không bị hạn chế về không gian, thời gian ).
+ Ngôn ngữ linh hoạt gần với đời sống.
- Hãy miêu tả và nói rõ từng đặc tr-
ng của truyện?
- Truyện mang tính khách quan
+ Con ngời, sự kiện đợc miêu tả và kể lại bởi một ngời kể
chuyện nào đó.
+ Nếu thơ in đậm dấu ấn chủ quan thì truyện in đậm dấu ấn
khách quan.
+ Dù kể chuyện ngời hay kể chuyện mình, truyện bao giờ
cũng tôn trọng sự thật. Bởi trên cái nền sự thật ấy mới có
thể h cấu, tạo nhân vật điển hình.
- Cốt truyện đợc tổ chức một cách nghệ thuật.
+ Cốt truyện bao gồm nhân vật, sự kiện và mối quan hệ
giữa các tình tiết và sự kiện. Tất cả tạo ra sự vận động của
hiện thực đợc phản ánh, góp phần khắc hoạ tính cách nhân
vật, số phận từng nhân vật. Nhân vật đợc miêu tả đặt trong
quan hệ với hoàn cảnh, môi trờng xung quanh.
Vì thế truyện không bị hạn chế về không gian, thời gian.
- Ngôn ngữ truyện
+ Ngôn ngữ phong phú. Có ngôn ngữ ngời kể chuyện, ngôn
ngữ nhân vật. Bên cạnh ngôn ngữ đối thoại có độc thoại.
Ngôn ngữ truyện gần với đời sống.
B2. Các kiểu truyện
( HS đọc sgk)
- Hãy nêu tóm tắt các kiểu truyện?
- Văn học dân gian có nhiều kiểu truyện. Đại thể có:
+Truyện thần thoại
+ Truyện truyền thuyết
+ Truyện cổ tích
+ Truyện cời
+ Truyện ngụ ngôn
- Văn học trung đại
+ Truyện viết bằng chữ Hán (Truyền kì mạn lục - Nguyễn
Dữ)
+ Truyện viết bằng chữ Nôm
- Văn học hiện đại
+ Truyện ngắn ( ít nhân vật, sự kiện. Có thể kể về cuộc đời
hay một đoạn, chốt lát của một nhân vật. Trong phạm vi
hạn hẹp vẫn có thể đặt ra vấn đề lớn lao ( chữ ngời tử tù).
+ Truyện vừa và truyện dài ( không có sự phân biệt rạch ròi
giữa hai loại truyện này). Truyện dài ( tiểu thuyết) phản ánh
đời sống một cách toàn vẹn sinh động, đi sâu khám phá số
phận cá nhân, h cấu linh hoạt, tổng hợp th pháp của các thể
loại văn học, nghệ thuật khác, đa dạng về màu sắc thẩm mĩ.
Tiểu thuyết đợc coi là " Hình thái chủ yếu của nghệ thuật
ngôn từ " ( Cô gi nôp).
B3. Cách đọc truyện ( HS đọc Sgk).
- Có mấy bớc khi đọc truyện? Nêu
tóm tắt từng bớc.
- Có 4 bớc khi đọc truyện:
+ Tìm hiểu xuất xứ
Đó là bối cảnh xã hội, hoàn cảnh sáng tác để thấy đợc tính
lịch sử cụ thể của diễn biến đời sống đợc miêu tả trong
truyện. Từ đó hiểu thêm ý nghĩa của truyện.
+ Phân tích cốt truyện với các diễn biến: Mở đầu, vận động,
kết thúc. Mở đầu, vận động, kết thúc có hấp dẫn, sinh động
không. Nó đã phản ánh đợc hiện thực cha? Ngời kể chuyện
đã sử dụng ngôn ngữ lời kể nh thế nào? Điểm quan sát
( điểm nhìn), cách dẫn dắt, gợi tả đến giọng văn khách
quan, trữ tình hay châm biếm.
+ Phân tích nhân vật: Thờng là phân tích nhân vật theo diễn
biến cốt truyện tức là theo tình tiết sự kiện diễn ra. Chú ý
ngoại hình nhân vật có thể nói lên điều gì về bản chất. Đặc
biệt là hành động nhân vật, ngôn ngữ nhân vật ( bao gồm cả
đối thoại, độc thoại0 và mối quan hệ giữa nhân vật này với
nhân vật khác trong tác phẩm với môi trờng sống xung
quanh.
+ Xác định ý nghĩa t tởng của truyện
*Truyện đặt ra vấn đề ? có ý nghĩa nh thế nào? Cũng có thể
xác định giá trị của truyện qua các phơng tiện : nhận thức,
giáo dục, thẩm mĩ. Nói khác đi truyện không chỉ " tái hiện
lịch sử đời sống"mà còn là hành trình đi tìm con ngời trong
con ngời".
- Một vài nét đặc sắc trong nghệ thuật biểu hiện của bài
Thu điếu.
+ Nghệ thuật tả cảnh
* Chọn điểm nhìn từ " ao thu" đến " tầng mây". Mở rộng
không gian với chiều cao đến vô tận.
* Từ " tầng mây" điểm nhìn lại trở về với ngõ trúc, ao thu.
* Tác giả tả những gì quan sát đợc trên mặt ao và làm nổi
bật mùa thu nơi làng quê. ( Se lạnh, trong trẻo, yên tĩnh).
- Dùng cái động " Cá đâu đớp động dới chân bèo", để tả cái
tĩnh mịch, êm ả của làng quê.
+ Tả tình
* Tả cảnh để ngụ tình. Đó là tình yêu quê hơng đất nớc đợc
diễn tả một cách kín đáo, tế nhị.
+ Sử dụng ngôn ngữ
* Ngôn ngữ giầu hình tợng: mây lơ lửng, sóng gợi í, lá khẽ
đa vèo, nớc trong, trời xanh ngắt.
* Cách hợp vần "eo" trong tiếng cuối của nhiều dòng thơ
gợi sự vắng vẻ, tĩnh lặng đồng thời gợi cảm giác êm ả nhẹ
nhàng nơi làng quên thân thuộc.
Bài tập 2 Nhận xét về cốt truyện, nhân vật, lời kể trong truyện ngắn
Hai đứa trẻ của Thạch Lam.
+ Cốt truyện; Truyện ngắn Hai đứa trẻ của Thạch Lam là
truyện không thành chuyện ( không có chuyện). Sự kiện
tiêu biểu chỉ là Liên và An chờ đợi chuyến tài đi qua trong
đêm khuya. Nội dung chủ yếu của truyện là diễn biến tâm
trạng của cô bé Liên. Hai đứa trẻ thuộc loại truyện tâm tình.
+ Nhân vật: Chị em Liên và những con ngời lần lợt xuất
hiện lúc chiều buông, đêm xuống, khuya về.
* Lúc chiều buông ( chiều tàn).
Một phiên chợ tàn, kiếp ngời tàn tạ, những ngời kiếm sống
nh đi chợ, mấy đứa trẻ con nhà nghèo bới rác, chị em Liên.
* Lúc đêm xuống
Quanh góc chợ và sân ga có mẹ con chị Tí, bác Siêu bán
phở, gia đình bác Xẩm, bà già Thi
Nhân vật Liên và An, nhất là Liên đợc khắc hoạ ở chiều sâu
nội tâm với biến thái tinh vi của nỗi buồn và khao khát một
cái gì tơi sáng hơn cuộc đời tối tăm nơi phố huyện tỉnh lẻ.
Ngôn ngữ (lời kể)
* Lúc tả bên ngoài: Tiếng trống thu không, tiếng ếch nhái,
tiếng muối kêu.
* Lúc tả bên trong ( nội tâm nhân vật0 " Liên thấy lòng
buồn man mác trớc giờ khắc của ngày tàn.
* Đối lập ở nhiều phơng diện âm thanh. Có âm thanh gợi
hai vẻ đẹp thơ mộng, cũng có âm thanh gợi cuộc sống lam
lũ. Đối lập về sáng tối trong lời kể.
* Lời kể tâm tình thủ thỉ nh tâm sự với ngời đọc. Đó là
phong cách của Thạch Lam.
III. Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ (sgk)
Chí phèo
( Phần một: Tác giả )
Nam Cao
A. Mục tiêu bài học
- Giúp HS hiểu đợc những nét về con ngời, sự nghiệp văn chơng của nhà văn Nam
Cao.
- Thấy đợc giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo mới mẻ qua các nhân vật Chí Phèo, Bá
Kiến.
- Về nghệ thuật: Hiểu đợc điển hình hoá miêu tả tâm lý nhân vật, cách kể truyện và
kết thúc truyện của Nam Cao.
B. Cách thức tiến hành
GV nêu vấn đề, hớng dẫn HS thảo luận, trả lời câu hỏi
C. Phơng tiện thực hiện
SGK + SGV+ Giáo án
D. Tiến trình dạy học
1. Kiểm tra bài cũ
2. giới thiệu bài mới
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I.Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn ( HS đã đọc ở
nhà)
- Tóm tắt nội dung phần
tiểu dẫn ( cuộc đời con
ngời, sự nghiệp của Nam
Cao).
- Cuộc đời : Nam Cao tên thật là Trần Hữu Tri. Sinh ngày 29-10-
1917 trong một gia đình nông dân ở làng Đại Hoàng, tổng Cao Đà,
huyện Nam Sang, phủ Lí Nhân, tỉnh Hà Nam ( nay là xã Hoà Hậu,
huyện Lí Nhân, tỉnh Hà Nam). Nam Cao là bút danh. Ông lấy chữ
làm đầu của huyện và của tổng Nam Sang, Cao Đà để đặt bút danh.
Điều đó chứng tỏ Nam Cao rất có ý thức với quê hơng mình.
- Học hết bậc thành chung, Nam Cao theo một ông bác họ vào Sài
Gòn kiếm sống. Vì điều kiện sức khoẻ, Nam Cao ra Bắc sống bằng
nghề giáo khổ trờng t và bạc bẽo trong nghề viết văn. Năm 1940
Nhật nhảy vào Đông Dơng, trờng Bởi phải đóng cửa làm chỗ nhốt
ngựa, Nam Cao lại về quê tiếp tục dạy học. Đây là thời gian, ông có
điều kiện hiểu biết về ngời nông dân, về cuộc sống, khát vọng của
họ. Năm 1943, Nam Cao bí mật tham gia Hội Văn hoá cứu quốcdới
sự lãnh đạo của Đảng cộng sản. Năm 1945 tham gia cớp chính
quyền ở huyện Lí Nhân. Ông đợc bầu làm chủ tịch xã lâm thời. Năm
1946, cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp bùng nổ, Nam Cao
khoác ba lô lên đờng trực tiếp tham gia kháng chiến. Ông có mặt ở
Nam Trung Bộ trong những ngày đầu. Năm 1947 có mặt tại chiến
khu Việt Bắc làm công tác báo chí, tuyên truyền kháng chiến. Ông
lần lợt tham gia :
- Chiến dịch Biên giới 1950
Tháng 11-1951 trên đờng đi công tác vùng dịch hậu Liên khu III
( Thanh Hóa trở ra Hà Nam ) ông bị địch phục kích và sát hại tại một
địa điểm cách bốt Hà Đan, Ninh Bình 3km.
( Làng Vũ Đại, xã Gia Xuân, huyện Gia Viễn, tỉnh Ninh Bình.
- Con ngời Nam Cao đợc
thể hiện nh thế nào?
- Con ngời Nam Cao có hai đặc điểm đáng chú ý:
+ Bề ngoài có vẻ vụng về, ítn nói nhng có đời sống nội tâm phong
phú. Những cuộc đấu tranh gay gắt nhiều khi căng thẳng trong lòng
Nam Cao trớc những suy nghĩ, việc làm mà ông cho là tầm thờng
của mình. Ông là ngời tri thức trung thực luôn luôn vơn lên và
nghiêm khắc đấu tranh với chính mình để thoát khỏi lối sống tầm th-
ờng, nhỏ nhen, khát khao vơn tới tâm hồn của con ngời thạt đẹp.
Những tác phẩm viết về đề tài tri thức nghèo của Nam Cao đều gắn
với cuộc đấu tranh bản thân trung thực, âm thầm mà quyết liệt trong
suốt quãng đời cầm bút.
+ Nam Cao có tấm lòng đôn hậu, chan chứa yêu thơng. Ông gắn bó
tha thiết với ngời nông dân ở quê hơng mình, nhất là những ngời
nghèo khổ áp bức. Nam Cao quan niệm không có tình thơng đồng
loại thì không đáng là ngời. Đây là điểm cốt lõi để Nam Cao
viết những truyện ngắn về đề tài nông dân chan chứa tinh thần nhân
đạo.
- Sự nghiệp văn chơng của
Nam Cao đợc thể hiện nh
thế nào ?
- Nói tới sự nghiệp văn chơng của Nam Cao phải đề cập đến quan
điểm sáng tác, đề tài và tác phẩm chính. Đặc biệt là phong cách nghệ
thuật.
+ Quan điểm sáng tác của Nam Cao.
* Nhìn thẳng vào sự thật tàn nhẫn, nhà văn phải mở lòng ra để đón
mọi vang động của cuộc đời, phải nói lên nỗi cùng quẫn của nhân
vật, vì họ mà lên tiếng.
Cho nên ông đã đoạn tuyện với những sáng tác của chủ nghĩa lãng
mạn đơng thời, ông tìm đến chủ nghĩa hiện thực " Nghệ thuật vị
nhân sinh".
* Ông khẳng định tác phẩm hay, có giá trị phải là tác phẩm thể hiện
nhân đạo hoá con ngời. Đó là một yêu cầu tất yếu. Từ đó ông lên án
những tác phẩm chỉ tả bề ngoài xã hội.
* Nam Cao ý thức sâu sắc và đòi hỏi các nhà văn phải tìm tòi sáng
tạo đồng thời phải có lơng tâm, có nhân cách xứng đáng.
" Văn chơng không cần cha có "
" Cẩu thả trong bất cứ đê tiện"
* Sau cách mạng và những năm đầu cuộc kháng chiến với quan
điểm. "Sống đã rồi hãy viết". Ông tận tuỵ trong công việc với quan
điểm " Bây giờ tôi làm những việc không nghệ thuật để sửa soạn cho
tôi có một nghệ thuật cao hơn".
- Những đề tài chính của Nam Cao trớc Cách mạng tháng Tám 1945.
Đề tài Nông dân Tri thức nghèo
1. Tác
phẩm
Chí Phèo, Dì Hảo, Lão Hạc, Lang Rận,
Một bữa no, Một đám cới, Mua Danh,
Điếu văn, Trẻ em không đợc ăn thịt chó,
t cách mõ, nửa đêm.
- Dựng lên bức tranh chân thực về đời
sống nông dân Việt Nam nghèo đói, xơ
xác trong sự bần cùng hoá hết sức thê
thảm vào những năm 1940-1945.
+ Chú ý những con ngời cùng đờng, thấp
cổ bé họng. Những số phận bi thảm,
những con ngời bị đầy đoạ vào cảnh
- Trăng sáng, Đời thừa, Những chuyện
không muốn viết, Mua nhà, Truyện
tình, Quên điều độ, Cời, Nớc mắt và
tiểu thuyết Sống mòn.
- Miêu tả bi kịch tinh thần của ngời tri
thức nghèo trong xã hội cũ. Đó là "
Giáo khổ trờng t" nhà văn nghèo, viên
chức, những con ngời làm công ăn l-
ơng tất cả đều có ý thức về sự sống
và nhân phẩm, có hoài bão, có tâm
huyết và tài năng. Họ đều muốn xây
2. Nội dung
phản ánh
nghèo đói bị lăng nhục tàn nhẫn bất công.
+ Một bộ phận nông dân bị xô đẩy vào
con đờng bần cùng đầy tội lỗi không lối
thoát. Nhà văn không hề bôi nhọ ngời
nông dân mà đi sâu vào nội tâm nhân vật
để khẳng định nhân phẩm của họ, ngay
cả khi họ bị vùi dập mất cả hình ngời,
tính ngời.
dựng sự nghiệp tinh thần cao quý. Nh-
ng cơm, áo, gạo, tiền và hoàn cảnh xã
hội, làm cho họ phải " sống mòn". Một
kẻ vô ích, một ngời thừa " đời thừa".
Nam Cao phê phán xã hội vô nhân đạo
bóp nghẹt sự sống, tàn phá tâm hồn
con ngời và khao khát cuộc sống thật
có ích, có ý nghĩa.
Kết luận Viết về ngời nông dân hay ngời tri thức, tác phẩm của Nam Caon mang
nội dung t tởng, triết học sâu sắc. Đó là vật chất và ý thức, hoàn cảnh và
con ngời, môi trờng và tính cách, Nam Cao rất chú ý về nhân phẩm, về
thái độ kinh, trọng đối với con ngời, xã hội vô nhân đạo đối với con ngời,
xã hội vô nhân đạo đối với con ngời.
- Sau cách mạng
tháng tám và thời kỳ
đầu của cuộc kháng
chiến chống Pháp,
Nam Cao viết những
tác phẩm nào?
- Đôi mắt (1948). Tô Hoài cho rằng : "Truyên ngắn Đôi mắt là tuyên
ngôn nghệ thuật của lớp nhà văn chúng tôi ngày ấy"
- Nhật kí ở rừng (1948), Chuyện biên giới 91950) đều là những tác
phẩm có giá trị của nền văn học kháng chiến chống thực dân Pháp thời
kì đầu.
- Nêu những nét chính
về phong cách nghệ
thuật của Nam Cao?
- Trong văn xuôi hiện đại Việt Nam, Nam Cao đã tạo cho mình một
phong cách riêng:
+ Một là : Nhà văn có biệt tài phân tích tâm lí nhân vật kể cả nhân vật có
tâm lí phức tạp, những hiện tợng lỡng tính: dở say, dở tỉnh, dở khóc, dở
cời, mấp mé ranh giới giữa thiện và ác, giữa con ngời, con vật. Nam Cao
đã tạo ra những đoạn độc thoại rất chân thật, sinh động. Do chú ý phân
tích tâm lí nhân vật nêu kết cấu về thời gian đôi khi bị đảo lộn hoặc tạo
ra không gian nghệ thuật ( không gian chở tâm trạng con ngời).
+ Hai là: Truyện của Nam Cao thờng viết về những phạm vi nhỏ hẹp,
những vấn đề quen thuộc, cả những cái tầm thờng nhng lại chứa đựng
những vấn đề lớn lao, những triết lí sâu sắc về cuộc sống, về nghệ thuật.
Cho nên giọng văn của Nam Cao buồn thơng đến chua chát, rng rng đến
lạnh lùng mà vẫn đằm thắm yêu thơng.
Kết luận - Nam Cao là nhà văn lớn, nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn. Nếu thời gian là
thớc đo để thử thách thì tác phẩm của ông càng ngời sáng.
Ông có nhiều đóng góp quan trọng trong quá trình hoàn thiện truyện
ngắn và tiểu thuyết Việt Nam trên bớc đờng hiện đại hoá nửa đầu thế kỉ
XX.
II. Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ (sgk)
Phong cách ngôn ngữ báo chí
( Tiếp theo)
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I. Các phơng tiện diễn đạt và
đặc trng của ngôn ngữ báo
chí.
a. Các phơng tiện diễn đạt
( HS đọc sgk)
- SGK trình bày những phơng
tiện diễn đạt nào của phong
cách ngôn ngữ báo chí ? Hãy
tóm tắt ý cơ bản?
- Các phơng tiện diễn đạt của phong cách ngôn ngữ báo chí.
Biểu hiện Nội dung cụ thể của các phơng tiện
Tự vựng
Hết sức phong phú. ở mỗi phạm vi phản ánh,
mỗi thể loại báo chí lại có lớp từ dành riêng.
- Tin tức: sử dụng danh từ riêng
- Phóng sự: Sử dụng nhiều từ chỉ hình ảnh có
trong đời sống hoặc ở một địa phơng nhất định.
- Bình luận thời sự: Dùng nhiều từ ngữ có sắc thái
chính trị ( công cuộc đổi mới, vị thế Việt Nam,
tốc độ phát triển, kinh tế thị trờng).
- Tiểu phẩm : Sử dụng ngôn ngữ nhân vật.
Ngữ pháp
Câu văn trong ngôn ngữ báo chí thờng ngắn gọn,
rõ ràng, sáng sủa, đảm bảo thông tin chính xác.
Câu ngắn trong tin vắn, câu dài trong bình luận.
Nhng cũng có câu gắn với lời nói hàng ngày
trong tiểu thuyết.
Tu từ
- Sử dụng từ ngữ thể hiện sự so sánh, liên tởng,
ẩn dụ, hoán dụ, đảo ngữ, sử dụng câu ngắn kết
hợp với câu dài.
- ở dạng nói, ngôn ngữ báo chí đòi hoỉ phát âm
rõ ràng chuẩn mực.
- ở dạng viết chú ý cỡ chữ, kiểu chữ, mầu sắc và
hình ảnh.
Biểu hiện Nội dung cụ thể của đặc trng
b. Đặc trng ngôn ngữ báo chí
( HS đọc sgk)
Hãy nêu một cách ngắn gọn
nhng đầy đủ đặc trng ngôn
ngữ báo chí ?
Tính thông
tin thời sự
Vì truyền tin từng ngày trên mọi hoạt động xã
hội, đảm bảo chất lợng thông tin, ngôn ngữ phải
chính xác về địa điểm, thời gian nhân vật và sự
kiện.
Tính ngắn
gọn
Lời văn báo chí phải ngắn gọn, lợng thông tin
cao. Tiêu biểu là tin vắn, tin nhanh, quảng cáo.
Phóng sự, bình luận có thể viết dài, soang không
dài quá 3 trang báo. Bài dài thờng có tóm tắt in
đậm ở đầu đề.
Tính sinh
động hấp dẫn
- Ngôn ngữ báo chí phải kích thích sự tò mò hiểu
biết của ngời đọc. Thể hiện ở cách dùng từ, đặt
câu. Trớc hết ở đề mục (tít) của bài báo
II. Củng cố Tham khảo phần ghi nhớ ( sgk)
III. Luyện tập Qua bản tin về An Giang, đối chiếu với đặc trng của ngôn ngữ
báo chí có thể thấy:
+ Cha đầy 6 dòng với 107 tiếng, bản tin thể hiện sự ngắn gọn nh-
ng lợng thông tin lại nhiều. Ta biết đợc thời gian, địa điểm. Bộ
văn hoá- Thông tin công nận di tích lịch sử cách mạng cấp quốc
gia Ô Tà Sóc. Hơn nữa đây là di tích quốc gia thứ 15 của tỉnh An
Giang. Ngời nghe, ngời đọc còn nắm đợc thông tin về Ô Tà Sóc.
( rộng km
2
, với hệ thống hang động, đờng mòn hiểm trở. Từ năm
1962 đến năm 1967 là căn cứ địa của Tỉnh Uỷ An Giang.
+ Nó là tin mang tính thời sự cập nhật nên ngôn ngữ phải chính
xác về thời gian, địa điểm và sự kiện.
Câu 2 Tham khảo
Màu xanh đang bị huỷ diệt
Mấy năm gần đây, các thành phố mọc lên kéo theo các công
trình lớn. Nhu cầu về nguyên vật liệu - nhất là gạch ngói, vôi, cát
đã thu hút bao ông chủ đầu t. Mấy xã thuộc hai khu vực Bắc và
Nam sông Đuống thuộc tỉnh Bắc Ninh san sát mọc lên các lò
gạch. Nơi ngày trớc là cánh đồng lúa, ngô, đỗ, đay thì nay là
nơi ngày đêm sản xuất gạch. Khói xả ra khét lẹt. Cây cối ở các
làng xung quanh hầu nh trụi lá. Ai có thể khẳng định chắc chắn
sức khoẻ của những c dân ở vùng lân cận lò gạch nh thế nào? Có
mà trời biết. Hãy nhìn vào cây cối. Màu xanh của nó là sức sống.
Mỗi nhành cây, phiến lá là lá phổi tự nhiên cung cấp ô xi cho
con ngời. Khói lò thiêu huỷ màu xanh ấy
Hãy cứu lấy màu xanh đồng ruộng, màu xanh của tre, của chuối,
của cây cối bên vờn, hãy cứu lấy chính ta.
Chí phèo
( Phần hai : Tác phẩm )
Nam Cao
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
I. Tìm hiểu chung
1. Tiểu dẫn ( HS đọc
sgk)
- Giới thiệu truyện Chí Phèo của Nam Cao:
+ Nguyên tiêu đề truyện ngắn là cái lò gạch cũ,
+ Năm 1941, NXB Đời mới, Hà Nội in thành sách và đổi tên là Đôi
- Phần tiểu dẫn nêu nội
dung gì ?
lứa xứng đôi.
+ Năm 1946, Hội văn hoá cứu quốc xuất bản, Nam Cao lấy tên nhân
vật chính đặt tiêu đề cho tác phẩm của mình là Chí Phèo. Đây là tác
phẩm tiêu biểu cho chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo. Đồng thời
chứng minh cho tài năng bậc thầy của Nam Cao, một nhà văn lớn.
- Em có suy nghĩ gì về
việc đổi tên của tác
phẩm ?
Tiêu đề của tác phẩm mang ý nghĩa bao trùm và thể hiện nội dung chủ
yếu của tác phẩm.
+ Nếu đặt tiêu đề truyện là Cái lò gạch cũ mới chỉ phản ánh một đoạn
đời sinh ra của Chí Phèo. Hơn nữa ở đoạn cuối khi Chí Phèo tự sát, cái
lò gạch lại thoáng xuất hiện trong suy nghĩ của Thị Nở chỉ làm tăng
thêm hạn chế của Nam Cao, không tìm đợc giải pháp cuộc đời cho ng-
ời nông dân.
+ Đặt tiêu đề truyện là Đôi lứa xứng đôi truyện đề cập chủ yếu mối
tình Chí Phèo, Thị Nở. Bao vấn đề khác không hề đợc chú ý.
+ Lấy tên nhân vật chính đặt tiêu đề tác phẩm vừa làm nổi bật chủ đề, vừa
thể hiện cốt truyện. Nói tới Chí Phèo, ai cũng nghĩ tới cái lò gạch, Thị Nở,
Bá Kiến.
2. Văn bản : HS đọc kỹ ở
nhà, tìm hiểu chú thích.
a. Bố cục
- Văn bản chia thành
mấy đoạn ? Tóm tắt mỗi
đoạn ?
Truyện có nhiều sự kiện vì nó phát triển theo cả cuộc đời của Chí
Phèo. Vì thế ta không có điều kiện học hết toàn bộ truyện. Nhng vì
mối quan hệ trong cốt truyện, chúng ta phải nắm đợc những chi tiết cụ
thể.
- Đoạn một từ đầu đến : " Cả làng Vũ Đại không ai biết "
+ Nhân vật Chí Phèo xuất hiện cùng với tiếng chửi.
- Đoạn hai tiếp đó đến : " Hồi ấy hắn đâu mới hai bảy, hai tám" Chú ý
các chi tiết:
+ Kể về nguồn gốc Chí Phèo ( đứa con hoang bỏ rơi trong cái lò gạch.
Một anh thả ống lơn mang về bán cho bà goá mù, bà goá mù bán cho
các phó cối. Khi bác phó cối qua đời, hắn không nơi nơng tựa. Đi ở
kiếm sống, bị bà ba nhà Lí Kiến bắt làm những việc " không phải".
Hắn vừa làm vừa run. Vì chuyện ấy hắn bị gọi lên huyện rồi giải tù
đến bảy, tám năm. Trở về khác hắn trớc, Chí Phèo mất hẳn tính ngời,
hình ngời. Ngời ta ghê sợ Chí. Đến nhà Bá Kiến gây sự nhng Chí Phèo
đã bị Bá Kiến thu phục nh đã từng thu phục, lợi dụng Năm Thọ, Binh
Chức. Cả đoạn nêu bật số phận bất hanhh của Chí Phèo.
- Đoạn ba tiếp đó đến hết. Chú ý các chi tiết:
+ Chí Phèo suy nghĩ về cuộc đời của mình từ tuổi tác đến cái mặt, nó
không còn là cái mặt ngời. Mà con vật thì không bao giờ biết đến tuổi.
Cái mặt vằn dọc, vằn ngang không thứ tự biết bao nhiêu là sẹo. Đó là
kết quả của bao lần ăn vạ, đâm chém, đập phá, giết ngời ta
giao cho hắn làm. Những việc ấy chính là cuộc đời của hắn.
+ Gặp gỡ Thị Nở bên vờn chuối bờ sông. Đây là cuộc gặp gỡ ngẫu
nhiên, đơn giản là Thị là đàn bà còn Chí là thằng đàn ông say rợu,
ngứa ngáy một đêm trong một đêm rời rợi những trăng: " Có những
tàu lá chuối nằm ngửa ỡn cong lên hứng lấy ánh trăng xanh rời rợi nh
là ớt nớc, thỉnh thoảng bị gió lay lại giãy lên đành đạch nh là hứng
tình". Nửa đêm Chí Phèo đau bụng, Thị Nở dìu chí vào lều rồi đi nhặt
tất cả những manh chiếu rách đắp lên cho hắn.
+ Sáng hôm sau Chí Phèo tỉnh dậy " thì trời đã sáng lâu". Lần đầu tiên
Chí nghe đợc những âm thanh " Tiếng chim hót ngoài kia vui vẻ quá".
Có tiếng cời nói của những ngời đi chợ. Anh thuyền chài gõ mái chèo
đuổi cá. Những tiếng quen thuộc ấy hôm nào chả có. Nhng hôm nay
nó mới vang vọng đến đôi tai của Chí Phèo và lần đầu tiên trong đời ta
thấy mắt Chí ơn ớt nớc.
+ Chí nhớ lại cuộc đời mình trong quá khứ. Có một thời hắn ao ớc có
một gia đình nho nhỏ, chồng cày thuê cuốc mớn, vợ dệt vải quay tơ,
chúng bỏ một con lợn nuôi làm vốn liếng, khá giả thì mua dăm ba sào
ruộng làm. Hiện tại Chí thấy mình đã già mà còn cô độc. Với Chí, cô
độc còn sợ hơn nhiều đói rét ốm đau.
+ Khi Chí Phèo đang vẩn vơ suy nghĩ thì Thị Nở mang " nồi cháo
hành còn nóng nguyên" tới. Chí Phèo ngạc nhiên và xúc động đến
mức trào nớc mắt. " Đây là lần đầu tiên trong đời hắn đợc một ngời
đàn bà cho". Cháo hành thơm ngon vô cùng. " Chỉ khói xông vào mũi
cũng đủ làm cho ngời nhẹ nhõm". Hai ngời ở với nhau suốt mấy ngày.
Chí nói những lời phong tình theo kiểu của Chí: Gía cứ nh thế này mãi
thì thích nhỉ, hay là đằng ấy sang ở hẳn với tớ một nhà cho vui".
+ Nhng yêu đợc đến ngày thứ sáu thì Thị Nở nhớ rằng trên đời này
Thị còn một bà cô, hãy khoan yêu về hỏi bà cô cái đã. Bà cô Thị
không cho Thị lấy Chí. Nghe những lời bà cô mắng, Thị Nở thấy " lộn
ruột". Bà không đồng ý cho cháu bà " đâm đầu" đi lấy thằng Chí chỉ
biết rạch mặt ăn vạ. Thị phải nghe theo, trút tất cả những lời của bà cô
lên Chí. Mới đầu " Chỉ ngẩn ngời", rồi " chợt hiểu". Chí túm lấy thắt l-
ng của Thị Nở. Thị xô Chí ngã chỏng khoèo trên mặt đất miệng lảm
nhảm " Ai mà thèm lại ! Còn muốn lôi thôi cái gì?".
+ Chí lại lấy rợu ra uống. Lạ thay càng uống càng tỉnh, càng ngửi thấy
mùi cháo hành. Hắn định vác dao đến nhà Thị Nở để " đâm chết cái
con khọm già" và " con đĩ Nở kia". Nhng đôi chân của Chí lại đa Chí
đến nhà Bá Kiến.
+Buổi tra cả nhà đi vắng chỉ có mỗi Cụ Bá đang buồn phiền vì các Bà
T đi đâu lâu thế không về. Cụ thì già rồi mà bà ấy còn trẻ quá. Đôi má
cứ "phây phây", đã thế lại hay cời, gặp những thằng đáng tuổi con tuổi
cháu mình cũng cời. Những lúc nh thế cụ lại muốn bắt tất cả những
thẳng trai trẻ đi ở tù. Khi nghe tiếng Chí Phèo lè nhè chửi bới ở ngõ,
Cụ đã chuẩn bị sẵn năm hào. " Thà móc sẵn để tống nó đi cho chóng".
Nhng móc rồi cụ vẫn quát một câu cho nhẹ ngời " Chí Phèo đấy hở?
Lè bè vừa vừa chứ! Tôi không phải cái kho". Chí Phèo trợn mắt
chỉ vào mặt cục " tao không đến đây xin năm hào ". "Tao muốn làm
ngời lơng thiện". Không đợc ! Ai cho tao lơng thiện, làm thế nào cho
mất đợc những vết mảnh chai mặt này ? Tao không thể là ngời lơng
thiện nữa. Chỉ có một cách biết không! " Lỡi dao của Chí Phèo đã
vung lên đâm chết kẻ thù và tự sát.
+ Kết thúc tác phẩm là hình ảnh hai cô cháu Thị Nở trên đờng đi chợ
về. Bà cô Thị Nở chỉ vào tận mặt cháu và đay nghiến :" phúc đời nhà
mày, con nhá. Chả ôm lấy ông Chí Phèo". Thị nói lại, rồi nghĩ thầm "
Sao có lúc nó hiền nh đất". Và nghĩ những lúc ăn nằm với hắn, Thị
nhìn trộm bà cô và nhìn nhanh xuống bụng. Nói dại, nếu mình chửa,
bây giờ hắn chết rồi, thì làm ăn thế nào. Đột nhiên Thị thoáng hiện ra
một cái lò gạch cũ bỏ không, xa nhà cửa và vắng ngời qua lại "
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét