản phẩm
Sổ chi tiết các tài khoản
Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh
Sổ chi phí đầu t xây dựng
Sổ theo dõi thuế GTGT
Sổ chi tiết thuế GTGT đợc hoàn lại
Sổ chi tiết thuế GTGT đợc miễn giảm
S38-DN
S51-DN
S52-DN
S61-DN
S62-DN
S63-DN
- qui trình ghi sổ kế toán tại công ty Xây Lắp và Sản Xuất Thiết Bị Công
Nghiệp
hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đợc gửi từ các bộ phận đã đợc kiểm tra đ-
ợc dùng làm căn cứ ghi sổ , trớc hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký
chung , sổ nhật ký đặc biệt sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung,
sổ nhật ký đặc biệt để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp, đồng
thời với việc ghi sổ nhật ký chung các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ,
thẻ kế toán chi tiết liên quan . Cuối năm cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng ,số liệu ghi trên sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết (đợc lập từ các sổ thẻ kế toán chi tiết) đợc dùng để
lập báo cáo tài chính.
Sinh viên:Ninh Văn Đức Lớp: Kế Toán A1
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét