KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
- XDCB l mt quỏ trỡnh s dng t ai, tỡa nguyờn thiờn nhiờn t
nc vỡ vy cú s kt hp cỏc lc lng m bo iu kin u t : mụi
trng, KT-XH.
T nhng c im ú nờn sn phm ca XDCB l:
Hot ng ca XDCB to ra sn phm cú tớnh n chic, cỏ bit:
mi cụng trỡnh xõy dng u cú nột c thự riờng khỏc vi quỏ trỡnh sn
xut liờn tc hoc giỏn on thỡ kt qu ca XDCB khụng ph sn phm
sn xut hng lot m cú tớnh khỏc bit cao, sn phm m do XDCB em
li l duy nht. Cỏc yu t u vo ph thuc cho sn xut sn phm khụng
c nh v thng xuyờn phi di chuyn vỡ vy tớnh n nh trong sn xut
rt khú m bo iu ny ph thuc nhiu vo khõu qun lý sn xut ca
nh thu trong quỏ trỡnh thi cụng cụng trỡnh.
Quỏ trỡnh sn xut thi cụng XDCB thng tin hnh ngoi tri
nờn ph thuc nhiu vo iu kin khớ hu, t nhiờn ni thi cụng. Sn phm
xõy dng thng cú quy mụ ln vỡ vy thi gian thi cụng kộo di, trong
thi giant hi cụng cú hin tng ng vn.
4. S cn thit ca vic nghiờn cu s tht thoỏt v lóng phớ lóng
phớ vn trong u t xõy dng c bn.
Bt k mt nc no mun tng trng v phỏt trin cn n mt iu
kin khụng th thiu vn. Vit nam cng nm trong quy lut ú. Nhng
hin nay chỳng ta ang ng trc hai mõu thun : Nhu cu vn ln nhng
kh nng ỏp ng cha tng xng do tớch ly t ni b nn kinh t thp.
Trong khi ú, vic qun lý s dng vn cũn km hiu qu, nờn lm cho nhu
cu vn tr nờn ln hn.
Trong thi gian qua, ti cỏc k hp quc hi, trờn cỏc phng tin
thụng tin i chỳng v trong d lun xó hi núi chung vn tht thoỏt vn
trong XDCB c cp nhiu ln. Cú nhiu ý kin khỏc nhau v mc
tht thoỏt: Nhng ngi thn trng thỡ cho rng t l tht thoỏt l t 5% -
7%, mt s ngi mnh dn hn thỡ cho rng t l ú lờn ti 15% - 20%.
TRN DUY T U T 47A
5
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
Tht thoỏt trong XDCb khụng ch cú vn u t m nú cũn biu hin
nhiu khõu di nhiu hỡnh thc khỏc nhau. Nhng khỏi quỏt cú th quy
3 dng ch yu sau: Tht thoỏt ca ci vt cht nh vic s dng mỏy
múc thit b, mt mỏt v h hng nguyờn vt liu; tht thoỏt di dng
lóng phớ sc lao ng ca con ngi m biu hin trc tip rừ nht l lóng
phớ ngy cụng lao ng ca cụng nhõn trong cỏc n v thi cụng xõy lp;
tht thoỏt di dng tin vn, tc l khon vn bng tin khụng c u
t cho cụng trỡnh m li b tht thoỏt.
Suy cho cựng cỏc khon tht thoỏt trờn u tp trung vo vn u t.
Bi vn phi b ra mua sm my múc thit b, mua nguyờn vt liu,
tr lng cho cụng nhõn
II. VN U T XDCB
1. Khái niệm vốn đầu t XDCB :
Vốn đầu t xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt đợc mục đích đầu t,
bao gồm: Chi phí cho việc khảo sát, qui hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị
đầu t, chi phí cho thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt máy móc,
thiết bị và các chi phí khác đợc ghi trong tổng dự toán.
Vốn đầu t XDCB đợc vật hoá để hình thành nên cơ sở vật chất-kỹ thuật
cho nền kinh tế, là điều kiện của tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở
rộng các tài sản cố định cho nền kinh tế, có vai trò quan trọng đối với quá
trình phát triển kinh tế-xã hội. Nhng cần lu ý rằng, có một số công tác mà xét
về tính chất lẫn nội dung kinh tế thì thuộc về hoạt động XDCB, nhng chi phí
của chúng thì lại không đợc tính vào vốn đầu t xây dựng cơ bản. Đó là các
hoạt động sau đây:
Hoạt động sửa chữa lớn nhà cửa, vật chất kiến trúc.
Các chi phí khảo sát thăm dò tài nguyên, địa chất nói chung trong
nền kinh tế mà không liên quan trực tiếp đến việc xây dựng công trình cụ
thể nào cả.
TRN DUY T U T 47A
6
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
Mặt khác có một số khoản mục, tuy không làm tăng giá trị tài sản cố
định nhng chi phí của chúng vẫn đợc tính vào vốn đầu t XDCB:
Chi phí cho việc mua sắm công cụ, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn là
TSCĐ.
Chi phí đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân.
2. Bản chất và nội dung kinh tế của vốn đầu t XDCB:
2.1. Bản chất và vai trò của vốn đầu t XDCB:
Tích luỹ là nguồn chủ yếu của tái sản xuất mở rộng. Tích luỹ là sử dụng
có kế hoạch một phần thu nhập quốc dân để mở rộng sản xuất, để xây dựng
xí nghiệp mới, cải tạo, trang bị lại kỹ thuật các xí nghiệp hiện có, để tăng các
tài sản cố định không sản xuất và tạo lập các dự trữ vật t, tài chính. Phần thu
nhập quốc dân dùng để tích luỹ đợc tạo nên bằng sản phẩm thặng d, đợc hình
thành một cách có kế hoạch và nhịp độ tăng của nó trớc hết phụ thuộc vào
nhịp độ tăng tuyệt đối khối lợng thu nhập quốc dân. Trong những điều kiện
nh nhau, mức tích luỹ sản xuất phụ thuộc không chỉ vào khối lợng thu nhập
quốc dân, mà còn phụ thuộc vào sự phân phối thu nhập quốc dân thành tích
và tiêu dùng.
Quá trình tích luỹ có tác dụng to lớn đến việc hình thành cơ sở vật chất-
kỹ thuật của nền kinh tế. Để nâng cao không ngừng mức tiêu dùng của nhân
dân, xã hội cần phải thờng xuyên mở rộng sản xuất và do đó cần phải tăng
tích luỹ. Tích luỹ không chỉ kéo theo những sự thay đổi về số lợng trong các
yếu tố vật chất của lực luợng sản xuất, mà còn có tác động đến tất cả moi
lĩnh vực hoạt động của con ngời, tạo điều kiện để giảm nhẹ lao động, nâng
cao nhận thức và trình độ nghề nghiệp của mọi ngời lao động.
Tích luỹ trớc hết đợc thực hiện thông qua đầu t XDCB. Theo nội dụng
kinh tế, đầu t XDCB là sử dụng một phần tổng sản phẩm xã hội, mà trớc hết
là quỹ tích luỹ để tái sản xuất tài sản xuất tài sản cố định. Vốn đầu t đầu t
XDCB nh đã nói ở trên là toàn bộ chi phí để đạt đợc mục đích đầu t, bao
gồm: Chi phí cho việc khảo sát, qui hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu t,
chi phí cho thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt máy móc, thiết
TRN DUY T U T 47A
7
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
bị và các chi phí khác đợc ghi trong tổng dự toán. Vốn đầu t đầu t XDCB và
vốn cố định là những khía niệm không giống nhau cả về nội dung kinh tế lẫn
trong sự biểu hiện giá trị. Sự khác nhau cơ bản giữa chúng thể hiện ở chỗ,
vốn đầu t đầu t XDCB là vốn cố định dới dạng tiềm tàng, còn vốn cố định là
vốn đầu t XDCB đã đợc khai thác, sử dụng. Biểu hiện vật chất của vốn cố
định là nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, dụng cụ
điều chỉnh, đo lờng, dụng cụ sản xuất và kinh doanh có giá trị và thời gian sử
dụng ở mức quy định.
Nh vậy, ngoài phần vốn đầu t XDCB huy động từ nớc ngoài, thì vốn đầu
t XDCB ở nớc ta đợc hình thành từ việc phân phối tổng sản phẩm xã hội và
thu nhập quốc dân. Phần lớn thu nhập quốc dân đợc sử dụng để tích luỹ, điều
đó làm tăng khả năng đầu t XDCB vào nền kinh tế và tăng năng lực sản xuất
mới cho nền kinh tế. ở Việt Nam cơ sở vật chất-kỹ thuật đã đợc xây dựng
ngay từ những năm kháng chiến chống Pháp, Mĩ. Trong khu vực sản xuất vật
chất, chúng ta đã tập trung đầu t XDCB và hình thành nên cơ sở vật chất-kỹ
thuật của 2 nghành là nông nghiệp và công nghiệp, trong khu vực phi sản
xuất vật chất, vốn đầu t đợc tập trung nhiều vào các nghành giáo dục, văn
hoá, nghệ thuật, khoa học. Những cơ sở công nghiệp quan trọng nh điện,
than, cơ khí, luyện kim, hoá chất, dệt, may mặc, các công trình thuỷ lợi, hệ
thống đờng giao thông, các trờng học, bệnh viện. Sau ngày thống nhất, việc
xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật cho nền kinh tế tiếp tục đợc đẩy mạnh,
nguồn vốn đầu t XDCB đã đợc huy động cả ở những khu vực không phải là
kinh tế Nhà nớc, đặc biệt là vốn đầu t thu hút từ đầu t nớc ngoài đang đóng
một vai trò hết sức quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá
của nớc ta. Đầu t tập trung, đúng hớng đã làm tăng năng lực sản xuất của
nhiều nghành kinh tế quốc dân. Đó là các cơ sở của nghành điện ( thuỷ điện
Hoà Bình, Trị An, nhiệt điện Phả Lại, và hiện nay là nhà máy thuỷ điện có
tầm cỡ thế giới-thuỷ điện Sơn La đang đợc xây dựng), mạng lới điện đã đợc
phủ hầu hết trên phạm vi cả nớc. Đó là cơ sở của nghành vật liệu xây dựng
(xi măng Bỉm Sơn, Hoàng Thạch, ); giấy BãI Bằng, Tân maicác công trình
TRN DUY T U T 47A
8
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
giao thông với hệ thống các cầu (Thăng Long, Chơng Dơng, cầu Mỹ Thuận,
Hoàng Long, đờng Hồ Chí Minh xuyên quốc gia đang đợc tiến hành xây
dựng sẽ đóng vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình phát triển kinh tế-xã
hội đất nớc); các nhà máy sợi, máy dệt, hàng vạn hecta cao su, cà phê, và
đặc biệt là các dàn khoan đã cho hàng triệu tấn dầu thô, các trung tâm viễn
thông, hệ thống truyền hình, phát thanh, các trung tâm nghiên cứu khoa
học cùng với cơ sở vật chất-kỹ thuật của nghành dịch vụ: ngân hàng, tài
chính, viễn thông, thơng mại, du lịch, hàng không, các khu công nghiệp, khu
đô thị, nhiều vùng kinh tế mới đợc hình thành đã tạo nên sức phát triển lớn
mạnh của nền kinh tế nớc ta, đẩy lùi khoảng cách trong phát triển kinh tế-xã
hội của nớc ta so với thế giới.
2.2. Ni dung kinh t ca vn u t xdcb
Nh ta biết, để tiếp tục quá trình sản xuất, khi phân phối tổng sản phẩm xã hội, ng-
ời sản xuất phải tính toán khôi phục các t liệu sản xuất (bao gồm cả t liệu lao động và
đối tợng lao động) đã tiêu hao trong quá trình sản xuất. Đối tợng lao động (nguyên,
nhiên vật liệu) có đặc tính tham gia một lần, toàn bộ vào một chu kỳ một chu kỳ sản
xuất và sau quá trình sản xuất nó hoàn toàn thay đổi hình thái vật chất của mình để trở
thành sản phẩm, khi sản phẩm đợc tiêu thụ, toàn bộ giá trị của đối tợng lao động trở
lại dới hình thái tiền tệ. Nhằm khôi phục đối tợng lao động, ngời ta phải tích và trích
ra một lợng tiền từ doanh số bán hàng-ngang bằng với giá trị của đôi tợng lao động đã
di chuyển vào sản phẩm để mua sắm, dự trữ nguyên liệu cho quá trình sản xuất tiếp
theo. T liệu lao động (chủ yếu là tài sản cố định), có đặc tính tham gia vào nhiều chu
kỳ sản xuất và không thay đổi về mặt hình thái hiện vật ban đầu. Cuối mỗi chu kỳ sản
xuất, tài sản cố định bị hao mòn và phần giá trị tơng đơng với mức hao mòn đó đợc
chuyển vào giá trị sản phẩm sản xuất ra. Khi sản phẩm đợc tiêu thụ, phần giá trị tài
sản cố định hao mòn đó lại trở về hình thái tiền tệ, gọi là vốn khấu hao tài sản cố
định. Vốn khấu hao đợc tích luỹ theo thời gian sử dụng của tài sản cố định hình thành
quỹ khâu hao. Quỹ khấu hao đợc chia ra hai phần: Quỹ khâu hao cơ bản và quỹ khấu
hao sửa chữa lớn. Quỹ khấu hao sửa chữa lớn tài sản cố định đợc dùng sửa chữa lớn
nhằm phục hồi và duy trì tính năng, công dụng của tài sản cố định. Quỹ khấu hao cơ
TRN DUY T U T 47A
9
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
bản đợc dùng để tái tạo lại toàn bộ giá trị của tài sản cố định qua con đờng đầu t
XDCB, có nghĩa là tái sản xuất giản đơn tài sản cố định. Quỹ khấu hao TSCĐ chỉ
ngang bằng giá trị TSCĐ khi nào TSCĐ đó hết thời hạn sử dụng. Trong điều kiện tập
trung quỹ khấu hao của nhiều TSCĐ, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học-
kỹ thuật và năng suất lao động xã hội ngày càng đợc nâng cao thì quỹ khấu hao cơ
bản không những đợc dùng tái sản xuất giản đơn mà còn có thể đợc dùng để tái sản
xuất mở rộng TSCĐ.
Nguồn vốn đầu t XDCB hình thành từ quỹ khấu hao TSCĐ có các tính
chất sau:
Hình thành dần dần, tơng đối ổn định và đợc tích luỹ theo mức độ
hao mòn TSCĐ.
Nguồn vốn này có giới hạn bởi giá trị ban đầu của TSCĐ.
Chủ yếu đợc dùng để tái sản xuất giản đơn TSCĐ.
Tống sản phẩm xã hội sau khi bù đắp các t liệu sản xuất đã tiêu hao đợc
gọi là thu nhập quốc dân. Thu nhập quốc dân đợc chia ra thành quỹ tích luỹ
và quỹ tiêu dùng. Quỹ tích luỹ là nguồn vốn để tái sản xuất mở rộng, trong
đó chủ yếu là tái sản xuất mở rộng TSCĐ. ở các đơn vị, xí nghiệp thu nhập
quốc đợc tạo ra dới hình thức quỹ tiền lơng và thu nhập thuần tuý. Một phần
thu nhập thuần tuý đợc để lại xí nghiệp, một phần đợc tập trung vào ngân
sách Nhà nớc dới hình thức thuế. Một phần thu nhập thuần tuý của xí nghiệp
và một phần trong số chi của ngân sách Nhà nớc đợc dùng làm nguồn vốn
đầu t đầu t XDCB, để tạo ra TSCĐ trong nền kinh tế quốc dân. Giữa TSCĐ và
thu nhập quốc dân có mối quan hệ biện chứng phụ thuộc lẫn nhau: Tăng
TSCĐ sản xuất sẽ dẫn tới tăng thu nhâp quốc dân. Tăng thu nhập quốc dân sẽ
có điều kiện để tái sản xuất mơ rộng TSCĐ. TSCĐ tăng thêm trên cơ sở tăng
thêm vốn đầu t XDCB. Khối lợng vốn đầu t XDCB tăng lên khi thu nhập
quốc dân tăng lên và tăng phần tích luỹ trong thu nhập quốc dân.
Nguồn vốn đầu t XDCB đợc hình thành từ quỹ tích luỹ có các tính chất
cơ bản sau:
Đợc hình thành từ việc phân phối kết quả của sản xuất kinh doanh.
TRN DUY T U T 47A
10
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
Mức tăng của nguồn vốn này phụ thuộc mức tăng thu nhập quốc
dân, chính sách đầu t phát triển sản xuất của Đảng, Nhà nớc và việc hiải
quyết mối quan hệ giữa tích luỹ và tiêu dùng.
Chủ yếu đợc dùng để tái sản xuất mở rộng TSCĐ.
Trong điều kiện quốc tế hoá, toàn cầu hoá kinh tế một bộ phận thu nhập
quốc dân nớc ngoài đợc di chuyển vào nớc ta dới hình thức viện trợ, cho
vay và trực tiếp đầu t của chính phủ và các tổ chức, cá nhân nớc ngoài.
Nguồn vốn đầu t này có vai trò hết sức quan trọng đối với phát triển kinh tế
nớc ta là không thể phủ nhận, tuy nhiên, trong quá trình công nghiệp hoá-
hiện đại hoá nhằm xây dựng cơ sở vật chất-kỹ thuật cho chủ nghĩa xã hội
Đảng và Nhà nớc ta luôn coi nguồn vốn đầu t trong nớc (khấu hao cơ bản và
tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế quốc dân) là nhân tố chủ yếu, có tính chất quyết
định đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của mình.
3. Phõn loi vn u t xdcb
Vốn đầu t XDCB chủ yếu đợc phân loại theo một số tiêu thức sau: theo
nguồn hình thành, theo cơ cấu nghành, cơ cấu công nghệ và cơ cấu tái sản
xuất.
3.1/ Vốn đầu t XDCB phân theo nguồn hình thành: Bao gồm vốn ngân
sách Nhà nớc cấp, vốn tín dụng đầu t phát triển của Nhà nớc (hai nguồn này
đã bao gồm nguồn ODA), vốn đầu t của doanh nghiệp Nhà nớc, vốn đầu t
của t nhân và dân c, vốn đầu t trực tiếp nớc ngoài.
3.2/ Vốn đầu t XDCB phân theo cơ cấu nghành: Thể hiện sự phân phối
vốn đầu t XDCB giữa các nghành của nền kinh tế quốc dân.
3.3/ Vốn đầu t XDCB phân theo cơ cấu công nghệ: Cơ cấu công nghệ thể
hiện mối tơng quan của vốn đầu t XDCB theo công dụng. Tức là thể hiện mối
tơng quan giữa các phần chi phí cho các công tác xây dựng cơ bản, đó là: vốn
cho công tác xây dựng và lắp đặt, cho công tác mua sắm máy móc và thiết bị
và vốn đầu t XDCB cho các công tác kiến thiết cơ bản khác.
Hoàn thiện cơ cấu công nghệ của vốn đầu t có nghĩa là tăng tơng đối
phần chi mua thiết bị, công cụ. Sự thay đổi cơ cấu vốn đầu t XDCB theo hớng
TRN DUY T U T 47A
11
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
tăng chi phí mua thiết bị phản ánh tiến bộ kỹ thuật của sản xuất và có ý nghĩa
kinh tế quan trọng. Việc hoàn thiện cơ cấu công nghệ vốn đầu t sẽ ảnh hởng
tích cực đến cải tiến cơ cấu kỹ thuật của TSCĐ , bằng việc tăng phần máy
móc, thiết bị. Hiệu quả sản xuất phụ thuộc vào số lợng, chất lợng và trình độ
sử dụng các máy móc thiết bị, cho nên nâng cao tỷ trọng chi phí thiết bị, tăng
bộ phận tích cực của TSCĐ là một trong những phơng hớng quan trọng của
hoàn thiện cơ cấu vốn đầu t.
3.4/ Vốn đầu t XDCB phân theo hình thức tái sản xuất: Có bốn hình thức
tái sản xuất TSCĐ: Xây dựng mới, mở rộng, cải tạo, trang bị lại kỹ thuật các
cơ sở hiện có.
Trong những giai đoạn nhất định của sự nghiệp xây dựng và phát triển
kinh tế, việc xác định tỷ lệ tối u giữa các hình thức tái sản xuất TSCĐ có ý
nghĩa quan trọng. Xây dựng mới cho phép áp dụng dễ dàng kỹ thuật mới và
thay đổi sự phân bố các nghành bằng cách bố trí các công trình xây dựng mới
tại những nơi hợp lý, bảo đảm khai thác đầy đủ hơn các tài nguyên thiên
nhiên. Khi nhấn mạnh các u điểm trên, từ góc độ hiệu quả toàn bộ nền sản
xuất xã hội, xây dựng mới có những nhợc điểm nhất định: Đòi hỏi vốn đầu t
lớn, phần đáng kể vốn đầu t đợc hớng vào xây dựng nhà xởng và các công
trình phục vụ, xây dựng mới là yếu tố phát triển sản xuất theo chiều rộng,
còn cải tạo, trang bị lại kỹ thuật các xí nghiệp hiện có là yếu tố phát triển sản
xuất theo chiều sâu.
Có thể đạt đợc hiệu quả đáng kể nhờ cải tạo và trang bị lại các xí nghiệp
hiện có. Điều đó gắn liền với hàng loạt các yếu tố, trớc hết là nhờ sử dụng
các TSCĐ sẵn có, đặc biệt là bộ phận nhà xởng, vật kiến trúc. Những mối
liên hệ sản xuất đã đợc xác lập, với cán bộ chuyên môn đã có và kinh nghiệm
của họ sẽ góp phần tăng sản xuất sản phẩm với chi phí vốn đầu t tơng đối ít
và trong một thời gian ngắn hơn so với xây dựng các xí nghiệp mới. Nâng
cao năng lực sản xuất bằng cách cải tạo và trang bị lại các xí nghiệp hiện có,
áp dụng thiết bị kỹ thuật hiện đại hơn sẽ dẫn đến nâng cao tỷ trọng bộ phận
tích cực của TSCĐ (nâng tỷ trọng máy móc, thiết bị) và giảm thời hạn thu hồi
TRN DUY T U T 47A
12
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
vốn đầu t. Cải tạo và trang bị lại kỹ thuật các xí nghiệp không chỉ có ý nghĩa
kinh tế mà còn có ý nghĩa xã hội, có tác dụng giảm nhẹ điều kiện lao động và
nâng cao trình độ công nhân.
Đối với vấn đề cơ cấu công nghệ của vốn đầu t XDCB, cùng với việc xét
chọn chặt chẽ các công trình xây dựng mới, đầu t chiều sâu và đồng bộ hoá
phải đợc coi là một vấn đề rất quan trọng trong việc hoàn thiện cơ cấu đầu t,
trớc hết nhằm vào những vào những khâu mấu chốt đem lại hiệu quả cao,
tăng nhanh sản lợng và nâng cao chất lợng sản phẩm. Đồng thời việc sử dụng
hợp lý, có hiệu quả vốn đầu t XDCB có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự
nghiệp xây dựng phát triển kinh tế, văn hoá, ổn định và từng bớc nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
4. Cỏc ngun hỡnh thnh vn u t xdcb
Vốn đầu t XDCB đợc hình thành từ các nguồn sau:
Vốn ngân sách Nhà nớc đợc hình thành từ một phần tích luỹ trong
nớc, một phần vốn khấu hao cơ bản do các đơn vị nộp Nhà nớc, một phần
vốn vay trong nớc thông qua việc phát hành tín phiếu Nhà nớc, một phần vốn
vay nợ và viện trợ không hoàn lại của nớc ngoài bao gồm cả phần vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA). Vốn ngân sách Nhà nớc đợc cấp theo kế hoạch
Nhà nớc đã giao.
Vốn tín dụng u đãi thuộc ngân sách Nhà nớc: hình thành từ ngân
sách Nhà nớc, vốn thu nợ các năm trớc, vốn chính phủ vay nợ nớc ngoài theo
mục tiêu dự án phải thoả thuận với nớc ngoài. Việc bố trí đầu t cho các dự án
này do chính phủ quyết định cụ thể cho từng đối tợng trong thời kỳ kế hoạch.
Vốn vay này đợc hởng lãi suất u đãi hoặc không tuỳ theo dự án, công trình
do chính phủ quyết định.
Vốn tín dụng thơng mại áp dụng theo cơ chế tự vay, tự trả, và thực
hiện đầy đủ các thủ tục đầu t và điều kiện vay trả vốn. Vốn tín dụng thơng
mại đợc ngân hàng Nhà nớc cho vay trực tiếp các chủ đầu t theo các hình
thức vay ngắn hạn, dài hạn với lãi suất bình thờng.
TRN DUY T U T 47A
13
KHOA KINH T U T TRNG I HC KINH T QUC DN
Vốn tự huy động của các doanh nghiệp Nhà nớc: vốn này hình
thành từ lợi nhuận để lại, sau khi đã nộp thuế đầy đủ cho Nhà nớc, tiền từ
thanh lý tài sản, từ vốn khấu hao đợc Nhà nớc cho để lại, từ vốn cổ phần, vốn
liên doanh với các doanh nghiệp khác và từ các quỹ của doanh nghiệp có thể
huy động đợc, cũng nh các khoản tự vay khác mà doanh nghiệp tự có.
Vốn hợp tác liên doanh với nớc ngoài của các doanh nghiệp Nhà n-
ớc theo luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam. Vốn này là của các tổ chức cá
nhân nớc ngoài trực tiếp đa vào Việt Nam bằng tiền nớc ngoài hoặc bằng tài
sản thiết bị máy móc, nguyên liệu đợc chính phủ Việt Nam chấp thuận để
hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hoặc thành lập xí nghiệp liên doanh
xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài.
Vốn góp của nhân dân: là vốn huy động nhân dân đóng góp bằng
tiền, hiện vật hoặc bằng công lao động cho các dự án đầu t, chủ yếu sử dụng
vào việc xây các công trình phúc lợi công cộng phục vụ trực tiếp cho ngời
góp vốn theo điều kiện cam kết khi huy động vốn.
Vốn đầu t của các tổ chức kinh tế ngoài quốc doanh: là vốn đầu t của
các chủ đầu t là các đơn vị tổ chức kinh tế thuộc thành phần kinh tế ngoài quốc
doanh nh doanh nghiệp t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn công ty cổ phần
dùng vào đầu t xây dựng cơ bản, vốn này có thể là vốn tự có hoặc vốn vay.
Những nguồn vốn khác: ngoài những nguồn vốn nói trên, còn có
vốn đầu t của các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và các cơ quan nớc
ngoài khác đợc phép xây dựng trên nớc ta.
Tht thoỏt trong XDCB cú nhiu nguyờn nhõn, cú nguyờn nhõn ch
quan v nguyờn nhõn khỏc quan, v t nhiờn, kinh t, xó hi nhng cú
th tp hp thnh cỏc nhúm nguyờn nhõn c bn sau:
- Cỏc nguyờn nhõn thuc v chớnh sỏch nh nc, c ch qun lý
XDCB, m vn hng u l qun lý cp phỏt vn u t.
- H thng tiờu chunkinh t k thut, nh mc tiờu hao vt cht, n
giỏ xõy dng, u thu cha phự hp vi c ch th trng nc ta hin
nay.
TRN DUY T U T 47A
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét