Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
3. Châu á có diện tích núi chiếm 2/3 còn 1/3 là
đồng bằng
+ Hớng núi chính là hớng : Đông - Tây và hớng ĐB -
TN
?Cho biết vành đai lửa của Châu á nằm ở đâu và giải
thích tại sao khu vực đó lại có nhiều núi lửa?
?Với đặc điểm địa hình nh vậy nó ảnh hởng ntn đến khí
hậu?
+ Đồng bằng rộng, nhiều ở ven biển khiến ảnh hởng
của biển ăn sâu vào đất liền
+ Với kích thớc rộng, nhiều núi cao khu vực nằm sâu
trong lục địa chịu ảnh hởng của khí hậu lục địa sâu sắc
HĐ3 : Nhóm
?Quan sát các kí hiệu trên bản đồ và cho biết: Châu á
có những tài nguyên khoáng sản nào?Khoáng sản nào
là chủ yếu?Cho biết giá trị kinh tế của dầu mỏ và khí
đốt, hai loại khoáng sản này tập trung nhiều nhất ở đâu?
Em có đánh giá gì về nguồn tài nguyên khoáng sản của
châu á?
+ Là châu lục có nhiều tài nguyên khoáng sản
+ Khoáng sản chủ yếu là dầu mỏ và khí đốt, kim loại
màu
+ Dầu mỏ và khí đốt là các loại khoáng sản có giá trị
kinh tế lớn nhất hiện nay của Châu á, hai loại khoáng
sản này tập trung nhiều ở khu vực Tây Nam á
Tây và TB - ĐN
* Đồng bằng nhiều và
rộng nằm xen kẽ với nhau
làm cho địa hình bị chia
cắt phức tạp
b. Khoáng sản
* Châu á có nguồn tài
nguyên khoáng sản phong
phú quan trọng nhất là
dầu mỏ, khí đốt thanvà
kim loại
Bài tập : Dựa vào H1.2 hãy ghi tên các loại khoáng sản chủ yếu của từng khu vực ở
Châu á
+ Bắc á + Nam á + Tây Nam á
+ Đông á + Đông Nam á + Trung á
D. Củng cố
?Hãy nêu các đặc điểm về vị trí địa lí, kích thứoc của lãnh thổ của Châu á và
ý nghĩa của chúng đối với khí hậu?
?Địa hình của Châu á có đặc điểm gì?
E. H ớng dẫn về nhà
+ Học bài và làm bài tập 3 T6, đọc trứoc bài 2
G. Rút kinh nghiệm
Tuần:
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
5
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
Tiết: 2 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án : đại cơng
Bài 2 : Khí hậu Châu á
I. Mục tiêu
Sau bài học HS cần
+ Hiểu đợc tính phức tạp, đa dạng của khí hậu Châu á mà nguyên nhân chính là
do vị trí địa lí, kích thớc rộng lớn và địa hình bị chia cắt mạnh của lãnh thổ
+ Hiểu rõ đặc điểm các kiểu khí hậu chính của Châu á
+ Củng cố và nâng cao kĩ năng phân tích vẽ biểu đồ và đọc lợc đồ khí hậu
II. Chuẩn bị
GV : Bản đồ các đới khí hậu Châu á
Các biểu đồ khí hậu thuộc các kiểu khí hậu chính
HS : SGK + Tập bản đồ
III. Tiến trình lên lớp
A. ổn định tổ chức
B. Kiểm tra bài cũ
?Em hãy nêu đặc điểm vị trí địa lí, hình dạng và kích thớc của Châu á? Với đặc
điểm đó nó có ý nghĩa nh thế nào đối với khí hậu?
?Địa hình Châu á có đặc điểm gì? Đọc và chỉ trên bản đồ các dãy núi, sơn nguyên
đồ sộ của Châu á?
C. Bài mới
GV: Châu á nằm trải dài từ vùng cực Bắc đến xích đạo có kích thớc rộng lớn và
cấu tạo địa hình phức tạp.Đó là những diều kiện tạo ra sự phân hoá khí hậu đa dạng và
mang tính lục địa cao của châu lục.Vậy khí hậu Châu á có đặc điểm gì bà học hôm
nay chúng ta cùng tìm hiểu.
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
HĐ1: Cả lớp, cá nhân
?Quan sát H2.1: Lợc đồ các đới khí hậu Châu á
SGK/T7 và đọc kĩ phần chú giải hãy cho biết:
?Đi dọc kinh tuyến 80 Đ của Châu á ta sẽ gặp những
đới khí hậu nào?
?Mỗi đới khí hậu nằm ở vĩ độ bao nhiêu?
?Hãy giải thích tại sao Châu á lại có nhiều đới khí hậu
nh vậy?
+ Từ 60 B -> 77 B : Đới khí hậu cực và cận cực
+ Từ 40 B -> 60 B : Khí hậu ôn hoà
+ Từ 23 B -> 40 B : Khí hậu cận nhiệt
1. Khí hậu Châu á
phân hoá rất đa dạng
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
6
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
+ Từ 0 B -> 23 B : Khí hậu nhiệt đới
+ Ngoài ra khu vực thuộc quần đảo In-đô-nê-xi-a có khí
hậu xích đạo
=> Nh vậy Châu á có đầy đủ các đới khí hậu trên trái
đất
HĐ2: Cặp, cá nhân
?Dựa vào H2.1 SGK hãy cho biết: Đới khí hậu cận
nhiệt có những kiểu khí hậu nào?Tại sao laị có sự phân
hoá đó?
Gợi ý: + Căn cứ vào chú thích xác định các kiểu khí
hậu của đới cận nhiệt từ Đông sang Tây
+ Dựa vào vị trí gần biển hay xa biển, sự phân hoá đa
dạng của địa hình để giải thích
- Đới cận nhiệt có các kiểu khí hậu: gió mùa ; lục địa
; núi cao ; Địa trung hải
- Giải thích: Do lãnh thổ rộng tới 9200 km nên
+ Khu vực ven biển chịu ảnh hởng của biển
+ Khu vực núi cao chắn những ảnh hởng của
TBD và ÂĐD ăn sâu vào đất liền
+ Khu vực sâu trong nội địa chịu ảnh hởng của
khí hậu lục địa sâu sắc
=> Kết luận:
? Hãy xác định xem Việt Nam nằm trong đới khí hậu
nào thuộc kiểu khí hậu nào?
+ Học sịnh tự xác định
HĐ3: Nhóm
Nhóm 1: Dãy 1: Nghiên cứu biểu đồ khí hậu Y-an-gun
(thuộc Mi-an-ma)
Nhóm 2 : Dãy 2 : Nghiên cứu biểu đồ khí hậu của U
lan Ba to (Mông Cổ) theo những câu hỏi sau
?Câu hỏi chung: Nếu đi từ Đông sang Tây em sẽ gặp
hai kiểu khí hậu phổ biến nào của Châu á?
+ Khí hậu gió mùa : ven biển
+ Khí hậu lục địa : nội địa
? Quan sát kĩ hai biểu đồ hãy xác định
+ Những tháng có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất?
+ Những tháng có lợng ma cao nhất, thấp nhất là bao
nhiêu?
* Là châu lục có đầy
đủ các đới khí hậu trên
trái đất đó là:
+ Ôn đới
+ Cận nhiệt
+ Nhiệt đới
+ Xích đạo
* Khí hậu Châu á
phân hoá rất đa dạng từ
B -> N ; từ Đông ->
Tây (từ duyên hải vào
nội địa)
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
7
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
+ Lợng ma trung bình năm của mỗi biểu đồ là bao
nhiêu?
=> Kết luận về đặc điểm khí hậu
Sau đó học sinh phảI xác định đợc;
* Biểu đồ khí hậu Y-an-gun:
+ Nhiệt độ tháng cao nhất là 32 độ ; thầp nhất là 26 độ
=> nhiệt độ ít chênh lệch
+ Lợng ma tháng cao nhất : 580mm ; thấp nhất : 50mm
=> ma nhiều
+ Lợng ma trung bình năm : 2750mm
=> Kết luận : Nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt ít dao
động, ma nhiều vào mùa hạ ->khí hậu nhiệt đới gió mùa
* Biểu đồ khí hậu U lan Ba to
+ Nhiệt độ tháng cao nhất: 25 độ ; tháng thấp nhất : -5
độ => nhiệt độ chênh lệch lớn
+ Lợng ma tháng cao nhất : 50mm ; tháng thấp nhất :
0mm => ma ít
+ Lợng ma TB năm là 220mm
=> Kết luận: Nhiệt độ chênh lệch giữa mùa hạ và mùa
đông lớn, lợng ma ít thậm chí có nhiều tháng không có m-
a -> mang đặc điểm khí hậu ôn đới lục địa
?Từ đó em có thể rút ra đặc điểm chung nhất của hai
kiểu khí hậu lục địa và gió mùa?
a. Đặc điểm của khí
hậu gió mùa
+ Mùa đông: lạnh
khô
+ Mùa hạ: nóng ẩm,
ma nhiều.
+ Phân bố ở khu vực
Đông á, Đông Nam á và
Nam á
b. Đặc điểm các kiểu
khí hậu lục địa
+ Mùa đông: lạnh
khô.
+ Mùa hạ: nóng khô.
+ Phân bố ở khu vực
trong nội địa và
Tây Nam á.
* Củng cố
+ Nói khí hậu Châu á phân hoá rất đa dạng từ B ->N ; từ Đ ->T em hãy
chứng minh?
+ Hớng dẫn học sinh làm bài tập 2
* H ớng dẫn về nhà
+ Học bài và làm bài tập 1,2
+ Đọc trớc bài 3
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
8
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
Tuần:
Tiết: 3 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án:đại cơng
Bài 3 : Sông ngòi và cảnh quan châu á
I. Mục tiêu
Sau bài học học sinh cần:
+Nắm đợc các hệ thống sông lớn ở Châu á, đặc điểm chung về chế độ nớc và giá trị
kinh tế của chúng.
+Hiểu đợc sự phân hoá đa dạng của các cảnh quan tự nhiênvà mối quan hệ giữa khí
hậu với cảnh quan.
+Hiểu đợc những thuận lợi và khó khăn của đktn Châu á đối với việc phát triển kinh
tế xã hội.
II. Chuẩn bị
GV:-Bản đồ địa lí TNCA
-Bản đồ cảnh quan TNCA
-Một số tranh ảnh về cẩnh quan tự nhiên của CA.
HS:SGK+Tập bản đồ
III. Tiến trình lên lớp
A. ổ n định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ
?Nói sự phân háo khí hậu ở Châu á là rất đa dạng,em hãy chứng minh?
?Nêu đặc điểm 2 loại khí hậu phổ biến ở Châu á, phân tích bđkh của Ulanbato để cm
cho 1 trong các kiểu khí hậu ấy.
C.Bài mới:
HĐ1:Cặp nhóm:
Phát phiếu học tập để học sinh thảo luận câu hỏi
?Quan sát H1.2em có nhận xét gì về sự phân bố
mạng lới sông ngòi ở CA?Chế độ nớc của sông ngòi ở
mỗi khu vực ra sao?
?Các sông ngòi của BA và ĐA bắt nguồn từ khu vực
nào đổ ra biển và đại dơng nào?
?Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên nào,chảy
1) Đặc điểm sông ngòi
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
9
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
qua những quốc gia nào,chảy về VN chia làm mấy
nhánh và còn có tên gọi khác là gì?
?Dựa vào H2.1 cho biết sông Ôbi chảy theo hớng
nào?Tại sao về mùa xuân vùng trung và hạ lu sông Ôbi
lại có lũ băng lớn ?
?Nêu giá trị kinh tế của sông ngòi CA?
=>KL:
1.Sông ngòi CA khá phát có nhiều hệ thống sông
lớn, chế đọ sông phụ thuộc vào chế độ ma và chế độ
nhịêt ở từng khu vực
2. Các sông lớn ở Bắc á và Đông á hầu nh đều bắt
nguồn từ vùng núi cao và cao nguyên Trung á đổ ra
BBD và TBD
3. Sông Mê Công bắt nguồn từ sơn nguyên Tây
Tạng, chảy về VN chia làm chín nhánh và có tên gọi
khác là sông Cửu Long
4. Sông Ôbi chảy theo hớng N-B qua đới khí hậu ôn
đới đến cực và cận cực, về màu xuân băng tuyết tan
nhanh chảy về hạ nguồn -> sông ngòi có nhiều lũ băng
5. Giá trị kinh tế: cung cấp thuỷ điện, nứoc, giao
thông, thuỷ sản
GV: Với sự đa dạng về địa hình và khí hậu -> cảnh
quan thiên nhiên của Châu á nh thế nào?
HĐ2: Cặp / nhóm
* Đặc điểm
+ Châu á có mạng lới
khá phát triển nhng phân
bố không đều (dày ở khu
vực khí hậu gió mùa, tha ở
khu vực lục địa)
+ Chế độ nớc phức tạp
(do có nhiều nguồn cung
cấp khác nhau, khí hậu
,chế độ ma ở các khu vực
khác nhau)
* Phân bố
+ Bắc á sông ngòi rất
dày mùa xuân đóng băng,
mùa hạ có lũ do tuyết tan
+ Tât Nam á và trung á
ít sông, nớc do băng tan
nên một số sông lớn, lợng
nớc về hạ lu giảm
+ Đông á, ĐNA và
Nam á sông ngòi dày đặc,
nhiều nớc ,chế độ nớc
theo mùa
+ Giá trị kinh tế của
sông: cung cấp nớc thuỷ
điện, giao thông , thuỷ sản
2.Các đới cảnh quan
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
10
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
?Quan sát H2.1 và H3.1 hãy cho biết?
?Giả sử ta đi từ B -> N dọc theo kinh tuyến số 80 độ
đông ta sẽ gặp những cảnh quan nào của Châu á?
?Đọc tên các cảnh quan phân bố ở khu vực khí hậu gió
mùa và cảnh quan ở khu vực khí hậu lục địa khô hạn?
? KL về sự phân hoá cảnh quan thiên nhiên ở Châu
á?Giải thich tại sao?
+ Nếu đi dọc kinh tuyến 80 độ Đông ta sẽ gặp
những cảnh quan TN sau
- Đài nguyên
- Rừng lá kim (tai ga)
- Thảo nguyên
- Xa van và cây bụi hoang mạc , bán hoang mạc
- Cảnh quan núi cao
+ Nếu ta đi dọc theo khu vực gió mùa ta sẽ gặp
những cảnh quan TN:
- Rừng lá kim
- Rừng hỗn giao và rừng lá rộng
- Rừng cận nhiệt đới ẩm
- Rừng nhiệt đới ẩm
+ Khu vực lục địa khô hạn có các cảnh quan TN sau
- Đài nguyên
- Rừng lá kim (tai ga)
- Thảo nguyên
- Hoang mạc và bán hoang mạc
=> KL : Cảnh quan tự nhiên Châu á phân hoá rất đa
dạng
GV:Cho HS quan sát một số tranh ảnh để chứng
minh sự đa dạng của cảnh quan tự nhiên Châu á
Với cảnh quan tự nhiên đa dạng và phong phú nh
vậy nó có những thuận lợi và khó khăn gì?
HĐ3: Cả lớp
?Dựa vào bản đồ tự nhiên Châu á và vốn hiểu biết
của bản thân, hãy cho biết Châu á có nhng thuậ lợi và
* Cảnh quan thiên
nhiên phân hoá rất đa
dạng (do địa hình và khí
hậu đa dạng)
* Cảnh quan gió mùa và
lục địa khô hạn chiếm
diện tích lớn
* Rừng lá kim phân bố
ở Xi bia
* Rừng cận nhiệt và
nhiệt đới ẩm có nhiều ở
đông Trung Quốc,ĐNA
và Nam á
3. Những thuận lợi và
khó khăn của tự nhiên
Châu á
* Thuận lợi:
+ Nhiều khoáng sản có
trữ lợng lớn
+ Thiên nhiên đa dạng
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
11
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
khó khăn gì về tự nhiên đối với sản xuất và đời sống?
+ Có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú,
khoáng sản có trữ lợng lớn.
+ Tài nguyên: khí hậu, đất, nớc, động thực vật đa
dạng và phong phú
* Khó khăn:
+ Địa hình núi non
hiểm trở, khí hậu lạnh giá,
khô hạn
+ Động đất, núi lửa, lũ
bão nhiệt đới
* Củng cố
? Dựa vào lợc đồ, bản đồ kể tên các con sông lớn của Châu á, hớng chảy và đặc điểm
chế độ dòng chảy?
?Thiên nhiên Châu á có những thuận lợi và khó khăn gì?
* H ớng dẫn về nhà
+ Học bài và làm bài tập 2,3
+ Xem trớc bài thực hành
* Rút kinh nghiệm
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
12
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
Tuần:
Tiết: 4 Ngày soạn:
Ngày dạy:
Giáo án: Đại cơng
Bài 4: Thực hành
Phân tích hoàn lu gió mùa ở Châu á
A. Mục tiêu
Giúp HS:
+ Hiểu đợc nguồn gốc hình thành và sự thay đổi hớng gió của khu vực gió mùa Châu
á.
+ Làm quen với một loại lợc đồ khí hậu mà các em ít đợc biết, đó là lợc đồ phân bố
khí áp và hớng gió.
+ Nắm đợc kĩ năng đọc, phân tích sự thay đổi khí áp và hớng gió trên bản đồ.
II. Chuẩn bị
GV: - Lợc đồ phân bố khí áp và hớng gió chính về mùa đông và mùa hạ ở Châu á.
HS: SGK + Tập bản đồ
III. Tiến trình lên lớp
A.ổ n định tổ chức
B.Kiểm tra bài cũ
?Nêu đặc điểm sông ngòi của Châu á?Căn cứ vào lợc đồ H1.2 hãy xác định và
kể tên các con sông ở Bắc á và Đông á nó bắt nguồn từ đâu và đổ ra đâu?
?Các đới cảnh quan tự nhiên của Châu á phân hoá nh thế nào?Nêu những thuận
lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên Châu á?
C.Bài mới
GV: Đây là lần đầu tiên HS đợc làm quen với lợc đồ phân bố khí áp và gió vì vậy
GV cần giải thích rõ để HS nắm đợc
+ Khái niệm đờng đẳng áp: là đờng nối các điểm có trị số khí áp bằng nhau.
+ Các TT khí áp đợc biểu thị bằng đờng đẳng áp
Lu ý: Không khí có trọng lợng = 1,3g/l -> đơn vị đo không khí là áp mốt phe.
1áp mốt phe = 760mm thuỷ ngân =
+ Nơi có khí áp >1013mb là TT áp cao
+ Nơi có khí áp < 1013mb là TT áp thấp
+ TT áp cao có các đờng đẳng áp với trị số tăng dần từ ngoài vào trung tâm
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
13
Giáo án Địa lí 8 Năm học 2007-2008
+ Gió và các hớng gió đợc biểu thị bằng các mũi tên. Gió xuất phất từ nơi có khí
áp cao thổi về nơi có khí áp thấp
HĐ1: Nhóm
+ Nhóm 1: Bàn 1,3 làm ý một
+ Nhóm 2: Bàn 2,4,5 làm ý hai.
1. Dựa vào H4.1 và H4.2 hãy
- Xác định và đọc tên các trung tâm áp cao và áp thấp?
2. Xác định các hớng gió chính theo khu vực về mùa đông và mùa hạ?
Sau khi GV hớng dẫn cho HS các nhóm hoạt động thảo luận
+ HS ghi ra giấy
+ Đại diện nhóm trình bày
+ GV + HS nhận xét tổng kết và bổ sung
Các trung tâm áp cao và áp thấp
Mùa đông Mùa hạ
áp cao Xi bia ; Nam ấn độ Dơng ; Nam Đại
Tây Dơng
Ha oai ; Ô x-trây-li-a ; Nam ấn Độ
Dơng ; Nam Đại Tây Dơng
áp thấp Alêút ; xích đạo Ôx-trây-li-a ; Nam
Phi
I ran ; mở rộng hầu hết phần đất
liền + biển ĐNA
?Căn cứ vầo lợc đồ H4.1 hãy cho biết về mùa hạ và mùa đông trung tâm phát
sinh gió từ đâu thổi về đâu theo hớng nào?
+ Mùa hạ: gió xuất phát từ cao áp đại dơng thổi về lục địa
+ Mùa đông: gió xuất phát từ cao áp lục địa thổi ra biển và đại dơng
Hớng gió theo mùa Hớng gió mùa đông Hớng gió mùa hạ
Đông á
Đông Nam á
Nam á
Tây Bắc - Đông Nam
Bắc Đông Bắc - Tây Nam
Đông Bắc Tây Nam
Đông Nam - Tây Bắc
Nam, Tây Nam - Đông Bắc
Tây Nam - Đông Bắc
GV:Giải thích thêm: Trong năm mùa nóng, lạnh trên nửa cầu Bắc, Nam luôn
trái ngợc nhau vì vậy làm cho khí áp trên bề mặt trái đất cũng thay đổi theo mùa ->
kết quả làm xuất hiện các loại gió theo mùa gọi là gió mùa.
Ngời thực hiện: Nguyễn Văn Phóng Trờng THCS Trực Đạo
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét