Thứ Sáu, 28 tháng 3, 2014

giao an dai sô 9 chuong 4


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "giao an dai sô 9 chuong 4": http://123doc.vn/document/548721-giao-an-dai-so-9-chuong-4.htm


hoạt động thày và trò ghi bảng
a. Sau 1 giây S = 4t (m) phao cách mặt biển là:
100 - 4 = 96 (m)
Sau 2 giây S = 4.4 = 16m phao cách mặt biển là:
100 - 16 = 84m
b) Phao tới mặt nớc sau:
100 = 4t
2
t
2
= 100 : 4 = 25
t =
25
5 (giây)
HĐ2. Đồ thị hàm số y = ax
2
* GV đặt vấn đề vào bài
* Xét VD (GV chuẩn bị giấy ô vuông)
1. Ví dụ 1
Vẽ đồ thị của hàm số y = 2x
2
BT?1. Bảng giá trị
x -3 -2 -1 0 1 2 3
y = 2x
2
18 8 2 0 2 8 18
Mỗi 1 cặp giá trị là tọa độ của một điểm trên mặt
phẳng tọa độ A(-3; 18); B(-2; 8); C(-1; 2); D(0; 0);
E(1; 2); F(2; 8); G(3; 18)
Biểu diễn các điểm A, B, C, D, E, F, G trên mặt
phẳng tọa độ
-3 -2 -1 0 1 2 3 x
- Nối các điểm lại ta đợc một đờng cong
Đó là đồ thị của hàm số y = 2x
2
- Việc làm nh vậy coi là vẽ đồ thị.
* HS làm BT?2 BT?2.
- Đồ thị nằm ở phía trên trục hoành.
- Vị trí của cặp điểm đối xứng với nhau qua trục
Oy.
- Điểm thấp nhất của đồ thị là D(0, 0).
Đờng cong này gọi là một parabol, điểm 0 gọi là
2
8
18
A
B
C
D
E
F
G
hoạt động thày và trò ghi bảng
đỉnh của parabol.
* Để nắm đợc cách vẽ đồ thị của hàm số y
= ax
2
ta xét thêm một ví dụ nữa
VD2. Vẽ đồ thị của hàm số
2
2
1
xy
=
Bảng giá trị
* GV đa ra luôn bảng giá trị x -4 -2 -1 0 1 2 4
2
2
1
xy
=
-8 -2
2
1

0
2
1

-2 -8
- HS tự vẽ vào vở
Trên mặt phẳng tọa độ xác định các điểm
M(-4; -8); N(-2; -2); P(0; 0); K(-1;
2
1

)
Q(1;
2
1

); G(2; -2); H(4; -8)
- Nối các điểm M, N, K, P, Q, G, H ta đợc đồ thị
của hàm số
Qua BT?1, BT?2 rút ra nhận xét gì về dạng
đồ thị của hàm số y =ax
2
, a 0
Nhận xét: Đồ thị nằm phía dới trục hoành. Vị trí
các điểm đối xứng nhau qua Oy (0;0) làm đỉnh của
parabol.
* HS đọc nhận xét chung trang 38 (SGK) * Nhận xét chung (SGK)
HĐ3. Củng cố
- HS làm BT ?3
- HS đọc phần chú ý
- HS đọc phần "Có thể em cha biết"
- HS làm BT4 (40 SGK)
BT?3
* Chú ý: (SGK)
Luyện tập BT4 (40)
- Lập bảng giá trị
- Vẽ tọa độ các điểm trên mp toạ độ
- Nối các điểm lại
HĐ4. Về nhà:
- Học thuộc phần nhận xét - BT6 - BT SBT
y
-4 -2 -1 1 2 4
0
P
x
8
2
1

-2
M
N K
Q
G
H
Tiết 50: luyện tập
I. yêu cầu - mục tiêu
Luyện tập HS biết vẽ đồ thị của hàm số y = ax
2
Dùng đồ thị để ớc lợng đợc vị trí các điểm trên các trục.
Từ đồ thị tìm đợc giá trị nhỏ nhất và giá trị lớn nhất của y khi cho giá trị x nằm trong
một khoảng nào đó.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ vẽ sẵn hình 10, 11
III. Các hoạt động dạy học
hoạt động thày và trò ghi bảng
HĐ1. Kiểm tra
HS1. Nêu nhận xét về đồ thị của hàm số
y = ax
2

(a 0)
HS 2: Chữa BT5 (a)
I. Củng cố lý thuyết và chữa BT về nhà
BT5. Cho 3 hàm số
2
2
1
xy
=
y = x
2
y = 2x
2
a) Vẽ đồ thị của 3 hàm số trên cùng một mp tọa độ.
* Lập bảng giá trị
x -3 -2 -1 0 1 2 3
2
2
1
xy
=
4,5 2 0,5 0 0,5 2 4,5
y = x
2
9 4 1 0 1 4 9
y = 2x
2
18 8 2 0 2 8 18
b) Với x = -1,5
( )
5,2.2.
2
1
5,1
2
1
2
==
y
ta có A(-1,5; 1,125)
y = (-1,5)
2
= 2,25 ta có B(-1,5; 2,25)
y = 2.(-1,5)
2
=2.2,25=4,5 ta có C(-,15; 4,5)
y
x
2
2
1
xy =
-3 -2 -1 0 1
2 3
2
4
6
8
1
0
1
2
1
4
1
6
1
8
C
B
A
C
y =
x
2
y =
2x
2
A
'
B'
C
'
hoạt động thày và trò ghi bảng
c) Tơng tự b
Các điểm A đối xứng với A'
B đối xứng với B'
C đối xứng với C'
d) Với x = 0 thì các hàm số trên có giá trị nhỏ nhất
là 0.
HĐ2. Tổ chức luyện tập
BT7. GV đa hình 10 đã vẽ sẵn ở bảng phụ
HS quan sát
* Để tìm đợc hệ số a ta làm ntn?
Gợi ý: Xác định tọa độ của điểm M
II. Bài tập luyện
Bài 7. a. Tìm hệ số a
Vì M đồ thị của hàm số y = ax
2
tọa độ của
điểm M thỏa mãn M(2; 1) x = 2; y = 1.
M(2; 1) x = 2; y = 1
Ta có: 1 = a.2
2
a =
4
1
Vậy hàm số
2
4
1
xy
=
* Để biết một điểm có thuộc đồ thị của
hàm số không, ta làm ntn?
(Thay hoành độ x vào hàm số tìm y so
sánh với tung độ của điểm đó)
b) HS tự giải
c) Điểm A (4;4) có thuộc đồ thị không
Thay x= 4 vào hàm số
2
4
1
xy
=
Ta có
416.
4
1
4.
4
1
2
===
y
Vậy điểm A(4; 4) thuộc đồ thị của hàm số
* HS quan sát hình 11
HS trao đổi nhóm trả lời
Bài 8: Cho đồ thị của hàm số
a) Khi 0 x 3 thì giá trị nhỏ nhất của y là 0 và
giá trị lớn nhất là 4,5.
b) Khi -3 x 0 giá trị nhỏ nhất của y là 0 và giá
trị lớn nhất là 4,5
-4 -3 -2 -1 0 1 2 3 4
x
y
8
7
6
5
4
3
2
1
2
4
1
xy =
hoạt động thày và trò ghi bảng
c) Khi -3 x -1 thì giá trị nhỏ nhất của y là 0,5,
giá trị lớn nhất là 4,5.
d) Bạn Bình nói khi -3 x 1 thì giá trị nhỏ nhất
của y là
2
1
=0,5 và giá trị lớn nhất là
5,4
2
9
=

đúng.
Bạn Phơng nói giá trị nhỏ nhất của y là 0 và giá trị
lớn nhất là 4,5 là sai.
BT9. GV hớng dẫn chi tiết Bài 9. Cho 2 hàm số
2
3
1
xy
=
và y = - x + 6
a) Vẽ đồ thị của hai hàm số trên cùng một mặt
phẳng tọa độ.
* Lập bảng giá trị
x -3 -2 -1 0 1 2 3
2
3
1
xy
=
3
3
4
3
1
0
3
1
3
4
3
y= -x +6 6 5
Gọi giao điểm của hai đồ thị là M(x
o
; y
o
)
Ta có:





+=
=
6
3
1
)(
00
2
00
xy
xy
I
Giải (I):
-3 -2 -1 0 1 2 3 6
2
3
1
xy =
y
x
6
3
2
1
y=-x+6
hoạt động thày và trò ghi bảng
( ) ( )
( )( )



=
=
=+
=++
=+=+
+=+=
3
6
036
0636
018360183
1836
3
1
0
0
00
000
00
2
00
2
0
0
2
00
2
0
x
x
xx
xxx
xxxxx
xxxx
HĐ3. Hớng dẫn về nhà
- Xem lại các dạng bài tập
- Làm BT SBT
Với x
o
= -6 y
o
= 12
Với x = 3 y = 3
Vậy toạ độ giao điểm thứ nhất của 2 đồ thị là
M(-6; 12) N(3; 3)
Tiết 51: Đ3. phơng trình bậc hai một ẩn số
I. yêu cầu - mục tiêu: HS cần
Nắm đợc định nghĩa phơng trình bậc hai một ẩn đặc biệt luôn nhớ a 0
Biết phơng pháp giải riêng các phơng trình bậc hai đặc biệt.
Biết biến đổi phơng trình dạng tổng quát ax
2
+ bx + c = 0 về dạng

2
2
2
4
4
2
a
acb
a
b
x

=






+
trong các trờng hợp a, b, c là những số cụ thể để giải phơng trình.
II. Chuẩn bị:
Bảng phụ (đèn chiếu) ghi bài tập BT/1, VD2 (46)
III. Các hoạt động dạy học
hoạt động thày và trò ghi bảng
HĐ1. Khái niệm về phơng trình bậc 2
một ẩn
* GV đa ra bài toán mở đầu
HS đọc SGK
* Định nghĩa phơng trình bậc 2 một ẩn
1. Bài toán mở đầu
2. Định nghĩa
*Định nghĩa: Phơng trình bậc 2 một ẩn là phơng
trình có dạng ax
2
+ bx + c = 0 trong đó a, b, c là
những số cho trớc gọi là các hệ số, a 0.
* Cho VD về phơng trình bậc 2 một ẩn
cho biết hệ số a, b, c bằng bao nhiêu?
* VD: x
2
- 6x + 8 = 0
x
2
+ 50x - 1500 = 0
a = 1; b = 50; c = -1000
* Phơng trình 2x
2
- 8 = 0 có phải là phơng
trình bậc hai 1 ẩn không? Vì sao?
2x
2
- 8 = 0 cũng là phơng trình bậc hai một ẩn a =
2; b = 0 c = -8
* HS làm BT?1 (HS trả lời miệng) BT?1. Trong các phơng trình sua, phơng trình nào
là phơng trình bậc hai, chỉ rõ các hệ số của mỗi
phơng trình ấy:
a) x
2
- 4 = 0; b) x
3
+ 4x
2
- 2 = 0
c) 2x
2
+ 5x = 0 d) 4x - 5 = 0
e) -3x
2
= 0
Giải: Các phơng trình bậc 2
a) x
2
- 4 = 0; (a = 1; b = 0; c = -4)
c) 2x
2
+ 5x = 0 (a = 2; b = 5; c = 0)
e) -3x
2
= 0 (a = -3; b = 0; c = 0)
HĐ2. Giải phơng trình bậc hai 2 ẩn
* Trớc hết, giải phơng trình bậc hai từ
những dạng đặc biệt.
3. Giải phơng trình
a. Trờng hợp c = 0
* BT?2. Giải phơng trình
hoạt động thày và trò ghi bảng
Trờng hợp 1: c = 0
HS giải BT?2
đa về phơng trình tích.
( )




=
=




=+
=

=+
=+
2
5
0
052
0
052
052
2
x
x
x
x
xx
xx
Trờng hợp 2: b = 0
* Giải phơng trình x
2
- 3 = 0
HS suy nghĩ giải:
( )
( )( )




=
=

=+
==
3
3
033
0303
2
22
x
x
xx
xx
b) Trờng hợp b = 0
* VD: Giải phơng trình x
3
- 3 = 0
Giải: x
2
- 3 = 0
( )
( )( )




=
=

=+
=
3
3
033
03
2
2
x
x
xx
x
* ở đây cũng đa về phơng trình tích.
C2: x
2
- 3 = 0
( )
3
3
3
2
2
2
=
=
=
x
x
x
Vậy phơng trình có 2 nghiệm




=
=
3
3
2
1
x
x
* HS giải BT?3 * Vận dụng:
BT?3. Giải phơng trình 3x
2
- 2 = 0
C1: 3x
2
= 2
3
6
3
2
3
2
3
2
2
2
2
==








=
=
x
x
x
Vậy phơng trình có 2 nghiệm:






==
==
3
6
3
1
3
6
3
2
2
1
x
x
C2: 3x
2
- 2 = 0






=
=

=








+









=

















=







3
2
3
2
0
3
2
3
2
3
0
3
2
3
0
3
2
3
2
2
2
x
x
xx
x
x
* GV đặt vấn đề khai triển vế trái
BT?4. Điền vào ô trống
hoạt động thày và trò ghi bảng
( )
0182
07882
7882
2
7
44
2
7
2
2
2
2
2
2
=+
=+
=+
=+
=
xx
xx
xx
xx
x
( )
2
7
2
2
7
2
2
==
xx
Vậy
2
144
2
2
14
2
2
7
1
+
=+=+=
x
2
144
2
2
14
2
2
7
2

=+=+=
x
Phơng trình bậc 2 có đầy đủ các hệ số a, b,
c. Vậy nếu phải giải phơng trình:
2x
2
- 8x + 1 = 0 ta đa về
( )
2
7
2
2
=
x
bằng cách:
( ) ( )
2
7
20
2
7
2
0
2
7
42.20
2
1
4
0
2
1
42
22
22
2
==
=+=+
=






+
xx
xxxx
xx
* HS xem cách giải SGK
c) Trờng hợp b, c

0
VD: Giải phơng trình 2x
2
- 8x + 1 = 0
Giải: Chuyển 1 sang vế phải
2x
2
- 8x = -1
Chia 2 vế cho 2:
2
1
4
2
=
xx
hay
2
1
2.2
2
=
xx
Thêm vào 2 vế cùng một số để vế trái thành một
bình phơng
+
2 2
2
xx
2
2
+=
2
1
4
* GV: Phơng trình
ax
2
+ bx + c = 0 (a, b, c 0)
đa về dạng:
2
2
2
4
4
2
a
acb
a
b
x

=






+
Thử với phơng trình 2x
2
- 8x + 1 = 0
( )
( )
2
7
16
56
16
864
2
2.4
1.2.48
2.2
8
2
2
2
2
==

=

=







+
x
x
Ta đợc:
2
1
442.2
2
=+
xx
hay
( )
2
1
2
2

x
Vậy phơng trình có 2 nghiệm
2
144
2
104
2
1

=
+
=
x
x
Điều này giờ sau nghiên cứu tiếp.
HĐ3. Hớng dẫn về nhà
hoạt động thày và trò ghi bảng
- Học thuộc định nghĩa
- Xem kỹ lại các ví dụ
- BT11 14 (46, 47)

Thứ Năm, 27 tháng 3, 2014

Luật quốc tịch Việt Nam


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Luật quốc tịch Việt Nam": http://123doc.vn/document/549898-luat-quoc-tich-viet-nam.htm


LUẬT
QUỐC TỊCH VIỆT NAM
CỦA QUỐC HỘI KHÓA XII, KỲ HỌP THỨ TƯ
SỐ 24/2008/QH12 NGÀY 13 THÁNG 11 NĂM 2008
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa
đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật quốc tịch Việt Nam.
CHƯƠNG I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Quốc tịch Việt Nam
Quốc tịch Việt Nam thể hiện mối quan hệ gắn bó của cá nhân với Nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt Nam, làm phát sinh quyền, nghĩa vụ của công dân Việt Nam đối với Nhà
nước và quyền, trách nhiệm của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đối với công
dân Việt Nam.
Điều 2. Quyền đối với quốc tịch
1. Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mỗi cá nhân đều có quyền có quốc
tịch. Công dân Việt Nam không bị tước quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp quy định tại Điều
31 của Luật này.
2. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước thống nhất của các dân
tộc cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam, mọi thành viên của các dân tộc đều bình đẳng về
quyền có quốc tịch Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Quốc tịch nước ngoài là quốc tịch của một nước khác không phải là quốc tịch Việt
Nam.
2. Người không quốc tịch là người không có quốc tịch Việt Nam và cũng không có quốc
tịch nước ngoài.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài là công dân Việt Nam và người gốc Việt Nam
cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
4. Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài là người Việt Nam đã từng có quốc tịch
Việt Nam mà khi sinh ra quốc tịch của họ được xác định theo nguyên tắc huyết thống và con,
cháu của họ đang cư trú, sinh sống lâu dài ở nước ngoài.
5. Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam là công dân nước ngoài và người
không quốc
tịch thường trú hoặc tạm trú ở Việt Nam.
Điều 4. Nguyên tắc quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam công nhận công dân Việt Nam có một
quốc tịch là quốc tịch Việt Nam, trừ trường hợp Luật này có quy định khác.
Điều 5. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân
1. Người có quốc tịch Việt Nam là công dân Việt Nam.
2. Công dân Việt Nam được Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo đảm
các quyền công dân và phải làm tròn các nghĩa vụ công dân đối với Nhà nước và xã hội theo
quy định của pháp luật.
3. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách để công dân Việt Nam
ở nước ngoài có điều kiện hưởng các quyền công dân và làm các nghĩa vụ công dân phù hợp
với hoàn cảnh sống xa đất nước.
4. Quyền và nghĩa vụ của công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài đang
định cư ở nước ngoài được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều 6. Bảo hộ đối với công dân Việt Nam ở nước ngoài
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam bảo hộ quyền lợi chính đáng của công
dân Việt Nam ở nước ngoài.
Các cơ quan nhà nước ở trong nước, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách
nhiệm thi hành mọi biện pháp cần thiết, phù hợp với pháp luật của nước sở tại, pháp luật và tập
quán quốc tế để thực hiện sự bảo hộ đó.
Điều 7. Chính sách đối với người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
1. Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có chính sách khuyến khích và tạo
điều kiện thuận lợi để người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ quan hệ gắn bó với gia
đình và quê hương, góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
2. Nhà nước có chính sách tạo điều kiện thuận lợi cho người đã mất quốc tịch Việt Nam
được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Điều 8. Hạn chế tình trạng không quốc tịch
Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam tạo điều kiện cho trẻ em sinh ra trên
lãnh thổ Việt Nam đều có quốc tịch và những người không quốc tịch thường trú ở Việt Nam
được nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.
Điều 9. Giữ quốc tịch khi kết hôn, ly hôn, hủy việc kết hôn trái pháp luật
Việc kết hôn, ly hôn và hủy việc kết hôn trái pháp luật giữa công dân Việt Nam với
người nước ngoài không làm thay đổi quốc tịch Việt Nam của đương sự và con chưa thành niên
của họ (nếu có).
Điều 10. Giữ quốc tịch khi quốc tịch của vợ hoặc chồng thay đổi
Việc vợ hoặc chồng nhập, trở lại hoặc mất quốc tịch Việt Nam không làm thay đổi quốc
tịch của người kia.
Điều 11. Giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam
Một trong các giấy tờ sau đây có giá trị chứng minh người có quốc tịch Việt Nam:
1. Giấy khai sinh; trường hợp Giấy khai sinh không thể hiện rõ quốc tịch Việt Nam thì
phải kèm theo giấy tờ chứng minh quốc tịch Việt Nam của cha mẹ;
2
2. Giấy chứng minh nhân dân;
3. Hộ chiếu Việt Nam;
4. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam,
Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi đối với trẻ em là người nước ngoài, Quyết định cho
người nước ngoài nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
Điều 12. Giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có
quốc tịch nước ngoài
1. Vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài
được giải quyết theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên,
trường hợp chưa có điều ước quốc tế thì được giải quyết theo tập quán và thông lệ quốc tế.
2. Căn cứ vào quy định của Luật này, Chính phủ ký kết hoặc đề xuất việc ký kết, quyết
định gia nhập điều ước quốc tế để giải quyết vấn đề phát sinh từ tình trạng công dân Việt Nam
đồng thời có quốc tịch nước ngoài.
CHƯƠNG II
CÓ QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 13. Người có quốc tịch Việt Nam
1. Người có quốc tịch Việt Nam bao gồm người đang có quốc tịch Việt Nam cho đến
ngày Luật này có hiệu lực và người có quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật này.
2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài mà chưa mất quốc tịch Việt Nam theo quy
định của pháp luật Việt Nam trước ngày Luật này có hiệu lực thì vẫn còn quốc tịch Việt Nam
và trong thời hạn 5 năm, kể từ ngày Luật này có hiệu lực, phải đăng ký với cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài để giữ quốc tịch Việt Nam.
Chính phủ quy định trình tự, thủ tục đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam.
Điều 14. Căn cứ xác định người có quốc tịch Việt Nam
Người được xác định có quốc tịch Việt Nam, nếu có một trong những căn cứ sau đây:
1. Do sinh ra theo quy định tại các điều 15, 16 và 17 của Luật này;
2. Được nhập quốc tịch Việt Nam;
3. Được trở lại quốc tịch Việt Nam;
4. Theo quy định tại các điều 18, 35 và 37 của Luật này;
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Điều 15. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là công dân Việt Nam
Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là công
dân Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
3
Điều 16. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam
1. Trẻ em sinh ra trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha hoặc mẹ là
công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch hoặc có mẹ là công dân Việt Nam
còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân
nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời
điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha
mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam.
Điều 17. Quốc tịch của trẻ em khi sinh ra có cha mẹ là người không quốc tịch
1. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có cha mẹ đều là người không
quốc tịch, nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà khi sinh ra có mẹ là người không quốc tịch,
nhưng có nơi thường trú tại Việt Nam, còn cha không rõ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
Điều 18. Quốc tịch của trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ
Việt Nam
1. Trẻ sơ sinh bị bỏ rơi, trẻ em được tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam mà không rõ cha
mẹ là ai thì có quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em quy định tại khoản 1 Điều này chưa đủ 15 tuổi không còn quốc tịch Việt Nam
trong các trường hợp sau đây:
a) Tìm thấy cha mẹ mà cha mẹ chỉ có quốc tịch nước ngoài;
b) Chỉ tìm thấy cha hoặc mẹ mà người đó chỉ có quốc tịch nước ngoài.
Mục 2
NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 19. Điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam
1. Công dân nước ngoài và người không quốc tịch đang thường trú ở Việt Nam có đơn
xin nhập quốc tịch Việt Nam thì có thể được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu có đủ các điều kiện
sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Tuân thủ Hiến pháp và pháp luật Việt Nam; tôn trọng truyền thống, phong tục, tập
quán của dân tộc Việt Nam;
c) Biết tiếng Việt đủ để hoà nhập vào cộng đồng Việt Nam;
d) Đã thường trú ở Việt Nam từ 5 năm trở lên tính đến thời điểm xin nhập quốc tịch
Việt Nam;
đ) Có khả năng bảo đảm cuộc sống tại Việt Nam.
4
2. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam có thể được nhập quốc tịch Việt Nam mà không
phải có các điều kiện quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này, nếu thuộc một trong
những trường hợp sau đây:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
3. Người nhập quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những người
quy định tại khoản 2 Điều này, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép.
4. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam phải có tên gọi Việt Nam. Tên gọi này do người
xin nhập quốc tịch Việt Nam lựa chọn và được ghi rõ trong Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam.
5. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam không được nhập quốc tịch Việt Nam, nếu việc
đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được nhập quốc tịch Việt Nam.
Điều 20. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin nhập quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian
người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm
quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin nhập quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước
ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh trình độ Tiếng Việt;
e) Giấy tờ chứng minh về chỗ ở, thời gian thường trú ở Việt Nam;
g) Giấy tờ chứng minh bảo đảm cuộc sống ở Việt Nam.
2. Những người được miễn một số điều kiện nhập quốc tịch Việt Nam quy định tại
khoản 2 Điều 19 của Luật này thì được miễn các giấy tờ tương ứng với điều kiện được miễn.
3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Điều 21. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam
1. Người xin nhập quốc tịch Việt Nam nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú. Trong
trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 20 của Luật này hoặc
không hợp lệ thì Sở Tư pháp thông báo ngay để người xin nhập quốc tịch Việt Nam bổ sung,
hoàn chỉnh hồ sơ.
5
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn
bản đề nghị cơ quan Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp
tỉnh) xác minh về nhân thân của người xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công
an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở
Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp
có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ
tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư
pháp.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy có đủ điều kiện nhập quốc
tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người xin nhập quốc tịch Việt Nam để làm
thủ tục xin thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ
quốc tịch nước ngoài hoặc là người không quốc tịch. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ
ngày nhận được giấy cho thôi quốc tịch nước ngoài của người xin nhập quốc tịch Việt Nam, Bộ
trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trường hợp người xin nhập quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người xin
nhập quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận
được đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ
sơ, nếu xét thấy người xin nhập quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được nhập quốc tịch Việt
Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
4. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Điều 22. Trình tự, thủ tục và hồ sơ xin nhập quốc tịch Việt Nam đối với người
không quốc tịch đã cư trú ổn định tại Việt Nam
Người không quốc tịch mà không có đầy đủ các giấy tờ về nhân thân, nhưng đã cư trú
ổn định trên lãnh thổ Việt Nam từ 20 năm trở lên tính đến ngày Luật này có hiệu lực và tuân thủ
Hiến pháp, pháp luật Việt Nam thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo trình tự, thủ tục và hồ sơ
do Chính phủ quy định.
Mục 3
TRỞ LẠI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 23. Các trường hợp được trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Người đã mất quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 26 của Luật này có đơn xin
trở lại quốc tịch Việt Nam thì có thể được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong
những trường hợp sau đây:
6
a) Xin hồi hương về Việt Nam;
b) Có vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ là công dân Việt Nam;
c) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
d) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
đ) Thực hiện đầu tư tại Việt Nam;
e) Đã thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài, nhưng không được nhập
quốc tịch nước ngoài.
2. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam không được trở lại quốc tịch Việt Nam, nếu việc
đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
3. Trường hợp người bị tước quốc tịch Việt Nam xin trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải
sau ít nhất 5 năm, kể từ ngày bị tước quốc tịch mới được xem xét cho trở lại quốc tịch Việt
Nam.
4. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam phải lấy lại tên gọi Việt Nam trước đây, tên gọi
này phải được ghi rõ trong Quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam.
5. Người được trở lại quốc tịch Việt Nam thì phải thôi quốc tịch nước ngoài, trừ những
người sau đây, trong trường hợp đặc biệt, nếu được Chủ tịch nước cho phép:
a) Là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ hoặc con đẻ của công dân Việt Nam;
b) Có công lao đặc biệt đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam;
c) Có lợi cho Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam.
Điều 24. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam gồm có các giấy tờ sau đây:
a) Đơn xin trở lại quốc tịch Việt Nam;
b) Bản sao Giấy khai sinh, Hộ chiếu hoặc giấy tờ khác có giá trị thay thế;
c) Bản khai lý lịch;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp đối với thời gian
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở Việt Nam, Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có
thẩm quyền của nước ngoài cấp đối với thời gian người xin trở lại quốc tịch Việt Nam cư trú ở
nước ngoài. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp
hồ sơ;
đ) Giấy tờ chứng minh người xin trở lại quốc tịch Việt Nam đã từng có quốc tịch Việt
Nam;
e) Giấy tờ chứng minh đủ điều kiện trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 1
Điều 23 của Luật này.
2. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
Điều 25. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam
7
1. Người xin trở lại quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư
pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở
tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 24 của Luật này
hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
2. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn
bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin trở lại quốc tịch
Việt Nam.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công
an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở
Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có
trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin trở
lại quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của
người xin trở lại quốc tịch Việt Nam.
4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện
được trở lại quốc tịch Việt Nam thì gửi thông báo bằng văn bản cho người đó để làm thủ tục xin
thôi quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch
nước ngoài hoặc là người không quốc tịch.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được giấy xác nhận thôi quốc tịch
nước ngoài của người xin trở lại quốc tịch Việt Nam, Bộ trưởng Bộ Tư pháp báo cáo Thủ tướng
Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Trường hợp người xin trở lại quốc tịch Việt Nam xin giữ quốc tịch nước ngoài, người
xin trở lại quốc tịch Việt Nam là người không quốc tịch thì trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày
nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin
trở lại quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được trở lại quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ
tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
8
CHƯƠNG III
MẤT QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Mục 1
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 26. Căn cứ mất quốc tịch Việt Nam
1. Được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Bị tước quốc tịch Việt Nam.
3. Không đăng ký giữ quốc tịch Việt Nam theo quy định tại khoản 2 Điều 13 của Luật
này.
4. Theo quy định tại khoản 2 Điều 18 và Điều 35 của Luật này.
5. Theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
Mục 2
THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài
thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.
2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc
một trong những trường hợp sau đây:
a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ
chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;
b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Toà án Việt Nam;
d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;
đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo
dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.
3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó
làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.
4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân
Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.
5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:
a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;
b) Bản khai lý lịch;
9
c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định
tại Điều 11 của Luật này;
d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư
pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;
đ) Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ
trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;
e) Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư
trú cấp;
g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực
lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức
hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã
ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ,
phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích
quốc gia của Việt Nam.
2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp
các giấy tờ quy định tại các điểm d, e và g khoản 1 Điều này.
3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam
1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư
pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở
tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 28 của Luật này
hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt
Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
2. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn
5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo
về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba
số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi
quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc
xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.
Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất
là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.
3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn
bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt
Nam.
Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công
an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư
pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.
10
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có
trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.
4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam
ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi
quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.
Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của
người xin thôi quốc tịch Việt Nam.
5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách
nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được
thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết
định.
6. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân
Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người thuộc một trong các trường hợp sau
đây không phải qua thủ tục xác minh về nhân thân:
1. Người dưới 14 tuổi;
2. Người sinh ra và định cư ở nước ngoài;
3. Người đã định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên;
4. Người đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.
Mục 3
TƯỚC QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 31. Căn cứ tước quốc tịch Việt Nam
1. Công dân Việt Nam cư trú ở nước ngoài có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có
hành vi gây phương hại nghiêm trọng đến nền độc lập dân tộc, đến sự nghiệp xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc Việt Nam hoặc đến uy tín của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này dù cư trú
ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam cũng có thể bị tước quốc tịch Việt Nam, nếu có hành vi
quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 32. Trình tự, thủ tục tước quốc tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về
hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện
11
Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị
Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 31 của Luật này
lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước tước quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam.
2. Hồ sơ kiến nghị tước quốc tịch Việt Nam được gửi đến Bộ Tư pháp. Trong thời hạn
30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ quan đại diện
Việt Nam ở nước ngoài hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ
Công an, Bộ Ngoại giao và các bộ, ngành khác có liên quan thẩm tra hồ sơ kiến nghị tước quốc
tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
Mục 4
HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH CHO NHẬP QUỐC TỊCH VIỆT NAM
Điều 33. Căn cứ hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
1. Người đã nhập quốc tịch Việt Nam theo quy định tại Điều 19 của Luật này, dù cư trú
ở trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam mà cố ý khai báo không đúng sự thật hoặc giả mạo giấy
tờ khi xin nhập quốc tịch Việt Nam thì Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam có thể bị hủy
bỏ, nếu được cấp chưa quá 5 năm.
2. Việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của vợ hoặc chồng không làm
thay đổi quốc tịch Việt Nam của người kia.
Điều 34. Trình tự, thủ tục hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
1. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày phát hiện hoặc nhận được đơn, thư tố cáo về
hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm
xác minh, nếu có đầy đủ căn cứ thì lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam của người có hành vi đó.
Tòa án đã xét xử đối với bị cáo có hành vi quy định tại khoản 1 Điều 33 của Luật này
lập hồ sơ kiến nghị Chủ tịch nước hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam của người
có hành vi đó.
Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết định cho
nhập quốc tịch Việt Nam.
2. Hồ sơ kiến nghị về việc hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam được gửi
đến Bộ Tư pháp.
Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ kiến nghị của Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh hoặc của Tòa án, Bộ Tư pháp có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ kiến nghị hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem
xét, quyết định.
3. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ,
Chủ tịch nước xem xét, quyết định.
12
CHƯƠNG IV
THAY ĐỔI QUỐC TỊCH
CỦA NGƯỜI CHƯA THÀNH NIÊN VÀ CỦA CON NUÔI
Điều 35. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ được nhập, trở lại hoặc
thôi quốc tịch Việt Nam
1. Khi có sự thay đổi về quốc tịch do nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam của cha
mẹ thì quốc tịch của con chưa thành niên sinh sống cùng với cha mẹ cũng được thay đổi theo
quốc tịch của họ.
2. Khi chỉ cha hoặc mẹ được nhập, trở lại hoặc thôi quốc tịch Việt Nam thì con chưa
thành niên sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam hoặc mất quốc tịch Việt
Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ.
Trường hợp cha hoặc mẹ được nhập, trở lại quốc tịch Việt Nam thì con chưa thành niên
sinh sống cùng với người đó cũng có quốc tịch Việt Nam, nếu cha mẹ không thỏa thuận bằng
văn bản về việc giữ quốc tịch nước ngoài của người con.
3. Sự thay đổi quốc tịch của người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi theo quy định tại
khoản 1 và khoản 2 Điều này phải được sự đồng ý bằng văn bản của người đó.
Điều 36. Quốc tịch của con chưa thành niên khi cha mẹ bị tước quốc tịch Việt Nam
hoặc bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam
Khi cha mẹ hoặc một trong hai người bị tước quốc tịch Việt Nam hoặc bị hủy bỏ Quyết
định cho nhập quốc tịch Việt Nam thì quốc tịch của con chưa thành niên không thay đổi.
Điều 37. Quốc tịch của con nuôi chưa thành niên
1. Trẻ em là công dân Việt Nam được người nước ngoài nhận làm con nuôi thì vẫn giữ
quốc tịch Việt Nam.
2. Trẻ em là người nước ngoài được công dân Việt Nam nhận làm con nuôi thì có quốc
tịch Việt Nam, kể từ ngày được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam công nhận việc
nuôi con nuôi.
3. Trẻ em là người nước ngoài được cha mẹ mà một người là công dân Việt Nam, còn
người kia là người nước ngoài nhận làm con nuôi thì được nhập quốc tịch Việt Nam theo đơn
xin nhập quốc tịch Việt Nam của cha mẹ nuôi và được miễn các điều kiện quy định tại khoản 1
Điều 19 của Luật này.
4. Sự thay đổi quốc tịch của con nuôi từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi phải được sự
đồng ý bằng văn bản của người đó.
CHƯƠNG V
TRÁCH NHIỆM CỦA
CÁC CƠ QUAN NHÀ NƯỚC VỀ QUỐC TỊCH
Điều 38. Nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước về quốc tịch
13
1. Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho trở lại quốc tịch Việt Nam, cho thôi
quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.
2. Quyết định việc đàm phán, ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật
này và Luật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế.
Điều 39. Trách nhiệm của Chính phủ về quốc tịch
1. Thống nhất quản lý nhà nước về quốc tịch.
2. Đàm phán, ký điều ước quốc tế hoặc trình Chủ tịch nước quyết định việc đàm phán,
ký điều ước quốc tế về quốc tịch theo quy định của Luật này và Luật ký kết, gia nhập và thực
hiện điều ước quốc tế.
3. Chỉ đạo công tác phổ biến, giáo dục pháp luật về quốc tịch.
4. Quy định mức phí, lệ phí giải quyết các việc về quốc tịch.
5. Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về quốc tịch.
6. Thực hiện hợp tác quốc tế về quốc tịch.
Điều 40. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài
1. Bộ Tư pháp chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về quốc
tịch, ban hành các mẫu giấy tờ để giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc
đã giải quyết về quốc tịch để báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước.
2. Bộ Ngoại giao phối hợp với Bộ Tư pháp hướng dẫn các cơ quan đại diện Việt Nam ở
nước ngoài giải quyết các việc về quốc tịch, thống kê nhà nước các việc về quốc tịch do cơ
quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài giải quyết để gửi đến Bộ Tư pháp.
3. Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm phối hợp với Bộ Tư pháp trong việc thực hiện quản lý nhà nước về quốc tịch.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét và đề xuất ý kiến về các tr ngườ
h p xin nh p qu c t ch Vi t Nam, xin tr l i qu c t ch Vi t Nam, xin thôi qu cợ ậ ố ị ệ ở ạ ố ị ệ ố
t ch Vi t Nam, t c qu c t ch Vi t Nam v h y b Quy t nh cho nh p qu cị ệ ướ ố ị ệ à ủ ỏ ế đị ậ ố
t ch Vi t Nam theo quy nh c a Lu t n y; h ng n m, th ng kê các vi c ãị ệ đị ủ ậ à ằ ă ố ệ đ
gi i quy t v qu c t ch Vi t Nam báo cáo v i B T pháp.ả ế ề ố ị ệ để ớ ộ ư
5. C quan i di n Vi t Nam n c ngo i có trách nhi m xem xét ơ đạ ệ ệ ở ướ à ệ và
xu t ý ki n v đề ấ ế ề các tr ng h p xin tr l i qu c t ch Vi t Nam, xin thôi qu cườ ợ ở ạ ố ị ệ ố
t ch Vi t Nam, t c qu c t ch Vi t Nam; h ng n m, th ng kê các vi c ã gi iị ệ ướ ố ị ệ ằ ă ố ệ đ ả
quy t v qu c t ch Vi t Nam báo cáo v i B ế ề ố ị ệ để ớ ộ Ngo i ạ giao v B T pháp.à ộ ư
Điều 41. Thông báo và đăng tải kết quả giải quyết các việc về quốc tịch
Bộ Tư pháp có trách nhiệm thông báo cho người xin nhập, xin trở lại, xin thôi quốc tịch
Việt Nam, người bị tước quốc tịch Việt Nam, bị hủy bỏ Quyết định cho nhập quốc tịch Việt
Nam về kết quả giải quyết các việc về quốc tịch có liên quan và đăng trên Trang thông tin điện
tử của Bộ Tư pháp.
14

GIAO AN ON TAP HE LOP 7 LEN 8


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "GIAO AN ON TAP HE LOP 7 LEN 8": http://123doc.vn/document/551124-giao-an-on-tap-he-lop-7-len-8.htm


Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 1 . CÁC PHÉP T NH TRONG QÍ
1.THùC HIƯN PHÐP TÝNH TRONG Q
Bµi 1: Thùc hiƯn phÐp tÝnh b»ng c¸ch hỵp Lý (nÕu cã thĨ):

27 5 4 16 1
23 21 23 21 2
A
= + − + +

1 5 1 5
23 13
3 7 3 7
C : :
   
= − − −
 ÷  ÷
   

3 2
1 1 1
6 3 2 1
3 3 3
B . . .
     
= − − − − − +
 ÷  ÷  ÷
     

( )
2
19
2 2 2
4 9
1
9 16
4 25 49
25 144 144
. .
D
. .
   
− −
 ÷  ÷
   
=
     
− −
 ÷  ÷  ÷
     
Giải :
27 5 4 16 1 27 4 5 16 1 1
2
23 21 23 21 2 23 23 21 21 2 2
   
= + − + + = − + + + =
 ÷  ÷
   
A
3 2
1 1 1
6 3 2 1
3 3 3
1 1 2 2 3 6 9 10
6 3 1
27 9 3 9 9 9 9 9
     
= − − − − − +
 ÷  ÷  ÷
     
− −
= − + + = − + + =
B . . .
. .
1 5 1 5 70 7 40 7
23 13
3 7 3 7 3 5 3 5
7 70 40 7
10 14
5 3 3 5
− −
   
= − − − = −
 ÷  ÷
   
− −
 
= − = = −
 ÷
 
C : : . .
.
Bài 2 : T×m x biÕt:
a.
2 1 1
3 5 3
+ =
x
b.
( )
01
5
2
3
1
=+−
xx
c.
3 1 1 1
4 4 2 2
+ = +
x x
d.
2
12
5,0
2
+
=
+
xx
e.
31 5 8
9 2 3
− =
x
g.
24
5
1
−=−+
x
h.
( ) ( )
2 3 7 0
+ − =
x . x

1 5 5
1 5 3 0 5 4 5
4 6 8
     
= − + − − − =−
 ÷  ÷  ÷
     
i) , , ,x x x
Gọi hs làm các câu d; e; g
d)
( ) ( )
2 2 1
2 2 0,5. 2 1 2 4 0,5 3,5
0,5 2
x x
x x x x x
+ +
= ⇔ + = + ⇔ + = + ⇔ = −
e)
31 5 8 8 5 9 31 9
9 2 3 3 2 31 6 31
3 3
2 2
 
− = ⇔ = + =
 ÷
 
= ⇔ = ±
x x . .
x x
g)
1 1 9
2 2
1 1
5 5 5
4 2 2
1 1 11
5 5
2 2
5 5 5
x x x
x x
x x x
  
+ = = − =
  
+ − = − ⇔ + = ⇔ ⇔ ⇔
  
  
+ = − = − − = −
  
  
Bài về nhà : 3+ 4
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
1
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 2.Chữa bài về nhà :
Bµi 3: T×m x biÕt:
a)
4
3
4
3
4
1
=+
x
b)
4
11
2
1
7
5
−=−−−
x
c)






−−−≤≤






−−
4
3
2
1
3
1
.
3
2
6
1
2
1
.
3
1
4 x

Gi ả i :
a)
1 3 3 3 3 1 3 1 1 4 2
.
4 4 4 4 4 4 4 2 2 3 3
x x x x+ = ⇔ = − ⇔ = ⇔ = =
b)
1 11 1 5 11 1 20 77
2 4 2 7 4 2 28
1 57 1 57 43
2 28 2 28 28
x x x
x x
− +
− − = − ⇔ − = − + ⇔ − =

⇔ − = ⇔ = − =
c)
1 1 1 2 1 1 3 13 1 2 11
4 . . . .
3 2 6 3 3 2 4 3 3 3 4
13 11
9 2
x x
x
− −
   
− − ≤ ≤ − − − ⇔ ≤ ≤ −
 ÷  ÷
   

⇔ ≤ ≤ ⇔
Bµi 4: T×m x biÕt: a)
3 3 2
35 5 7
x
 
− + =
 ÷
 
b)
3 1 3
:
7 7 14
x+ =
c)
1
(5 1)(2 ) 0
3
x x− − =

Giải :
a) goi hs làm câu a
b)
3 1 3 1 3 3 1 3
: : :
7 7 14 7 14 7 7 14
1 14 2
.
7 3 3
x x x
x

+ = ⇔ = − ⇔ =

⇔ = =
c)
1
(5 1) 0
1
5
(5 1)(2 ) 0
1
1
3
(2 ) 0
3
6
x
x
x x
x
x

− =
=



− − = ⇔ ⇔


− =

=



Bài 5 : Thùc hiƯn phÐp tÝnh : a)
)
1
3
1
(:1
3
1
.3
3
1
.6
2
−−








+






−−







b)
( )
32
2003
23
12
5
.
5
2
1.
4
3
.
3
2



























Giải :
a)
2
1 1 1 1 4
6. 3. 1 : ( 1) 1 1 :
3 3 3 3 3
7 3 7
.
3 4 4
 

     
− − − + − − = + +
 
 ÷  ÷  ÷
     
 
 
= =
− −
B i và ề nhà : 5 + 6( tiếp )
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
2
D
E
B C
A
M
N
B
C
A
K
D
H
B
A
C
K
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIẾT 3. HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Bài 1 : Cho tam gi¸c c©n ABC (AB = AC). BD vµ CE lµ hai ph©n gi¸c cđa tam gi¸c.
a) Chøng minh: BD = CE b) X¸c ®Þnh d¹ng cđa ∆ ADE c) Chøng minh: DE // BC
Gi ả i : a)
µ
µ
1 1



?
BD CE
BDC CEB
B C
=
∆ = ∆
=
c
c
c
b) ∆ ADE là tam giác gì ?
nêu cách c/ m ? AE + EB = AB ; AD + DC = AC
mà : AB = AC ; EB = DC
=> AE = AD => ∆ ADE cân tại A
c ) Áp dụng câu trên có thể c/ m DE // BC ? làm t/ nào
µ
µ
·
µ
µ
·
0 0
180 180
;
2 2
A A
B AED B AED
− −
= = ⇒ =
=> DE // BC
Bµi 2: Cho tam gi¸c ABC cã AB < AC, ph©n gi¸c AM. Trªn tia AC lÊy ®iĨm N sao cho AN = AB. Gäi K lµ giao
®iĨm cđa c¸c ®êng th¼ng AB vµ MN. Chøng minh r»ng:
a) MB = MN b)∆ MBK = ∆ MNC c) AM ⊥ KC vµ BN // KC
d) AC – AB > MC – MB
Gi ả i
a)
( )
ABM ANM c g c∆ = ∆ − −
=> MB = MN
b) ∆ MBK = ∆ MNC ( g-c-g)
c) AC - AB = AC - AN = NC > MC - MN = MC - MB
Bµi 3: Cho tam gi¸c ABC vu«ng t¹i A. VÏ ®êng cao AH. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm D sao cho BD = BA.
a.Chøng minh r»ng: tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b.VÏ DK ⊥ AC (K ∈ AC). Chøng minh r»ng: AK = AH.
c.Chøng minh r»ng: AB + AC < BC + AH.
Gi ả i :
a)
·
·
·
·
·
·
;BAD BDA BAD ADK BDA ADK= = ⇒ =
=>
AHD AKD∆ = ∆
( ch – gn ) (1 )
=> tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b) Từ ( 1 ) => AK = AH
c) AB = BD ; AH = AK => AB + AK = BD + AH
mà DC > KC => BA + AK + KC < BD + AH + CD
=> Kq
Bài tập về nhà : 4 + 5
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
3
F
A
B
C
E
D
k
o
E
F
B
C
A
P
R
Q
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TI Ế T 4.Ch ữ a b i và ề nh : à
Bµi 4: Cho ∆ ABC c©n t¹i A. KỴ ph©n gi¸c AD ( D ∈ BC ). Trªn tia ®èi cđa tia AB lÊy ®iĨm E sao cho
AE = AB. Trªn tia ph©n gi¸c cđa
·
CAE
lÊy ®iĨm F sao cho AF = BD. Chøng minh r»ng:
a. AD ⊥ BC b. AF // BC
c. EF = AD d. C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
Gi ả i :
a) ∆ ABC c©n t¹i A.có phân giác AD là đường cao
b) AD

BC ; AD

E F ( phan giác của hai góc kề bù )
=> . AF // BC
c)
ABD EAF∆ = ∆
( c-g-c) => EF = AD
d)
ABD EAF∆ = ∆
=>
·
0
90EFA =
;
AFC CDA∆ = ∆
=>
·
0
90AFC =
=>
·
0
180EFC =
=> C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
C2 : tg ABC = tg CFA => góc C = góc A
=> CF//AD mà E F // AD nên CF trùng với E F
=> C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.
Bµi5: Cho tam gi¸c ABC. Gäi E, F theo thø tù lµ trung ®iĨm cđa c¸c c¹nh AB, AC. Trªn tia ®èi cđa tia FB lÊy
®iĨm P sao cho PF = BF. Trªn tia ®èi cđa tia EC lÊy ®iĨm Q sao cho QE = CE.
a.Chøng minh: AP = AQ b.Chøng minh ba ®iĨm P, A, Q th¼ng hµng.
c.Chøng minh BQ // AC vµ CP // AC
d.Gäi R lµ giao ®iĨm cđa hai ®êng th¼ng PC vµ QB. Chøng minh r»ng chu vi

PQR b»ng hai lÇn chu vi

ABC.
e.Ba ®êng th¼ng AR, BP, CQ ®ång quy.
Gi ả i :
a) AP = AQ ( Cùng = BC ) )
b) ba ®iĨm P, A, Q th¼ng hµng ( qua điểm A có AQ//CB ; AP //BC)
c) tam giác PQR có
QAB CBA QB AC
PAC BCA PC AB
∆ = ∆ => =
∆ = ∆ => =
=>
ABC RCB∆ = ∆
=> CR = AB mà CP = AB nên CR = CP
 C là trung điểm của PR ; tương tự B là trung điểm của QR
 Kq
d) AR, BP, CQ là 3 trung tuyến của tg PQR => đồng quy
B i và ề nh : B i 6 + 7 / à à đại số
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
4
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
TIÊT 5 . CÁC PHÉP TÍNH TRONG Q
B i 6 :à a) So s¸nh hai sè : 3
30
vµ 5
20
b) TÝnh : A =
3 10 9
6 12 11
16 .3 120.6
4 .3 6
+
+
Giải :
a)
30 10 20 10
3 27 ;5 25= =
b)
( )
( )
3 10 9 12 10 3 9 9 12 10 12 10
6 12 11 12 12 11 11 11 11
12 10
11 11
16 .3 120.6 2 .3 2 .3.5.2 .3 2 .3 2 .3 .5
4 .3 6 2 .3 2 .3 2 .3 . 2.3 1
2 .3 1 5
2.6 12 4
2 .3 .7 3.7 21 7
+ + +
= =
+ + +
+
= = = =
( )
( )
3 10 9 12 10 3 9 9 12 10 12 10
6 12 11 12 12 11 11 11 11
12 10
11 11
16 .3 120.6 2 .3 2 .3.5.2 .3 2 .3 2 .3 .5
4 .3 6 2 .3 2 .3 2 .3 . 2.3 1
2 .3 1 5
2.6 12 4
2 .3 .7 3.7 21 7
+ + +
= =
+ + +
+
= = = =
Bài 7 : TÝnh a,
( )
4
8
0
15
12
6
.
3
1
.9.
3
1
15
4
.
7
3






+
b,
4 2
4
10 .81 16.15
4 .675

Giải :
a)
( )
4
8
0
15
12
6
.
3
1
.9.
3
1
15
4
.
7
3






+
= 14/ 3
b)
( )
4 2
4 2 4 4 4 2 2
4 8 6 8 6
4 4 4
2 .5 25 9
10 .81 16.15 2 .5 2 .3 .5
4 .675 2 .5 2 .5
16 16
2 .5 20

− −
= =
= =
Bài 8: So sánh hợp lý: a)
200
1
16
 
 ÷
 

1000
2
1






b) (-32)
27
và (-18)
39
Giải :
a)
200 800
1 1
16 2
   
=
 ÷  ÷
   
>
1000
2
1






b) (32)
27
= (2)
5.27
= 2
135
= 2
39
. 2
96

và (-18)
39
= 2
39
. 3
39

mà 2
96
= 4
48
> 3
39

=> kq
Bài về nhà : 9
Bài 9: Tìm x biết: a) (2x-1)
4
= 16 b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6
c)
2083x
=−+
TIẾT 6.CÁC PHÉP TÍNH TRONG Q
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
5
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Chữa bài về nhà
Bài 9: Tìm x biết: a) (2x-1)
4
= 16 b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6
c)
2083x
=−+
a) (2x-1)
4
= 16  (2x-1)
4
= 2
4
 2x - 1 = 2
 x = 3/ 2
b) (2x+1)
4
= (2x+1)
6

(2x+1)
4
[ 1 - (2x+1)
2
] = 0
( )
2
1
2 1 1
2 1 1
1
2 1 0
2 1 0
2
x
x
x
x
x
x
=


− =
− =


⇔ ⇔



− =
=
− =





c)
3 28
3 8 20
3 8 20
3 8 20
3 12
3 28 25
3 28 31
x
x
x
x
x
x x
x x
+ =

+ − =

+ − = ⇔ ⇔


+ − = −
+ = −



+ = =
 
 
+ = − = −
 
Bài 10 : Cho
d
c
b
a
=
Chøng minh r»ng
bdd
bdb
acc
aca

+
=

+
2
2
2
2
Đạt
d
c
b
a
=
= k => a = bk v c = d k à
( )
( )
2
2 2 2 2
2 2 2 2 2
bk b d
a ac b k bdk b d
c ac d k bdk bk b d b d
+
+ + +
= = =
− − − −
=
2
2
b bd
d bd
+

B i và ề nh : à
Bµi 1: Cho ∆ ABC c©n t¹i A cã BC < AB. §êng trung trùc cđa AC c¾t ®êng th¼ng BC t¹i M. Trªn tia ®èi cđa tia
AM lÊy ®iĨm N sao cho AN = BM. a,Chøng minh r»ng:
·
AMC
b). Chøng minh r»ng: CM = CN
c) Mn cho CM ⊥ CN th× tam gi¸c c©n ABC cho tríc ph¶i cã thªm ®iỊu kiƯn g×?
Bµi 2: Cho 3 tia ph©n biƯt Im, In, Ip sao cho
·
·
0
120nIm mIp
= =
. Trªn tia Im, In, Ip lÇn lỵt lÊy 3 ®iĨm M, N, P sao
cho IM = IN = IP. KỴ tia ®èi cđa tia Im c¾t NP t¹i E. Chøng minh r»ng: a. IE ⊥ NP b. MN = NP = MP
Bµi 3: Cho ∆ ABC vu«ng t¹i A. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm E sao cho BE = BA, trªn tia BA lÊy ®iĨm F sao cho BF =
BC. KỴ BD lµ ph©n gi¸c cđa
·
ABC
( D ∈ AC ). Chøng minh r»ng:
a). DE ⊥ BC ; AE ⊥ BD b). AD < DC c). ∆ ADF = ∆ EDC
d). 3 ®iĨm E, D, F th¼ng hµng
TIẾT 7 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
6
2
2
11
M
C
A
N
B
M
N
I
m
n
p
P
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Chữa bài về nhà
Bµi 1: Cho ∆ ABC c©n t¹i A cã BC < AB. §êng trung trùc cđa AC c¾t ®êng th¼ng BC t¹i M. Trªn tia ®èi cđa tia
AM lÊy ®iĨm N sao cho AN = BM. a,Chøng minh r»ng:
·
AMC
=
·
BAC

b). Chøng minh r»ng: CM = CN
c) Mn cho CM ⊥ CN th× tam gi¸c c©n ABC cho tríc ph¶i cã thªm ®iỊu kiƯn g×?
GIẢI
a) M thuộc trung trực của AC => MA = MC
=> tg MAC cân tại M
=>
·
µ
0
1
180 2MAC C= −
Tg ABC cân tại A =>
·
µ
0
1
180 2BAC C= −
=>
·
AMC
=
·
BAC

b) tg AMB = tg CNA ( c-g-c )
=> CM = CN
c) CM ⊥ CN => tg MCN vng cân
=> góc AMC = 45
0
=> góc BAC = 45
0
Bµi 2: Cho 3 tia ph©n biƯt Im, In, Ip sao cho
·
·
0
120nIm mIp
= =
. Trªn tia Im, In, Ip lÇn lỵt lÊy 3 ®iĨm M, N, P sao
cho IM = IN = IP. KỴ tia ®èi cđa tia Im c¾t NP t¹i E. Chøng minh r»ng:
a. IE ⊥ NP
b. MN = NP = MP
Giải :
a) tg NIM = tg PIM ( c-g-c )
=> MI là phân giác của góc NMP
=> MI la đường cao của tg cân NMI
=> MI vng góc với NP
b ) tg NIM = tg NIP = tg MIP ( c –g-c )
=> MN = NP = MP
Bài về nhà :
B i 4: à Cho ®iĨm M n»m bªn trong gãc
xOy
. Qua M vÏ ®êng th¼ng a vu«ng gãc víi Ox t¹i A, c¾t Oy
t¹i C vµ vÏ ®êng th¼ng b vu«ng gãc víi Oy t¹i B, c¾t Ox t¹i D.
a. Chøng minh OM

DC. B.X¸c ®Þnh trùc t©m cđa
MCD

.
c.NÕu M thc ph©n gi¸c gãc
xOy
th×
OCD

lµ tam gi¸c g×? V× sao? (vÏ h×nh minh ho¹ cho trêng
hỵp nµy).
Bài 5: Cho tam giác ABC có góc B nhỏ hơn góc C . a/ Hãy so sánh hai cạnh AC và AB
b/ Từ A kẻ AH vuông góc với BC . Tìm hình chiếu của AC , AB trên đường thẳng BC
c/ Hãy so sánh hai hình chiếu vừa tìm được ở câu b
Bài 6: : Cho tam giác ABC cân có AB = 4 ; BC = 9 .
a/ Tính độ dài cạnh AC b/ Tính chu vi của tam giác ABC
Bài 7 : Cho góc xOy khác góc bẹt với Oz là phân giác trong của góc xOy , trên Oz lấy điểm H . Qua
H kẽ đường thẳng a vuông góc với Oz và cắt hai cạnh Ox, Oy lần lượt tại A và B .
a/ Vẽ hình b/ Chứng minh OH là trung tuyến của tam giác OAB
TIẾT 8 . HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU ( TIẾP )
CHỮA BÀI VỀ NHÀ
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
7
y
x
D
B
A
O
C
M
z
y
x
H
B
A
O
8
55
HB
C
A
E
D
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
B i 4: à Cho ®iĨm M n»m bªn trong gãc
xOy
. Qua M vÏ ®êng th¼ng a vu«ng gãc víi Ox t¹i A, c¾t Oy
t¹i C vµ vÏ ®êng th¼ng b vu«ng gãc víi Oy t¹i B, c¾t Ox t¹i D.
b. Chøng minh OM

DC. B.X¸c ®Þnh trùc t©m cđa
MCD

.
c.NÕu M thc ph©n gi¸c gãc
xOy
th×
OCD

lµ tam gi¸c g×? V× sao? (vÏ h×nh minh ho¹ cho trêng
hỵp nµy).
Giải
a)
tg OCD có 2 đường cao CA và DB cắt nhau tại M
 OM là đường cao của tg OCD
 OM

DC.
b) trùc t©m cđa
MCD

l à điểm O
c) tg OCD có OM là đường cao và phân giác
OCD

lµ tam gi¸c cân tại O
Bài 7 : Cho góc xOy khác góc bẹt với Oz là phân giác trong của góc xOy , trên Oz lấy điểm H . Qua
H kẽ đường thẳng a vuông góc với Oz và cắt hai cạnh Ox, Oy lần lượt tại A và B .
a/ Vẽ hình b/ Chứng minh OH là trung tuyến của tam giác OAB
OH là phân giác và đường cao trong tg cân OAB
=> OH là trung tuyến của tam giác OAB
Bài 8 : Cho tam giác ABC cân có AB = 4 ; BC = 9 .
a/ Tính độ dài cạnh AC
b/ Tính chu vi của tam giác ABC
Giải
nếu cạnh còn lại của tg = 4 thì khơng t/ mãn bất đẳng thức tam giác
 cạnh còn lại = 9
 chu vi tg = 4 + 9 + 9 = 22
Bài 9: Cho tam giác cân ABC có AB = AC = 5 cm , BC = 8 cm . Kẻ AH vng góc với BC (H € BC)
a) Chứng minh : HB = HC và
·
CAH
=
·
BAH

b)Tính độ dài AH ?
c)Kẻ HD vng góc AB ( D€AB),
kẻ HE vng góc với AC(E€AC). Chứng minh : DE//BC
Giải :
c) tg ADH = tg AEH ( ch – gn )
=> AD = AE
=> tg ADE cân tại A
=>
µ
µ
0
180
2
A
D

=
;
µ
µ
0
180
2
A
B

=
=> DE//BC
Bài về nhà
Bài 10 : Cho tam giác MNP vng tại M, biết MN = 6cm và NP = 10cm . Tính độ dài cạnh MP
TIẾT 9 . HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
8
H
B
A
C
I
E
K
B
E
D
F
H
I
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 11: Cho tam giác DEF vng tại D, phân giác EB .Kẻ BI vng góc với EF tại I .Gọi H là giao
điểm của ED và IB .Chứng minh :
a)Tam giác EDB = Tam giác EIB b)HB = BF c)DB<BF
c.Gọi K là trung điểm của HF. Chứng minh 3 điểm E, B, K thẳng hàng
Giải
a) Tam giác EDB = Tam giác EIB ( C-G-C)
b) EB là đường cao thứ 3 của tg EH F
 EB

H F tại M
 tgEHM = tg E FM
 EH = E F
 Tg EBH = tg EB F ( c-g-c )
 BH = BF
c) DB < BH = BF
d) Tg EH F cân tại E có đường cao BM là trung tuyến nên M là trung điểm của HF
 M trùng với K
 E, B, K thẳng hàng
Bài 12 : Cho tam giác ABC vng tại A . Đường phân giác của góc B cắt AC tại H . Kẻ HE vng
góc với BC ( E € BC) . Đường thẳng EH và BA cắt nhau tại I .
a) Chứng minh rẳng : ΔABH = ΔEBH b.Chứng minh BH là trung trực của AE
c.So sánh HA và HC d.Chứng minh BH vng góc với IC . Có nhận xét gì về tam giác
IBC
Gi ả i
a) ΔABH = ΔEBH ( c-g-c)
b) BA = BE ; HA = HE
=> BH là trung trực của AE
c) HA = HE < HC
d) BH là đường cao trong tg BIC
=> BH

IC
+) tg BIC có đường cao BH là phân giác => cân tại B
B i và ề nh à
Bµi 13: Cho tam gi¸c ABC c©n t¹i A. Trªn c¹nh AB lÊy ®iĨm D , trªn c¹nh AC lÊy ®iĨm E sao cho AD
= AE .Gäi M lµ giao ®iĨm cđa BE vµ CD.Chøng minh r»ng:
a.BE = CD b.BMD = CME c.AM lµ tia ph©n gi¸c cđa gãc BAC.
TIẾT 10 . TÍNH CHẤT DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
9
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bµi 1: 1. T×m c¸c sè h÷u tØ x, y tho¶ m n ®iỊu kiƯn: 3x = 2y vµ x + y = -15·
B i 2à . T×m c¸c sè h÷u tØ x, y, z biÕt r»ng : a) x + y - z = 20 vµ
534
zyx
==
. b)
11 12 3 7
;
x y y z
= =

vµ 2x - y + z = 152
B i 3à . a). Chia sè 552 thµnh 3 phÇn tØ lƯ thn víi 3; 4; 5.
552
4 3 5 3 4 5 12
x y z x y z+ +
= = = =
+ +

b). Chia sè 315 thµnh 3 phÇn tØ lƯ nghÞch víi 3; 4; 6
3x = 4y = 6z =>
4 3 2
x y z
= =
B i 4à . Cho tØ lƯ thøc
=
a c
b d
. Chøng minh r»ng: a.
a b c d
a b c d
+ +
=
− −
b.
5 2 4
5 2 4
a c a c
b d b d
+ −
=
+ −
c.
( )
( )
2
2
a b
ab
cd
c d
+
=
+
a) đặt
=
a c
b d
= k => a = b k ; c = d k
=>
( )
1
1
1 1
+
+ + +
= = =
− − − −
b k
a b bk b k
a b bk b b(k ) k
;
1
1
+ +
=
− −
c d k
c d k
=> Kq
b) như câu a
c)
2
+ +
 
= ⇔ = = ⇔ =
 ÷
+ +
 
a c a b a b a b a b
.
b d c d c d c d c d
B i và ề nhà : 5+6
Bµi 5: T×m x, y ,z biÕt r»ng: a)
2 3 5
x y z
= =
vµ x+y+z = - 90 b) 2x = 3y = 5z vµ x – y + z = -33
c)
5 6
x y
=
vµ x + y =55 d)
3 4
x y
=
vµ x.y = 192 e)
5 4
x y
=
vµ x
2
– y
2

=1
Bµi 6: Cho
d
c
b
a
=
Chøng minh r»ng
bdd
bdb
acc
aca

+
=

+
2
2
2
2
TIẾT 12 + 13 + 14 : HAI TAM GIÁC BẰNG NHAU
TIẾT 15 : ĐA THỨC
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
10
15
3
2 3 5 5
x y x y
+ −
= = = = −
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 1 : Cho c¸c ®a thøc: A = x
2
- 3xy - y
2
+ 2x - 3y + 1
B = -2x
2
+ xy + 2y
2
- 5x + 2y – 3 C = 3x
2
- 4xy + 7y
2
- 6x + 4y + 5
D = -x
2
+ 5xy - 3y
2
+ 4x - 7y - 8
a.TÝnh gi¸ trÞ ®a thøc: A + B ; C - D t¹i x = -1 vµ y = 0.
b.TÝnh gi¸ trÞ cđa ®a thøc A - B + C - D t¹i
2
1
=
x
vµ y = -1.
Giải
a) A + B =
2 2
2 3 2x y xy x y− + − − − −
= 0 khi x= -1 và y = 0
C - D =
2 2
4 10 9 10 11 13x y xy x y+ − − + +
= 36
b) A - B + C – D =
2 2
7 7 13 3 6 17x y xy x y+ − − + − +
= 30,75 khi
2
1
=
x
vµ y = -1.
Bµi 2: Cho f(x) = 5x
3
- 7x
2
+ x + 7 ; g(x) = 7x
3
- 7x
2
+ 2x + 5 ; h(x) = 2x
3
+ 4x + 1
a. TÝnh f(-1) ; g(
2
1

) ; h(0).
b. TÝnh k(x) = f(x) - g(x) + h(x) ; m(x) = 3h(x) - 2f(x)
c. T×m nghiƯm cđa m(x).
GIẢI :
a) f(-1) = -6 ; g(
2
1

) =
1
3
8
; h(0). = 1
Bài 3: Chøng minh c¸c ®a thøc sau v« nghiƯm: a. x
2
+ 3 b. x
4
+ 2x
2
+ 1 c. -4 - 3x
2
a) x
2
= -3
b)
( )
2
2
1x +
= 0  x
2
= - 1
c) 3x
2
= -4
Nên cả ba đa thức trên vơ nghiệm
Bài 4 : Cho hai ®a thøc: f(x) = 2x
2
(x - 1) - 5(x + 2) - 2x(x - 2) ; g(x) = x
2
(2x - 3) - x(x + 1) - (3x - 2)
a. Thu gän vµ s¾p xÕp f(x) vµ g(x) theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b.TÝnh h(x) = f(x) - g(x) vµ t×m nghiƯm
cđa h(x). f(x) =
3 2
2 4 10x x x− − −
g(x) =
3 2
2 4 4 2x x x− − +
h(x) = f(x) - g(x) = 3x - 12
nghiệm của đa thức h(x) là x = 4
B i 5:à Cho hai ®a thøc : h(x) = 5x
3
+ 2x
2
; g(x) = -5 + 5x
3
-x
2
a) TÝnh E(x) = h(x) + g(x) b) TÝnh f(x) = h(x) - g(x)
c) TÝnh f(1); f(-1) d) Chøng tá f(x) lµ ®a thøc kh«ng cã nghiƯm
Gi ả i : a) E(x) = h(x) + g(x) =
3 2
10 5x x+ −
b) f(x) = h(x) - g(x) =
2
3 5x +
c) f(1) = 8 ; f(-1) = 8
d) f(x)> với mọi x nên đa thức vơ nghiệm
B i và ề nh : à
B i 6: à Tìm nghiệm của đa thức sau : B(x)= 3-3x+4x
2
-5x-4x
2
-4
B i 7 à : a. T×m bËc cđa ®a thøc M = - xy - 3xy + 4xy
b.Tìm nghiệm của đa thức sau :B(x)= 3-3x+4x
2
-5x-4x
2
-7
c. Tính giá trị đa thức sau : A(x) = 8x
2
-2x+3 tại x =
1
2
TI Ế T 16 : Đ A TH Ứ C
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
11
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
Bài 9: Cho 2 đa thức : P(x) = - 2x
2
+ 3x
4
+ x
3
+x
2
-
1
4
x Q(x) = 3x
4
+ 3x
2
-
1
4
- 4x
3
– 2x
2
a.Sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo luỹ thừa giảm dần của biến. b.Tính P(x) + Q(x) và P(x) -
Q(x) c.Chứng tỏ x = 0 là nghiệm của đa thức P(x), nhưng khơng phải là nghiệm của đa thức Q(x)
Bài 10: Cho đa thức : P(x) = x
4
+ 3x
2
+ 3
a)Tính P(1), P(-1). b)Chứng tỏ rằng đa thức trên khơng có nghiệm.
Bài 11: Thu gọn các đa thức sau rồi tìm bậc của chúng :
a) 5x
2
yz(-8xy
3
z); b) 15xy
2
z(-4/3x
2
yz
3
). 2xy
Bài 12 : Cho 2 đa thức : A = -7x
2
- 3y
2
+ 9xy -2x
2
+ y
2
B = 5x
2
+ xy – x
2
– 2y
2

a)Thu gọn 2 đa thức trên. b) Tính C = A + B ; c) Tính C khi x = -1 và y = -1/2
Bài 13 : Tìm hệ số a của đa thức A(x) = ax
2
+5x – 3, biết rằng đa thức có 1 nghiệm bằng 1/2 ?
Bài 14 : Cho các đơn thức : 2x
2
y
3
; 5y
2
x
3
; -
1
2
x
3
y
2
; -
1
2
x
2
y
3

a)Tính đa thức F là tổng các đơn thức trên b)Tìm giá trị của đa thức F tại x = -3 ; y = 2
Bài 15: Cho các đa thức f(x) = x
5
– 3x
2
+ x
3
– x
2
-2x + 5 gx) = x
5
– x
4
+ x
2
- 3x + x
2
+ 1
a)Thu gọn và sắp xếp đa thức f(x) và g(x) theo luỹ thừa giảm dần. b)Tính h(x) = f(x) + g(x)
Bài 16: 1. Thu gọn các đơn thức sau, rồi tìm bậc của chúng :a) 2x
2
yz.(-3xy
3
z) ; b) (-12xyz).(
-4/3x
2
yz
3
)y
Bài 17 : Cho 2 đa thức : P(x) = 1 + 2x
5
-3x
2
+ x
5
+ 3x
3
– x
4
– 2x ;
Q(x) = -3x
5
+ x
4
-2x
3
+5x -3 –x +4 +x
2
a)Thu gọn và sắp xếp các hạng tử của mỗi đa thức theo luỹ thừa giảm của biến.
b)Tính P(x) + Q(x) .c)Gọi N là tổng của 2 đa thức trên. Tính giá trị của đa thức N tại x =1
Bài 18: Cho 2 đa thức : M(x) = 3x
3
+ x
2
+ 4x
4
– x – 3x
3
+ 5x
4
+ x
2
– 6
N(x) = - x
2
– x
4
+ 4x
3
– x
2
-5x
3
+ 3x + 1 + x
a) Thu gọn và sắp xếp các đa thức trên theo luỹ thừa giảm dần của biến
b) Tính : M(x) + N(x) ; M(x) – N(x) c.Đặt P(x) = M(x) – N(x) . d.Tính P(x) tại x = -2
Bµi 19: Cho hai ®a thøc: A(x) = -4x
4
+ 2x
2
+x +x
3
+2 B(x) = -x
3
+ 6x
4
-2x +5 – x
2
a.S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. B.TÝnh A(x) + B(x) vµ B(x) – A(x).
c.TÝnh A(1) vµ B(-1).
Bµi 20 : Cho hai ®a thøc: f(x) = x
2
– 2x
4
– 5 +2x
2
- x
4
+3 +x
g(x) = -4 + x
3
– 2x
4
–x
2
+2 – x
2
+ x
4
-3x
3
a)Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b)TÝnh h(x) = f(x) – g(x) vµ k(x) = f(x) – h(x)
c) T×m hƯ sè cã bËc cao nhÊt vµ hƯ sè tù do cđa hai ®a thøc h(x) vµ k(x).
Bµi 21: Cho hai ®a thøc: f(x) = x
4
-2x
3
+3x
2
-x +5 g(x) = -x
4
+ 2x
3
-2x
2
+ x -9
a)TÝnh f(x) +g(x) vµ f(x) – g(x) b)TÝnh f(-2) vµ g(2) c) T×m nghiƯm cđa f(x) + g(x).
Bµi 22: Cho hai ®a thøc: f(x) = 9 - x
5
+ 4x - 2x
3
+ x
2
- 7x
4
; G(x) = x
5
- 9 + 2x
2
+ 7x
4
+ 2x
3
- 3x
a/ S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b/ TÝnh tỉng h(x) = f(x) + g(x)
c/ T×m nghiƯm cđa h(x)
Bµi 23: Cho hai ®a thøc: f(x) = 5x
5
+ 2x
4
–x
2
vµ g(x) = -3x
2
+x
4
-1 + 5x
5
a.TÝnh h(x) = f(x) +g(x) vµ q(x) = f(x) – g(x) b.TÝnh h(1) vµ q(-1) c.§a thøc q(x) cã nghiƯm hay
kh«ng.
Bµi 24: Cho hai ®a thøc: P(x) = x
5
- 3x
2
+ 7x
4
- 9x
3
+ x -1. Q(x) = 5x
4
- x
5
+ x
2
- 2x
3
+ 3x
2
+ 2.
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
12
Ngày Giáo án ơn tập hè lớp 7 – năm học 2008- 2009
a) Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c h¹ng tư cđa mçi ®a thøc theo lòy thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) TÝnh P(x) + Q(x); P(x) - Q(x). c) TÝnh P(-1); Q(0).
Bµi 25: Cho hai ®a thøc: A(x) = 5x
3
+ 2x
4
- x
2
+2 + 2x B(x) = 3x
2
- 5x
3
- 2 x - x
4
- 1
a) S¾p xÕp c¸c h¹ng tư cđa ®a thøc trªn theo l thõa gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) T×m H (x) = A(x) + B(x) ; G(x) = A(x) - B(x) c) TÝnh H (
2
1

) vµ G (-1)
Bµi 26: Cho c¸c ®a thøc: f(x) = -3x
4
-2x –x
2
+7 g(x)= 3+3x
4
+x
2
-3x
a) S¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo l thõ gi¶m dÇn cđa biÕn.
b) TÝnh f(x) + g(x) vµ f(x) +g(x). c.T×m nghiƯm cđa f(x) + g(x).
Bµi 27: Cho hai ®a thøc: f(x)= x
2
-3x
3
-5x+5
3
-x+x
2
+4x+1 ; g(x)=2x
2
-x
3
+3x+3x
3
+x
2
-x-9x+5
a)Thu gän vµ s¾p xÕp c¸c ®a thøc trªn theo lòy thõa gi¶m dÇn cđa biÕn. b)TÝnh P(x) = f(x) –
g(x)
c)XÐt xem c¸c sè sau ®©y sè nµo lµ nghiƯm cđa ®a thøc P(x):-1; 1; 4; -4.
4.CÁC BÀI TẬP HÌNH
B i 1:à Cho tam gi¸c c©n ABC cã AB = 12cm, BC = 6cm. T×m ®é dµi c¹nh cßn l¹i.
B i 2: à Cho tam gi¸c c©n ABC c©n ë A. Trªn c¹nh AB lÊy ®iĨm D, trªn c¹nh AC lÊy ®iĨm E sao cho
AD = AE. Gäi M lµ giao ®iĨm cđa BE vµ CD. Chøng minh r»ng:
a) BE = CD; b.∆BMD = ∆CME; c.AM lµ tia ph©n gi¸c cđa gãc BAC.
Bài 3 : Cho tam gi¸c c©n ABC (AB = AC). BD vµ CE lµ hai ph©n gi¸c cđa tam gi¸c.
a) Chøng minh: BD = CE b) X¸c ®Þnh d¹ng cđa ∆ ADE c) Chøng minh: DE // BC
Bµi 4: Cho tam gi¸c ABC cã AB < AC, ph©n gi¸c AM. Trªn tia AC lÊy ®iĨm N sao cho AN = AB. Gäi K lµ giao
®iĨm cđa c¸c ®êng th¼ng AB vµ MN. Chøng minh r»ng:
a) MB = MN b)∆ MBK = ∆ MNC c) AM ⊥ KC vµ BN // KC d) AC – AB > MC – MB
Bµi 5: Cho tam gi¸c ABC vu«ng t¹i A. VÏ ®êng cao AH. Trªn c¹nh BC lÊy ®iĨm D sao cho BD = BA.
a.Chøng minh r»ng: tia AD lµ tia ph©n gi¸c cđa
·
HAC
.
b.VÏ DK ⊥ AC (K ∈ AC). Chøng minh r»ng: AK = AH. C.Chøng minh r»ng: AB + AC < BC + AH.
Bµi 6: Cho ∆ ABC c©n t¹i A. KỴ ph©n gi¸c AD ( D ∈ BC ). Trªn tia ®èi cđa tia AB lÊy ®iĨm E sao cho
AE = AB. Trªn tia ph©n gi¸c cđa
·
CAE
lÊy ®iĨm F sao cho AF = BD. Chøng minh r»ng:
a. AD ⊥ BC b. AF // BC c. EF = AD d. C¸c ®iĨm E, F, C th¼ng hµng.

Bài 16 : Cho tam giác ABC có góc B nhỏ hơn góc C . a/ Hãy so sánh hai cạnh AC và AB
b/ Từ A kẻ AH vuông góc với BC . Tìm hình chiếu của AC , AB trên đường thẳng BC
c/ Hãy so sánh hai hình chiếu vừa tìm được ở câu b
Bµi 26: Cho ABC c©n t¹i A cã AB = AC .Trªn tia ®èi cđa c¸c tia BA vµ CA lÊy hai ®iĨm D vµ E
sao cho BD = CE. a.Chøng minh DE // BC
b.Tõ D kỴ DM vu«ng gãc víi BC , tõ E kỴ EN vu«ng gãc víi BC. Chøng minh DM = EN.
c.Chøng minh AMN lµ tam gi¸c c©n.
d.Tõ B vµ C kỴ c¸c ®êng vu«ng gãc víi AM vµ AN chóng c¾t nhau t¹i I Chøng minh AI lµ tia
ph©n gi¸c chung cđa hai gãc BAC vµ MAN.
Giáo viên : Đặng Thanh Nhàn
13

Giáo án tập đọc 4 cả năm


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Giáo án tập đọc 4 cả năm": http://123doc.vn/document/552322-giao-an-tap-doc-4-ca-nam.htm


TIẾT 2 : MẸ ỐM
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài:
Đọc đúng các từ và câu.
Biết đọc diễn cảm bài thơ – đọc đúng nhòp điệu bài thơ, giọng nhẹ nhàng,
tình cảm.
2 . Hiểu ý nghóa của bài: Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự hiếu thảo, lòng
biết ơn của bạn nhỏ với người mẹ bò ốm .
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ bài đọc.
Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 4 và 5 cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: 2 HS đọc nối tiếp toàn bài và trả lời nội dung bài đọc.
GV nhận xét.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được học bài
Mẹ ốm của Trần Đăng Khoa. Đây là bài nói lên
tình cảm của làng xóm đối với một người bò ốm,
nhưng sâu nặng hơn cả là tình cảm của con đối với
mẹ.
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc toàn bài
HS đọc phần chú giải.
GV giải thích thêm một số từ như Truyện Kiều
(truyện thơ nổi tiếng của đại thi hào Nguyễn Du, kể
về thân phận của một người con gái tài sắc vẹn
toàn tên là Thuý Kiều.)
- HS luyện đọc theo cặp.
Học sinh đọc
2-3 lượt.
Học sinh đọc.
5
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Những câu thơ sau muốn nói điều gì?
Lá trầu khô giữa khơi trầu

Ruộng vườn vắng mẹ cuốc cày sớm trưa.
(Khi mẹ bò ốm, lá trầu khô nằm giữa cơi trầu vì mẹ
không ăn được, Truyện Kiều gấp lại vì mẹ không
đọc được, ruộng vườn sớm trưa vắng bóng mẹ.)
HS đọc khổ thơ 3 và trả lời câu hỏi: Sự quan tâm
chăm sóc của xóm làng đối với mẹ của bạn nhỏ
được thể hiện qua những câu thơ nào? (Cô bác xóm
làng đến thăm – Người cho trứng, người cho cam –
Anh y só đã mang thuốc vào.)
HS đọc toàn bài thơ và trả lời câu hỏi: Những chi
tiết nào trong bài thơ bộc lộ tình yêu thương sâu sắc
của bạn nhỏ đối với mẹ?
(Xót thương mẹ: Nắng mưa từ những ngày xưa, Lặn
trong đời mẹ đến giờ chưa tan, Cả đời đi gió đi
sương, Bây giờ mẹ lại lần giường mà đi, Vì con mẹ
Các nhóm
đọc thầm.
1 HS nêu câu
hỏi và HS
khác trả lời
6
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
khổ đủ điều, Quanh đôi mắt mẹ đã nhiều nếp nhăn.
Mong mẹ chóng khoẻ: Con mong mẹ khoẻ dần dần…
Không quản ngại làm mọi việc để mẹ vui: Mẹ vui
con có sướng gì, Ngâm thơ kể chuyện rồi thì múa
ca.
Mẹ có ý nghóa to lớn đối với bạn nhỏ: Mẹ là đất
nước tháng ngày cho con.)
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
- HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ Dùng bảng phụ chọn khổ 4 và 5 để HS đọc diễn
cảm.
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
3 học sinh
đọc
4. Củng cố: HS nêu ý nghóa của bài thơ (Tình cảm yêu thương sâu sắc, sự
hiếu thảo, lòng biết ơn của bạn nhỏ khi mẹ bò ốm.)
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
Chuẩn bò phần tiếp theo của truyện Dế Mèn bênh vực kẻ yếu.
7
TIẾT 3 : DẾ MÈN BÊNH VỰC KẺ YẾU (tiếp theo)
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, biết thể hiện ngữ điệu phù
hợp với cảnh tượng, tình huống biến chuyển của truyện (từ hồi hộp, căng
thẳng tới hả hê ), phù hợp với lời nói và suy nghó của nhân vật Dế Mèn
(một người nghóa hiệp, lời lẽ đanh thép, dứt khoát).
2 . Hiểu được nội dung của bài: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa hiệp,
ghét áp bức, bất công, bênh vực chò Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học nội dung bài học.
Bảng phụ viết đoạn văn cần luyện đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Một HS đọc bài thơ Mẹ ốm và trả lời nội dung bài đọc.
Một HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và nêu ý nghóa truyện.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Bài học các em học tiếp hôm nay
sẽ cho chúng ta thấy cách Dế Mèn hành động để
trấn áp bọn nhện, giúp Nhà Trò
b. Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (GV theo dõi
sửa lỗi phát âm cho HS )
Đoạn 1: Bốn dòng đầu (trận mai phục của bọn nhện
)
Đoạn 2: Sáu dòng tiếp theo (Dế Mèn ra oai với bọn
nhện )
Đoạn 3: Phần còn lại (Kết thúc câu chuyện )
+Kết hợp giải nghóa từ:
Học sinh đọc
2 lượt mỗi lượt
3 học sinh
đọc.
8
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
c. Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Tìm hiểu đoạn 1: Trận đòa mai phục của bọn nhện
như thế nào?
(Bọn nhện chăng tơ kín ngang đường, bố trí nhện
gộc canh gác, tất cả nhà nhện núp kín trong hang
đá với dáng vẻ hung dữ )
Tìm hiểu đoạn 2: Dế Mèn đã làm cách nào để bọn
nhện phải sợ?
(Lời lẽ rất oai, giọng thách thức: muốn nói chuyện
với tên nhện
chóp bu, dùng các từ xưng hô: ai, bọn mày, ta.
Thấy nhện cái xuất hiện, vẻ đanh đá, nặc nô, Dế
Mèn raoai bằng hành động tỏ sức mạnh quay phắt
lưng, phóng càng đạp phanh phách.)
Tìm hiểu đoạn 3: Dế Mèn đã nói thế nào để bọn
nhện ra lẽ phải?
(Dế Mèn phân tích bằng cách so sánh bọn nhện
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS
nêu câu hỏi và
HS khác trả
lời.
9
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
giàu có, béo múp > < món nợ nhỏ, đã mấy đời. Bọn
nhện béo tốt, kéo bè kéo cánh > < đánh đập một cô
gái yếu ớt. )
Dế Mèn kết luận và đe doạ: Thật đáng xấu hổ, có
phá hết vòng vây hay không?
Bọn nhện đã hành động như thế nào?
(Chúng sợ hãi, cùng dạ ran, cuống cuồng chạy dọc
ngang, phá hết các dây tơ chăng lối.)
HS trao đổi câu hỏi 4 để đặt danh hiệu cho Dế
Mèn? (hiệp só.)
d. Hướng dẫn đọc diễn cảm
HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài. (Có khen ngợi
và giúp đỡ HS đọc chưa đúng.)
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài. (Từ trong hốc đá… vòng vây đi không.)
- GV đọc mẫu (diễn cảm )
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm.
- Một hai học sinh đọc cả bài.
3 học sinh đọc
HS đọc
HS đọc
4. Củng cố: Nêu ý nghóa của truyện: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghóa
hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chò Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
10
TẬP ĐỌC
TIẾT 4 : TRUYỆN CỔ NƯỚC MÌNH
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 . Đọc lưu loát toàn bài, biết ngắt nghỉ đúng, phù hợp với âm điệu, vần
nhòp của từng câu thơ lục bát. Đọc bài với giọng tự hào, trầm lắng .
2 . Hiểu được ý nghóa của bài thơ: Ca ngợi kho tàng truyện cổ của đất nước
. Đó là những câu chuyện vừa nhân hậu, vừa thông minh, chứa đựng kinh
nghiệm sống quý báu của cha ông.
3 . Học thuộc lòng bài thơ.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc trong SGK.
Tranh minh họa truyện Tấm Cám, Thạch Sanh…
Bảng phụ viết đoạn thơ cần hướng dẫn đọc diễn cảm.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài Dế Mèn bênh vực kẻ yếu và cho biết em
thích hình ảnh nào nhất.
3. Bài mới:
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
a. Giới thiệu bài: Truyện cổ nước mình
b. Luyện đọc và tìm hiểu bài.
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến Phật tiên độ trì.
+Đoạn 2: tiếp theo đến rặng dừa nghiêng soi.
+Đoạn 3: tiếp theo đến ông cha của mình.
+Đoạn 4: tiếp theo đến chẳng ra việc gì.
+Đoạn 5: phần còn lại
+Kết hợp giải nghóa từ: vàng cơn nắng, trắng cơn
mưa (trải qua bao nhiêu thời gian, bao nhiêu nắng
Học sinh đọc
2-3 lượt.
Học sinh đọc.
11
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
mưa.), nhận mặt (nhận ra bản sắc dân tộc, truyền
thống tốt đẹp của cha ông ta.)
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm toàn bài .
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều
khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả
lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi
trước lớp . GV điều khiển lớp đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Vì sao tác giả yêu truyện cổ nước mình? (vì truyện
cổ nhân hậu có ý nghóa sâu sa, vì giúp ta nhận ra
bản sắc dân tộc : công bằng, thông minh, độ lượng,
vì truyền lại cho đời sau nhiều lời răn dạy quý báu :
ở hiền, nhân hậu, chăm làm.)
Bài thơ gợi cho em nhớ đến những truyện cổ nào?
(Tấm Cám, Đẻo cày giữa đường.)
Tìm thêm những truyện cổ khác thể hiện sự nhân
hậu của người Việt Nam? (Sự tích Hồ Ba Bể, Sọ
Dừa, Nàng tiên ốc…)
Em hiểu hai dòng thơ cuối như thế nào? (là những
lời răn dạy của ông cha đối với đời sau: sống nhân
hậu, đoàn kết, công bằng, chăm chỉ…)
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
c. Hướng dẫn đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS
nêu câu hỏi và
HS khác trả
lời.
3 học sinh đọc
học sinh đọc
12
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG
HS
thơ:
- Ba HS nối tiếp nhau đọc cả bài.
+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn
trong bài. (dùng bảng phụ)
- GV đọc mẫu
-Từng cặp HS luyện đọc
-Một vài HS thi đọc diễn cảm và HTL bài thơ.
học sinh thi
đọc
4. Củng cố
5. Tổng kết dặn dò:
Nhận xét tiết học.
TIẾT 5 : THƯ THĂM BẠN
I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Biết đọc lá thư lưu loát, giọng đọc thể hiện sự thông cảm với người bạn
bất hạnh bò trận lũ lụt cướp mất ba.
2. Hiểu được tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau
buồn cùng bạn.
3. Nắm được tác dụng của phần mở đầu và phần kết thúc bức thư.
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh học bài đọc.
Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc.
III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động: Hát
2. Kiểm tra bài cũ:
Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu
hỏi:Em hiểu ý 2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?
3. Bài mới:
13
THỜ
I
GIA
N
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HS
a. Giới thiệu bài: Thư thăm bạn.
b. Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:
Luyện đọc:
HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài
+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn.
+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới
như mình.
+Đoạn 3: phần còn lại.
+Kết hợp giải nghóa từ:
- HS luyện đọc theo cặp.
- Một, hai HS đọc bài.
- GV đọc diễn cảm bài văn
Tìm hiểu bài:
+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự
điều khiển nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc
lướt ) và trả lời câu hỏi. Sau đó đại diện nhóm
trả lời câu hỏi trước lớp . GV điều khiển lớp
đối thoại và tổng kết.
Các hoạt động cụ thể:
Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác
trả lời.
Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi.
Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không?
(không. Lương chỉ biết bạn Hồng khi đọc báo
Thiếu niên Tiền phong.)
Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì?
(để chia buồn với Hồng )
Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông
cảm với bạn Hồng? (Hôm nay đọc báo Tiền
Học sinh đọc 2-3
lượt.
Học sinh đọc.
Các nhóm đọc
thầm.
Lần lượt 1 HS nêu
câu hỏi và HS
khác trả lời.
Đọc 6 dòng đầu.
Đọc đoạn còn lại.
14

Thứ Tư, 26 tháng 3, 2014

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC


LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SINH HỌC": http://123doc.vn/document/553593-phuong-phap-day-hoc-sinh-hoc.htm


Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Yêu cầu quan sát: Khách quan, trung thực, đầy đủ, chi tiết đảm bảo thuận
lợi cho việc phân tích sự kiện dẫn đến những kết luận khoa học chính xác.
Trước khi quan sát người nghiên cứu phải xác định mục tiêu và nội dung
quan sát, nhằm định hướng cho quá trình quan sát. Tùy mục đích nghiên cứu,
mỗi đợt quan sát thường tập trung vào một số nội dung nhất định.
Kết quả quan sát có thể được ghi chép lại hoặc sử dụng các thiết bị kĩ
thuật như máy ảnh, máy ghi âm, camera. Tuy nhiên, cần phối hợp nhiều cách
khác nhau.
1.4.2. Thực nghiệm sư phạm
Để đánh giá hiệu quả của QTDH, người nghiên cứu cần tách các yếu tố
của QTDH để tác động riêng rẽ, bằng cách tổ chức thực nghiệm sư phạm.
Thực nghiệm sư phạm là việc bố trí các trường hợp thay đổi có chủ định
về yếu tố định nghiên cứu trong khi các yếu tố khác được giữ nguyên
Bố trí thực nghiệm:
+ Chia thành 2 nhóm lớp: Lớp đối chứng và lớp thực nghiệm, hai nhóm
lớp này tương đương nhau về số lượng, thành phần, trình độ, kết quả học tập, …
+ Tác động yếu tố định thay đổi lên lớp thực nghiệm, và giữ nguyên các
yếu tố đối với lớp đối chứng.
Ví dụ:
Với cùng 1 nội dung, lớp thực nghiệm dạy theo PPHD hợp tác trong
nhóm nhỏ, còn lớp đối chứng dạy theo PP thuyết trình truyền thống. Nhằm đánh
giá hiệu quả của PP dạy học hợp tác.
Để các kết luận sau thực nghiệm có giá trị, thì số lần thực nghiệm phải
được lặp lại một số lần, số lượng HS phải đủ lớn, địa bàn phải rộng. Đồng thời
PP thực nghiệm phải nghiêm túc, chính xác, trung thực.
Có thể bố trí thực nghiệm theo 2 phương án: Song song, Bắt chéo
+ TN song song: Nhóm lớp ĐC và TN được duy trì từ đầu đến cuối
+ TN bắt chéo: Nhóm lớp ĐC và TN được hoán đổi cho nhau.
Kết quả thực nghiệm được đánh giá thông qua:
+ Phân tích định tính: Phân tích dựa vào lí thuyết của LLDH và kinh
nghiệm thực tiễn dạy học.
+ Phân tích định lượng: Phân tích dựa vào kết quả xử lí bằng toán xác
suất – thống kê.
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
5
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
* Đây là một PP quan trọng trong quá trình nghiên cứu PPDH, vì vậy cần
phải nghiên cứu kĩ để vận dụng làm các đề tài NCKH, khóa luận tốt nghiệp,…
1.4.3. Điều tra thực trạng:
Là PP sử dụng phiếu điều tra để thu thập thông tin từ một nhóm đối
tượng, trên cơ sở đó đánh giá đúng thực trạng, nhằm tìm ra giải pháp tối ưu để
cải biến thực trạng đó.
Đối tượng điều tra: HS, GV, phụ huynh, cán bộ quản lí,…
Câu hỏi:
+ Câu hỏi mở: Câu hỏi chưa có đáp án sẵn, người trả lời tự đưa ra đáp án.
CHM được sử dụng để điều tra thăm dò phát hiện vấn đề.
Ví dụ: Khi thăm dò mức độ hứng thú của HS đối với môn Sinh học, sử
dụng CH mở: Trong các môn tự nhiên em thích học môn nào nhất, vì sao? Đối
với môn Sinh học, em thích học phần nào nhất, vì sao?
+ Câu hỏi đóng: Câu hỏi có sẵn đáp án, người trả lời chỉ được chọn 1
trong các đáp án đó. CH đóng được sử dụng để điều tra đi sâu nhằm khẳng định
một nhận định nào đó về thực trạng đã được đặt ra trong phần Đặt vấn đề (Lí do
chọn đề tài,…).
Ví dụ: Để điều tra thực trạng việc áp dụng PPTC trong DHSH, sử dụng
câu hỏi đóng sau: Để phát huy tính tích cực của HS trong học tập, thầy (cô) đã
sử dụng những pp nào?
a. Thuyết trình – tái hiện thông báo (TT - THTB)
b. Đàm thoại – tìm tòi
c. Biểu diễn mẫu vật – Giải thích minh họa
d. Biểu diễn vật thật – Tìm tòi bộ phận
e. Thực hành thí nghiệm – nghiên cứu
Số lượng người được điều tra phải đủ lớn, trên địa bàn rộng thì mới đảm
bảo phản ánh đúng thực trạng. Lúc đầu có thể thử phiếu trên một vài nhóm nhỏ,
điều chỉnh cho phù hợp, rồi sau đó triển khai trên diện rộng.
Mẫu phiếu điều tra:
Cơ quan … (ĐHSP Đồng Tháp
Khoa Sinh)
PHIẾU ĐIỀU TRA
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
6
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Nội dung điều tra: … (Để nghiên cứu thực trạng việc áp dụng PPTC …)
Lời dẫn: … (Xin quý thầy, cô vui lòng điền vào phiếu điều tra sau …
Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý thầy cô!)
Thông tin cá nhân (có thể) (Xin quý thầy cô cho biết một số thông tin cá
nhân:
+ Họ và tên:………………… + Đơn vị: ……………….
+ Số năm công tác:…………. + Điện thoại: ……………)
Phần câu hỏi điều tra:
Câu 1. …
Câu 2. …
Câu 3. …

Địa điểm, Ngày … tháng … năm …
Người khai
(Kí và ghi rõ họ tên)
Chúc quý thầy cô sức khỏe, hạnh phúc, thành đạt!
Xin cảm ơn và trân trọng kính chào!
1.4.4. Tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm dạy học là vận dụng LLDH để phân tích, đánh giá
thực tiễn dạy và học để rút ra những bài học kinh nghiệm có thể phổ biến rộng
rãi nhằm cải biến thực trạng chung.
Phát huy những KN thành công, khắc phục, tránh những thất bại, đồng
thời đặt ra những vấn đề nghiên tiếp theo.
Việc tổng kết kinh nghiệm thường làm theo những bước sau:
a. Xác định kinh nghiệm cần tổng kết
b. Mô tả lại quá trình phát triển của kinh nghiệm: Hoàn cảnh nảy sinh;
yêu cầu khách quan; động cơ thúc đẩy; tình trạng ban đầu; sự chuyển biến và
hiện trạng.
c. Khái quát hóa kinh nghiệm: Đánh giá hiệu quả, giá trị sử dụng của kinh
nghiệm, trên cơ sở đó khái quát hóa bằng cách tìm ra mối liên hệ giữa biện pháp
mới và hiệu quả của nó trong dạy học, phân tích sự phù hợp của kinh nghiệm
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
7
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
với LLDH hiện đại, rút ra bài học, kiến nghị về khả năng phổ biến áp dụng, với
những điều kiện kèm theo.
1.4.5. Nghiên cứu lí thuyết
Là việc nghiên cứu về:
+ Đường lối, chủ trương, chính sách giáo dục của Đảng và Nhà nước
thông qua các Văn kiện, nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ, Luật giáo dục, các
nghị quyết của Bộ GD,…
+ Kiến thức về khoa học Sinh học có liên quan đến đề tài
+ Kiến thức về KHGD làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài
+ Các kiến thức liên quan trực tiếp đến đề tài đã được nghiên cứu, công
bố trên tạp chí, sách, khóa luận, luận văn, luận án,…
Mục đích:
+ Giúp tác giả định hướng đề tài, xác định nhiệm vụ, giới hạn phạm vi
nghiên cứu, xác định rõ vấn đề cần giải quyết.
+ Giúp T/giả phân tích các sự kiện đã quan sát, lí giải các kết quả thực
nghiệm, khái quát hóa kinh nghiệm được tổng kết
Có thể nói PPNC lí thuyết quyết định chiều sâu của đề tài, nó được sử
dụng từ khi xác lập đến khi kết thúc vấn đề nghiên cứu!
Để tiến hành 1 đề tài nghiên cứu, cần phải phối hợp vận dụng các PP trên
1 cách phù hợp. Vì vậy, là GV tương lai, các bạn SV cần phải làm quen, vận
dụng các PPNC trên để không ngừng hoàn thiện tay nghề, làm cho nghề GD
thực sự sáng tạo và hiệu quả!
Việc NCKH trong phạm vi LLDH nói chung và PPDHSH nói riêng
thường được thực hiện theo quy trình sau:
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
8
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
9
Điều tra khảo sát thực trạng D & H
Tìm hiểu những thành tựu mới của
LLDH
Phát hiện vấn đề cần nghiên cứu
Phát triến LLDH, PPDHSH
Vận dụng các kết quả nghiênc cứu
vào dạy học (Các giải pháp)
Phát biểu các kết quả nghiên cứu lí
thuyết và thực nghiệm
Xác định đề tài
(Mục đích nhiệm vụ, nội dung NC)
Hình thành giả thuyết khoa học Lí giải các kết quả thực nghiệm, kiểm
nghiệm giả thuyết KH
Xử lí các kết quả thực nghiệm
Xây dựng kế hoạch nghiên cứu
thực nghiệm
Thực nghiệm
sư phạm
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Câu hỏi:
Lập phiếu điều tra thực trạng của việc đổi mới PPDH ở trường THSC mà
thầy cô đang dạy?
Hoặc: Lập phiếu điều tra về mức độ hứng thú học tập của học sinh THSC
đối với môn Sinh học.

Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
10
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Chương 2. NHIỆM VỤ DẠY HỌC SINH HỌC Ở TRƯỜNG
THCS
1. Vị trí của KHSH trong KHTN
1.1. Đối tượng, nhiệm vụ của Sinh học
SH là ngành KHTN nghiên cứu về sự sống. Đối tượng của SH là giới tự
nhiên hữu cơ.
Nhiệm vụ của SH là tìm hiểu bản chất của các sự vật, hiện tượng, quá
trình trong thế giới sống, khám phá những quy luật của giới hữu cơ, làm cơ sở
cho loài người nhận thức đúng và điều khiển được sự phát triển của Sinh vật.
1.2. Các giai đoạn phát triển của Sinh học
a) Sinh học mô tả
Từ thời Aristot (thế kỉ IV tr. CN) cho đến thế kỉ XVII, SH tập trung vào
nhiệm vụ thu thập, phân loại và mô tả các sự kiện của thế giới sống. PP chủ yếu
là quan sát. Lúc này giới sinh vật mới chỉ được phân thành giới Thực vật và giới
Động vật, với các bộ môn: Phân loại học, Hình thái học, Giải phẫu học.
b) Sinh học So sánh
Xuất hiện từ cuối TK XVII – TK XVIII, với sự phát triển rực rỡ của PP
quan sát đã dẫn tới sự ra đời cuả PP so sánh (so sánh cùng 1 loài SV sống trong
những điều kiện khác nhau, so sánh các nhóm SV khác nhau, ). PP này đã hình
thành các bộ môn: Hình thái học so sánh, Giải phẫu học so sánh, Phôi SH so
sánh. Các nghiên cứu so sánh đã xây dựng nên lí thuyết về thể thức cấu tạo
thống nhất của động vật có xương sống và Học thuyết tế bào, gợi ra ý niệm về
mối liên hệ nguồn gốc giữa các nhóm phân loại về sự biến đổi của các loài dưới
ảnh hưởng của ngoại cảnh.
c) Sinh học tiến hóa
Ở nửa đầu thế kỉ XIX, sự phát triển của SH so sánh đã dẫn đến sự ra đời
của PP lịch sử - nghiên cứu SV trong trong quá trình phát triển qua thời gian,
gắn liền với những điều kiện lịch sử trên Trái Đất). Từ đó đã ra đời Học thuyết
tiến hóa của Lamak (1809) và Darwin (1859), nêu ra những quy luật cơ bản
trong quá trình phát triển của giới hữu cơ.
d) Sinh học thực nghiệm
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
11
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Trong thế kỉ XIX, PP thực nghiệm đã ra đời (nêu giả thuyết, tổ chức các
thí nghiệm có đối chứng để kiểm tra giả thuyết, rút ra kết luận), SH đã chuyển từ
trình độ quan sát – mô tả sang thực nghiệm giải thích, làm sáng tỏ dần các mối
quan hệ nhân - quả trong các hiện tượng thực nghiệm. Đầu tiên PP thực nghiệm
xâm nhập vào Sinh lí học, nhằm kiểm chứng các quá trình sinh lí trong cơ thể
sinh vật, sau đó thâm nhập vào các lĩnh vực như Sinh thái hcọ, Di truyền,…
e) Sinh học lí thuyết
Với sự ra đời của thuyết tiến hóa, SH đã bước từ trình độ nghiên cứu các
sự kiện cụ thể, riêng lẻ sang việc xây dựng các lí thuyết trừu tượng, khái quát.
Từ học thuyết tiến hóa của Lamak, Darwin, rồi thuyết tiến hóa hiện đại, thế kỉ
XX thực sự là một thế kỉ của sự phát triển các lí thuyết Sinh học. Trình độ lí
thuyết ngày càng cao thì tác động vào thực tiễn càng mạnh mẽ.
1.3. Đặc điểm của SH hiện đại:
a) Nghiên cứu sự sống ở cấp độ vi mô và vĩ mô
XVIII - trở về trước: Cơ quan, cơ thể
Ngày nay: Phân tử, tế bào  Loài, QT, QX, HST, SQ
b) Có sự xâm nhập mạnh mẽ của các nguyên lý và PP của nhiều
ngành khoa học khác.
c) Ngày càng mang tính thực tiễn cao: ứng dụng và sản xuất nông
nghiệp, y học,…
d) Phát triển với tốc độ lũy tiến
2. Vị trí của môn Sinh học trong trường THCS.
Sinh học là một trong những môn quan trọng góp phần thực hiện mục tiêu
giáo dục (Luật giáo dục - 1998):
+ Phát triển kết quả của giáo dục Tiểu học: TNXH (Sự vật, hiện tượng
trong tự nhiên)  Giải thích quy luật tồn tại và phát triển của Sinh vật.
+ Có trình độ học vấn phổ thông, có cơ sở và những hiểu biết ban đầu về
kĩ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học lên THPT, THCN, học nghề hoặc đi
vào cuộc sống lao động.
Trong các môn KHTN ở THCS thì môn SH được học trước Vật lí (lớp 7),
Hóa học (lớp 8) và được dành số tiết nhiều hơn, vì thiên nhiên hữu cơ rất gần
gũi, hấp dẫn sự tìm tòi khám phá của trẻ, dễ dàng tiếp xúc và học tập, nghiên
cứu. Cũng chính vì vậy mà ở chương trình Tiểu học kiến thức SH về tự nhiên và
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
12
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
con người được dành một tỷ trọng lớn hơn. Điều này tạo đà thuận lợi cho việc
tiếp xúc và phát triển môn HS ngay từ đầu cấp.
Kiến thức SH luôn cần thiết cho mọi người để sống hòa hợp với tự nhiên.
Giúp mọi người biết được nguồn lợi, vai trò của tự nhiên đối với cuộc sống của
mình, từ đó họ có ý thức bảo vệ và khai thác hợp lí, tạo sự cân bằng sinh thái và
phát triển bền vững.
Môn SH có nhiều thuận lợi trong việc giáo dục con người phát triển toàn
diện. Vẻ đẹp của thiên nhiên hữu cơ là nguồn GDTMĩ sống động, sự phong phú,
giàu có về tài nguyên sinh vật làm nảy nở tình yêu thiên nhiên, yêu tổ quốc. Như
vậy môn SH góp phần phát triển và hoàn thiện nhân cách HS, giúp thực hiện
mục tiêu phát triển toàn diện - Đức, Trí, Thể, Mĩ.
Chương trình SH ở THCS góp phần trang bị vốn kiến thức SH phổ thông
cho nguồn nhân lực Nông – Lâm – Ngư, các ngành công nghiệp chế biến, công
nghệ thực phẩm, y dược.
Kiến thức SH phổ thông là một bộ phận quan trọng cần được trang bị cho
HS THCS, cho dù sau này họ học lên hay tham gia lao động sản xuất.
3. Các nhiệm vụ dạy học SH ở trường THCS
3.1. Nhiệm vụ trang bị kiến thức phổ thông (Trí dục)
Quá trình dạy học môn Sinh học ở bậc THCS có nhiệm vụ giúp học sinh
nắm vững hệ thống các kiến thức sinh học cơ bản, phổ thông, hiện đại cho phù
hợp trình độ phát triển của HS THCS.
Kiến thức phổ thông là những kiến thức cần thiết cho mọi người trong
cuộc sống lâu dài, cho mọi thanh thiếu niên trong lứa tuổi học đường.
Kiến thức cơ bản là những kiến thức phản ánh bản chất và quy luật của
các sự vật, hiện tượng, quá trình trong thực tại khách quan, giúp con người làm
chủ thực tại và hành động hợp lí
Trong trường phổ thông các kiến thức này đã được các nhà sư phạm từ
các ngành khoa học và trình bày thành các môn học khác nhau, phù hợp với sự
phát triển của khoa học hiện đại và phù hợp với thực tiễn Việt Nam.
Trong chương trình SH THCS, kiến thức cơ bản nhất là hệ thống các kiến
thức các khái niệm Sinh học, các quy luật Sinh học được phát triển theo một
trình tự logic chặt chẽ. Các kiến thức này đặt nền móng cho việc tiếp tục học lên
THPT hoặc vào các trường trung học chuyên nghiệp - dạy nghề có liên quan với
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
13
Bài giảng PPDH Sinh học Th.S. Phạm Đình Văn
Sinh học hoặc ra đời, hoà nhập với cộng đồng, tham gia lao động sản xuất và
các công việc trong các ngành nghề khác.
Khoa học kĩ thuật ngày càng hiện đại, lượng thông tin ngày một tăng lên
nhanh chóng vì vậy, những kiến thức phổ thông cũng cần phải cập nhật, đổi
mới. Ngoài việc cải cách thay SGK theo chu kì từng giai đoạn, thì người GV
cũng cần phải thường xuyên cập nhật tri thức, tìm kiếm, tích luỹ thông tin khoa
học SH.
Qua quá trình dạy học HS phải hiểu, nhớ và vận dụng được. Theo nguyên
lí giáo dục đi đôi với thực hành, lí luận kết hợp với thực tiễn, giáo dục kết hợp
với lao động sản xuất, việc giảng dạy môn sinh học phải quán triệt tinh thần giáo
dục kĩ thuật tổng hợp. Thông qua môn Sinh học giúp HS nắm vững cơ sở khoa
học của những công cụ kĩ thuật, quy trình sản xuất cơ bản, có liên quan đến các
đối tượng sống hoặc các sản phẩm sinh học.
Nguồn tri thức cung cấp cho HS thông qua con đường giáo dục là nguồn
tri thức có mục đích, đã được chọn lọc, sắp xếp có hệ thống, quy định trong
chương trình, SGK và được GV thể hiện trong quá trình hướng dẫn HS học tập
theo kế hoạch hợp lí.
3.2. Phát triển các năng lực nhân thức và năng lực hành động (Phát
triển)
Trong dạy học SH, GV phải tạo cơ hội thuận lợi để HS tập dượt, phát
triển các kĩ năng và phẩm chất trí tuệ nhằm nâng cao hiệu quả nhận thức, để HS
rèn luyện các thao tác, kĩ năng, kĩ xảo, xây dựng thói quen vận dụng kiến thức
đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Việc phát triển các kĩ năng cần tuân theo quy luật tâm lí của quá trình
nhận thức đó là đi từ nhận thức cảm tính (Quan sát, chú ý, ghi nhớ) đến nhận
thức lí tính (So sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, cá biệt hóa, trừu tượng
hóa, cụ thể hóa, hệ thống hóa)
Trong QTDH, nhiệm vụ phát triển bao gồm hai mặt liên quan chặt chẽ
với nhau: Phát triển năng lực nhận thức và phát triển năng lực hành động.
Năng lực nhận thức: Bao gồm hệ thống các kĩ năng giúp cho quá trình
nhận thức thuận lợi và có hiệu quả hơn, như: kĩ năng quan sát, KN làm thí
nghiệp, KN suy luận, so sánh, khái quát hóa, trừu tượng hóa,…
Khoa Sinh - Đại học Sư phạm Đồng Tháp
14