Thứ Sáu, 24 tháng 1, 2014

Nghiên cứu phân lập, xác định cấu trúc và khảo sát hoạt tính sinh học của các hợp chất phenolic từ cây alpinia pinnanensis t. L. Wu et senjen (zingiberaceae)

3.4.2 Phần chiết điclometan ( AP2 ) ………………… …………… ……… 31
3.4.3 Phần chiết etyl axetat ( AP3 )…………………… ….… …………… 31
3.5 Phân tách sắc ký các phần chiết và phân lập các hợp chất .………… 31
3.5.1 Phân tách phần chiết n -hexan ( AP1 ) ………………… ……………… 31
3.5.2 Phân tách phần chiết điclometan ( AP2 ) 32
3.5.3 Phân tách phần chiết etyl axetat ( AP3 ) …….………………… …. 33
3.6 Hằng số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập …….… 34
3.7 Thử hoạt tính chống oxi hóa, hoạt tính quét gốc tự do DPPH………… 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN …………… ……………………38
4.1 Đối tượng nghiên cứu . … …… …………………………………… 38
4.2 Điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Alpinia pinnanensis .…… …… 38
4.3 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết n -hexan ( AP1 )……… 40
4.3.1 Phân tích phần chiết n -hexan ( AP1 ) ……… ……………………40
4.3.2 Phân tách phần chiết n -hexan ( AP1 ) ……………… ……………… .42
4.4 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết điclometan ( AP2 )… … 45
4.4.1 Phân tích phần chiết điclometan ( AP2 ) …….………………………… 45
4.4.2 Phân tách phần chiết điclometan ( AP1 )… ……… ………….… 46
4.5 Nghiên cứu thành phần hóa học của phần chiết etyl axetat ( AP3 ) …. 48
4.5.1 Phân tích phần chiết etyl axetat ( AP3 )………… ……… ………… 48
4.5.2 Phân tách phần chiết etyl axetat ( AP3 )……….……… …………… 49
4.6 Xác định cấu trúc của các hợp chất được phân lập ………… ……51
4.7 Thử hoạt tính cống oxi hóa ……………… …………………………60
KẾT LUẬN … …………… … …………………………………………… 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO …… ……………… ……………………………… .64
5
CÁC CHỮ VIẾT TẮT THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN
TLC : (Thin layer Chromatography): Sắc ký lớp mỏng
CC : (Column Chromatography): Sắc ký cột thường
FC : (Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh
Mini-C : (Minicolumn Chromatography): Sắc ký cột tinh chế
IR : (Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại
GC-MS : (Gas Chromatography - Mass Spectrometry): Sắc ký khí khối phổ
EI-MS : (Electron Impact Mass Spectroscopy): Phổ khối lượng va chạm điện
tử
1
H-NMR : (Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ cộng
hưởng từ hạt nhân proton
13
C-NMR : (Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy): Phổ
cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13
DEPT :(Distortionless Enhancement by Polarisation Transfer): Phổ DEPT
6
MỤC LỤC CÁC BẢNG
Bảng 1: Các loài Alpinia ở Việt Nam
Bảng 2: Hiệu suất điều chế các phần chiết từ thân rễ cây Alpinia pinnanensis
Bảng 3: Phân tích TLC phần chiết n-hexan (AP1)
Bảng 4: Phân tích TLC phần chiết điclometan (AP2)
Bảng 5: Phân tích TLC phần chiết etyl axetat (AP3)

7
MỤC LỤC CÁC HÌNH VÀ SƠ ĐỒ
Hình 1: Một số loài Alpinia (Zingiberaceae) của Việt Nam
Hình 2: Alpinia pinnanensis T. L. Wu et Senjen (Zingiberaceae)
Sơ đồ 1: Quy trình điều chế các phần chiết n-hexan (AP1), điclometan
(AP2) và etyl axetat (AP3)
Sơ đồ 2: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết n-hexan (AP1)
Sơ đồ 3: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết điclometan (AP2)
Sơ đồ 4: Quá trình phân tách sắc ký phần chiết etyl axetat (AP3)
Sơ đồ 5: Sự phân mảnh EI-MS của AP1.18
Sơ đồ 6: Sự phân mảnh EI-MS của AP1.22
Sơ đồ 7: Sự phân mảnh EI-MS của AP3.4
8
MỤC LỤC CÁC PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Phổ IR của AP1.11
Phụ lục 2: Phổ EI-MS của AP1.15
Phụ lục 3: Phổ
1
H-NMR của AP1.15
Phụ lục 4: Phổ
13
C-NMR và DEPT của AP1.15
Phụ lục 5: Phổ EI-MS của AP1.18.3
Phụ lục 6: Phổ
1
H-NMR của AP1.18.3
Phụ lục 7: Phổ
13
C-NMR và DEPT của AP1.18.3
Phụ lục 8: Phổ EI-MS của AP1.22
Phụ lục 9: Phổ EI-MS của AP1.20.3.2 (= AP3.4)
Phụ lục 10: Phổ
1
H-NMR của AP3.4
Phụ lục 11: Phổ
13
C-NMR và DEPT của AP3.4
Phụ lục 12: Phổ EI-MS của AP2.18
Phụ lục 13: Phổ EI-MS của AP2.11.3.3
Phụ lục 14: Phổ EI-MS của AP2.16
Phụ lục 15: Phổ EI-MS của AP3.4
Phụ lục 16: Phổ EI-MS của AP3.13.3
9
LỜI MỞ ĐẦU
Chi Riềng (Alpinia, Zingiberaceae) là một chi lớn, gồm khoảng 230
loài phổ biến khắp vùng Châu Á nhiệt đới và cận nhiệt đới, tạo thành một chi
lớn nhất, phổ biến nhất và phức tạp về thực vật nhất của họ Zingiberaceae. Ở
Việt Nam, nhiều loài thuộc chi này là những cây thuốc cổ truyền trong Y học
Việt Nam như Alpinia galanga, Alpinia oxyphylla, Alpinia conchigera … Một
số loài Alpinia cũng mới được phát hiện gần đây ở Việt Nam và được đưa vào
chương trình nghiên cứu hóa học các loài thực vật họ Zingiberaceae của
chúng tôi như Alpinia gagnepainii, Alpinia naponensis, Alpinia maclurei,
Alpinia pinnanensis… Nghiên cứu xác định các thành phần hoá học của chi
này có ý nghĩa đóng góp vào các hiểu biết về sự phân loại thực vật theo hoá
học của chi Alpinia cũng như các chức năng sinh học của các hợp chất được
phân lập. Trong một nghiên cứu trước các cấu trúc tổng hợp (hybrid) thú vị
giữa chalcon và điarylheptanoit cùng với các hợp chất phenolic (2′,4′-
dihydroxy-6′-methoxychalcon, 4′,6′-dimethylchalconavingenin, alpinentin,
naringenin 5-0-methyl ether và (3S,5S)-trans-3,5-dihydroxy-1,7-diphenyl-1-
hepten) và phytosterol β-sitosterol, stigmasterol và β-sitosterol-3-O-β-D-
glucopyranosid đã được phát hiện từ loài Alpinia pinnanensis được thu thập
tại Vĩnh Phúc [24]. Sau đó, cardamomin đã được phát hiện từ Alpinia
conchigera là một tác nhân chống viêm đầy triển vọng qua các nghiên cứu sự
ngăn chặn của hợp chất này lên các đường truyền tín hiệu của yếu tố phiên mã
NF-kappa B [14]. Tiếp tục nghiên cứu các thành phần hóa học của loài
Alpinia pinnanensis được thu thập tại Lào Cai trong nghiên cứu của Luận văn
này, chúng tôi mong muốn đóng góp thêm những hiểu biết mới về hoá học và
hoạt tính sinh học của loài Alpinia pinnanensis vào chi Alpinia
(Zingiberaceae) của Việt Nam.
10
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN
1.1. Khái quát về chi Alpinia
1.1.1 Đặc điểm thực vật học [1, 2]
Các cây thuộc chi Alpinia (chi Riềng) thuộc loại thân thảo thẳng, cao từ
0,4 – 2,5 m. Thân rễ khỏe bò dưới đất. Lá hình mác hẹp hoặc hình xoan,
thường có mũi nhọn, không cuống hoặc cuống ngắn. Bẹ lá và lưỡi bẹ cuộn
kín, dài. Cụm hoa ở dạng bông hoặc hình truỳ, các nhánh gần như không có,
có khi rất ngắn, mang một hoa (ít khi có nhánh nhỏ). Các lá bắc của các
nhánh lớn như lá bắc con của hoa có hình ống, cái này lồng vào cái kia, có
dạng phẳng hoặc lõm, thường lớn hơn lá bắc bọc ngoài, cuống hoa thường
ngắn hơn lá bắc của hoa. Hoa tạo thành tràng có nhiều màu kết hợp trắng đỏ
hoặc hồng. Đài hoa hình ống. Tràng hoa có dạng ống ngắn, thuỳ hoa hình
trứng, lõm, dạng tù. Bao phấn hình thuẫn. Trung đới dày, có mào, nhị hai,
ngắn, hình răng hoặc hình dùi lồng vào giữa chỉ nhị và cách môi hoặc không
cách môi dài hơn nhị. Các thuỳ của tràng hoa thường có dạng thuẫn, chia
thành ba, rất lõm có dạng thuyền. Hoa có hương thơm kém quyến rũ hơn so
với một số chi khác trong họ Gừng Zingiberaceae. Noãn sào có số lượng
không xác định. Quả gồm một quả mọng, khô, mở đều hoặc không mở, nhiều
hạt, có ba góc do sức ép, được bao bởi một lớp áo hạt.
Thân rễ chi Alpinia sinh trưởng khá nhanh. Từ một chồi giống ban đầu,
chúng có thể phân nhánh, đâm chồi, tăng sinh khối, phát triển thành một bụi
lớn chỉ trong một vài năm.
Ở nước ta chi Alpinia khá phong phú. Chúng sinh trưởng trong vùng
rừng núi ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào Nam. Một số loài được coi là đặc hữu,
ví dụ như Alpinia phuthoensis Gagnep., Alpinia tonkinensis Gagnep…
11
1.1.2 Chi Alpinia ở Việt Nam
Chi Alpinia (chi Riềng) là một chi lớn của họ Gừng (Zingiberaceae).
Theo Phạm Hoàng Hộ [4], ở Việt Nam có hơn 20 loài Alpinia khác nhau. Các
loài này được liệt kê trong Bảng 1.
Bảng 1: Các loài Alpinia ở Việt Nam [1-4]
STT Tên khoa học Tên Việt Nam Vùng phân bố
1
Alpinia bracteata
Roxb. (Alpinia
blepharocalyx K.
Schum.)
Riềng bẹ,
Riềng dài lông mép
Tuyên Quang,
Ninh Binh, Lâm
Đồng
2
Alpinia breviligulata
Gagnep.
Riềng mép ngắn,
Riềng lưỡi ngắn
Cả nước
3
Alpinia chinensis
(Retz.) Roscoe.
Riềng tàu,
Lương khương
Kontum, Lâm
Đồng, Lạng Sơn,
Hà Tây, Hà Tĩnh,
Thừa Thiên -Huế
4
Alpinia conchigera
Griff.
Riềng rừng Đồng Nai
5
Alpinia gagnepainii K.
Schum.
Riềng Ganepain Hà Nam Ninh
6
Alpinia galanga (L.)
Willd.
Riềng nếp Các tỉnh miền Bắc
7
Alpinia globosa (Lour.)
Horan.
Sẹ, Mè tré
Cao Bằng, Lạng
Sơn, Lai Châu,
Vĩnh Phúc
8
Alpinia henry K.
Schum.
Riềng Henry Hà Nam Ninh
9
Alpinia laoensis
Gagnep.
Riềng Lào, Kiền Hà Tiên, Quảng Trị
10
Alpinia malaccensis
(Burm. F.) Roscoe.
Riềng Malacca
Hà Giang, Hà Tây,
Bà Rịa
11 Alpinia mutica Roxb. Riềng không múi Sài Gòn, Đồng Lai
12 Alpinia officinarum Riềng, Riềng thuốc Các tỉnh phía Bắc
12
Hance.
13
Alpinia phuthoensis
Gagnep.
Riềng Phú Thọ Phú Thọ
14
Alpinia purpurata
(Vieill) K. Schum.
Riềng tía Sài Gòn
15
Alpinia siamensis
K. Schum.
Riềng Xiêm
Bình Trị Thiên, Bà
Rịa
16
Alpinia tonkinensis
Gagnep.
Riềng Bắc bộ,
Ré Bắc bộ
Hà Nam, Nam
Định, Ninh Bình
17 Alpinia venlutina Ridl. Riềng lông
18
Alpinia zerumbet
(Pers.), Alpinia
speciosa (Wall.)
Schum. Burtt et Sm.,
Alpinia nutans Roscoe
Riềng ấm
Các tỉnh miền Bắc,
Thừa Thiên-Huế,
Bà Rịa
Trong dân gian các cây thuộc chi Alpinia không chỉ là gia vị quen thuộc
mà còn có mặt trong nhiều bài thuốc chữa các bệnh như đau dạ dày, đau
bụng, đầy hơi, khó tiêu, ỉa chảy, sốt rét, sốt nóng, nôn mửa, làm ấm tì vị và
kích thích tiêu hoá, còn được dùng để chữa các vết thương, vết loét…
Các loài Alpinia được sử dụng làm thuốc trong Y học cổ truyền Việt
Nam là Alpinia bracteata Roxb., Alpinia breviligulata Gagnep., Alpinia
chinensis (Retz.) Roscoe., Alpinia conchigera Griff., Alpinia galanga (L.)
Willd., Alpinia globosa (Lour.) Horan., Alpinia malaccensis (Burm. F.)
Roscoe., Alpinia officinarum Hance., Alpinia zerumbet (Pers.) Burtt et Sm.,
Alpinia oxyphylla Miq., Alpinia kadsumadai Hayt., Alpinia japonica Miq. [3].
13
Alpinia conchigera Griff. Alpinia purpurata K. Schum.

Alpinia zerumbet (Pers.) B. L. Alpinia officinarum Hance.
Burtt & R. M. Sm.
Hình 1 : Một số loài Alpinia (Zingiberaceae) của Việt Nam
1.1.3 Alpinia pinnanenensis T. L. Wu et Senjen (Zingiberaceae)
Cây có cuống giả dài khoảng 1,5 cm, lá hẹp mảnh 30-60 x 5-9 cm.
Nhánh hoa hình trụ 7-9 x 1,5-2,5 cm. Hoa màu vàng. Đài khoảng 3 mm, chỉ
nhị khoảng 4 mm, bao phấn khoảng 3 mm. Quả nang đỏ, hình cầu, đường
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét