LINK DOWNLOAD MIỄN PHÍ TÀI LIỆU "Nghiên cứu, thiết kế, thử nghiệm mạng xã hội phục vụ phát triển nông thôn": http://123doc.vn/document/1040793-nghien-cuu-thiet-ke-thu-nghiem-mang-xa-hoi-phuc-vu-phat-trien-nong-thon.htm
NG QUAN
V
M
NG XÃ HI
1.1 Khái ni
m v mng
xã h
i.
M
ạng xã hội là
t
ập hợp các cá nhân với các mối quan hệ
v
ề một hoặc nhiều
mặt nào đó gắn kết với nhau. Về mặt toán học, mạng xã hội có thể xem như hệ thống
có cấu trúc gồm các đỉnh (node) gắn với nhau thành một mạng bởi các liên kết (hoặc
các cung). Để nghiên cứu các tính chất của mạng xã hội, ta thường xem mạng
xã hội như là một dạng của mạng phức hợp, đó là một tập các hệ thống được tạo
bởi các yếu tố đồng nhất hoặc không đồng nhất kết nối với nhau thông qua sự tương
tác khác nhau giữa các yếu tố này và được trải ra trên diện rộng. Mạng phức hợp có
hai thuộc tính quan trọng, đó là hiệu ứng thế giới nhỏ (small-world effect) và đặc
trưng co d
ãn
tự do (scale-free feature). Để xem xét một mạng phức hợp nào đó
người ta thường dùng ba độ đo: độ dài đường dẫn trung bình (Average Path
Length), độ phân cụm (Clustering Coefficient), độ phân bố bậc (Degree Distribution).
Khái ni
ệm về dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
D
ịch
v
ụ
m
ạng x
ã h
ội là
m
ột nền tảng
cho phép người d
ùng có th
ể tạo lập
các c
ộ
ng đ
ồng trực tuyến v
à chia sẻ các nội dung do người dùng tạo ra (UCC
:User-
Creat Content) trên mạng Internet. Người dùng ở đây có thể là người sử dụng
Internet ho
ặc có thể thuộc về một tổ chức cụ thể (ví dụ, công ty, trường đại học,
t
ổ
ch
ức
ngh
ề nghiệp v.v…
). Các cộng đồng có thể là một mạng các bạn bè ngoại tuyến
(có tình bạn ngoài trực tuyến), người quen trực tuyến, hoặc một hay nhiều nhóm có
cùng sở thích, mối quan tâm (học cùng trường, có cùng sở thích, mối quan tâm, mục
đích, nghề nghiệp, sắc tộc, giới tính, nhóm tuổi, v.v…). Các nội dung do người dùng
tạo ra có thể là hình ảnh, video, đánh dấu các trang Web (book marking), hồ sơ người
dùng, thông tin cập nhật hoạt động của người dùng, văn bản (blog, microblog, và ý
kiến bình luận), chia sẻ các nội dung do người dùng tạo ra bao gồm: đăng thông tin,
xem và bình luận về các nội dung do người dùng tạo ra, và c
ũng có th
ể bao gồm bầu
chọn, lưu, và phân phối quảng bá các nội dung đó.
L át trin các mng xã hi.
Trong lịch sử, các trang web mạng xã hội ra đời trước các trang web truyền
thông xã hội. Classmates.com (1995) và SixDegrees.com (1997) là các trang web
mạng xã hội đầu tiên. Friendster (2002), MySpace, Bebo và Facebook (2004) là hàng
loạt các trang web mạng xã hội tiếp theo. Trang mạng truyền thông xã hội Flickr
(2004) và Youtube (2005) xuất hiện tiếp theo.
T
ại Việt Nam, các trang mạng xã hội ra đời khoảng năm 2006 và 2007 như
Yobanbe, Vietspace, Zoomban.
Zing me đư
ợc ra đời vào năm 2009 và chỉ sau thời gian ngắn ra mắ
t, Zing me
đ
ã chính thức trở thành mạng xã hội số một tại Việt Nam. Theo thống kê của Google
Ad Planner, Zing hiện nay trở thành mạng xã hội được truy cập nhiều nhất và ưa thích
nh
ất tại Việt
Nam, vư
ợt qua cả Facebook.
1.1.2 Các tính năng cơ b
ản của mạn
g xã h
ội
Bảng 1.1 Các tính năng chính của một mạng xã hội.
1. H
ồ s
ơ cá nhân
2. K
ết bạn
tr
ực tuyến
3. Tham gia nhóm tr
ực tuyến
4. Chia s
ẻ với
b
ạn bè
tr
ực tuyến
5. Chia s
ẻ nội dung do người dùng tạo ra
6. Bày t
ỏ ý kiến
7. Tìm ki
ếm thông tin
8. Gi
ữ ng
ư
ời dùng
Bảng 1.1 Mô tả tám tính năng cơ bản của một mạng xã hội
P o
i mng xã hi.
Dựa trên việc phân tích đặc điểm và tính năng c
ủa
các trang mạng xã hội hi
ệ
n
nay, chúng ta có thể phân chia mạng xã hội theo đối tuợng trung tâm thành ba dạng cơ
bản nhất bao gồm:
- Lấy cá nhân làm trung tâm
- Lấy m
ố
i quan h
ệ
gi
ữa các cá nhân l
àm trung tâm . V
ới
lo
ại
hình này lại có
th
ể
chia nh
ỏ ra
thành:
+M
ạ
ng cộng đ
ồ
ng.
+ M
ạng t
ìm ki
ếm cơ hội
.
+M
ạng những th
ành viên có cùng sở thích, đam mê.
- Lấy nội dung làm trung tâm
1.2 Kin tr c bn ca mt mng xã hi.
Để có một cái nhìn tổng thể về mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc của mạng
xã hội ở ba khía cạnh, đó là: kiến trúc truyền thông, kiến trúc phần mềm ứng dụng và
kiến trúc hạ tầng công nghệ thông tin (CNTT) của nhà cung cấp dịch vụ.
Đối với kiến trúc truyền thông thì mạng xã hội được xem như là một mạng liên
kết các cá nhân và các cộng đồng với nhau. Kiến trúc mạng xã hội sẽ là một đồ thị với
các đỉnh là các thành viên và các cạnh thể hiện mối liên kết giữa các thành viên đó với
nhau. Nghiên cứu về cấu trúc này sẽ cho ta biết mối liên hệ giữa các thành viên với
nhau tuân theo quy luật nào, hiểu được xu thế giãn nở và kích thước của mạng. Từ đó
có thể xây dựng được các thuật toán cho việc tìm kiếm những người quen biết nhau
trong một cộng đồng, tìm kiếm các nguồn tài nguyên phát sinh trên mạng, xác định
giá trị các mối liên hệ theo thời gian và theo các mối liên hệ khác. Với kiến trúc mạng
xã hội là các mô đun phần mềm liên kết với nhau, ta sẽ xác định được đâu là các
thành phần chính tạo nên mạng xã hội và chúng liên kết với nhau như thế nào. Kiến
trúc này sẽ giúp cho chúng ta thiết kế, xây dựng được một trang mạng xã hội đáp ứng
được mục tiêu đưa ra. Kiến trúc hạ tầng CNTT của nhà cung cấp dịch vụ sẽ cho ta
một cái nhìn tổng thể về việc triển khai hệ thống, đưa dịch vụ mạng xã hội vào khai
thác và sử dụng. Sau đây, ta sẽ xem xét từng kiến trúc để hiểu rõ thêm về các nội
dung đ
ã
đưa ra.
n trúc truyn thông ca mng xã hi.
1.2.2 Kin trúc ng dng.
Mạng xã hội ảo là một sự mô phỏng sự trao đổi và chia sẻ thông tin của con
người trong thế giới thực. Để nghiên cứu về kiến trúc các phần mềm ứng dụng của
mạng xã hội, ta hãy xem xét kiến trúc phân lớp các ứng dụng và kiến trúc các mô đun
chức năng của hệ thống.
1.2.2.1 Kiến trúc phân lớp ứng dụng.
Hình 1.3 mô tả kiến trúc phân lớp ứng dụng của mạng xã hội. Phần trung tâm
biểu diễn sự trao đổi và tương tác thông tin giữa những thành viên đ
ã đăng ký trong
hệ thống. Lớp thứ hai là sự trừu tượng hóa các mối liên hệ sử dụng mô hình mạng xã
hội động. Lớp thứ ba là các thành phần thiết yếu của mạng xã hội như công cụ quản
lý, biên tập hồ sơ cá nhân, các tiện ích trao đổi thông tin và các công cụ tìm kiếm
thành viên. Lớp ngoài cùng là các ứng dụng chia sẻ nội dung như Blog, Video, ca
nhạc. Các tiện ích và phần mềm được thiết kế theo dạng mô đun, do đó nó có thể
thêm vào hay loại ra khỏi hệ thống mà không gây ảnh hưởng đến các mô đun khác,
ngoại trừ nó có sự tương tác với các mô đun khác.
Hình 1.1 Ki
ến trúc
phân l
ớp ứng dụng
1.2.2.2 Kiến trúc mạng xã hội với các mô đun chức năng.
Hình 1.4 mô tả các mô đun chức năng chính của mạng xã hội. Các mô đun đặt
trong các hộp chữ nhật là các mô đun được thiết kế chủ yếu đọc dữ liệu từ cơ sở dữ
liệu. Còn các mô
đun
đặt trong hình ô van thể hiện chức năng tương tác giữa những
người dùng, do đó nó yêu cầu cần phải có các thao tác đọc/viết dữ liệu lên cơ sở dữ
liệu. Các mô đun trong h
ình thoi là các mô đun
phụ trợ làm nhiệm vụ tăng cường hiệu
suất cho các mô đun chính. Phần kiểm tra các hoạt động, đặc biệt được sử dụng cho
việc hồi đáp các cập nhật lại về mối liên hệ thực giữa các thành viên. Các mô đun
màu xanh và vàng là các thành phần của kiến trúc, còn các mô đun màu xám là các
thành phần tiện ích thiết yếu của hệ thống hoặc hỗ trợ cho các ứng dụng mở rộng.
Hình 1.2 Ki
ến trú
c các mô đun ch
ức năng của mạng x
ã hội
n trúc h tng công ngh thông tin ca nhà cung cp dch v.
1.2.3.1 Ki
ến trúc của các trang mạng xã hội nhỏ.
Hình 1.3 Kiến trúc của những trang mạng xã hội nhỏ.
Kiến trúc của những trang mạng xã hội nhỏ được biểu diễn trong hình 1.3 . Nó
bao gồm một máy chủ web và một máy chủ cơ sở dữ liệu. Máy chủ Web bao gồm mã
nguồn viết bằng ngôn ngữ máy chủ (script code) và một công cụ thực thi mã nguồn
(script engine) để chạy các lệnh mã nguồn, ngoài ra còn một hệ thống tập tin để lưu
trữ các nội dung t
ĩnh, ch
ẳng hạn như các tài liệu HTML và hình ảnh. Mã nguồn được
viết bằng ngôn ngữ máy chủ sẽ tạo ra các trang HTML động từ các dữ liệu được lưu
trữ trong cơ sở dữ liệu. Máy chủ cơ sở dữ liệu gồm máy chủ cơ sở dữ liệu chính (bắt
buộc) và máy chủ cơ sở dữ liệu sao lưu (có thể có hoặc không). Đối với các yêu cầu
về hiệu suất, khả năng mở rộng, và sự sẵn sàng thì số lượng máy chủ Web và máy chủ
cơ sở dữ liệu có thể tăng lên.
1.2.3.2. Kiến trúc của các trang mạng xã hội lớn.
Hình 1.4 cho thấy kiến trúc của các trang web lớn, chẳng hạn như YouTube,
MySpace, Facebook, Flickr, Nó chính là kiến trúc dành cho các trang mạng xã hội
nhỏ nhưng được bổ sung thêm các thành phần cân bằng tải, máy chủ ứng dụng, máy
chủ dùng cho hệ thống memcache để đáp ứng được các yêu cầu về hiệu suất, khả
năng mở rộng và sự sẵn sàng khi phục vụ số lượng người dùng lớn.
Hình 1.4 Kiến trúc của những trang mạng xã hội lớn.
1.3 Mt s công ngh c bn tr ng các mng xã hi hin nay.
M
ạn
g xã h
ội ra đời
nh
ờ sự phát triển của mạng Internet và công nghệ web 2.0
trong nh
ững năm cuối của thế kỷ 20. Chính sự phát triển của mạng Internet với công
ngh
ệ IP đã kết nối hơn 2 tỷ người trên khắp thế giới lại với nhau.
M
ạng Internet ngày
nay tr
ở thành
công c
ụ trợ giúp không thể thiếu đối với nhiều người trong tất cả các
l
ĩnh vực như trao đổi thông tin, nghiên cứu, học tập, sản xuất, giải trí v.v Sự ra đời
của công nghệ web và đặc biệt là sự phát triển của thế hệ web 2.0 cho phép người
dùng tr
ực tiếp
tương tác, tham gia và phát tri
ển nội dung cũng như các ứng dụng trên
n
ền web. Các trang mạng x
ã h
ội được xây dựng và phát triển dựa trên hàng ngàn công
ngh
ệ li
ên quan đến internet và web. Sẽ rất khó để liệt kê và mô tả tất cả các công nghệ
này trong khuôn kh
ổ, phạm vi của đề tài. Do đó, đề tài sẽ chỉ nêu một số công nghệ
quan tr
ọng tác động đến sự ra đời và phát triển của các trang mạng xã hội như công
ngh
ệ API, RSS, AJAX
, đây là nh
ững công nghệ
đ
ã được ứng
d
ụng cho việc tạo lập và
phát tri
ển các trang mạ
ng xã h
ội ngày nay.
Tìm hi
ểu các công nghệ này sẽ giúp
cho
vi
ệc xây dựng trang mạng x
ã h
ội có thể kết nố
i v
ới các nguồn dữ liệu khổng lồ của
các trang m
ạng x
ã hội
l
ớn
hi
ện nay, quảng bá, phân phối thông tin từ các nguồn thông
tin trên các trang m
ạng, xây d
ựng các tiện ích, tính năng phục vụ nhu cầu của ng
ười
dùng.
1.4 K
t
lu
n chng
Trong chương này, đ
ề tài đã tập trung nghiên cứu khái niệm về mạng xã hội
qua m
ột số định nghĩa. Đồng thời cũng so sánh, phân loại để hiểu rõ hơn về dịch vụ
m
ạng xã hội so vớ
i các d
ịch vụ cung cấp, xử lý thông tin trực tuyến khác. Chương này
c
ũng đ
ã tiến hành phân tích các tính năng cơ bản của mạng xã hội thông qua một số ví
d
ụ về các trang mạng xã hội phổ biến
hi
ện nay để từ đó chúng ta có được một bức
tranh rõ nét v
ề một tr
ang m
ạng xã hội. Phần hai của chương giới thiệu kiến trúc cơ
b
ản của một trang mạng xã hội, trong đó đã giới thiệu kiến trúc của các trang mạng xã
hội nhỏ và kiến trúc của các trang mạng xã hội lớn cũng như một số kỹ thuật được sử
d
ụng để đáp được các yêu
c
ầu về hiệu suất, khả năng mở rộng và sự sẵn sàng. Phần
cu
ối ch
ương đ
ề cập đến một vài công nghệ quan trọng đối với việc tạo lập và phát
tri
ển các trang mạng x
ã hội. Kiến thức của chương I sẽ là tiền đề để ta có thể xây
d
ựng được một trang mạng xã hội phục
v
ụ sự nghiệp phát triển nông thôn trong
chương II và chương III.
CHNG II: HÂN TÍCH,
A CHN, XUT H
TH
NG CUNG C
X Ý, C NHÂT
THÔNG TIN CÔNG
CNG
HC V HÁT TRIN NÔNG THÔN
2.1
hân tích, ánh giá, xác
nh nhu cu cp nht, x
ông
tin v
nông
nghip, nông thôn.
Th
ực tế cho thấy, do thiếu thông tin n
ên người nông dân thường tự mình “phán
đoán” th
ị trường giá cả. Điều này thể hiện rõ mỗi khi giá lúa có xu hướng tăng lên vài
trăm đ
ồng là diễn ra tình trạng găm hàng không chịu bán, rồi
khi có bi
ến động về giá
đi xu
ống lại xảy ra tình trạng “bán tống, bán tháo” dẫn đến tình cảnh bị thương lái ép
giá. Còn nhi
ều hàng nông sản khác mà nông dân không tìm được đầu ra cho sản phẩm
c
ủa mình vì không nắm được thị trường.
Đây là m
ột ví dụ cho thấ
y vai trò quan tr
ọng
c
ủa thông tin đối với ng
ười nông dân.
Nông dân c
ần thông tin, v
à thực tế là chúng ta đã phát triển một số kênh thông
tin nông nghi
ệp nông thôn (
NNNT). Trên h
ầu hết các phương tiện thông tin đại
chúng, thông tin NNNT c
ũng đã được chuyển
t
ải với một số chuyên mục/nội dung,
vào các th
ời điểm khác nhau và theo nhiều hình thức chuyển tải, ở cả cấp trung ương
và đ
ịa phương.
Xét theo nhu c
ầu thông tin chung của ng
ư
ời dân nông thôn ta có thể phân làm
ba lo
ại thông tin chính
là thông tin v
ề thị
trư
ờng, thông tin kỹ thuật v
à mùa vụ sản
xu
ất nông nghiệp, thông tin về chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn. Sau
đây, ta s
ẽ tìm hiểu về các loại thông tin này và các phương thức tiếp cận thông tin của
ngư
ời dân vùng nông thôn.
Thông tin v
ề thị
trư
ờng
Thông tin th
ị tr
ư
ờng NNNT
g
ồm một số thông tin chính nh
ư
giá nông s
ản, n
ơi
bán nông s
ản, đại lý thu mua, cơ sở chế biến…Tại
các vùng nông thôn chuyên canh
lớn như đồng bằng sông cửu long, tây nguyên , vấn đề trang bị thông tin thị trường cho
ngư
ời
nông dân đ
ặc biệt được quan tâm.
M
ột số kết quả điều tra cho thấy
, thông tin th
ị trường là một trong những loại
thông tin thu hút đư
ợc sự quan tâm rất lớn của người nông dân. Trong đó, việc tiếp
c
ận với loại thông tin này qua kênh truyền hình (tivi) là ph
ổ bi
ến nhất với người nông
dân. T
ỷ lệ ng
ư
ời nông dân
ti
ếp cận với thông tin về giá cả nông sản, n
ơi bán nông s
ản
thông qua ti vi chi
ếm khoảng 75%
. Các kết quả điều tra cũng cho thấy nguồn tin về
th
ị trường cũng được người nông dân tiếp cận từ các hiệp hội,
đoàn th
ể
và ngư
ời quen
khá nhi
ều.
Ngoài ra, m
ột kênh thông tin khác mà người nông dân có thể tiếp cận
thông tin th
ị trường là các báo mạng và
báo in
Thông tin k
ỹ thuật và mùa vụ sản xuất nông nghiệp
Tương tự như với loại thông tin thị trường, người nô ng dân tiếp cận với các
thông tin ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp (thời tiết nông vụ, dịch bệnh, kỹ thuật sản
xu
ất, vật tư nông nghiệp )
ch
ủ yếu qua kênh truyền thông là truyền hình.
Sau ti vi, đài phát thanh và các hi
ệp hội, đoàn thể là đơn vị cung cấp th
ông tin
ph
ục vụ sản xuất nông nghiệp được người nông dân biết đến nhiều nhất. Đặc biệt, Hội
nông dân xã là t
ổ chức tiên phong trong việc trang bị kiến thức phục vụ sản xuất nông
nghi
ệp cho người nông dân.
Thông tin chính sách trong l
ĩnh vực nông nghiệp nôn
g thôn
Thông tin v
ề chính sách nông nghiệp, nông thôn không được nhiều hộ nông
dân bi
ết tới so với các thông tin về thị trường nông sản và thông tin phục vụ sản xuất
nông nghi
ệp.
Tương t
ự với hai loại thông tin thị trường và thông tin kỹ thuật mùa vụ,
thông tin chính sách c
ũng được người dân tiếp cận qua ti vi, đài phát thanh, các hiệp
h
ội, đoàn thể và các báo mạng, báo in.
So v
ới thông tin thị trường và thông tin phục
v
ụ sản xuất nông nghiệp, thông tin chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn
là loại thông tin duy nhất m
à
ở đây kênh truyền hình không phải là kênh thông tin
chi
ếm ưu thế tuyệt đối so với các kênh thông tin khác trong việc truyền tải thông điệp
đ
ến người nông dân.
T
ừ các phân tích ở trên, ta thấy
hình th
ức người dân tiếp nhận thông tin
ch
ủ
y
ếu qua ti vi, các đài phát thanh và các tổ chức, đoàn thể. Hình thức báo mạng chiếm
t
ỉ lệ ít do những khó khăn về hạ tầng ICT nông thôn, trong đó tr
ình
độ sử dụng là một
trong nh
ững r
ào cản không nhỏ. Tuy nhiên,
trong m
ục ti
êu xây dựng thông tin và
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét