Ngày giảng: 03/ 09/ 2008
Tiết 2: Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.
A. MC TIấU BI HC:
Giúp học sinh:
1. Kin thc:
- Nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của xã hội và cái riêng trong
lời nói cá nhân cùng mối tơng quan giữa chúng.
2. K nng:
- Rèn luyện và nâng cao năng lực sáng tạo cá nhân trong việc sử dụng ngôn ngữ
TV.
3. Thỏi :
- ý thức tôn trọng những qui tắc ngôn ngữ chung của xã hội, góp phần vào việc
phát triển ngôn ngữ nớc nhà.
B. Phơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, ti liu
- HS: SGK, ti liu, v ghi
C. Cách thức tiến hành
- Phơng pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết trình kết hợp trao đổi thảo luận.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình dạy học
1. n nh t chc lp: 11B2
2. Kim tra bi c:
Quang cảnh cung cách sinh hoạt cuả phủ chúa?
3. Bi mi:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
HS đọc phần I SGK và trả lời câi hỏi.
- Ngôn ngữ có vai trò nh thế nào trong
cuộc sống xã hội?
- Đặc điểm cấu tạo ngôn ngữ ?
I. Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.
- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân
tộc, một cộng đồng xã hội dùng để giao
tiếp: biểu hiện, lĩnh hội.
- Mỗi cá nhân phải tích lũy và biết sử
dụng ngôn ngữ chung của cộng đồng xã
hội.
1.Tính chung của ngôn ngữ.
- Bao gồm:
+ Các âm ( Nguyên âm, phụ âm )
+ Các thanh ( Huyền, sắc, nặng, hỏi, ngã,
ngang).
+ Các tiếng (âm tiết ).
+ Các ngữ cố định (thành ngữ, quán ngữ)
2. Qui tắc chung, phơng thức chung.
- Qui tắc cấu tạo các kiểu câu: Câu đơn,
câu ghép, câu phức.
- Phơng thức chuyển nghĩa từ: Từ nghĩa
gốc sang nghĩa bóng.
Tất cả đợc hình thành dần trong lịch
sử phát triển của ngôn ngữ và cần đợc mỗi
Hoạt động 2.
HS đọc phần II và trả lời câu hỏi.
- Lời nói - ngôn ngữ có mang dấu ấn cá
nhân không? Tại sao?
Hoạt động nhóm.
GV tổ chức một trò chơi giúp HS nhận
diện tên bạn mình qua giọng nói.
- Chia làm 4 đội chơi. Mỗi đội cử một bạn
nói một câu bất kỳ. Các đội còn lại nhắm
mắt nghe và đoán ngời nói là ai?
Các nhóm trình chiếu giấy trong và phân
tích:
- Tìm một ví dụ ( câu thơ, câu văn ) mà
theo đội em cho là mang phong cách cá
nhân tác giả, có tính sáng tạo độc đáo
trong việc sử dụng từ ngữ?
- HS đọc phần ghi nhớ SGK.
Hoạt động 3.
GV định hớng HS làm bài tập.
Trao đổi cặp. Gọi trình bày . Chấm điểm.
cá nhân tiếp nhận và tuân theo.
II. Lời nói - sản phẩm riêng của cá
nhân.
- Giọng nói cá nhân: Mỗi ngời một vẻ
riêng không ai giống ai.
- Vốn từ ngữ cá nhân: Mỗi cá nhân a
chuộng và quen dùng một những từ ngữ
nhất định - phụ thuộc vào lứa tuổi, vốn
sống, cá tính, nghề nghiệp, trình độ, môi
trờng địa phơng
- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ
ngữ quen thuộc: Mỗi cá nhân có sự
chuyển đổi, sáng tạo trong nghĩa từ, trong
sự kết hợp từ ngữ
- Việc tạo ra những từ mới.
- Việc vận dụng linh hoạt sáng tạo qui tắc
chung, phơng thức chung.
Phong cách ngôn ngữ cá nhân.
III. Ghi nhớ.
- SGK
III. Luyện tập.
Bài tập 1
- Từ " Thôi " dùng với nghĩa mới: Chấm
dứt, kết thúc cuộc đời - đã mất - đã chết.
- Cách nói giảm - nói tránh - lời nói cá
nhân Nguyễn Khuyến.
Bài tập 2.
- Đảo trật tự từ: Vị ngữ đứng trớc chủ ngữ,
danh từ trung tâm trớc danh từ chỉ loại.
- Tạo âm hởng mạnh và tô đậm hình tợng
thơ - cá tính nhà thơ Hồ Xuân Hơng.
4. Hớng dẫn về nhà.
- Nắm nội dung bài học.
- Làm bài tập còn lại - bài tập 3.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Ngày giảng: 12/ 9/ 2008.
Tiết 3+4. Bài viết số 1.
( Nghị luận xã hội )
A.Mc tiờu bi hc.
Giúp học sinh:
- Củng cố kiến thức về văn nghị luận đã học ở THCS và học kì II lớp 10.
- Vận dụng đợc kiến thức và kĩ năng đã học về văn nghị luận xã hội để viết đợc bài văn
nghị luận xã hội có nội dung sát với thực tế cuộc sống và học tập của học sinh phổ t
hông.
B. Phng tin dy hc.
- SGK, SGV 11
- Giáo án
- Đề bài.
C. Cỏch thc tin hnh.
- Học sinh làm bài tại lớp 45 phút.
- GV đọc và chép đề lên bảng.
- Yêu cầu các em nghiêm túc thực hiện nội qui tiết học.
D.Tin trỡnh gi hc.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
GV đọc và chép đề lên bảng.
Đề bài.
Bày tỏ ý kiến của mình về vấn
đề mà tác giả Thân Nhân trung đã
nêu trong Bài kí đề danh sĩ khoa
Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ
ba - 1442:
" Hiền tài là nguyên khí của quốc
gia, nguyên khí thịnh thì thế nớc
mạnh, rồi lên cao, nguyên khí suy
thì thế nớc yếu, rồi xuống thấp".
I. Yêu cầu về k năng.
1. Đọc kĩ đề bài , xác định nội dung yêu cầu.
2. Lập dàn ý đại cơng.
3. Biết vận dụng kiến thức đã học và kỹ năng
viết văn nghị luận để làm bài cho tốt.
4. Văn rõ ràng, ngắn gọn, trong sáng. Diễn đạt
lu loát, các ý lôgíc.
II. Yêu cầu về kiến thức.
- Hiểu và giải thích đợc ý nghĩa câu nói.
- Xác định đợc vấn đề cần nghị luận: Ngời tài
đức có vai trò vô cùng quan trọng trong sự
nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nớc.
- Học sinh cần phải phấn đấu trở thành ngời tài
đức để góp phần xây dựng đất nớc.
- Đề ra hớng phấn đấu bản thân.
III. Thang điểm.
- Điểm 9-10: Đáp ứng tất cả các yêu cầu trên.
Bài viết còn mắc một số lỗi nhỏ về diễn đạt.
- Điểm 7-8: Đáp ứng đợc 2/3 các yêu cầu trên.
Bài viết còn mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 5-6: Đáp ứng 1/2 yêu cầu trên, bài viết
còn mắc nhiều lỗi diễn đạt, chính tả.
- Điểm 3-4: Đáp ứng đợc 1-2 nội dung yêu cầu
trên. Bài mắc quá nhiều lỗi chính tả, diễn đạt.
- Điểm 1-2: Trình bày thiếu ý hoặc còn sơ sài ý,
mắc quá nhiều lỗi diễn đạt, ngữ pháp, chính tả.
- Điểm 0: Hoàn toàn lạc đề.
4. Dặn dò.
- Làm bài nghiêm túc. Đọc kĩ bài viết trớc khi nộp.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình
Ngày giảng: 03/09/2008
Tiết 5: Tự tình
( Bài II ).
Hồ Xuân Hơng .
A. MC TIấU BI HC:
Giúp học sinh:
1. Kin thc:
- Cảm nhận đợc tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trớc tình cảnh éo le và khát
vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng.
- Thấy đợc tài năng thơ Nôm Hỗ Xuân Hơng.
2. K nng:
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trữ tình.
3. Thỏi :
Trõn trong, cm thụng vi thõn phn v khỏt vng ca ngi ph n trong xó
hi xa.
B. Phơng tiện thực hiện:
- GV: SGK, SGV, giỏo ỏn, ti liu
- HS: SGK, ti liu, v ghi
C. Cách thức tiến hành
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu
vấn đề bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. TIN TRèNH BI DY:
1. ổn định tổ chức: 11B2
2. Kiểm tra bài cũ: Không.
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
GV gọi HS đọc tiểu dẫn và trả lời
câu hỏi.
- Phần tiểu dẫn trình bày những nội
dung chính nào?
Hoạt động 2.
GV hớng dẫn HS cách đọc văn bản.
Gọi HS đọc và nhận xét. GV đọc lại.
Hoạt động 3.
Bài thơ đợc làm theo thể thơ nào?
Tìm những từ chỉ không gian, thời
gian và tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong 2 câu thơ đầu? Nhận xét
cách dùng từ và ngắt nhịp câu thơ
2 ?
Cái hồng nhan kiếp hồng nhan
phận hồng nhan.
I. Đọc hiểu tiểu dẫn.
- Cuộc đời.
- Sự nghiệp sáng tác.
II. Đọc hiểu văn bản.
1. Đọc.
2. Thể loại.
3. Tìm hiểu nội dung và nghệ thuật.
3.1. Hai câu đề.
Đêm khuya văng vẳng trống canh dồn,
Trơ cái hồng nhan với nớc non.
Hình ảnh một con ngời cô đơn ngồi một
mình trong đêm khuya, cộng vào đó là tiếng
trống canh báo hiệu sự trôi chảy của thời gian.
Cách dùng từ: Cụ thể hóa, đồ vật hóa, rẻ
rúng hóa cuộc đời của chính mình.
Trơ/cái hồng nhan/với nớc non.
Nhóm 2. Tâm trạng của nhân vật trữ
tình trong hai câu 3+4? Tìm những
từ ngữ biểu cảm và giá trị nghệ
thuật có trong 2 câu thơ đó?
- Vầng trăng - xế - khuyết - cha tròn:
Yếu tố vi lợng chẳng bao giờ viên
mãn .
Chạnh nhớ Kiều:
Khi tỉnh rợu lúc tàn canh,
Giật mình, mình lại thơng mình xót
xa.
Hình tợng thiên nhiên trong hai câu
thơ 5+6 góp phần diễn tả tâm trạng
và thái độ của nhân vật trữ tình trớc
số phận nh thế nào?
Hai câu kết nói lên tâm sự gì của
tác giả? Nghệ thuật tăng tiến ở câu
thơ cuối có ý nghĩa nh thế nào? Giải
thích nghĩa của hai "xuân" và hai từ
"lại" trong câu thơ ?
+ Xuân đi: Tuổi xuân ( tác giả )
+ Xuân lại:Mùa xuân ( đất trời )
+ Lại(1): Thêm lần nữa.
+ Lại(2): Trở lại.
Câu thơ ngắt làm 3 nh một sự chì chiết, bẽ
bàng, buồn bực. Cái hồng nhan ấy không đợc
quân tử yêu thơng mà lại vô duyên, vô nghĩa,
trơ lì ra với nớc non.
Hai câu thơ tạc vào không gian, thời gian
hình tợng một ngời đàn bà trầm uất, đang đối
diện với chính mình.
3.2. Hai câu thực.
Chén rợu hơng đa say lại tỉnh,
Vầng trăng bóng xế khuyết cha tròn.
- Uống rợu mong giải sầu nhng không đợc, Say
lại tỉnh. tỉnh càng buồn hơn.
- Hình ảnh ngời phụ nữ uống rợu một mình
giữa đêm trăng, đem chính cái hồng nhan của
mình ra làm thức nhấm, để rồi sững sờ phát
hiện ra rằng trong cuộc đời mình không có cái
gì là viên mãn cả, đều dang dở, muộn màng.
- Hai câu đối thanh nghịch ý: Ngời say lại tỉnh
>< trăng khuyết vẫn khuyết tức, bởi con ng-
ời muốn thay đổi mà hoàn cảnh cứ ỳ ra vô
cùng cô đơn, buồn và tuyệt vọng.
3.3. Hai câu luận.
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Đâm toạc chân mây đá mấy hòn.
- Động từ mạnh: Xiên ngang, đâm toạc-> Tả
cảnh thiên nhiên kì lạ phi thờng, đầy sức sống:
Muốn phá phách, tung hoành - cá tính Hồ Xuân
Hơng: Mạnh mẽ, quyết liệt, tìm mọi cách vợt
lên số phận.
- Phép đảo ngữ và nghệ thuật đối: Sự phẫn uất
của thân phận rêu đá, cũng là sự phẫn uất, phản
kháng của tâm trạng nhân vật trữ tình.
3.4. Hai câu kết.
Ngán nỗi xuân đi, xuân lại lại,
Mảnh tình san sẻ tí con con.
- Hai câu kết khép lại lời tự tình.
Nỗi đau về thân phận lẽ mọn, ngán ngẩm về
tuổi xuân qua đi không trở lại, nhng mùa xuân
của đất trời vẫn cứ tuần hoàn.
Nỗi đau của con ngời lâm vào cảnh phải
chia sẻ cái không thể chia sẻ:
Bản chất của tình yêu là không thể
san sẻ ( ăng ghen).
- Liên hệ: Kẻ đắp chăn bông kẻ
lạnh lùng/ chém cha cái kiếp lấy
chồng chung/ năm thì mời họa nên
chăng chớ/ một tháng đôi lần có
cũng không/
Hoạt động 4.
HS đọc ghi nhớ SGK.
Rút ra nội dung và nghệ thuật của
bài thơ.
Hoạt động 5.
HD HS lun tp
Mảnh tình - san sẻ - tí - con con.
Câu thơ nát vụn ra, vật vã đến nhức nhối vì
cái duyên tình hẩm hiu, lận đận của nhà thơ.
Càng gắng gợng vơn lên càng rơi vào bi kịch.
III. Ghi nhớ.
- SGK.
IV. Luyn tp:
HS lm bi tp 1 tr 20
- S ging nhau:
+ Tỏc gi t núi lờn ni lũng mỡnh vi hai tõm
trngj va bun ti, xút xa va phn ut trc
duyờn phn.
+ Ti nng s dng TV, c bit l nhng t
lm nh ng hoc b ng: mừ thm, chuụng
su, ting rn r, duyờn mừm mũm, gi tom
(T tỡnh-bi I), xiờn ngang, õm toc (T tỡnh-
bi II)
+ Ngh thut tu t, o ng.
- S khỏc nhau: T tỡnh- bi I, yu t phn
khỏng, thỏch duyờn phn mnh m hn. T
tỡnh- bi I vit trc T tỡnh-bi II.
4. Cng c:
- Ni dung:
+ Qua li t tỡnh, bi th núi lờn c bi kch v khỏt vng hnh phỳc ca HXH.
+ í ngha nhõn vn ca bi th: Trong bun tu, ngi oh n vn gng gng
vt lờn trõn s phn nhng cui cựng vn ri vo bi kch.
- Ngh thut:
+ S dng t ng gin d m c sc
+ H/a giu sc gi
+ Din t tinh t tõm trng
5. Dn dũ:
Hớng dẫn về nhà.
- Học thuộc lòng và diễn xuôi bài thơ.
- Tập bình bài thơ.
- Soạn bài theo phân phối chơng trình.
Tự tình
( Bài I )
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm.
Mõ thảm không khua mà cũng cốc,
Chuông sầu chẳng đánh cớ sao om?
Trớc nghe những tiếng thêm rầu rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm.
Tài tử nhân văn ai đó tá?
Thân này đâu đã chịu già tom!
Tự tình
(Bài III)
Chiếc bách buồn về phận nổi nênh,
Giữa dòng ngao ngán nỗi lênh đênh.
Lng khoang tình nghĩa dờng lai láng,
Nửa mạn phong ba luống bệp bềnh.
Cầm lái mặc ai lăm đỗ bến,
Dong lèo thây kẻ rắp xuôi ghềnh.
ấy ai thăm ván cam lòng vậy,
Ngán nỗi ôm đàn những tấp tênh.
Ngày giảng:
Tiết 6. Câu cá mùa thu
(Thu điếu).
Nguyễn Khuyến
A. Mục tiêu bài học.
Giúp học sinh:
- Cảm nhận đợc vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam vùng
đồng bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:Tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hơng đất nớc và tâm trạng thời
thế.
- Thấy đợcc tài năng thơ Nôm Nguyễn Khuyến: Nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử
dụng từ ngữ
- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm và phân tích tâm trạng nhân vật trong thơ trữ tình.
B. Phơng tiện thực hiện.
- SGK, SGV ngữ văn 11.
- Giáo án.
- Máy chiếu.
C. Cách thức tiến hành.
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích, bình giảng, kết hợp so sánh, nêu vấn đề
bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhóm.
- Tích hợp phân môn: Làm văn. Tiếng việt. Đọc văn.
D. Tiến trình giờ học.
1. ổn định tổ chức.
2. Kiểm tra bài cũ: Tại sao Nguyễn Khuyến đợc gọi là Tam Nguyên Yên Đổ? Trình bày
tóm tắt sự ng hiệp thơ ca Nguyễn Khuyến?
3. Bài mới.
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt.
Hoạt động 1.
- Hớng dẫn HS đọc văn bản và tìm
hiểu nội dung, nghệ thuật của bài
thơ.
- Em hãy giới thiệu đôi nét về
chùm ba bài thơ thu của Nguyễn
Khuyến?
Hoạt động 2
Thảo luận nhóm.
1. Đọc.
2. Xuất xứ.
- Nằm trong chùm ba bài thơ thu nổi tiếng của
Nguyễn Khuyến: Thu điếu, Thu vịnh, Thu ẩm.
3. Thể loại.
- Đây là bài thơ Nôm viết theo thể thất ngôn bát
cú Đờng luật.
4. Giá trị nội dung và nghệ thuật.
4.1. Cảnh thu.
Nhóm 1. Điểm nhìm cảnh thu của
tác giả có gì đặc sắc? Từ điểm
nhìn ấy nhà thơ đã bao quát cảnh
thu nh thế nào?
Nhóm 2. Những từ ngữ hình ảnh
nào gợi lên đợc nét riêng của cảnh
sắc mùa thu? Hãy cho biết đó là
cảnh thu ở miền quê nào?
Nhóm 3. Hãy nhận xét về không
gian thu trong bài thơ qua các
chuyển động, màu sắc, hình ảnh,
âm thanh?
Nhóm 4. Nhan đề bài thơ có liên
quan gì đến nội dung của bài thơ
không? Không gian trong bài thơ
góp phần diễn tả tâm trạng nh thế
nào?
- Điểm nhìn từ trên thuyền câu -> nhìn ra mặt ao
nhìn lên bầu trời -> nhìn tới ngõ vắng -> trở về
với ao thu.
-> Cảnh thu đợc đón nhận từ gần -> cao xa ->
gần. Cảnh sắc thu theo nhiều hớng thật sinh động.
- Mang nét riêng của cảnh sắc mùa thu của làng
quê Bắc bộ: Không khí dịu nhẹ, thanh sơ của
cảnh vật:
+ Màu sắc: Trong veo, sóng biếc, xanh ngắt
+ Đờng nét, chuyển động: Hơi gợn tí, khẽ đa
vèo, mây lơ lửng.
-> Hình ảnh thơ bình dị, thân thuộc, không chỉ
thể hiện cái hồn của cảnh thu mà còn thể hiện cái
hồn của cuộc sống ở nông thôn xa.
"Cái thú vị của bài Thu điếu ở các điệu xanh,
xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh trúc, xanh
trời, xanh bèo" ( Xuân Diệu ).
- Không gian thu tĩnh lặng, phảng phất buồn:
+ Vắng teo
+ Trong veo Các hình ảnh đợc miêu tả
+ Khẽ đa vèo trong trạng thái ngng
+ Hơi gợn tí. chuyển động, hoặc chuyển
+ Mây lơ lửng động nhẹ, khẽ.
- Đặc biệt câu thơ cuối tạo đợc một tiếng động
duy nhất: Cá đâu đớp động dới chân bèo ->
không phá vỡ cái tĩnh lặng, mà ngợc lại nó càng
làm tăng sự yên ắng, tĩnh mịch của cảnh vật ->
Thủ pháp lấy động nói tĩnh.
4.2.Tình thu.
- Nói chuyện câu cá nhng thực ra là để đón nhận
cảnh thu, trời thu vào cõi lòng.
+ Một tâm thế nhàn: Tựa gối ôm cần
+ Một sự chờ đợi: Lâu chẳng đợc.
+ Một cái chợt tỉnh mơ hồ: Cá đâu đớp động
- Không gian thu tĩnh lặng nh sự tĩnh lặng trong
tâm hồn nhà thơ, khiến ta cảm nhận về một nỗi cô
đơn, man mác buồn, uẩn khúc trong cõi lòng thi
nhân.
-> Nguyễn khuyến có một tâm hồn hồn gắn bó
với thiên nhiên đất nớc, một tấm lòng yêu nớc
thầm kín mà sâu sắc.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét