Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
GV đa bài tập nhanh.
của những phép tu từ trong các
trờng hợp trên.
HS làm bài tập.
8. Chơi chữ:
D : Cng c : Giỏo viờn cng c ton bi
E : Dn dũ : V nh hc k bi c . Chun b cho bi kim tra sp ti
Tun 11 Tit 54
Ngy 6/11/2008 TP LM TH 8 CH
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS :
- Nắm đợc đặc điểm, khả năng miêu tả, biểu hiện phong phú của thể thơ tám chữ.
- Qua hoạt động tập làm thơ tám chữ mà phát huy tinh thần sáng tạo, sự hứng thú trong
học tập, rèn luyện thêm năng lực cảm thụ thơ ca.
B :Chuẩn bị :GV: Một số bài thơ viết theo thể thơ 8 chữ
C :Tin trỡnh lên lớp :
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
GV đa một số câu thơ, văn trong đó có sử dụng một số phép tu từ và yêu cầu HS xác định
và nêu tác dụng.
Chữa bài tập về nhà tiết 53.
Kiểm tra khái niệm về một số phép tu từ.
3/ Bài mới: GV giới thiệu bài.
Hoạt động 1: Hớng dẫn nhận diện thể thơ tám chữ.
I. Nhận diện thể thơ tám chữ:
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc ba đoạn thơ trong SGK và trả lời các câu hỏi để nhận diện thơ
tám chữ.
GV: HS cần chú ý những chữ có chức năng gieo vần; nhận xét về cách gieo vần và ngắt nhịp
- Cách gieo vần trong các đoạn thơ?
*Đoạn 1 và 2: gieo vần chân liên tiếp, chuyển đổi theo từng cặp:
VD: Tan- ngàn, bừng- rừng
*Đoạn 3: các khổ đợc gieo vần chân nhng giãn cách:
VD: ngát- hát, non- son, đứng- dựng, tiên- nhiên.
- Nhận xét gì về cách ngắt nhịp?
Cách ngắt nhịp đa dạng và linh hoạt.
VD: 2/3/3; 3/ 2/3; 3/2/3; 3/3/2; 3/3/2; 4/2/2
- Qua đó, em hiểu gì về đặc điểm của thể thơ tám chữ?
HS đọc ghi nhớ: SGK
*Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2: Hớng dẫn luyện tập điền từ và sửa vần trong thơ tám chữ.
II. Luyện tập nhận diện thể thơ tám chữ:
1. Điền từ thích hợp vào chỗ trống:
Hãy cắt đứt những dây đàn ca hát
120
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
Những sắc tàn vị nhạt của ngày qua
Nâng đón lấy màu xanh hơng bát ngát
Của ngày mai muôn thuở với muôn hoa
(Tháp đổ- Tố Hữu)
2. Điền từ theo thứ tự sau: cũng mất, tuần hoàn, đất trời.
3. Chỉ ra chỗ sai và sửa lại:
Giờ náo nức của một thời trẻ dại!
Hỡi ngói nâu, hỡi tờng trắng, cửa gơng!
Những chàng trai mời lăm tuổi vào trờng
Rơng nho nhỏ với linh hồn bằng ngọc
( Tựu trờng- Huy Cận)
Hoạt động 3: Hớng dẫn thực hành làm thơ tám chữ.
III. Luyện tập:
Bài tập 1: Tìm những từthích hợp điền vào chỗ trống( đúng thanh, đúng vần)
Trời xanh biếc không qua mây gợn trắng
Gió nồm nam lộng thổi cánh diều xa
Hoạ lựu nở đầy một vờn đỏ nắng
Lũ bớm vàng lơ đãng lớt bay qua
( Tra hè Anh Thơ)
Bài tập 2: Làm thêm câu cuối cho đúng vần và hợp với nội dung:
Mỗi độ thu về lòng xao xuyến lạ
Nhớ nôn nao tiếng trống buổi tựu trờng
Con đờng nhỏ tiếng nói cời rộn rã
Tiếng cô thầy mãi lu luyến trong ta
Bài tập: Thi bình thơ giữa các nhóm
GV cho HS các nhóm đọc bài thơ tám chữ các em đã chuẩn bị ở nhà.
HS đọc và bình những bài thơ hay của từng nhóm.
HD: Nhận xét trên các phơng diện sau:
Số tiếng, số câu, cách gieo vần, nhịp điệu, nội dung và cảm xúc.
D :Củng cố:Nhắc lại hiểu biết về thể thơ 8 chữ?
E : Dn dũ :
-Nắm chắc cách kàm thơ 8 chữ,Tự làm 1 bt-tự xác định chủ đề
Tun 11 Tit 55
Ngy 7/11/2008 TR BI KIM TRA VN
A: Mục tiêu cần đạt:
Qua bài viết Gv củng cố cho HS về giá trị nội dung, nghệ thuật, t tởng của các văn bản văn học
trung đại VN.
B:Tin trỡnh lên lớp:
121
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
1/ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ: GV yêu cầu HS nhắc lại về hoàn cảnh ra đời của các tác phẩm văn học
trung đại VN; nội dung chủ yếu- giá trị t tởng và nét đặc sắc về nghệ thuật
3/ Trả bài:
Hoạt động 1: GV nêu MĐYC của tiết học.
GV nêu mục đích và yêu cầu của tiết trả bài.
HS ghi vào vở những nội dung đó để làm cơ sở chữa bài kiểm tra.
Hoạt động 2: Trả bài và tự kiểm tra lại bài viết theo yêu cầu cô giáo nêu.
GV trả bài cho HS
HS nhận và đọc lại bài : đọc kĩ lời phê và phần chữa lỗi của GV.
HS đổi bài cho nhau để kiểm tra lại kết quả của bài viết.
Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS chữa bài theo đáp án.
GV dùng hệ thống câu hỏi theo nội dung các phần trong bài kiểm tra để xây dựng đpá án và đối
chiếu với biểu điểm cho HS tự đánh giá bài của mình.
HS: dựa vào đáp án và biểu điểm sửa chữa bài vào vở.
Hoạt động 4: Đọc và bình bài làm có cảm xúc.
GV cho 3 HS đạt điểm tốt đọc lại bài của mình và yêu cầu HS nhận xét đánh giá:Yến,trang
,huyền,Mai Anh
Hoạt động 5: Hớng dẫn về nhà sửa và hoàn thiện lại bài vào vở.
GV yêu cầu HS viết lại đoạn văn cảm thụ văn học.
Chuẩn bị: Soạn văn bản Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ của Nguyễn Khoa Điềm.
HD: Chú ý nghệ thuật dùng điệp ngữ, điệp khúc trong bài thơ; vẻ đẹp của ngời mẹ thể hiện trên
nhiều phơng diện và trong các hoàn cảnh khác nhau đợc xây dựng bằng nghệ thuật tăng tiến và
lặp lại
Tun 12 Tit 56
Ngy 10/11/2008 Bp la (Bng Vit )
A : Mục tiêu cn t :
- Giúp Hs cảm nhận đợc những tình cảm, cảm xúc chân thành của nhân vật trữ tình- ngời cháu-
và hình ảnh ngời bà giàu tình thơng, giàu đức hi sinh trong bài thơ Bếp lửa.
- Thấy đợc nghệ thuật diễn tả cảm xúc thông qua hồi tởng kết hợp với miêu tả, tự sự, bình luận
của tác giả trong bài thơ.
*Chuẩn bị của GV và HS:
- GV: SGK- SGV- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- T liệu.
- HS: SGK- Tranh ảnh Soạn bài.
B :Chuẩn bị
- GV: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học.
- HS: Soạn bài- Su tầm thơ Huy Cận.
C : Tin trỡnh lên lớp
1/ ổn định tổ chức
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Đọc thuộc bài thơ Đoàn thuyền đánh cá và nêu cảm nhận của em khổ thơ gợi trong em cảm
xúc sâu sắc nhất ?
122
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
3/Bài mới:
Hoạt động thy
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS phần
Đọc chú thích.
- Nêu những hiểu biết của em về
nhà thơ Bằng Việt?
- Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
GV dựa vào SGV bổ sung thêm
cho HS.
- Đọc bt:Giọng đọc t/c,chậm rãi
và lắng đọng xúc động bồi hồi.
- 2 HS đọc nối GV nhận xét
- Bài thơ đợc viết theo thể thơ
nào? Phơng thức biểu đạt chính?
-Yêú tố nào khơi nguồn cảm xúc
cho lời thơ của Bằng Việt?
-Bài thơ có bố cục gồm mấy
phần?
- Bài thơ diễn tả điều gì?
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu văn bản
GV yêu cầu HS đọc ba dòng thơ
đầu.
Hoạt động trũ
HS dựa vào phần chú thích
SGK trả lời.
HS đọc phần chú thích.
HS nghe và ghi những nét chính
về tác giả
HS đọc
- Thể thơ tự do
- Tự sự kết hợp miêu tả, biểu
cảm và nghị luận.
- Hình ảnh bếp lửa gợi về
những kỉ niệm tuổi thơ đợc
sống bên bà
- Hai phần:
+ Từ đầu- niềm tin dai dẳng:
Hồi tởng về bà và tình bà cháu.
+ Phần còn lại: Những suy
ngẫm về bà, bếp lửa, nỗi nhớ
bà.
Những kỉ niệm về tình bà cháu
và suy ngẫm về bà
HS đọc.
Ni dung kin thc
I. Đọc- chú thích:
1. Tác giả:
-Tên thật:Ng Việt
Bằng.Sinh 1941
-Quê:Hà Tây
-Thuộc lớp nhà thơ trởng
thành in k/c chống Mĩ.
-Đề tài thờng viết về
những kỉ niệm,ớc mơ,gần
gũi với bạn đọc trẻ tuổi.
2.Tác phẩm:
-Viết 1963,khi t/g đang là
SV học ở LX.
3.Đọc:
II. Tìm hiểu văn bản:
1. Bếp lửa gợi nỗi nhớ th -
ơng bà:
1bếp chờn vờn
123
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
- Hình ảnh nào đã trở thành
nguồn cảm hứng của nhà thơ?
- Tác giả dùng yếu tố nghệ thuật
nào để diễn tả nguồn cảm hứng
có sức gợi mạnh mẽ ấy?
- Em cảm nhận đợc điều gì qua
những hình ảnh thơ đó?
- Vì sao nỗi nhớ thơng bà lại gợi
lên từ bếp lửa?
- Nhận xét gì về cách dùng từ
nắng ma trong lời thơ để gợi
cảm xúc ?
GV bình và chuyển.
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp
theo.
- Kí ức tuổi thơ của tác giả hiện
về qua những hình ảnh thơ nào?
- Tác giả dùng P/T biểu đạt nào
để diễn tả những hồi tởng về tuổi
ấu thơ đó?
- P/thức tự sự đó giúp em hiểu gì
về tuổi thơ của tác giả?
- n t ợng sâu đậm nhất của tuổi
thơ tác giả hiện lên qua hình ảnh
nào?
- Vì sao âm thanh tiếng tu hú lại
ám ảnh tâm trí ngời cháu sâu
đậm đến vậy?
- Bếp lửa bà nhen gợi cho ta
hiểu thêm gì về ngời bà?
- Ngời bà đã nhóm lên trong
lòng cháu bằng việc làm ntn?
GV bình:
- Những lời dặn của bà ngời lên
p/chất gì?
- Hình ảnh bếp lửa.
- Dùng điệp ngữ, từ láy gợi tả,
gợi cảm.
- HS tự bộc lộ.
Vì tình cảm nỗi lo toan và sự
chăm chút cháu đều gắn với
bếp lửa.
Cách nói ẩn dụ gợi
- (t) kéo dài suốt những năm
kháng chiến bà và cháu gắn bó
vợt qua bao gian nan của cuộc
chiến
HS đọc
- Thuở ấu thơ: Lên bốn tuổi
- Qua tuổi niên thiếu: Tám năm
dòng
- Đến khi trởng thành: Lận đận
đời bà
- Suốt quãng đời ấu thơ tác giả
luôn gắn bó cùng bà và chứng
kiến biết bao gian nan vất vả
của bà.
- Mùi khói; bố đi đánh xe, tám
năm dòng-> cuộc đời nghèo đói
của những kiếp đời nô lệ lầm
than trớc CM- 8 và tám năm
kháng chiến trờng kì
- Cuộc sống đơn côi của hai bà
cháu, nỗi xót thơng ngời bà và
nỗi nhớ quê tha thiết.
- Ngời bà yêu nớc và giàu lòng
yêu thơng cháu, hi sinh thầm
lặng để con tham gia kháng
chiến,và tin tởng vào thắng lợi
của dân tộc.
=>
Lòng nhân ái, đức hi sinh và
chắp cánh cho ớc mơ của cháu.
HS tự trình bày.
1 bếp ấp iu nồng
=>Từ láy,điệp ngữ:Gợi
c/giác ấm áp thân thuộc.
2. Cảm nghĩ về bà và bếp
lửa:
-Lên 4 t cháu đã quen mùi
khói
còn cay.
-Tám năm dòng cháu cùng
bà nhóm lửa
Bà hay kể chuyện bà dạy
cháu làm,bà chăm cháu
học
124
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
- Theo em Bằng Việt có dụng ý
gì khi dùng câu cảm thán Ôi kì
lạ và thiếng liêng bếp lửa?
GV bình, liên hệ và chuyển ý.
GV yêu cầu HS đọc khổ thơ
cuối.
- Ngời cháu tự thấy mình đợc
sống trong điều kiện ra sao?
- Trong điều kiện ấy, tác giả vẫn
cảm thấy thiếu điều gì?
- Qua đó, em cảm nhận đợc gì
về tấm lòng của tác giả ?
- Tác giả nhắn nhủ ngời đọc
những gì?
GV cho HS liên hệ và tìm những
câu thơ, bài thơ về tình yêu quê
hơng
Hoạt động 3: Hớng dẫn phần
ghi nhớ.
- Những biện pháp nghệ thuật
đặc sắc đã làm nên thành công
của bài thơ?
-Bằng Việt bày tỏ cảm xúc gì?
-Em cảm nhận gì về ý nghĩa sâu
sắc mà tác giả gửi gắm qua
những tứ thơ đa nghĩa ấy?
GV cho HS đọc ghi nhớ SGK
Hot ng 4 : Hng dn hc
sinh luyn tp
- Bếp lửa của bà kì lạ vì nó
cháy sáng và ấm áp trong mọi
hoàn cảnh ; nó thiêng liêng bởi
bà là máu thịt là cội nguồn là
quê hơng
HS đọc
Đi xa: du học
Có ngọn khói trăm tàu: sống
trong điều kiện đủ đầy, hiện
đại.
Có lửa trăm nhà, niềm vui trăm
ngả:cuộc sống ấm êm và hạnh
phúc tràn trề.
- Thiếu hơi ấm từ bếp lửa của
bà-> thiếu bà và thiếu cả quê h-
ơng.
*HS thảo luận và trình bày.
Dù sống trong điều kiện nào
cũng đừng quên quá khứ và ân
nghĩa ân tình nơi quê hơng mà
những ngời ruột thịt đã giành
cho ta.
HS tự trình bày.
HS tự bộc lộ.
HS đọc ghi nhớ trong SGK.
Viêt th chớ kể naỳ bình
yên.
=>Lòng nhân ái ,đức hi
sinhthầm lặng nhận gian
khổ về mình
3. Suy ngẫm của ng ời
cháu:
nhng vẫn chẳng lúc nào
quên nhắc nhở:Sớm mai
này bà nhóm lửa lên ch-
a?
=>Không quên bếp lửa,
những lận đận đời bà,tấm
lòng ấm áp nhũng tận tuỵ
hi sinh của bà.
III. Ghi nhớ : SGK
D :Cng c : Giỏo viờn h thng li ton bi
E : Dn dũ : V nh hc k bi .Soan bi mi.
125
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
Tun 12 Tit 57
Ngy 10/11/2008 Khỳc hỏt ru nhng em bộ ln trờn
lng m (Nguyn Khoa im)
A : Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS cảm nhận đợc:
- Tình yêu thơng con và ớc vọng của ngời mẹ dân tộc tà ôi trong cuọc kháng chiến
chống Mĩ cứu nớc, từ đó phần nào hiểu đợc lòng yêu quê hơng, đất nớc và khát vọng
tự do của nhân dân ta trong thời kì lịch sử này.
- Giọng điệu thơ thiết tha, ngọt ngào của Nguyễn Khoa Điềm qua những khúc ru cùng bố
cục đặc sắc của bài thơ.
B : Chuẩn bị
- GV: SGV_SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học- Tranh ảnh- Thơ văn thời chống Mĩ.
- HS: Soạn bài và su tầm những bài thơ viết về cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của
dân tộc ta
C :Tin trỡnh lên lớp:.
1/ ổn định tổ chức:
2/ Kiểm tra bài cũ:
Đọc thuộc bài thơ bếp lửa và nêu cảm nghĩ của em về tình bà cháu và sự hi sinh lặng thầm
của ngời phụ nữ VN trong KC?
3/ Bài mới:
Hoạt động thy
Hoạt động 1: Hớng dẫn HS
Đọc- chú thích văn bản.
GV yêu cầu HS đọc phần chú
thích trong SGK
- Trình bày những hiểu biết của
em về nhà thơ Nguyễn Khoa
Điềm?
-Nêu quá trình tham gia kháng
chiến và những sáng tác tiêu
biểu của ông
-Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
nào?
-Văn bản đợc viết theo phơng
thức biểu đạt nào?
- Đọc văn bản với giọng điệu nh
thế nào?
GV đọc đoạn 1
- Cảm nhận ban đầu của em về
nét đặc sắc của văn bản?
GV yêu cầu HS giải nghĩa một
số từ trong phần chú thích.
Hoạt động 2: Hớng dẫn HS tìm
hiểu văn bản.
Hoạt động trũ
HS đọc chú thích.
HS dựa bào phần chú thích để
trình bày sơ lợc về tác giả và
tác phẩm.
HS đọc lại đoạn văn ghi lời
đánh giá của lê Anh Trà về tác
giả của bài thơ.
HS trình bày: nhẹ nhàng, tha
thiết
2 HS đọc tiếp.
HS giải thích nghĩa từ.
HS đọc.
Ni dung kin thc
I. Đọc- chú thích:
1.Tác giả,
-Sinh :1943.Quê Thừa
Thiên Huế
-Thuộc thế hệ các nhà thơ
trởng thành in k/c chống
Mĩ.
2.Tác phẩm:
-S/t 1971 khi ông đang c/t
ở chiến khu miền Tây
Thừa Thiên Huế.
3. Đọc văn bản:
4.Giải thích nghĩa từ.
II. Tìm hiểu văn bản:
126
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
GV yêu cầu HS đọc lời của tác
giả mở đầu mỗi đoạn thơ.
- Lời ru của tác giả hớng vào ai?
-NKĐ bày tỏ cảm xúc gì qua lời
nhắc nhở đó?
-Qua đó nhà gửi gắm đến ngời
đọc điều gì?
GV: Theo nguồn cảm hứng của
nhà thơ., ta cùng
GV đa màn hình và yêu cầu HS
đọc các đoạn thơ miêu tả hình
ảnh ngời mẹ.
-Đoạn thơ 1, giới thiệu về ai?
Trong hoàn cảnh nào?
- Để phác hoạ hình ảnh ngời mẹ
giã gạo nuôi quân, NKĐ đã
dùng BPNT gì?
- Có ý kiến cho rằng: Đoạn thơ
vừa giàu tính nhạc, giàu chất tạo
hình và có sức truyền cảm Hãy
trình bày ý kiến của em về lời
nhận xét đó?
- Em cảm nhận gì về hình ảnh
ngời mẹ qua lời
thơ của NKĐ?
-Trong lời ru của mẹ có điều ớc
nào?
GV khái quát : hình ảnh ngời mẹ
Tà ôi nghèo, lam lũ nhng giàu
nhiệt huyết sẵn sàng phục vụ
kháng chiến.
GV yêu cầu HS đọc đoạn 2
-Đọc những vần thơ diễn tả vẻ
đẹp của ngời mẹ khi tỉa bắp trên
nơng?
- Biện pháp nghệ thuật nào đợc
sử dụng khi miêu tả ngời mẹ
đang tỉa bắp trên nơng?
- Nhận xét gì về nghệ thuật so
sánh đựơc dùng trong hình ảnh
thơ?
- Nhắc em cu tai nhng lại hớng
về ngời mẹ
- Cảm động trớc hình ảnh
- Trân trọng, cảm phục, ngợi ca
ngời phụ nữ dân tộc
HS đọc.
- Ngời mẹ giã gạo nuôi bộ đội.
- Nhịp điệu thơ 4/4 đều nh nhịp
võng đa, dùng từ giàu chất tạo
hình, điệp ngữ, từ láy gợi cảm.
HS thảo luận và trình bày.
HS phân tích tác dụng của các
yếu tố nghệ thuật.
HS tự bộc lộ.
Con mơ cho mẹ hạt gạo trắng
ngần,mai sau lún sân.
HS đọc.
HS phát hiện và trình bày.
Đối, tơng phản-> nỗi vất vả của
ngời mẹ.
1. Hình ảnh ng ời mẹ
Tà-ôi:
*Mẹ giã gạo nuôi quân:
Nhịp chày nghiêng giấc
Mồ hôi mẹ rơi má em
nóng
Vai mẹ gầy nhấp nhô làm
gối
L ng đ a nôi và tim hát
thành lời
=>BPNT:Đ/ngữ,ss,từ láy
=>H/ảnh ngời mẹ miền
núi nghèo khó, vất vả
tham gia lao động phục vụ
kháng chiến.
*Mẹ tỉa bắp trên n ơng:
Lng núi thì to mà lng mẹ
nhỏ
Mặt trời của bắp thì nằm
trên đồi
Mắt trời của mẹ em nằm
trên lng
127
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
-Từ hình ảnh đó, em liên tởng gì
về công việc của mẹ?
- Trong gian lao nh vậy, mẹ suy
ngẫm về đứa con ? Điều đó đợc
tác giả diễn tả qua những hình
ảnh thơ nào? Biện pháp nghệ
thuật nào đợc dùng làm nổi bật
dụng ý của nhà thơ?
- Em cảm nhận gì từ hình ảnh
thơ ấy?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
Thành công của NKĐ là dùng
ngôn từ tạc một bức tợng ngời
phụ nữ sừng sững giữa núi rừng
Thừa Thiên Huế- đó là biểu tợng
của niềm tin tất thắng- trình bày
ý kiến của em về điều đó?
GV bình và chuyển ý
-Nhng công việc của mẹ ở đoạn
thơ thứ 3 có gì khác với đoạn
trên?
- Nhận xét gì về nhịp điệu thơ
trong đoạn cuối?
- Dụng ý của nhà thơ khi dùng
nhịp điệu thơ nhanh nh vậy?
- Để phác hoạ hình ảnh ngời mẹ
Tà-ôi tham gia chiến đấu, tác giả
dùng từ ngữ và hình ảnh thơ ra
sao?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
Có ý kiến cho rằng: Từ hình ảnh
ngời mẹ, tác giả làm nổi bật hình
ảnh cả dân tộc ta trong cuộc
kháng chiến ?
GV: Đó là hình ảnh cả nớc hành
quân ra mặt trận- cuộc chiến
tranh nhân dân
GV tích hợp với lịch sử VN và
ác bài thơ viết về cuộc chiến và
ca ngợi những ngời lính
GV đa câu hỏi bình và khái quát
về vẻ đẹp của ngời mẹ-> ngời
phụ nữ VN.
GV bình và chuyển ý.
GV đa lên màn hình ba đoạn thơ
về lời ru trực tiếp của ngời mẹ và
HS đọc hai câu thơ Mặt trời
- Mặt trời của tự nhiên làm cho
bắp lên đều - em cu tai là mặt
trời sởi ấm trái tim mẹ
- Nghệ thuật ẩn dụ-> em là tất
cả của đời mẹ
- kính trọng, yêu thơng và cảm
phục ngời phụ nữ miền núi vợt
qua gian lao tăng gia sản xuất
góp phần làm giàu đẹp cho quê
hơng.
HS thảo luận và tự bộc lộ.
HS đọc.
- Nhanh, gấp-> khoẻ khoắn.
- Không khí khẩn trơng và ác
liệt của cuộc chiến.
HS thảo luận nhóm.
HS tự trình bày.
HS đọc những câu thơ đã su
tầm.
HS đọc(Ngủ ngoan a-kay lún
=>Phép đối,ss,ss ngầm,ẩn
dụ.
Con là a/s,là nguồn
sống,là sứcmạnh để mẹ v-
ợt qua gian khó.
Ngời mẹ miền núi hăng
say lao động góp phần làm
giàu đẹp cho quê hơng->
sức sống và niềm tin của
dân tộc anh hùng.
* Mẹ địu con ra trận:
-Mẹ đang chuyển nán, mẹ
đi đạp rừng
Mẹ địu em đi để giành
trận cuối.
-Từ trên lng mẹ em đến
chién trờng
Từ trong đói khổ em vào
T/S.
Mẹ dũng cảm địu con
xông pha trận mạc
cuộc chiến tranh ác liệt và
quyết tâm giải phóng miền
Nam của quân dân ta.
2Lời ru của mẹ
*Tình cảm: yêu con
128
Giỏo viờn : u Th H Trng THCS thỏng Mi
yêu cầu HS đọc.
- Em đọc đợc gì từ những lời ru
ấy?
GV đa câu hỏi cho HS thảo luận:
lời ru bắt nguồn từ trái tim ngời
mẹ và đợc cất lên trong những
hoàn cảnh khác nhau nhng đều
hơng về đứa con, bộ đội và đất
nớc; công việc càng nặng nhọc
thì tình yêu thơng càng lớn, mơ -
ớc cao thiết thực và khát vọng
càng lớn lao. Em có đồng ý?
- Em nghĩ suy gì trớc tình cảm, -
ớc mơ, khát vọng của ngời mẹ?
GV bình: Từ lời ru bên nhà sàn,
lời hát tên nơng đến tiếng ru át
tiếng bom thù trên đờng ra trận
đều
- Em hãy đọc vài câu thơ ngợi ca
sự hi sinh thầm lặng của những
ngời phụ nữ trong các cuộc
kháng chiến vĩ đại của dân tộc?
-Nhạc sĩ nào đã đồng cảm với
NKĐ?
GV cho HS nghe băng.
- Đặt bài thơ vào hoàn cảnh ra
đời ?
- Khi đọc văn bản, em hiểu thêm
gì về con ngời VN và dân tộc
VN trong thời lửa đạn?
Hoạt động 3 : Hớng dẫn phần
ghi nhớ.
GV đa bài tập trắc nghiệm để
học sinh hệ thống lại nội dung
bài học và nắm đợc nét đặc sắc
về nghệ thật của bài thơ.
-Yếu tố nào tạo nên nhịp điệu
vấn vơng của bài thơ?
- Nhà thơ gỉ gắm đến ngời đọc
điều gì?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ.
Hot ng 4 : Hng dn hc
sinh luyn tp
sân ).
- Tình yêu thơng, mơ ớc và khát
vọng của mẹ.
HS thảo luận:
- N1: Bàn về suy nghĩ và tình
cảm của ngời mẹ.
N2: Nhận xét về ớc mơ của ng-
ời mẹ.
N3: Đánh giá về những khát
vọng của mẹ.
Đại diện các nhóm trình bày và
HS nhận xét.
HS tự trình bày.
HS đọc: Mẹ Suốt, Bà má Hậu
Giang, Ngời con gái Việt Nam,
Khi mẹ vắng nhà, Hòn đất.
TRần Hoàn phổ nhạc cho bài
hát với tựa đề Lời ru trên n-
ơng
- Cổ vũ động viên toàn quân và
toàn dân đánh thắng giặc Mĩ
xâm lợc.
HS trình bày.
- Nhịp thơ, thể thơ, ngôn ngữ
thơ, điệp ngữ và sự lặp lại, tăng
tiếnkết hợp với so sánh và ẩn dụ
độc đáo.
HS tự bộc lộ.
HS đọc.
gắn tình yêu bộ đội, dân
làng và đất nớc->Tình
cảm thiếng liêng
*ớc mơ: thiết thực mà cao
đẹp.
*Khát vọng: Lớn lao-
mong nớc nhà độc lập tự
do-> thống nhất đất nớc.
III. Ghi nhớ: SGK
129
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét