Thứ Ba, 4 tháng 3, 2014

Nâng cao chất lượng cho vay cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
1.Tổng quan về ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
1.1.Quá trình hình thành và phát triển Chi nhánh Hà Nội
1 1.1.Quá trình hình thành
Ngày 01/03/1985 Ngân hàng TMCP ngoại thương Hà Nội chính thức được thành
lập theo quyết định của Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam. Ra đời trong hoàn cảnh
năm 1984 , Đại hội Đảng bộ thành phỗ Hà Nội ra nghị quyết chủ trương Hà Nội phải
có ngân hàng để phục vụ kinh tế đối ngoại của Thủ đô. Đây là thời kỳ chuẩn bị cho
công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế. Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội ra đời
trong hoàn cảnh lịch sử và với sứ mệnh như thế. Hơn 20 năm phát triển và trưởng
thành, Vietcombank Hà Nội đã khẳng định vị thế quan trọng trong hoạt động kinh tế
đối ngoại của Thủ đô, trở thành đối tác tin cậy cho khách hàng cá nhân, doanh nghiệp
và các định chế tài chính trên địa bàn Thủ đô.
Giới thiệu:
Tên tiếng việt : Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Tên tiếng anh : Hà Nội branch of Vietcombank
Tên viết tắt : VCB HN
Giám đốc : Ts .Nguyễn Xuân Luật
Địa chỉ : 344 Bà Triệu – Hai Bà Trưng – Hà Nội
Điện thoại : +84.4.9746666
Fax : +84.4.9747065
1.1.2.Quá trình phát triển VCB HN
Giai đoạn 1(1985- 1990) : Hoạt động dưới hình thức là ngân hàng đối ngoại độc quyền.
Sau khi được thành lập với tư cách là thành viên trong hệ thống ngân hàng Ngoại
Thương Việt Nam, VCB HN giữ nhiệm vụ là ngân hàng chuyên doanh đầu tiên và duy
nhất tại thời điểm đó hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại trên địa bàn thủ đô bao
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
5
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
gồm cho vay tài trợ xuất nhập khẩu và các dịch vụ kinh tế đối ngoại khác (vận tải, bảo
hiểm ), thanh toán quốc tế, kinh doanh ngoại hối, quản lý vốn ngoại tệ gửi tại các ngân
hàng nước ngoài, làm đại lý cho Chính phủ trong các quan hệ thanh toán, vay nợ, viện
trợ với các nước xã hội chủ nghĩa (cũ) Ngoài ra VCB HN còn tham mưu cho Ban lãnh
đạo NHNN về các chính sách quản lý ngoại tệ, vàng bạc, quản lý quỹ ngoại tệ của Nhà
nước và về quan hệ với Ngân hàng Trung ương các nước, các Tổ chức tài chính tiền tệ
quốc tế.
Giai đoạn 2( 1990-2000) : hoạt động dưới hình thức NHTM Nhà nước
Ngày 14/11/1990. VCB HN chính thức chuyển từ một ngân hàng chuyên doanh, độc
quyền trong hoạt động kinh tế đối ngoại sang một NHTM Nhà nước hoạt động đa
năng , được xếp hàng là chi nhánh hàng đầu trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam.
Giai đoạn 3( 2000- 2006) : Tiếp tục đổi mới và phát triển, chuẩn bị thế và lực
cho quá trình hội nhập và cổ phần hóa ngân hàng.
Năm 2000 VCB HN đã mở thêm được 4 chi nhánh cấp 2 là chi nhánh Thành Công,
Cầu Giấy, Ba Đình, Chương Dương và 4 phòng giao dịch tại Hàng Bài , Trần Bình
Trọng, Hàng Đồng, Nội Bài.
Năm 2003 để sẵn sàng cho quá trình hội nhập, Vietcombank đã triển khai đề án cơ
cấu lại hoạt động của mình nhằm lành mạnh hoá tình hình tài chính, đổi mới mô hình
tổ chức gắn với chuẩn mực quốc tế, đa dạng hoá và hiện đại hóa các dịch vụ ngân
hàng, mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Năm 2004 cùng với các đối tác Silverlake, PricewaterhouseCoopers (nhà cung cấp
dịch vụ tư vấn giám sát) VCB hoàn thành dự án Hiện đại hoá Ngân hàng và Hệ thống
thanh toán. Đây là dự án có quy mô lớn nhất, tác động đến nhiều mặt hoạt động
không chỉ trong lĩnh vực hiện đại hoá công nghệ ngân hàng mà còn trong việc chuẩn
hoá mô hình tổ chức và quy trình nghiệp vụ. mà trên cơ sở đó, phát triển thêm nhiều
sản phẩm, tiện ích tiên tiến. Cùng với những thành công vượt bậc về công nghệ như:
ứng dụng các chuẩn mực của “Hệ thống thanh toán SWIFT”; sự ra đời của hàng loạt
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
6
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
các dịch vụ trong “Tầm nhìn chiến lược đến 2010” (VCB Vision 2010) như VCB
Online và Connect24; VCB Money; VCBP…thì đến nay, Dự án Hiện đại hoá Ngân
hàng và Hệ thống thánh toán đã và đang đưa vào các sản phẩm VCB Global Trade
(Tài trợ thương mại); VCB Treasure (Kinh doanh vốn); VCB Infor (Hệ thống thông
tin quản lý và kho dữ liệu)… đã hoàn tất quá trình kết nối toàn bộ các sản phẩm, dịch
vụ của ngân hàng. Với những tiến bộ vượt bậc như vậy, năm 2005 VCB HN vinh dự
đón nhận Huân chương lao động hạng 3, bằng khen của thủ tướng chính phủ …
Giai đoạn 4(từ 2007 đến nay): Sau hội nhập và cổ phần hóa. Sau hơn 1 năm gia
nhập WTO, đến năm 2007 Vietcombank đã cổ phần hoá thành công, góp phần nâng
cao năng lực tài chính, vị thế của Vietcombank đối với giới đầu tư trong nước và
quốc tế. Vietcombank Hà Nội có những điều kiện thuận lợi riêng với những nền tảng
cơ sở bền vững từ ngân hàng “mẹ”. Thêm vào đó là sự giúp đỡ của Ngân hàng Thế
giới (WB) và Ngân hàng ING của Hà Lan triển khai dự án hỗ trợ kỹ thuật để cơ cấu
lại tổ chức và hiện đại hóa công nghệ.
Đến năm 2007 Vietcombank Hà Nội đã mở được 10 phòng giao dịch trên khắp địa
bàn Hà Nội. Đồng thời nâng cấp thành công 4 chi nhánh cấp 2 trước kia trực thuộc
Vietcombank Hà Nội lên thành chi nhánh cấp 1 trưc thuộc Hội sở chính VCB. Đây là
1 thành công rực rỡ của VCB HN.
2.1.3.Thành tích đạt được
Vietcombank Hà Nội liên tục nhận được nhiều danh hiệu thi đua bậc cao của
Nhà nước và của các cấp, các ngành như Huân chương Lao động hạng ba năm 2004,
Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ năm 2007 và rất nhiều Bằng khen của Thống
đốc NHNN, của UBND Thành phố và của các Bộ ngành khác. Gần đây nhất,
Vietcombank Hà Nội vinh dự đón nhận Biểu tượng vàng Thăng Long dành cho 10
Doanh nghiệp tiêu biểu hướng tới kỷ niệm Đại lễ 1000 năm Thăng Long – Hà Nội.
Tại Lễ Kỷ niệm, Vietcombank Hà Nội long trọng đón nhận Cờ “Đơn vị xuất sắc
phòng trào thi đua năm 2009” do UBND thành phố Hà Nội trao tặng vì những thành
tích của mình.
2.2.Chức năng và nhiệm vụ của Chi nhánh Ngân Hàng Ngoại Thương Hà Nội.
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
7
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
Giúp Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam nghiên cứu, tổng hợp những vấn
đề kinh tế đối ngoại, ngoại thương và ngoại hối tại thành phố Hà Nội và phối hợp với
Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước thành phố Hà Nội nghiên cứu, tổng hợp và tham
mưu cho cấp uỷ, chính quyền địa phương và Tổng Giám Đốc Ngân Hàng Nhà Nước
về chủ trương, chính sách, kế hoạch và biện pháp phát triển các quan hệ kinh tế đối
ngoại, ngoại thương và ngoại hối của Hà Nội. Trên cơ sở đó, tăng cường các hoạt
động nghiệp vụ của ngân hàng phục vụ sản xuất, đẩy mạnh xuất nhập khẩu và kinh
doanh dịch vụ ngoại hối, tăng thu ngoại tệ, góp phần phát triển kinh tế địa phương.
Tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý Nhà nước của Ngân hàng trong lĩnh vực
ngoại hối tại địa phương ; xem xét và xử lý các vụ việc vi phạm điều lệ quản lý ngoại
hối phát sinh tại Hà Nội, trong phạm vi quyền hạn, trách nhiệm được giao và thông
qua sự phối hợp chặt chẽ với các cơ quan ở địa phương và các chi nhánh Ngân hàng
Nhà nước ở cơ sở của thành phố Hà Nội.
Tổ chức thực hiện các nghiệp vụ thu đổi ngoại tệ phục vụ khách nước ngoài ra vào
thành phố Hà Nội theo quy định của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Thực hiện quan hệ giao dịch và mở tài khoản " không cư trú " cho các tổ chức và cá
nhân nước ngoài thường trú tại Hà Nội thuộc đối tượng " người không cư trú " theo
sự phân công của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt Nam.
Thực hiện thanh toán quốc tế trong quan hệ giao dịch trực tiếp với Ngân hàng đại lý
nước ngoài khi có điều kiện, theo sự uỷ quyền của Ngân Hàng Ngoại Thương Việt
Nam về các mặt nghiệp vụ:
a) Thanh toán về xuất nhập khẩu hàng hoá thuộc kim ngạch mậu dịch của trung
ương hoặc địa phương.
b) Thực hiện các nghiệp vụ cấp bảo lãnh tín dụng thương mại đối với các đơn vị
kinh tế thuộc địa phương, theo quy chế về bảo lãnh tín dụng do Ngân Hàng Ngoại
Thương Việt Nam công bố.
c) Thanh toán về kiều hối, và về xuất khẩu " lao động, chuyên gia kỹ thuật " của ta
đi các nước.
d) Thực hiện các nghiệp vụ thanh toán khác về phi mậu dịch phục vụ các chỉ tiêu
của các cơ quan đại diện nước ta ở nước ngoài và các đoàn Việt Nam đi nước ngoài.
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
8
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
e) Thực hiện các quan hệ tài khoản với một số ngân hàng đại lý nước ngoài trong
việc điều hành và quản lý vốn ngoại tệ.
2.3.Cơ cấu tổ chức và mạng lưới hoạt động của VCB HN
Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương – Chi nhánh Hà Nội là một trong
những lá cờ đầu của ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam.
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
9
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
Mạng lưới hoạt động của Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội:
Trụ sở chính:344 Bà Triệu – Hà Nội.
Các phòng giao dịch:
PGD số 1: 2 Hàng Bài – Hà Nội.
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
10
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
PGD số 2: 14 Trần Bình Trọng – Hà Nội.
PGD số 3: 1 Hàng Đồng – Hà Nội.
PGD số 4: 36 Hoàng Cầu – Hà Nội.
PGD số 5: Khu CC2 khu đô thị Bắc Linh Đàm – Hà Nội.
PGD số 6: 277 Nguyễn Trãi – Hà Nội
PGD số 7: Tầng 1 toà nhà 434 Trần Khát Chân – Hà Nội
PGD Bát Đàn: 48 Bát Đàn – Hà Nội
PGD Yết Kiêu: 14 Yết Kiêu – Hà Nội
PGD Hoàng Mai – Hà Nội
Quầy giao dịch tại sân bay quốc tế Nội Bài: Tầng 1 Sân bay Quốc tế Nội Bài
2.4. Tình hình hoạt động Chi nhánh Vietcombank Hà Nội
2.4.1.Tình hình huy động vốn
Huy động vốn là một nghiệp vụ chính, không thể thiếu trong hoạt động của ngân
hàng thương mại nói chung và của Chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà
Nội nói riêng vì hoạt động của ngân hàng chủ yếu hình thành từ nguồn vốn huy động.
Hiện nay hoạt động huy động vốn, đặc biệt là nguồn vốn trung và dài hạn đang là bài
toán khó đối với các ngân hàng thương mại. Quy định của ngân hàng Nhà nước về lãi
suất huy động vốn không quá 14% đã và đang ảnh hưởng rất lớn về việc huy động
vốn. Chính vì vậy, Chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội phải có các
biện pháp hữu hiệu, có chiến lược huy động vốn đúng đắn, các sản phẩm dịch vụ tiện
lợi để thu hút được nguồn vốn đảm bảo tính thanh khoản của ngân hàng. Khi dựa trên
cơ sở có một nguồn vốn ổn định, giá cả hợp lí , ngân hàng mới thực hiện được mục
tiêu lợi nhuận của mình.
Nguồn vốn huy động từ các tổ chức kinh tế là nguồn vốn rẻ nhất, nhưng không có
tính ổn định .Đó là nguồn thu từ kết quả hoạt động kinh doanh, liên doanh , liên
kết…các nguồn vốn này phần lớn vẫn được chu chuyển vào các tổ chức kinh tế thông
qua tài khoản thanh toán tại các ngân hàng .Trong thời gian qua, mặc dù cạnh tranh
gay gắt nhưng Chi nhánh ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội luôn bám sát mục
tiêu kinh doanh, thực hiện tốt chính sách khách hàng, từng bước nâng cao triển khai
hoạt động huy động vốn :
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
11
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
Bảng 1.1.Tổng nguồn vốn huy động của Vietcombank Hà Nội ( 2008 – 2010)
Đơn vị: tỷ đồng

Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp VCB HN
Như vậy:
Ta thấy từ năm 2008 – 2010 tổng nguồn vốn huy động
- Xét về cơ cấu vốn huy động theo thành phần kinh tế:
Trong giai đoạn từ năm 2008 – 2010, VHĐ từ trong dân cư hay từ các tổ chức kinh tế
đều tăng. VHĐ từ các tổ chức kinh tế tăng mạnh trong giai đoạn năm 2008 – 2010.
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
tiền
% Số
tiền
% So với năm
2008
Số
tiền
% So với năm
2009
Số
tiền
% Số
tiền
%
Tổng VHĐ 7175
10
0
8355
10
0
1180 16.45 10705
10
0
2350 28.13
Phân loại theo thành phần kinh tế
Huy động
từ dân cư
5395 75 5904 71 509 9.43 6165 58 261 4.42
Huy động
từ TCKT
1780 25 2451 29 671 37.70 4540 42 2089 85.23
Phân loại theo loại tiền
VNĐ 3919 55 4803 57 884 22.56 6931 65 2128 44.31
Ngoại tệ
quy đồng
3256 45 3552 43 296 9.09 3774 35 222 6.25
Phân loại theo kỳ hạn
VHĐ ngắn
hạn
4520 63 7119 85 2599 57.5 9672 90 2553 35.86
VHĐ dài
hạn
2655 27 1236 15 -1419
-
53.45
1033 10 -203
-
16.42
12
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
Đặc biệt là trong năm 2010 (tăng 2089 tỷ tương ứng với 85.23% so với năm 2009).
VHĐ từ dân cư cũng tăng, tuy nhiên tốc độ tăng năm 2010 (tăng 4.42% so với năm
2009) kém hơn tốc độ tăng năm 2009 (tăng 9.43% so với năm 2008). Điều đó cho thấy
ngân hàng Ngoại thương Hà Nội đã phát huy được uy tín, thương hiệu vốn có của
ngân hàng Ngoại thương Việt Nam. Tạo niềm tin, thu hút được ngày càng nhiều khách
hàng đến với ngân hàng.
- Xét về cơ cấu vốn huy động theo loại tiền:
Từ đầu năm 2010 nguồn vốn huy động bằng VNĐ của chi nhánh diễn biến theo chiều
hướng tăng. Ngược lại, nguồn vốn huy động bằng ngoại tệ có tăng, nhưng tốc độ tăng
năm 2010 (tăng 222 tỷ tương ứng với mức tăng 6.05% so với năm 2009) nhỏ hơn tốc
độ tăng năm 2009 (tăng 296 tỷ đồng tương ứng với mức tăng 9.09% so với 2008).
Doanh số huy động ngoại tệ giảm là do chênh lệch giữa lãi suất huy động tiền VNĐ và
lãi suất huy động USD cao.
- Xét về cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn:
Nguồn vốn huy động ngắn hạn vẫn là chủ yếu tại chi nhánh, do ảnh hưởng từ cuộc
khủng hoảng cuối năm 2008, người dân có xu hướng gửi ngắn hạn để được hưởng lãi
suất cao, và có tâm lý chờ lãi suất tăng lên vào cuối năm nên thường gửi kỳ hạn ngắn
(phổ biến là kỳ hạn từ 3 tháng trở xuống). Mặt khác các chính sách huy động vốn hấp
dẫn của VCB hầu như là ngắn hạn.
2.4.2.Hoạt động cho vay

Bảng 1.2.Dư nợ cho vay của Chi nhánh Vietcombank Hà Nội ( 2008 – 2010)
Đơn vị : tỷ đồng
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
13
Khóa lu n t t nghi pậ ố ệ H c vi n Ngân ọ ệ
h ngà
Nguồn :Phòng kế hoạch tổng hợp VCB HN
Nếu xét về kì hạn của khoản vay, cả cho vay ngắn hạn và dài hạn đều có xu
hướng tăng và tỷ trọng của chúng trong tổng dư nợ khá ổn định trong giai đoạn 2008
– 2010. Các khoản cho vay ngắn hạn vẫn chiếm tỷ trọng cao, do với các khoản vay
ngắn hạn, chu kì sản xuất ngắn, thời gian thu hồi vốn nhanh vẫn là giải pháp an toàn
và hiệu quả mà các ngân hang lựa chọn.
Xét về loại ngoại tệ, cho vay theo VNĐ vẫn chiếm tỷ trọng chủ yếu. Tỷ trọng
dư nợ VNĐ năm 2009 tăng cao (tăng 26.4% so với năm 2008) là do Chi nhánh thực
hiện chủ trương cho vay hỗ trợ lãi suất của chính phủ, các doanh nghiệp đều có xu
Đinh Thị Tuyết Mai Lớp: NHD – K10
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Số
tiền
% Số
tiền
% So với năm
2008
Số
tiền
% So với năm
2009
Số
tiền
% Số
tiền
%
Tổng dư
nợ
2524
10
0
2553
10
0
675 27.50 4274
10
0
802 25.62
Dư nợ theo thời hạn cho vay
Ngắn hạn 1977 63 1891 74 -86 25.85 2695 78 718 26.5
Trung và
dài hạn
574 37 662 26 88 32.87 1579 22 1005 22.91
Dư nợ theo loại ngoại tệ
VNĐ 1802 74 2285 73 483 26.8 2834 70 549 24.03
Ngoại tệ
quy đồng
722 26 268 27 -454 29.4 1440 30 718 29.94
Dư nợ theo đối tượng khách hàng
Cá nhân,
hộ gia đình
242 8 535 7 39 22.54 668 9 141 66.51
Doanh
nghiệp
2282 92 2018 93 636 27.87 3579 91 661 22.65
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét