Thứ Hai, 3 tháng 3, 2014

Tài liệu ASP là gì ? doc

Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
5
vớ i nhữ ng kiể u dữ liệ u cơ bả n như integer , char, string, Array …sau sử dụng
Ví dụ: sử dụng câ u lệ nh If của VBScript
<% if Time >=#12:00:00 AM# And Time < #12 :00:00 PM# then
greeting ="Good Morning!";
else
greeting ="Hello!";
end if
%>
dòng sau sẽ gởi giá trò trong Green tơí Client browser
<FONT COLOR= "Green">
<%=greeting%>
</FONT>
3.SCRIPT tag:
Các phá t biể u , biể u thứ c , lệ nh, hay thủ tục mà bạn sử dụng bê n trong hai dấ u
ngă n cách <% và %> phả i được nhìn nhậ n bở i ngô n ngữ Script mặ c đò nh hoặ c ngô n
ngữ Script được khai báo ở đầ u trang ASP. Ngô n ngữ scripting mặ c đò nh củ a ASP
là VBScript , tuy nhiê n vớ i ASP ta vẫ n có thể sử dụng cá c ngô n ngữ lậ p trình khác
bê n trong bằ ng cách sử dụng thẻ <SCRIPT> và </SCRIPT>
Ví du:
<SCRIPT LANGUAGE="JSCRIPT">
<! hide Script from old browsers
for(i=0;i<10;i++ )
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
6
docoment.write("for loop"+ i+"<br>")
docoment.write("second line of for loop"+ i+"<br>")
//end script hiding >
</SRIPT>
</BODY>
</HTML>
trong file ASP sau xử lý JScript trong hà m MyFunction
<HTML >
<BODY>
<%Call MyFunction %>
</BODY>
</HTML>

<SCRIPT RUNAT=SERVER LANGUAGE=JSCRIPT>
function MyFunction ()
{
Response.Write("MyFunction Called")
}
</SCRIPT>
Chú y
ù: bê n trong tag <SCRIPT></SCRIPT> phải là các thủ tục,không có một
biể u thứ c xuấ t hay phát biểu nào nằm bên ngoài các thủ tục.
4.Include file:
Khi tạo mộ t ứ ng dụng Web, bao gồ m nhiề u trang ASP, nế u như tòan bộ các
trang đề u cầ n sử dụng nhữ ngthô ng tin chung nào đó chẳng hạn như các hằng,giá trò
…để trá nh lại việ c đò nh nghó a lại các giá trò này ta có thể sử dụ ng cơ chế include
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
7
file củ a ASP (giố ng như trong ngô n ngữ lậ p trình cổ điể n).Để include mộ t file trong
trang ASP ta sử dụng cú pháp sau:
<! #include Virtual/File="filename" >
Ví dụ: <! #include Virtual="whatever.asp" >
Bạ n phả i đò nh nghó a kiể u Virtual hoặ c file
Trong đó qui đò nh file được include phải có phần mở rộ ng la ø .inc hoặ c .asp ,
phầ n filename bao gồ m cả đườ ng dẫ n và tên file.
Ü sử dụng từ khó a virtual:
Tham số Virtual dù ng để chỉ đò nh rằ ng đườ ng dẫ n đượ c bắ t đầu với một thư
mục ả o(Virtual Directory)
Vd: <! # include virtual = " /whatever.asp" >
Sẽ include bất kỳ tập nà o trê n site củ a bạn(whatever là nằm trên thư mục
gố c củ a web server) nhưng bạn phải cung cấp tên tập tin với 1 đường dẫn
Ü sử dụng từ khóa file
Tham số file dùng để chỉ đò nh đườ ng dẫ n Relative,đượ c bắ t đầu với tên thư
mục chứ a file cầ n include.Chẳ ng hạn nế u bạn có 1 file trong thư mục myapp và
file header1.inc trong myapp/header , dòng sau sẽ chè n header1.inc vào trong file
của bạn .
<! #include file ="header/header1.inc" >
Chú ý rằng đường dẫn để include file headers / header1.inc thì có liê n quan
đế n việ c include file , nế u nộ i dung củ a script này có cú phá p include là thư mục
/myapp, cú pháp sẽ không hoạt động .
ASP includes files trướ c khi thực thi lệ nh script.Vì thế , bạn khô ng thể sử dụng
một lệnh script để xây dựng tên củ a 1 file include.chẳ ng hạn script sau khô ng thể
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
8
mở file Header1.inc bở i vì ASP chiế m để thực thi chỉ thò include trướ c khi gán một
tê n file cho giá trò name
<! This script will fail >
<% name=(header1 & ".inc") %>
<! #include file="<%= name %>" >
Lệ nh script và thủ tục phải hoàn toàn bao hà m dấ u ngă n cá ch<% và %> trong
script,tag HTML <SCRIPT> và </SCRIPT> hoặ c tag HTML
<OBJECT>và</OBJECT>.
Ü sử dụng server script:
Để bổ sung 1 client Script,mặ c dù ASP sử dụng Script server site để xử lý văn
bản,bạn có thể mở rộng bằng cách sử dụng nó để phá t sinh ra client side script
sau được xử lý bở i client browser.ASP làm điều này bằng cá ch kế t hợp client_side
script bao gồ m nhữ ng chú thích HTML củ a server _side script và bao gồm cả dấu
ngă n cách:
<SCRIPT LANGUAGE="VBScript">
<!
client script
<% server script %>
client script
<% server script %>
client script

>
</SCRIPT>

Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
9
Vớ i chứ c nă ng trong scripts của bạn, bạn có thể tạo ra 1 ứ ng dụ ng thú vò.
Chẳ ng hạn script sau sử dụng mộ t database để cung cấ p mẫ u tin script client như là
kế t quả hành động của user.
Trong Script sau ASP tìm dữ liệ u từ Database và phá t ra mỗ i chương trình con
cho mỗ i dò ng dữ liệ u. Chương trình con đó điều khiển cái gì xả y ra khi 1 user
click và o liê n kế t trong trang hiể n thò trong client browser
Chú ý:
Trong script này sẽ khô ng có hàm củ a chính bản thân nó.Nó cho thấ y ở đây
chỉ minh họa chức năng củ a ASP nế u sử dụng trang liê n kế t vớ i Database,server-
side scripting và client-side scripting.
Lưu ý:
• Việ c include file có thể gây nên một vò ng lặ p nế u file được
include lại gọi include mộ t file khá c ,hay file ban đầ u.
• Vì Asp sẽ include file trướ c khi xử lý cá c Script cho nê n ta khô ng
thể sử dụng mộ t lệ nh mà lệnh nà y lạ i tạo ra mộ t lờ i gọi include, hoặ c sử
dụng include như sau là sai:
<% name =(header1&".inc")%>
<! #include file ="<%=namé >" >

• Ta cũ ng khô ng thể mở dấ u <% trong mộ t file include và đó ng %>
trong mộ t file include khác.ví dụ sau là sai:
<! This script will fail >
<%For i = 1 To n
statements in main file
<! #include file="header1.inc" >
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
10
Next
%>
Script sau sẽ hoạt độ ng được:
<! This script would work >
<%
For i = 1 to n
statements in main file
%>
<! #include file="header1.inc" >
<% Next %>
III.CÁC ĐỐI TƯNG CƠ BẢN CỦA ASP:
ASP cung cấ p cho ngườ i lậ p trình các đối tượng có sẵn, mỗi đối tượng này sẽ
thực hiện một chức năng riêng nào đó, các đối tượng có sẵ n(built-in oject) bao
gồ m:
Tê n đối tượng Chức năng
Request Lấ y thô ng tin từ mộ t user
Respone Gử i thô ng tin tớ i mộ t user
Server Điề u khiể n mô i trườ ng hoạt độ ng của ASP
Session Lưu giữ thô ng tin về mộ t session của user
Application

Chia sẻ thô ng tin giữ a cá c user trong cù ng mộ t ứ ng
dụng.

III.1.Đố i tượng Request
Vớ i đố i tượng Request ,cá c ứ ng dụng ASP có thể dễ dà ng lấ y được thô ng tin
gử i tớ i từ user
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
11
Đố i tượng Request cho phé p truy xuấ t chi tớ i bấ t kỳ thô ng tin nào user gửi tới
bằ ng giao thứ c HTTP như:
1. Cá c thô ng tin chuẩ n nằ m trong cá c biế n Server (Variable Server)
2. Cá c tham số được gử i tớ i bằ ng phương thứ c POST
3 .Cá c thô ng tin được gử i tớ i bằ ng phương thứ c GET
4. Cá c cookies( là thông tin củ a user được gử i kè m theo) tớ i từ Browser
5. Cá c Client Certificates
Đố i tượng Request tìm kiế m các giá trò mà client browser đưa vào server
trong khi có một yêu cầu HTTP
Cú pháp:
Request.collection|property|method
Collections
Cookies Giá trò của cá c cookie gở i trong yê u cầ u HTTP
Form Giá trò cá c phầ n tử form trong thâ n của yêu cầu HTTP
QueryString Giá trò của cá c biế n trong trong chuỗ i truy vấ n HTTP
ServerVariables
Giá trò của các biến môi trường đã đượ c xác đònh
trướ c
Properties
TotalBytes Tổ ng số byte client đang gở i trong thâ n của yêu cầu
Cá c tham số biế n là chuỗi ký tự chỉ rõ mục (item) được tìm kiế m từ một
collection hoặ c được sử dụng như là mục vào đối với mộ t phương thứ c (method)
hoặ c mộ t property
Ghi chú:
Tấ t cả các biến có thể được truy cậ p mộ t cách trực tiếp bằng cách gọi cú
phá p Request(variable) mà khô ng cầ n tê n collection.Trong trườ ng hợp này,
Web server tìm kiế m cá c collection theo thứ tự sau:
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
12
1. QueryString
2. Form
3. Cookies
4. ClientCertificate
5. ServerVariables

1 . Làm việc với các HTML FORM
Sử dụng đố i tượng Request ,bạn có thể tạo và xử lý thông tin với HTML
FORM., HTLM FORM là cá ch thứ c thô ng thườ ng để trao đổ i thô ng tin giữ a
Web server và user, nó cung cấp nhiều cách nhập thông tin của user : Text
boxes, Buttons, Check boxes cho phép user tương tá c vớ i trang Web và
Submit thô ng tin tớ i mộ t Web Server.
Ví dụ: Tạo mộ t FORM để user có thể nhậ p và o họ tê n,tuổ i và đưa vào một nút để
submit thô ng tin tớ i Web server. FORM cũ ng chứ a mộ t điề u khiể n hidden để đưa
thê m thô ng tin tớ i Web server.
<FORM METHOD="POST" ACTION="myfile.asp">
<INPUT TYPE="text" NAME="firstname">
<INPUT TYPE="text" NAME="lastname">
<INPUT TYPE="text" NAME="age">
<INPUT TYPE="hidden" NAME="userstatus" VALUE= "new">
<INPUT TYPE="submit" VALUE="Enter">
</FORM>

III.2Xử lý FORM nhậ p vào với ASP
Khi mộ t FORM submit thô ng tin tớ i Web server,Web browser củ a user yê u
cầ u file.asp chỉ đònh trong thuộ c tính ACTION của thẻ HTML <FORM>. File.asp
chứ a đoạn script thực hiệ n việ c xử lý giá trò FORM như hiển thò mộ t bả ng nộ i dung
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
13
kế t quả hoặc truy vấn thông tin từ một cơ sở dữ liệu.Bạn có thể sử dụng file .asp
để thu thậ p giá trò HTML FORM mộ t trong 3 cách:
„ File.html chứ a cá c form và submit giá trò của nó tới một file.asp.
„ File.asp có thể tạ o form và chuyể n giá trò tớ i mộ t file asp khác.
„ File.asp có thể tạ o form và gửi thông tin tới chính nó đó là đế n file.asp mà
chứ a đựng form.
III.3 Lấy thô ng tin nhập và o FORM
Sử dụng QueryString Collection
QueryString collection lấ y lại các giá trò form đưa vào Web
server của bạn như là một chuỗi sau sau một dấu ? trong yêu cầu URL. Việc sử
dụng Querystring collection là m cho việ c truy xuấ t thô ng tin trở nên dễ dàng hơn
Cú pháp
Request.QueryString(variable)[(index)|.
Count
]
Các tham số
variable
tê n củ a biế n trong chuỗ i query HTTP.
index
Cho phé p bạn truy vấ n mộ t trong các giá trò cho variable.Nó có thể là bất
ky ø số nguyên nà o trong khoả ng từ 1 tớ i Request.QueryString(variable).Count.
♦ Nế u phương thứ c gở i từ form là POST thì Querystring chứ a tấ t cả thông
tin gửi tới như là 1 tham số sau trang URL.
♦ Nế u phương thứ c gở i từ form là GET thì Querystring Collection chứ a
toà n bộ thô ng tin gử i tớ i như là các tham số đi đằ ng sau dấ u “?” trong URL .
Như vậy nếu phương thức là GET thì toà n bộ thô ng tin gở i tớ i sẽ nằ m trong
Querystring Collection.
Tìm hiể u về ASP

Lưu hành nội bộ
14
Ví dụ: nế u ví dụ trướ c đó sử dụng phương thứ c GET(ACTION= “GET”) và người
sử dụng gõ và o Jeff, Smith, và 30 ,sau đó yê u cầ u URL sẽ được gở i tớ i server là:
http://scripts/Myfile.asp?firstname=Jeff&lastname=Smith&age=30&userstatus=ne
w
Myfile.asp có thể chứa đoạn script xử lý như sau:
Hello, <%= Request.QueryString("firstname") %>
<%= Request.QueryString("lastname") %>.
You are <%= Request.QueryString("age") %> years old.

<%
If Request.QueryString("userstatus") = "new user" then
Response.Write"This is your first visit to this Web site!"
End if
%>

Trong trườ ng hợp nà y,Web sever của bạn sẽ trả về đoạn văn bản sau tới Web
browser của user:
Hello, Jeff Smith. You are 30 years old. This is your first visit to this Web site!
Khi có nhiều biến cù ng mộ t tê n và mỗi biến có giá trò khác
nhau.Khi đó , QueryString collection có một tham số dùng để truy cập nhiều giá trò
xuấ t hiệ n trong thâ n củ a yê u cầ u.Bạn có thể sử dụng đặ c tính Count để đếm số lần
mà một kiểu đặ c trưng giá trò xuất hiện .
Ví dụ:một FORM chứa một list box với nhiều mục có thể trả lại như sau:
http://list.asp?food=apples&food=olives&food=bread
Để hiể n thò nhiề u kiể u giá trò , List.asp có thể chứa đoạn script sau:
<%Total = Request.QueryString("food").Count%>
<%For i = 1 to Total%>
<%= Request.QueryString("food")(i) %> <BR>
<%Next%>
và kết quả hiển thò là:
apples
olives
bread

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét