Báo thực tập tổng hợp
Uỷ ban Kế hoạch nhà nước đã cùng với các ngành, các cấp, địa phương xây
dựng kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976 – 1980), khôi phục và phát triển kinh tế
của cả nước sau chiến tranh chống Mỹ cứu nước.
Tiếp theo đó, toàn ngành kế hoạch và đầu tư đã bắt tay vào xây dựng kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 3 ( 1981 – 1985).
6. Thời kì đổi mới kinh tế xã hội và việc thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 4 (1986 – 1990) được tổ
chức nghiên cứu trong bối cảnh thực trạng tình hình phát triển kinh tế xã hội của
đất nước còn nhiều khó khăn, yếu kém, đòi hỏi nhanh chóng đổi mới cơ chế
quản lí kinh tế, đổi mới cơ chế kế hoạch hoá nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh tế xã hội của đất nước.
Bước vào thời kì 1991 – 1995, bộ máy tổ chức của Uỷ ban Kế hoạch hoá
nhà nước có một số thay đổi.
Ngày 12/8/1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 86/CP, qui định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Uỷ ban kế hoạch nhà nước,
xác định rõ “ Uỷ ban Kế hoạch Nhà nước là cơ quan của Chính phủ có chức
năng tham mưu tổng hợp về chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội của cả nước và cơ chế chính sách quản lí kinh tế giúp Chính phủ phối
hợp, điều hành thực hiện các mục tiêu và các cân đối chủ yếu của nền kinh tế.
Uỷ ban Kế hoạch nhà nước thực hiện nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản
lí nhà nước của bộ, cơ quan ngang bộ”. Những thay đổi trong chức năng, nhiệm
vụ của Uỷ ban Kế hoạch nhà nước đã tạo ra phạm vi rộng hơn, sâu hơn và toàn
diện hơn.
Giai đoạn này Uỷ ban Kế hoạch nhà nước phối hợp với các bộ, ngành, địa
phương tổ chức triển khai nghiên cứu, soạn thảo “ Chiến lược ổn định và phát
triển kinh tế xã hội sau 10 năm (1991 – 2000)”. Đồng thời với việc tổ chức xây
dựng chiến lược, Uỷ ban kế hoạch nhà nước đã tổ chức cùng với các bộ, ngành,
địa phương triển khai xây dựng “ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần
thứ 5 ( 1991 – 1995)”.
5
Báo thực tập tổng hợp
Trong những năm cuối của thời kì kế hoạch 5 năm ( 1991- 1995), bộ máy
tổ chức của các cơ quan của Chính phủ có một số thay đổi. Ngày 1/1/1995, thực
hiện Nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ đã ra Nghị định số 75/CP thành lập
Bộ Kế hoaạch và Đầu tư trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Kế hoạch nhà nước và Uỷ
ban nhà nước về Hợp tác và Đầu tư.
Sự thành lập Bộ Kế hoạch và Đầu tư là kết quả của một quá trình phát triển
với sự kế thừa của các tổ chức tiền thân trước đó. Nghị định số 75/CP của Chính
phủ đã chỉ rõ: “ Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, có chức năng
tham mưu tổng hợp về xây dựng chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh
tế xã hội chung của đất nước, về cơ chế chính sách quản lí kinh tế, quản lí nhà
nước về lĩnh vực đầu tư trong nước và ngoài nước, giúp Chính phủ phối hợp
điều hành thực hiện các mục tiêu và cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân”.
Tiếp đó, Bộ Kế hoạch và Đầu tư tiếp tục phối hợp với các có quan nghiên
cứu kế hoạch từ trung ương đến địa phương tổ chức nghiên cứu và tổ chức triển
khai “ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần thứ 6 ( 1996 – 2000). Kết
thúc thời kì chiến lược 10 năm được cụ thể hoá trong hai kế hoạch 5 năm lần thứ
5 và thứ 6 nhìn chung mục tiêu của chiến lược đã cơ bản được thực hiện. Tiếp
tục công cuộc đổi mới, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư cùng với các bộ, ngành, địa phương với hệ thống các Viện
nghiên cứu, các trường đại học tổ chức nghiên cứu “ Chiến lược phát triển kinh
tế xã hội 10 năm đầu của thế kỉ XXI – Chiến lược đẩy mạnh công nghiệp hóa,
hiện đai hoá đất nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, xây dựng nền tảng để
đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp”. Đồng thời, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các cơ quan nghiên cứu kế hoạch từ trung
ương đến địa phương tổ chức triển khai nghiên cứu “ Kế hoạch phát triển kinh tế
xã hội 5 năm lần thứ 7 (2001 – 1005).
Trải qua chặng đường 60 năm hình thành và phát triển, ngành Kế hoạch và
Đầu tư đã qua nhiều thời kì gắn với những biến động của lịch sử, vận mệnh của
tổ quốc nhưng ngành kế hoạch và đầu tư thực sự là công cụ chủ yếu của nhà
nước để điều hành quản lí và phát triển kinh tế xã hội. Hiện nay, Bộ Kế hoạch và
6
Báo thực tập tổng hợp
Đầu tư đã hoàn thiện về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị trực
thuộc Bộ giúp Bộ có thể thực hiện hiệu quả công tác tổng hợp kế hoạch, thanh
tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch và làm tròn chức năng tham mưu cho cho
Đảng và nhà nước trong lĩnh vực kế hoạch phát triển kinh tế xã hội.
Hiện nay, Bộ Kế haọch và Đầu tư đang cùng với các cơ quan lập kế hoạch
trong cả nước tổ chức nghiên cứu “ Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm lần
thứ 8 (2006 – 2010), tiếp tục cụ thể hoá chiến lược 10 năm 2001 – 2020 nhằm
đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao đời sống vật chất và
tinh thần nhân dân, nhanh chóng đưa nước ta trở thành nước công nghiệp phát
triển.
II. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
1. Vị trí và chức năng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ, thực hiện các chức năng
quản lí nhà nước về kế hoạch và đầu tư, bao gồm: tham mưu tổng hợp về chiến
lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội chung của đất nước, về cơ
chế, chính sách quản lí kinh tế chung và một số lĩnh vực cụ thể, về đầu tư trong
nước, ngoài nước, khu công nghiệp, khu chế xuất, về quản lí nguồn vốn hỗ trợ
chính thức (ODA), đấu thầu, doanh nghiệp, đăng kí kinh doanh trong phạm vi cả
nước; quản lí nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản
lí của Bộ theo qui định của pháp luật.
2. Nhiệm vụ và quyền hạn
Nhiệm vụ cụ thể của Bộ Kế hoạch và Đầu tư bao gồm:
(1) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ các dự án luật, pháp lệnh, các dự
thảo văn bản qui phạm pháp luật khác về lĩnh vực kế hoạch đầu và đầu tư thuộc
phạm vi quản lí nhà nước của Bộ.
(2) Trình Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ chiến lược, qui hoạch tổng thể,
dự án kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch
dài hạn, 5 năm và hàng năm và các cân đối chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân,
trong đó có cân đối tài chính, tiền tệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản làm cơ sở cho
việc xây dựng kế hoạch tài chính – ngân sách, tổ chức công bố chiến lược, qui
7
Báo thực tập tổng hợp
hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước sau khi được phê duyệt
theo qui định.
(3) Ban hành các quyết định, chỉ thị, thông tư trong lĩnh vực kế hoạch và đầu
tư thuộc phạm vi quản lí nhà nước của Bộ.
(4) Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và chịu trách nhiệm thực hiện các văn bản
qui phạm pháp luật; chiến lược, qui hoạch, kế hoạch sau khi được phê duyệt và
các văn bản qui phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lí của Bộ; thông tin,
tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lí
của Bộ.
(5) Về qui hoạch
- Trình Thủ tướng chương trình hành động thực hiện kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội đã được Quốc hội thông qua, theo dõi và tổng hợp tình hình thực
hiện kế hoạch hàng tháng, quí để báo cáo Chính phủ, điều hoà và phối hợp việc
thực hiện các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân. Chịu trách nhiệm điều
hành thực hiện kế hoạch về một số lĩnh vực được Chính phủ giao.
- Hướng dẫn các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Uỷ ban
nhân dân các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương xây dựng qui hoạch, kế
hoạch phù hợp với chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội của
cả nước và vùng lãnh thổ đã được phê duyệt.
- Tổng hợp qui hoạch, kế hoạch phát triển, kế hoạch bố trí vốn đầu tư cho
các lĩnh vực của các bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thẩm
định các qui hoạch phát triển ngành, vùng lãnh thổ của các bộ, cơ quan ngang
bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để trình
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt hoặc Bộ thông qua theo phân cấp của Chính
phủ.
- Tổng hợp các cân đối chủ yếu của nền kinh tế quốc dân: cân đối tích luỹ
và tiêu dung, tổng phương tiện thanh toán, cán cân thanh toán quốc tế, ngân sách
nhà nước, vốn đầu tư phát triển, dự trữ nhà nước. Phối hợp với Bộ tài chính lập
dự toán ngân sách nhà nước.
(6) Về đầu tư trong nước và ngoài nước
8
Báo thực tập tổng hợp
- Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch, danh mục các dự án đầu tư trong
nước, các dự án thu hút vốn đầu tư nước ngoài và điều chỉnh trong trường hơp
cần thiết.
- Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch tổng mức vốn đầu tư toàn xã hội,
tổng mức và cơ cấu theo ngành, lĩnh vực cảu vốn đầu tư thuộc ngân sách nhà
nước, tổng mức bổ sung dự trữ nhà nước, tổng mức hỗ trợ tín dụng nhà nước,
tổng mức vốn góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng mức bù lỗ, bù giá,
bổ sung vốn lưu động và thưởng xuất, nhập khẩu. Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài
chính lập phương án phân bổ vốn ngân sách trung ương trong lĩnh vực đầu tư
xây dựng cơ bản, bổ sung dự trữ nhà nước, hỗ trợ vốn tín dụng nhà nước, vốn
góp cổ phần và liên doanh của nhà nước, tổng hợp vốn chương trình mục tiêu
quốc gia.
- Tổng hợp chung về lĩnh vực đầu tư trong nước và ngoài nước; phối hợp
với Bộ Tài chính và các bộ, ngành liên quan kiểm tra, đánh giá hiệu quả vốn đầu
tư các công trình xây dựng cơ bản.
- Thẩm định các dự án đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ, cấp giấy phép đầu tư cho các dự án theo thẩm quyền;
thực hiện việc uỷ quyền cấp giấy phép đầu tư theo qui định của Thủ tướng
Chính phủ; thống nhất quản lí việc cấp giấy phép các dự án đầu tư của nước
ngoài vào Việt Nam và của Việt Nam ra nước ngoài.
- Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lí đối với đối với hoạt động đầu tư
trong nước và đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam, cảu Việt Nam ra nước
ngoài; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ tục đầu tư.
- Hướng dẫn, theo dõi, kiểm tra, xử lí các vấn đề phát sinh trong quá trình
hình thành, triển khai và thực hiện dự án đầu tư theo thẩm quyền. Đánh giá kết
quả và hiệu quả kinh tế - xã hội của hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư nước
ngoài. Làm đầu mối tổ chức các cuộc tiếp xúc của Thủ tướng Chính phủ với các
nhà đầu tư trong nước cũng như nhà đầu tư nước ngoài.
(7) Về quản lí ODA
9
Báo thực tập tổng hợp
- Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối. quản lí ODA; chủ trì soạnthảo
chiến lược, qui hoạch thu hút và sử dụng ODA; hướng dẫn cơ quan chủ quản
xây dựng danh mục và nội dung các chương trình, dự án ưu tiên vận động ODA;
tổng hợp danh mục các chương trình, dự án sử dụng ODA trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
- Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phù
hợp với chiến lược, qui hoạch thu hút, sử dụng ODA và danh mục chương trình,
dự án ưu tiên vận động ODA.
- Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về
ODA; đại diện cho Chính phủ kí kết Điều ước quốc tế khung về ODA với các
nhà tài trợ.
- Hướng dẫn các đơn vị, tổ chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án
ODA; chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính xác định hình thức sử dụng vốn ODa
thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc cho vay lại; thẩm định trình Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt văn kiện chương trình, dự án ODA thuộc thẩm
quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ.
- Theo dõi, hỗ trợ chuẩn bị nội dung và đàm phán điều ước quốc tế cụ thể
về ODA với các nhà tài trợ.
- Chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính tổng hợp và lập kế hoạch giải ngân
vốn ODA, kế hoạch vốn đối ứng hàng năm đối với các chương trình dự án ODA
thuộc diện cấp phát từ nguồn vốn ngân sách; tham gia cùng với Bộ Tài chính về
giải ngân, cơ chế trả nợ, thu hồi vốn vay ODA.
- Chủ trì theo dõi và đánh giá các chương trình dự án ODA; làm đầu mối
xử lí theo thẩm quyền hoặc kiến nghị Thủ tướng Chính phủ xử lí các vấn đề có
liên quan đến nhiều bộ, ngành; định kì tổng hợp báo cáo về tình hình và hiệu
quả thu hút, sử dụng ODA.
(8) Về quản lí đấu thầu
- Trình Chính phủ,Thủ tướng Chính phủ kế hoạch đầu thầu và kết quả đấu
thầu các dự án thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ; theo dõi
việc tổ chức thực hiện các dự án đấu thầu đã được Chính phủ phê duyệt.
10
Báo thực tập tổng hợp
- Hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra, giám sát, tổng hợp việc thực hiện các qui
định của pháp luật về đấu thầu; quản lí hệ thống thông tin về đấu thầu.
(9) Về quản lí nhà nước các khu công nghiệp, các khu chế xuất
- Trình Chính phủ qui hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp, khu
chế xuất và các mô hình khu kinh tế tương tự khác trong phạm vi cả nước.
- Thẩm định và triìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt qui hoạch tổng thể
các khu công nghiệp, khu chế xuất, việc thành lập các khu công nghiệp, khu chế
xuất; hướng dẫn triển khai qui hoạch, kế hoạch phát triển các khu công nghiệp,
khu chế xuất đã được phê duyệt.
- Làm đầu mối hướng dẫn, kiểm tra, tổng hợp, báo cáo tình hình đầu tư
phát triển và các hoạt động của các khu công nghiệp, khu chế xuất, chủ trì, phối
hợp với các cơ quan có liên quan đề xuất về mô hình và cơ chế quản lí đối với
các khu công nghiệp, khu chế xuất.
(10) Doanh nghiệp và đăng kí kinh doanh
- Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan trình Chính phủ, Thủ tướng
Chính phủ chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh
nghiệp nhà nước; cơ chế quản lí và chính sách hỗ trợ đối với sắp xếp doanh
nghiệp nhà nước và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc các các thành
phần kinh tế; thực hiện chức năng quản lí nhà nước về khuyến khích đầu tư
trong nước.
- Làm đầu mối thẩm định đề án thành lập, sắp xếp, tổ chức lại doanh nghiệp
nhà nước theo phân công của Chính phủ; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới,
phát triển doanh nghiệp nhà nước và tình hình phát triển doanh nghiệp của các
thành phần kinh tế của cả nước. Làm thường trực của Hội đồng khuyến khích
phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ.
- Thống nhất quản lí nhà nước về công tác đăng kí kinh doanh; hướng dẫn thủ
tục đăng kí kinh doanh; kiểm tra, theo dõi, tổng hợp tình hình thực hiện đăng kí
kinh doanh và sau đăng kí kinh doanh của các doanh nghiệp tại các địa phương;
xử lí vi phạm, vướng mắc trong việc thực hiện đăng kí kinh doanh thuộc thẩm
11
Báo thực tập tổng hợp
quyền, tổ chức thu thập, lưu trữ, xử lí thông tin về đăng kí kinh doanh trong
phạm vi cả nước.
(11) Tổ chức chỉ đạo thực hiện kế hoạch nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ
khoa học, công nghệ trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản
lí của bộ.
(12) Thực hiện hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc
phạm vi quản lí của bộ theo qui định của pháp luật.
(13) Quản lí nhà nước các dịch vụ công trong các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư
thuộc phạm vi quản lí của bộ theo qui định của pháp luật; quản lí và chỉ đạo hoạt
động đối với các tổ chức sự nghiệp thuộc bộ.
(14) Quản lí nhà nước các hoạt động của quốc hội, tổ chức phi chính phủ trong
các lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc phạm vi quản lí của bộ theo qui định
trong pháp luật.
(15) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu
cực và xử lí các vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư thuộc thẩm
quyền của bộ.
(16) Quyết định và chỉ đạo thực hiện chương trình cải cách hành chính của bộ
theo mục tiêu và nội dung, chương trình cải cách hành chính nhà nước đã được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
( 17) Quản lí về tổ chức bộ máy, biên chế; chỉ đạo thực hiện chế đô tiền lương
và các chế độ chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỉ luật đối với cán bộ, công
chức, viên chức nhà nước thuộc bộ quản lí, đào tạo bồi dưỡng về chuyên môn,
nhgiệp vụ đối với cán bộ, công chức, viên chức trong các lĩnh vực thuộc phạm
vi quản lí của bộ.
(18) Quản lí tài chính, tài sản được giao và tổ chức thực hiện ngân sách được
phân bổ theo qui định của pháp luật.
III. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
12
Báo thực tập tổng hợp
13
Báo thực tập tổng hợp
IV. Vụ kinh tế đối ngoại
1. Chức năng, nhiệm vụ
Vụ kinh tế đối ngoại thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư giúp Bộ trưởng thực
hiện chức năng tổng hợp lĩnh vực kinh tế đối ngoại và quản lý nhà nước về
nguồn hỗ trợ chính thức ( ODA), nguồn viện trợ phi Chính phủ nước ngoài và
thực hiện nhiệm vụ hợp tác phát triển kinh tế- xã hội với nước Cộng hoà dân chủ
nhân dân Lào và vương quốc Campuchia. Vụ kinh tế đối ngoại có các nhiệm vụ
sau đây:
(1) Nghiên cứu, tham gia xây dựng chiến lược, qui hoạch phát triển kinh tế, xã
hội trong phạm vi cả nước, vùng lãnh thổ, kế hoạch 5 năm và hàng năm về
những nội dung liên quan tới lĩnh vực kinh tế đối ngoại.
(2) Chủ trì soạn thảo các văn bản qui phạm pháp luật về lĩnh vực kinh tế đối
ngoại được giao.
(3) Làm đầu mối trong việc thu hút, điều phối, quản lý ODA:
- Chủ trì soạn thảo chiến lược, qui hoạch thu hút và sử dụng ODA phục vụ sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội.
- Hướng dẫn cơ quan chủ quản xây dựng danh mục và nội dung các chương
trình dự án ưu tiên vận động ODA; tổng hợp danh mục các chương trình, dự
án sử dụng ODA trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;
- Chủ trì việc chuẩn bị, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phù
hợp với chiến lược, qui hoạch và thu hút sử dụng ODA và danh mục chương
trình, dự án ưu tiên vận động ODA.
- Chuẩn bị nội dung và tiến hành đàm phán điều ước quốc tế khung về ODA
để lãnh đạo Bộ trình Thủ tướng Chính phủ uỷ quyền kí kết với nhà tài trợ.
Hướng dẫn các đơn vị, tố chức có liên quan chuẩn bị chương trình, dự án
ODA, theo dõi, hỗ trợ và tham gia đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA
với nhà tài trợ.
- Chủ trì phối hợp với các đơn vị trong Bộ và các cơ quan có liên quan xác
định hình thức sử dụng ODA thuộc diện ngân sách nhà nước cấp phát hoặc
cho vay lại. Tổng hợp kế hoạch giải ngân, kế hoạch vốn đối ứng hang năm
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét