triển được các sinh kế mới thay vì các sinh kế truyền thống dựa vào tài nguyên KBT. Bên
cạnh đó, các giá trị gián tiếp như ổn định thời tiết, khí hậu, cung cấp nước, kiểm soát lũ lụt
cũng là điều kiện quan trọng để họ triển khai các hoạt động sinh kế ở KBT.
b) Quản lý tài nguyên ở các Khu bảo tồn thiên nhiên
* Nguyên lý quyền hƣởng thụ và phân bổ lợi ích
Quản lý tài nguyên ở các KBTTN gồm cả ba phương diện: đó là một loạt các sắp xếp
tổ chức, kỹ thuật và bản địa dựa trên các yếu tố khoa học và xã hội liên quan tới việc tổ chức,
kiểm tra, quyền hưởng thụ và phân bổ lợi ích của các tài nguyên của các KBTTN.
“Quyền hưởng thụ và phân bổ lợi ích” của các tài nguyên ở KBT là vấn đề đã được
phân tích, đánh giá và ứng dụng trong bảo tồn. Đây là tiền đề hình thành 2 phương thức quản
lý là: quản lý dựa vào cộng đồng và đồng quản lý tài nguyên.
* Nguyên lý quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng, đồng quản lý tài nguyên
Quản lý tài nguyên dựa vào cộng đồng có tác động tích cực đến đa dạng sinh học.
PGS. Lê Diên Dực trong bài viết “Vai trò của cộng đồng trong phát triển và bảo tồn đa dạng
sinh học” đã đưa ra 6 nguyên tắc của quản lý dựa vào cộng đồng. Trong đó, tác giả cho rằng
phát triển SKBV đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm an toàn về kinh tế và lương thực
cho cộng đồng, sinh kế là điểm chủ chốt trong mối tương tác giữa con người và tài nguyên,
quyết định tính bền vững.
c) Phát triển sinh kế bền vững với bảo tồn đa dạng sinh học
Sinh kế bền vững là xu thế phát triển hài hòa để đảm bảo mục tiêu bảo tồn ĐDSH và
phát triển kinh tế, xã hội, đời sống văn hóa tinh thần của người dân địa phương sống trong và
xung quanh KBT.
1.2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU SINH KẾ Ở CÁC KBTTN
1. 2.1 Trên thế giới
- Tiếp cận “sinh kế” đã được áp dụng trong công tác bảo tồn bền vững tài nguyên ở
nhiều KBT và VQG trên thế giới:
+ Tác giả Abiyot Negera Biressu (2009) cho rằng các hoạt động bảo tồn của VQG cần
chú ý chia sẻ lợi ích và trách nhiệm giữa các bên liên quan, đồng thời cải thiện sinh kế cho
cộng đồng địa phương.
+ Krisna B. Ghimire (2008) qua cuốn“Parks and people: Livelihood Issues in
national Parks Management in Thailand and Madagascar” cũng khẳng định điều
này.
+ Trong cuốn “Involving Indigenous peoples In Protected Area management:
Comparative Perspectives from Nepal, Thailand, and China” tác giả Sanjay K (2002) lưu ý
về việc cần phải chú ý tới các dân tộc bản địa và sinh kế của họ trong các KBT và VQG trong
các hoạt động bảo tồn
+ Năm 2005, DFIT đã xuất bản trên tạp chí của mình một bài viết với tiêu đề “Marine
Protected Areas and Sustainable Coastal Livelihoods”
+ Trong tài liệu “Quản lý Vườn quốc gia và sinh kế địa phương ở Ban Suk Ran Sat,
Thailand” nhóm tác giả: Tolera Senbatot Jiren, Liton Chandra Sen và Anna Glent Overgaard
sử dụng tiếp cận sinh kế bền vững của DFIT để phân tích.
1.2.2 Ở Việt Nam
Tiếp cận sinh kế bền vững này được các cơ quan phát triển và các nhà nghiên cứu ở
Việt Nam sử dụng làm cơ sở cho việc nghiên cứu, thiết kế các hoạt động hỗ trợ phát triển sinh
kế:
- “Dự án sinh kế nông thôn bền vững ở Bình Định” do cơ quan phát triển quốc tế
NewZealand (NZAID) tài trợ tiến hành từ 2009 - 2013; Dự án "Cải thiện sinh kế các tỉnh ven
biển miền Trung" do ADB tài trợ từ nguồn quỹ đặc biệt của Chính phủ Nhật Bản kéo dài từ
4/2004 - 3/2005; Dự án “Quản lý tổng hợp các hoạt động vùng đầm phá” (IMOLA) của Thừa
Thiên Huế,…
- Nghiên cứu “Tác động của Đô thị hóa và công nghiệp hóa đến sinh kế nông dân”
được thực hiện bởi TS. Nguyễn Văn Sửu - Trường Đại học khoa học xã hội nhân văn tại một
làng ở ven đô Hà Nội;
- Đề tài “Thực trạng và một số giải pháp phát triển kinh tế - xã hội vùng cồn bãi
huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình” được thực hiện bởi một nhóm nghiên cứu, đứng đầu là
PGS.TS Hoàng Mạnh Quân (Trường Đại học Nông lâm Huế) năm 2009
- Dự án “Sinh kế bền vững bên trong và xung quanh các khu bảo tồn biển - LMPA”.
- Cuốn sách “Sinh kế bền vững cho các Khu bảo tồn biển Việt Nam” đã được hoàn
thành bởi một nhóm tác giả, đứng đầu là Angus McEwin và đã được xuất bản năm 2007.
- Báo cáo kinh tế - xã hội “Giám sát tác động xã hội và đánh giá khả năng tổn thương
của các hoạt động sinh kế phụ thuộc vào tài nguyên đất ngập nước khu vực VQG Xuân Thủy,
Nam Định” xuất bản năm 2009.
1.3 QUAN ĐIỂM VÀ CÁC PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.3.1 Quan điểm nghiên cứu
- Tiếp cận thực tiễn
- Tiếp cận liên ngành
- Tiếp cận hệ thống
- Tiếp cận tổng hợp
1.3.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
- Khảo cứu tài liệu
- Điều tra bằng bảng hỏi xã hội học
- Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp bản đồ
CHƢƠNG 2. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SINH KẾ CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ Ở KHU
BẢO TỒN THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN
2.1 KHÁI QUÁT ĐẶC ĐIỂM KHU VỰC NGHIÊN CỨU
2.1.1 Khái quát chung về Khu vực nghiên cứu
a) Lịch sử Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
Ban Qua
̉
n ly
́
Khu Ba
̉
o tồn Thiên nhiên đươ
̣
c tha
̀
nh lâ
̣
p theo Quyết đi
̣
nh số 1476/QĐ-UB
ngày 15/06/2000 của UBND tỉnh Thanh Hoá .
b) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
* Vị trí và diện tích Khu bảo tồn
KBTTN Xuân Liên thuộc huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hoá, nằm trên địa giới
hành chính của các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm, Vạn Xuân; Có tọa độ địa
lý: Từ 19
0
51’00” đến 19
0
59’00” vĩ độ Bắc và Từ 104
0
58’00” đến 105
0
19’20” kinh độ
Đông.
Diện tích KBTTN Xuân Liên là 26.304 ha trong đó: Phân khu bảo vệ nghiêm ngặt có
diện tích 10.847ha, Phân khu phục hồi sinh thái là 12.363ha và Khu hành chính dịch vụ
3.095ha. Vùng đệm của KBT có diện tích 36.421ha thuộc địa bàn của 5 xã: Bát Mọt, Yên
Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm và Vạn Xuân của huyện Thường Xuân.
* Đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên
KBT Xuân Liên có khu hệ động thực vật rừng rất phong phú và đa dạng, trong đó có
nhiều loài quý hiếm cần được bảo vệ và bảo tồn phát triển nguồn gen. Đã xác định được 752
loài thực vật bậc cao có mạch thuộc 440 chi, 130 họ. Khu bảo tồn thiên nhiên Xuân Liên là nơi
sinh sống của 55 loài thú, 136 loài chim, 34 loài bò sát, 19 loài ếch nhái và 143 loài bướm, đặc
biệt là các loài Hổ (Panthera tigris), Báo (Neofelis nebulosa), Vượn đen má trắng (Hylobates
leucogenys), Gấu ngựa (Ursus thibetanus), Voọc xám (Prelitis phayrci), Gà lôi trắng, Gà tiền,
đều có thông tin ghi nhận tại Xuân Liên.
10
* Địa chất, địa hình
Địa hình ở KBT Xuân Liên được đặc trưng bởi các dãy núi từ 800 -1.600m và bị chia cắt
bởi những thung lũng sâu và hẹp, các sườn dốc từ Tây sang Đông, chia ra 2 tiểu vùng: núi trung
bình, núi thấp xen giữa thung lũng gồm các xã: Bát Mọt, Yên Nhân, Vạn Xuân và đồi bát úp
gồm các xã Lương Sơn và Xuân Cẩm.
* Khí hậu
Theo tài liệu khí tượng thuỷ văn Thanh Hoá, khí hậu vùng khu BTTN Xuân Liên mang
đặc điểm chung của khí hậu khu vực Tây tỉnh Thanh Hoá.
* Thủy văn
Trong vùng có sông chính là sông Chu, gồm các nhánh sông Khao, sông Đạt:
- Sông Chu phân bố qua tất cả các xã ở KBT Xuân Liên.
- Sông Khao phân bố ở các xã Yên Nhân, Lương Sơn.
- Sông Đạt phân bố ở các xã Vạn Xuân, Xuân Cẩm.
Năm 2006, sông Chu bị chặn dòng tại Cửa Đạt (xã Vạn Xuân) để xây dựng hồ tích nước
thủy lợi - thủy điện Cửa Đạt, tạo thành hồ nước có diện tích mặt trên 3.000ha.
* Tài nguyên đất
Các nhóm đất phát triển trên các loại đá trầm tích sa thạch, phiến thạch bao gồm:
- Đất Feralit nâu vàng phát triển trên đá mẹ sa thạch
- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá mẹ phiến thạch
- Đất Feralit vàng đỏ phát triển trên đá macma acid kết tinh
- Nhóm đất dốc tụ ven đồi, ven sông suối, đất phù xa
- Đất Feralit xám đen biến đổi do trồng lúa.
c) Điều kiện kinh tế - xã hội
Trên địa bàn Khu bảo tồn có 5 xã (Bát Mọt, Yên Nhân, Lương Sơn, Xuân Cẩm và Vạn
Xuân) với 39 thôn bản. Theo số liệu thống kê của BQL KBTTN Xuân Liên, tổng diện tích đất tự
nhiên theo đơn vị hành chính của các xã vùng đệm KBTTN là 664,84km
2
. Dân số có 24.652
người (năm 2011). Mật độ dân số trung bình là 74,16 người/km
2
. Các xã ở KBTTN Xuân Liên
có 3 dân tộc sinh sống chủ yếu: Thái, Mường, Kinh.
2.1.2 Đặc điểm các xã điều tra
a) Xã Vạn Xuân
11
Vạn Xuân nằm ở phía Tây-Nam của huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa, cách trung
tâm huyện 19 km, diện tích tự nhiên 14.116ha, dân số cuối năm 2011 là 5.418 người. Xã có 11
thôn bản với 2 dân tộc, trong đó Thái (60,7%), Kinh (39,3%). Tỷ lệ hộ nghèo năm 2012 của xã
khá cao 47,72%. Xã có địa hình phức tạp, sông suối, hồ đập, núi, đồi xen kẽ lẫn nhau tạo nên
nhiều thung lũng. Xã phát triển kinh tế nông lâm nghiệp là chính, lao động nông lâm nghiệp
chiếm 90%, còn lại là các nghề phụ, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
b) Xã Lương Sơn
Lương Sơn nằm phía Tây Bắc của Huyện Thường Xuân, cách trung tâm huyện thường
xuân 13 km. Tổng diện tích tự nhiên toàn xã là 8.174 ha. Dân số xã cuối năm 2011 là 8.116
người, trong đó dân tộc thái chiếm 42,71%, Kinh chiếm 44,39% và Mường là 12,9%. Tỷ lệ hộ
nghèo hiện nay là 41,95%. Khác với Vạn Xuân, Lương Sơn là xã vùng địa hình đồi núi thấp,
bằng phẳng hơn Vạn Xuân. Lương Sơn cũng là xã miền núi lấy sản xuất nông lâm nghiệp là
chính.
2.2 ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN VỐN SINH KẾ CỘNG ĐỒNG DÂN CƢ Ở KHU BẢO TỒN
THIÊN NHIÊN XUÂN LIÊN
2.2.1 Các nguồn vốn sinh kế hộ gia đình
Theo lý thuyết sinh kế của DFIT, vốn sinh kế gồm: Vốn con người, Vốn xã hội, Vốn tài
chính, Vốn vật chất và Vốn tự nhiên. Từ những kết quả điều tra, đánh giá về vốn sinh kế HGĐ ở
trên cho thấy các nguồn vốn sinh kế của HGĐ các xã ở KBT Xuân Liên có những lợi thế và hạn
chế nhất định. căn cứ trên tiêu chí đánh giá SKBV của DFIT, tác giả đưa ra tiêu chí đánh giá xếp
hạng các nguồn vốn sinh kế HGĐ như sau:
Bảng 2.9: Tiêu chí đánh giá xếp hạng các nguồn vốn sinh kế HGĐ
Mức nguồn vốn
Số điểm
Tiêu chí đánh giá
Mức 1
3
Nguồn vốn tốt, đáp ứng các điều kiện cho sự phát triển
sinh kế bền vững
Mức 2
2
Nguồn vốn có, nhưng có nhiều khó khăn mà người
dân/địa phương phải đầu tư để đạt được nguồn vốn tốt
Mức 3
1
Nguồn vốn có, tự người dân rất khó có được nguồn
vốn tốt, cần hỗ trợ từ xã hội và các cơ quan
Mức 4
0
Không có nguồn vốn
12
Trên cơ sở các đánh giá về lợi thế, hạn chế trong các nguồn vốn sinh kế; các phân tích so
sánh về các nguồn vốn sinh kế của các xã ở KBT và tiêu chí đánh giá cho điểm các nguồn vốn
sinh kế ở bảng 2.9, các nguồn vốn sinh kế HGĐ của 5 xã ở KBT được đánh giá như sau:
Bảng 2.10: Đánh giá các nguồn vốn sinh kế của HGĐ các xã ở KBT Xuân Liên
TT
Xã
Vốn
sinh kế
Bát Mọt
Yên
Nhân
Lƣơng
Sơn
Xuân
Cẩm
Vạn
Xuân
Điểm tối
đa
1
Vốn con người
1
1
2
1
1
3
2
Vốn tài chính
1
1
2
2
1
3
3
Vốn tự nhiên
2
2
2
1
2
3
4
Vốn xã hội
1
1
2
2
2
3
5
Vốn vật chất
1
1
2
2
1
3
Tổng điểm
6
6
10
8
7
15
2.2.2 Các nguồn vốn sinh kế chung
Các HGĐ có các nguồn vốn sinh kế riêng nhất định, bên cạnh đó họ cũng có những
nguồn vốn sinh kế thuộc sở hữu chung của cộng đồng họ, đó là: (1) Các điều kiện tự nhiên và tài
nguyên thiên nhiên chung; (2) Các điều kiện kinh tế - xã hội chung. Để đánh giá nguồn vốn sinh
kế thuộc sở hữu chung này, đề tài tiến hành phân tích các lợi thế và hạn chế của các nguồn vốn
này, từ đó xếp hạng các nguồn vốn của các xã theo tiêu chí đưa ra trong bảng 2.11
Bảng 2.11: Tiêu chí đánh giá xếp hạng các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên;
kinh tế - xã hội các xã ở KBT
Mức nguồn vốn
Số điểm
Tiêu chí đánh giá
Mức 1
3
Nguồn vốn tốt, đáp ứng các điều kiện cho sự phát triển
sinh kế bền vững
Mức 2
2
Nguồn vốn có, nhưng có nhiều khó khăn mà địa
phương phải đầu tư để đạt được nguồn vốn tốt
Mức 3
1
Nguồn vốn có, tự địa phương rất khó có được nguồn
vốn tốt, cần hỗ trợ từ xã hội và các cơ quan
Mức 4
0
Không có nguồn vốn
13
Trên cơ sở kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (nguồn vốn tự
nhiên) và điều kiện kinh tế - xã hội của các xã ở KBT Xuân Liên, dựa vào các tiêu chí đánh giá
nguồn vốn đưa ra ở bảng 2.11, nguồn vốn sinh kế chung các xã được đánh giá, cho điểm ở bảng
sau:
Bảng 2.19: Đánh giá tổng hợp nguồn vốn sinh kế chung
cộng đồng dân cƣ ở KBT Xuân Liên
TT
Tiêu chí
Bát
Mọt
Yên
Nhân
Lƣơng
Sơn
Xuân
Cẩm
Vạn
Xuân
Tổng
điểm
Tổng điểm
tối đa
1 Điều kiện tự nhiên và
TNTN
15
15
14
14
15
73
105
1
Vị trí địa lý
1
1
2
2
1
7
15
2
Địa hình
1
1
2
2
1
7
15
3
Khí hậu
2
2
2
2
2
10
15
4
Thủy văn
2
2
2
2
2
10
15
5
Tài nguyên đất
3
3
2
2
3
13
15
6
Tài nguyên sinh vật
3
3
2
2
3
13
15
7
Cảnh quan
3
3
2
2
3
13
15
2 Hạ tầng kinh tế - xã hội
7
7
8
8
7
37
75
1
Cơ sở hạ tầng
1
1
2
2
1
7
15
2
Cán bộ lãnh đạo xã
1
1
2
2
1
7
15
3
Chương trình hỗ trợ
sinh kế từ Nhà nước
1
1
1
1
1
5
15
4
Chương trình hỗ trợ
sinh kế từ KBT
2
2
1
1
2
8
15
5
Tài nguyên du lịch
nhân văn
2
2
2
2
2
10
15
Tổng
22
22
22
22
22
110
180
2.2.3 Đánh giá tổng hợp nguồn vốn sinh kế cộng đồng dân cƣ ở KBT Xuân Liên
Trên cơ sở các đánh giá về nguồn vốn sinh kế HGĐ và các nguồn vốn sinh kế chung về
điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên; điều kiện kinh tế - xã hội, các nguồn vốn sinh kế
của cộng đồng dân cư ở KBT Xuân Liên được đánh giá tổng hợp ở bảng dưới đây:
Bảng 2.20: Đánh giá tổng hợp nguồn vốn sinh kế
cộng đồng dân cƣ ở KBT Xuân Liên
TT
Tiêu chí
Bát
Mọt
Yên
Nhân
Lƣơng
Sơn
Xuân
Cẩm
Vạn
Xuân
Tổng
điểm
Tổng điểm
tối đa
I- Vốn sinh kế HGĐ
6
6
9
8
7
36
60
14
1
Vốn con người
1
1
2
1
1
6
15
2
Vốn vật chất
1
1
2
2
1
7
15
3
Vốn tự nhiên
2
2
1
1
2
8
15
4
Vốn xã hội
1
1
2
2
2
8
15
5
Vốn tài chính
1
1
2
2
1
7
15
II- Điều kiện tự nhiên và
TNTN, điều kiện kinh tế -
xã hội
22
22
22
22
22
110
180
2.1 Điều kiện tự nhiên và
TNTN
15
15
14
14
15
73
105
1
Vị trí địa lý
1
1
2
2
1
7
15
2
Địa hình
1
1
2
2
1
7
15
3
Khí hậu
2
2
2
2
2
10
15
4
Thủy văn
2
2
2
2
2
10
15
5
Tài nguyên đất
3
3
2
2
3
13
15
6
Tài nguyên sinh vật
3
3
2
2
3
13
15
7
Cảnh quan
3
3
2
2
3
13
15
2.2 Hạ tầng kinh tế - xã hội
7
7
8
8
7
37
75
1
Cơ sở hạ tầng
1
1
2
2
1
7
15
2
Cán bộ lãnh đạo xã
1
1
2
2
1
7
15
3
Chương trình hỗ trợ
sinh kế từ Nhà nước
1
1
1
1
1
5
15
4
Chương trình hỗ trợ
sinh kế từ KBT
2
2
1
1
2
8
15
5
Tài nguyên du lịch
nhân văn
2
2
2
2
2
10
15
Tổng
28
28
31
30
29
146
240
2.3 HOẠT ĐỘNG SINH KẾ CỦA DÂN CƢ Ở KBTTN XUÂN LIÊN
2.3.1 Hoạt động sản xuất nông nghiệp
Hoạt động sản xuất nông nghiệp của dân cư 5 xã ở KBT Xuân Liên gồm: trồng trọt, chăn
nuôi, nuôi trồng thủy sản và lâm nghiệp. Trong đó, trồng trọt nông nghiệp, chăn nuôi và lâm nghiệp
là những hoạt động chủ yếu.
* Đánh giá tổng hợp các thuận lợi và hạn chế trong hoạt động nông nghiệp
- Thuận lợi: hoạt động nông nghiệp của cộng đồng dân cư ở KBT Xuân liên có những
điểm thuận lợi sau:
+ Sản xuất nông nghiệp là sinh kế chính của đa phần các hộ dân nên có kỹ năng tay nghề
tốt;
15
+ Nguồn lao động dồi dào là ưu thế lớn để phát triển hoạt động sản xuất nông nghiệp;
+ Chương trình 135, 30a hỗ trợ nhiều hộ dân, đặc biệt là hộ nghèo phát triển sản xuất
nông nghiệp;
+ Nguồn thức ăn và diện tích để chăn nuôi rộng;
+ Hồ thủy điện cửa Đạt và diện tích mặt nước là điều kiện để phát triển nuôi trồng thủy
sản;
+ Chính quyền huyện, xã đã quan tâm đầu tư mở các lớp tập huấn về kỹ thuật trồng trọt,
chăn nuôi và sản xuất lâm nghiệp cho các hộ dân trong xã.
- Hạn chế: các khó khăn hạn chế trong hoạt động nông nghiệp của cộng đồng dân cư ở
KBT Xuân Liên được đánh giá ở bảng 2.25.
Bảng 2.25: Tổng hợp các khó khăn, hạn chế trong hoạt động nông nghiệp
của cộng đồng dân cƣ ở KBT Xuân Liên
Hoạt động
sản xuất
Khó khăn, hạn chế
1- Trồng trọt
- Thiếu giống mới, thiếu dịch vụ cung ứng đầu vào, đặc biệt ở các xã địa
hình cao như Bát Mọt, Yên Nhân và Vạn Xuân
- Thị trường tiêu thụ nông sản nhỏ, có 1/5 xã có chợ, cơ sở vật chất kém
- Thiếu dịch vụ thú y địa phương, khả năng phòng dịch và chữa trị cho vật
nuôi kém
- Quỹ đất trồng trọt bình quân hộ ít, diện tích lại manh mún
- Ứng dụng khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất còn hạn chế
- Thiếu vốn đầu tư vào sản xuất. Mặc dù nhiều hộ nghèo được hỗ trợ của
nhà nước về giống, phân bón nhưng chỉ là những hỗ trợ tạm thời, không
mang tính bền vững
- Thủy lợi phụ thuộc vào “nước trời”, đầu tư rất ít.
- Đất canh tác bị xói mòn, rửa trôi, bạc màu, chất đất ngày càng kém và
nghèo dinh dưỡng.
2- Chăn nuôi
3- Bảo vệ rừng
và trồng rừng
- Phụ thuộc vào rừng và đất rừng
- Hiệu quả trồng rừng thấp
- Ít hộ tự nguyện đầu tư vào phát triển trồng rừng
- Thiếu thông tin về thị trường lâm sản nên thường bán các sản phẩm với giá
16
rẻ, bị ép giá.
4- Nuôi trồng
thủy sản
- Chưa phát triển do diện tích nuôi trồng thủy sản ít
2.3.2 Hoạt động phi nông nghiệp
Hoạt động phi nông nghiệp của các xã vùng đệm gồm có: dịch vụ, tiểu thủ công nghiệp
và làm thuê. Hoạt động phi nông nghiệp trong vùng nhìn chung chưa phát triển và còn tồn tại
nhiều khó khăn, hạn chế.
2.3.3 Khai thác các nguồn lợi tự nhiên từ Khu bảo tồn
73% số người được phỏng vấn trả lời hiện nay HGĐ mình có khai thác các nguồn lợi tự
nhiên từ KBTTN Xuân Liên. Số lần vào rừng trung bình là 2-4 lần/tháng. Thời gian tập trung
vào rừng đông nhất là các tháng thiếu đói trước thu hoạch. Đối tượng vào rừng nhiều nhất là
các hộ nghèo đói, thiếu lương thực. Các sản phẩm khai thác gồm các loài cây, con lâm sản
ngoài gỗ. Đối với các loài cây gỗ thì hiện nay đã bị cấm nhưng vẫn có người vào rừng khai thác
trộm.
CHƢƠNG 3. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP SINH KẾ BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG Ở
KBTTN XUÂN LIÊN
3.1. TÁC ĐỘNG CỦA HOẠT ĐỘNG SINH KẾ ĐẾN ĐA DẠNG SINH HỌC KBTTN
XUÂN LIÊN
3.1.1 Hoạt động khai thác, sử dụng các sản phẩm rừng trong KBT và suy giảm đa dạng sinh
học
Các kết quả phân tích trên đã chỉ ra rằng:
- Người dân khai thác lâm sản ở KBT Xuân Liên theo 2 nhóm chính: Nhóm cây gỗ và
nhóm lâm sản ngoài gỗ. Các loại lâm sản khai thác phân bố ở cả vùng lõi và vùng đệm của KBT.
Vì thế làm cho các loài cây, con lâm sản suy giảm số lượng, nhiều loài trở nên hiếm;
- Các loại lâm sản khai thác chủ yếu phục vụ cho nhu cầu tại chỗ nhưng cũng có nhiều
loại khai thác để vừa sử dụng vừa đem bán;
- Việc khai thác, sử dụng một số loại lâm sản gắn với tập tục văn hóa truyền thống của cư
dân địa phương (ví dụ: gỗ vàng tâm để làm nhà và đóng hòm);
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét