Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 5
đa năng hiện số để đo hiệu điện
thế và cường độ dòng điện trong
các mạch điện.
Hoạt động 2 (10 phút) : Tìm hiểu dụng cụ thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu dụng cụ thí
nghiệm.
Ghi nhận các dụng cụ thí
nghiệm.
II. Dụng cụ thí nghiệm
1. Pin điện hoá.
2. Biến trở núm xoay R.
3. Đồng hồ đo điện đa năng hiện
số.
5. Điện trở bảo vệ R
0
.
6. Bộ dây dẫn nối mạch.
7. Khoá đóng – ngát điện K.
Hoạt động 3 (15 phút) : Tìm hiểu cơ sở lí thuyết.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Vẽ hình 12.2
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1.
Vẽ hình 12.3.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức đònh luật Ôm cho đoạn
mạch có chứa nguồn.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C2.
Yêu cầu học sinh viết biểu
thức đònh luật Ôm cho toàn
mạch.
Xem hình 12.2.
Thực hiện C1.
Xem hình 12.3.
Viết biểu thức đònh luật
Ôm cho đoạn mạch MN.
Thực hiện C2.
Viết biểu thức đònh luật
Ôm cho toàn mạch trong
mạch điện mắc làm thí
nghiệm.
III. Cơ sở lí thuyết
+ Khi mạch ngoài để hở hiệu
điện thế gữa hai cực của nguồn
điện bằng suất điện động của
nguồn điện.
Đo U
MN
khi K ngắt : U
MN
= E
+ Đònh luật Ôm cho đoạn mạch
MN có chứa nguồn : U
MN
= U = E –
I(R
0
- r)
Đo U
MN
và I khi K đóng, Biết E
và R
0
ta tính được r.
+ Đònh luật Ôm đối với toàn
mạch :
I =
rRRR
E
A
+++
0
Tính toán và so sánh với kết
quả đo.
Hoạt động 4 (15 phút) : Giới thiệu dụng cụ đo.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu đồng hồ đo
điện đa năng hiện số DT-
830B.
Ghi nhận các chức năng
của đồng hồ đo điện đa
năng hiện số DT-830B.
Ghi nhận những điểm cần
IV. Giới thiệu dụng cụ đo
1. Đồng hồ đo điện đa năng hiện
số
Đồng hồ đo điện đa năng hiện
số DT-830B có nhiều thang đo
ứng với các chức năng khác nhau
như : đo điện áp, đo cường độ
dòng điện 1 chiều, xoay chiều, đo
điện trở, … .
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 6
Nêu những điểm cần chú
ý khi sử dụng đồng hồ đo
điện đa năng hiện số.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C3.
chú ý khi sử dụng đồng hồ
đo điện đa năng hiện số.
Thực hiện C3.
2. Những điểm cần chú ý khi
thực hiện
+ Vặn núm xoay của nó đến vò trí
tương ứng với chức năng và thang
đo cần chọn. Sau đó nối các cực
của đồng hồ vào mạch rồi gạt nút
bật – tắt sang vò trí “ON”.
+ Nếu chưa biết rỏ giá trò giới
hạn của đại lượng cần đo, ta phải
chọn thang đo có giá trò lớn nhất
phù hợp với chức năng đã chọn.
+ Không do cường độ dòng điện
và hiệu điện thế vượt quá thang
đo đã chọn.
+ Không chuyển đổi chức năng
thang đo khi đang có dòng điện
chạy qua nó.
+ Không dùng nhầm thang đo
cường độ dòng điện để đo hiệu
điện thế.
+ Khi sử dụng xong các phép đo
phải gạt nút bật – tắt về vò trí
“OFF”
+ Phải thay pin 9V bên trong nó
khi pin yếu (góc phải hiễn thò kí
hiệu )
+ Phải tháo pin ra khỏi đồng hồ
khi không sử dụng trong thời gian
dài.
Tiết 2 Ngày dạy
Hoạt động 5 (25 phút) : Tiến hành thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Chú ý học sinh về an toàn trong thí nghiệm.
Theo dõi học sinh.
Hướng dẫn từng nhóm.
Lắp mạch theo sơ đồ.
Kiểm tra mạch điện và thang đo đồng hồ.
Báo cáo giáo viên hướng dẫn.
Tiến hành đóng mạch và đo các giá trò cần
thiết.
Ghi chép số liệu.
Hoàn thành thí ngiệm, thu dọn thiết bò.
Hoạt động 6 (15 phút) : Xữ lí kết quả, báo cáo thí nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hướng dẫn học sinh hoàn thành báo cáo. Tính toán, nhận xét … để hoàn thành báo
cáo.
Nộp báo cáo.
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 7
Hoạt động 7 ( phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Tuần Ngày soạn Tiết 24. KIỂM TRA 1 TIẾT
I.MỤC TIÊU:
+ Kiểm tra đánh giá mức độ vận dụng các kiến thức cơ bản của chương “Điện tích điện
trường và Dòng điện không đổi”
+ Rèn luyện kó năng làm bài thi trắc nghiệm cho học sinh và kó năng tính toán
II.CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên:Các câu hỏi để đánh giá và phân loại học sinh: gồm 15 câu trắc nghiệm và
một phần bài tập tự luận
+ Học sinh: Ôn tập các kiến thức cơ bản của chương trình
III.TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC:
1.Ổn đònh tổ chức lớp:
2.Kết quả đạt được:
Lớp Ngày dạy 2 3 4 5 6 7 8 9
Tuần Ngày soạn: CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN TRONG CÁC MÔI TRƯỜNG
Tiết 25. DÒNG ĐIỆN TRONG KIM LOẠI
I. MỤC TIÊU
+ Nêu được tính chất điện chung của các kim loại, sự phụ thuộc của điện trở suất của kim
loại theo nhiệt độ.
+ Nêu được nội dung chính của thuyết electron về tính dẫn điện của kim loại và công thức
tính điện trở suất của kim loại. Nêu được cấp độ lớn của các đại lượng đã nói đến trong
thuyết này.
+ Giải thích được một cách đònh tính các tính chất điện chung của kim loại dựa trên thuyết
electron về tính dẫn điện của kim loại.
II. CHUẨN BỊ Ngày dạy:
1. Giáo viên
+ Chuẫn bò thí nghiệm đã mô tả trong sgk.
+ Chuẫn bò thí nghiệm về cặp nhiệt điện.
2. Học sinh
Ôn lại :
+ Phần nói về tính dẫn điện của kim loại trong sgk lớp 9.
+ Dòng điện trong kim loại tuân theo đònh luật Ôm.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (15 phút) : Tìm hiểu bản chất của dòng điện trong kim loại.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nhắc lại Nêu mạng tinh thể kim
I. Bản chất của dòng điện trong
kim loại
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 8
mạng tinh thể kim loại và
chuyển động nhiệt của nó.
Giới thiệu các electron tự
do trong kim loại và chuyển
động nhiệt của chúng.
Giới thiệu sự chuyển động
của các electron tự do dưới
tác dụng của lực điện
trường.
Yêu cầu học sinh nêu
nguyên nhân gây ra điện
trở của kim loại.
Yêu cầu học sinh nêu loại
hạt tải điện trong kim loại.
Yêu cầu học sinh nêu bản
chất dòng điện trong kim
loại.
loại và chuyển động nhiệt
của các ion ở nút mạng.
Ghi nhận hạt mang diện
tự do trong kim loại và
chuyển động của chúng khi
chưa có điện trường.
Ghi nhận sự chuyển động
của các electron khi chòu
tác dụng của lực điện
trường.
Nêu nguyên nhân gây ra
điện trở của kim loại.
Nêu loại hạt tải điện trong
kim loại.
Nêu bản chất dòng điện
trong kim loại.
+ Trong kim loại, các nguyên tử
bò mất electron hoá trò trở thành
các ion dương. Các ion dương liên
kết với nhau một cách có trật tự
tạo thành mạng tinh thể kim loại.
Các ion dương dao động nhiệt
xung quanh nút mạng.
+ Các electron hoá trò tách khỏi
nguyên tử thành các electron tự
do với mật độ n không đổi.
Chúng chuyển động hỗn loạn toạ
thành khí electron tự do choán
toàn bộ thể tích của khối kim loại
và không sinh ra dòng điện nào.
+ Điện trường
→
E
do nguồn điện
ngoài sinh ra, đẩy khí electron
trôi ngược chiều điện trường, tạo
ra dòng điện.
+ Sự mất trật tự của mạng tinh
thể cản trở chuyển động của
electron tự do, là nguyên nhân
gây ra điện trở của kim loại
Hạt tải điện trong kim loại là
các electron tự do. Mật độ của
chúng rất cao nên chúng dẫn
điện rất tốt.
Dòng điện trong kim loại là
dòng chuyển dời có hướng của
các electron tự do dưới tác dụng
của điện trường .
Hoạt động 2 (5 phút) : Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở suất của kim loại theo nhiệt độ.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu điện trở suất
của kim loại và sự phụ
thuộc của nó vào nhiệt độ.
Giới thiệu khái niệm hệ số
nhiệt điện trở.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1.
Ghi nhận khái niệm.
Ghi nhận sự phụ thuộc
của điện trở suất của kim
loại vào nhiệt độ.
Ghi nhận khái niệm.
Thực hiện C1.
II. Sự phụ thuộc của điện trở suất
của kim loại theo nhiệt độ
Điện trở suất ρ của kim loại
tăng theo nhiệt độ gần đúng theo
hàm bậc nhất :
ρ = ρ
0
(1 + α(t - t
0
))
Hệ số nhiệt điện trở không
những phụ thuộc vào nhiệt độ,
mà vào cả độ sạch và chế độ gia
công của vật liệu đó.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu điện trở của kim loại ở nhiệt độ thấp và hiện tượng siêu
dẫn.
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 9
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh giải
thích tại sao khi nhiệt độ
giảm thì điện trở kim loại
giảm.
Giới thiệu hiện tượng siêu
dẫn.
Giới thiệu các ứng dụng
của hiện tượng siêu dẫn.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C2.
Giải thích.
Ghi nhận hiện tượng.
Ghi nhận các ứng dụng
của dây siêu dẫn.
Thực hiện C2.
III. Điện trở của kim loại ở nhiệt
độ thấp và hiện tượng siêu dẫn
Khi nhiệt độ giảm, điện trở suất
của kim loại giảm liên tục. Đến
gần 0
0
K, điện trở của kim loại
sạch đều rất bé.
Một số kim loại và hợp kim, khi
nhiệt độ thấp hơn một nhiệt độ
tới hạn T
c
thì điện trở suất đột
ngột giảm xuống bằng 0. Ta nói
rằng các vật liệu ấy đã chuyển
sang trạng thái siêu dẫn.
Các cuộn dây siêu dẫn được
dùng để tạo ra các từ trường rất
mạnh.
Hoạt động 4 (10 phút) : Tìm hiểu hiện tượng nhiệt điện.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu hiện tượng
nhiệt điện.
Giới thiệu suất điện động
nhiệt điện.
Yêu cầu học sinh nêu các
ứng dụng của cặp nhiệt
điện.
Ghi nhận hiện tượng.
Ghi nhận khái niệm.
Nêu các ứng dụng của cặp
nhiệt điện.
IV. Hiện tượng nhiệt điện
Nếu lấy hai dây kim loại khác
nhau và hàn hai đầu với nhau,
một mối hàn giữ ở nhiệt độ cao,
một mối hàn giữ ở nhiệt độ thấp,
thì hiệu điện thế giữa đầu nóng
và đầu lạnh của từng dây không
giống nhau, trong mạch có một
suất điện động E. E gọi là suất
điện động nhiệt điện, và bộ hai
dây dẫn hàn hai đầu vào nhau
gọi là cặp nhiệt điện.
Suất điện động nhiệt điện :
E = α
T
(T
1
– T
2
)
Cặp nhiệt điện được dùng phổ
biến để đo nhiệt độ.
Hoạt động 5 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản đã học trong bài.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ
5 đến 9 trang 78 sgk và 13.10, 13.11 sbt.
Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Ghi các bài tập về nhà.
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 10
Tuần Ngày soạn: Tiết 26-27. DÒNG ĐIỆN TRONG CHẤT ĐIỆN PHÂN
I. MỤC TIÊU
+ Thực hiện được câu hỏi thế nào là chất điện phân, hiện tượng điện phân, nêu được bản
chất dòng điện trong chất điện phân và trình bày được thuyết điện li.
+ Phát biểu được đònh luật Faraday về điện phân.
+ Vận dụng được kiến thức để giải thích các ứng dụng cơ bản của hiện tượng điện phân
và giải được các bài tập có vận dụng đònh luật Faraday.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
+ Chuẩn bò thí nghiệm biểu diễn cho học sinh về dẫn điện của nước tinh khiết (nước cất
hoặc nước mưa), nước pha muối ; về điện phân.
+ Chuẩn bò một bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố hoá học để tiện dụng khi làm bài
tập.
2. Học sinh: Ôn lại : + Các kiến thức về dòng điện trong kim loại.
+ Kiến thức về hoá học, cấu tạo các axit, bazơ, và liên kết ion. Khái
niệm về hoá trò.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Tiết 1 Ngày dạy
Hoạt động 1 (5 phút) : Kiểm tra bài cũ : Nêu loại hạt tải điện trong kim loại, bản chất dòng
điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại.
Hoạt động 2 (15 phút) : Tìm hiểu thuyết điện li.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Cho học sinh nêu cấu tạo
của axit, bazơ và muối.
Giới thiệu sự phân li của
các phân tử axit, bazơ và
muối.
Yêu cầu học sinh nêu hạt
tải điện trong chất điện
phân.
Giới thiệu chất điện phân
trong thực tế.
Nêu cấu tạo của axit, bazơ
và muối.
Ghi nhận sự hình thành
các hạt tải điện trong chất
điện phân.
Nêu loại hạt tải điện trong
chất điện phân.
Ghi nhận khái niệm.
I. Thuyết điện li
Trong dung dòch, các hợp chất
hoá học như axit, bazơ và muối bò
phân li (một phần hoặc toàn bộ)
thành ion : anion mang điện âm
là gốc axit hoặc nhóm (OH), còn
cation mang điện dương là các
ion kim loại, ion H
+
hoặc một số
nhóm nguyên tử khác.
Các ion dương và âm vốn đã tồn
tại sẵn trong các phân tử axit,
bazơ và muối. Chúng liên kết
chặt với nhau bằng lực hút Cu-
lông. Khi tan vào trong nước
hoặc dung môi khác, lực hút Cu-
lông yếu đi, liên kết trở nên lỏng
lẻo. Một số phân tử bò chuyển
động nhiệt tách thành các ion.
Ion có thể chuyển động tự do
trong dung dòch và trở thành hạt
tải điện.
Ta gọi chung những dung dòch
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 11
và chất nóng chảy của axit, bazơ
và muối là chất điện phân.
Hoạt động 3 (10 phút) : Tìm hiểu bản chất dòng điện trong chất điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh nêu
hiện tượng xảy ra khi
nhúng hai điện cực vào một
bình điện phân.
Yêu cầu học sinh nêu bản
chất dòng điện trong chất
điện phân.
Yêu cầu học sinh giải
thích tại sao chất điện phân
không dẫn điện tốt bằng
kim loại.
Giới thiệu hiện tượng điện
phân.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C1.
Nêu hiện tượng.
Nêu bản chất dòng điện
trong chất điện phân.
Giải thích.
Ghi nhận hiện tượng.
Thực hiện C1.
II. Bản chất dòng điện trong chất điện
phân
Dòng điện trong chất điện phân
là dòng chuyển dời có hướng của
các ion trong điện trường.
Chất điện phân không dẫn điện
tốt bằng kim loại.
Dòng điện trong chất điện phân
không chỉ tải điện lượng mà còn
tải cả vật chất đi theo. Tới điện
cực chỉ có các electron có thể đi
tiếp, còn lượng vật chất đọng lại
ở điện cực, gây ra hiện tượng
điện phân.
Hoạt động 4 (15 phút) : Tìm hiểu các hiện tượng diễn ra ở điện cực và hiện tượng dương cực
tan.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thiệu phản ứng phụ
trong hiện tượng điện
phân.
Trình bày hiện tượng xảy
ra khi điện phân dung dòch
muối đồng với anôt bằnd
đồng
Giới thiệu hiện tượng
dương cực tan.
Ghi nhận khái niệm.
Theo dõi để hiểu được các
hiện tượng xảy ra.
Ghi nhận khái niệm.
III. Các hiện tượng diễn ra ở điện
cực. Hiện tượng dương cực tan
Các ion chuyển động về các
điện cực có thể tác dụng với chất
làm điện cực hoặc với dung môi
tạo nên các phản ứng hoá học
gọi là phản ứng phụ trong hiện
tượng điện phân.
Hiện tượng dương cực tan xảy
ra khi các anion đi tới anôt kéo
các ion kim loại của diện cực vào
trong dung dòch.
Tiết 2 Ngày dạy
Hoạt động 5 (25 phút) : Tìm hiểu các đònh luật Fa-ra-đây.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Lập luận để đưa ra nội
dung các đònh luật.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C2.
Giới thiệu đònh luật Fa-ra-
Nghe, kết hợp với xem
sgk để hiểu.
Thực hiện C2.
Ghi nhận đònh luật.
IV. Các đònh luật Fa-ra-đây
* Đònh luật Fa-ra-đây thứ nhất
Khối lượng vật chất được giải
phóng ở điện cực của bình điện
phân tỉ lệ thuận với điện lượng
chạy qua bình đó.
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 12
đây thứ nhất.
Giới thiệu đònh luật Fa-ra-
đây thứ hai.
Giới thiệu số Fa-ra-đây.
Yêu cầu học sinh thực
hiện C3.
Yêu cầu học sinh kết hợp
hai đònh luật để đưa ra
công thức Fa-ra-đây.
Giới thiệu đơn vò của m
khi tính theo công thức
trên.
Ghi nhận đònh luật.
Ghi nhận số liệu.
Thực hiện C3.
Kết hợp hai đònh luật để
đưa ra công thức Fa-ra-đây.
Ghi nhận đơn vò của m để
sử dụng khi giải các bài
tập.
M = kq
k gọi là đương lượng hoá học
của chất được giải phóng ở điện
cực.
* Đònh luật Fa-ra-đây thứ hai
Đương lượng điện hoá k của một
nguyên tố tỉ lệ với đương lượng
gam
n
A
của nguyên tố đó. Hệ số
tỉ lệ
F
1
, trong đó F gọi là số Fa-
ra-đây.
k =
n
A
F
.
1
Thường lấy F = 96500 C/mol.
* Kết hợp hai đònh luật Fa-ra-
đây, ta được công thức Fa-ra-đây
:
m =
n
A
F
.
1
It
m là chất được giải phóng ở
điện cực, tính bằng gam.
Hoạt động 6 (15 phút) : Tìm hiểu các ứng dụng của hiện tượng điện phân.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Giới thệu các ứng dụng
của các hiện tượng điện
phân.
Giới thiệu cách luyện
nhôm.
Yêu cầu học sinh nêu
cách lấy bạc (Ag) ra khỏi
một chiếc cốc mạ bạc bò
hỏng.
Giới thiệu cách mạ điện.
Yêu cầu học sinh nêu
cách mạ vàng một chiếc
Ghi nhận các ứng dụng
của hiện tượng điện phân.
Ghi nhận cách luyện
nhôm.
Nêu cách lấy bạc (Ag) ra
khỏi một chiếc cốc mạ bạc
bò hỏng.
Nêu cách mạ vàng một
chiếc nhẫn đồng.
V. Ứùng dụng của hiện tượng điện
phân
Hiện tượng điện phân có nhiều
ứng dụng trong thực tế sản xuất
và đời sống như luyên nhôm, tinh
luyện đồng, điều chế clo, xút, mạ
điện, đúc điện, …
1. Luyện nhôm
Dựa vào hiện tượng điện phân
quặng nhôm nóng chảy.
Bể điện phân có cực dương là
quặng nhôm nóng chảy, cực âm
bằng than, chất điện phân là
muối nhôm nóng chảy, dòng điện
chạy qua khoảng 10
4
A.
2. Mạ điện
Bể điện phân có anôt là một
tấm kim loại để mạ, catôt là vật
cần mạ. Chất điện phân thường
là dung dòch muối kim loại để
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 13
nhẫn đồng. mạ. Dòng điện qua bể mạ được
chọn một cách thích hợp để đảm
bảo chất lượng của lớp mạ.
Hoạt động 7 (5 phút) : Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ
bản đã học trong bài.
Yêu cầu học sinh về nhà làm các bài tập từ
8 đến 11 trang 85 sgk và 14.4, 14.6, 14.8
sbt.
Tóm tắt những kiến thức cơ bản.
Ghi các bài tập về nhà.
Tuần Ngày soạn: Tiết 28. BÀI TẬP
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức :
+ Nắm được bản chất dòng điện trong kim loại, nguyên nhân gây ra điện trở của kim loại,
sự phụ thuộc của điện trở của kim loại vào nhiệt độ, hiện tượng siêu dẫn và hiện tượng nhiệt
điện.
+ Nắm được hiện tượng điện li, bản chất dòng điện trong chất điện phân, hiện tượng
dương cực tan, các đònh luật Fa-ra-đay và các ứng dụng của hiện tượng điện phân.
2. Kỹ năng :
+ Thực hiện được các câu hỏi liên quan đến dòng điện trong kim loại và dòng điện trong
chất điện phân.
+ Giải được các bài toán liên quan đến dòng điện trong kim loại.
+ Giải được các bài toán liên quan đến đònh luật Fa-ra-đây.
II. CHUẨN BỊ Ngày dạy
1.Giáo viên: + Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.
+ Chuẩn bò thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.
2.Học sinh: + Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.
+ Chuẩn bò sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô.
III. TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC
Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và tóm tắt những kiến thức liên quan đến các bài
tập cần giải.
Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các câu hỏi trắc nghiệm.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn B.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn C.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn D.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Giải thích lựa chọn.
Câu 5 trang 78 : B
Câu 6 trang 78 : D
Câu 8 trang 85 : C
Câu 9 trang 85 : D
Câu 14.4 : D
Câu 14.6 : C
Giáo án Vật Lý 11- Ban Cơ Bản- Nguyễn Vũ Cường- Năm học 2007-2008 Trang 14
Yêu cầu hs giải thích tại sao
chọn C.
Hoạt động 3 (20 phút) : Giải các bài tập tự luận.
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản
Yêu cầu học sinh tính
điện trở của bóng đèn
khi thắp sáng.
Yêu cầu học sinh tính
điện trở của bóng đèn
khi không thắp sáng.
Yêu cầu học sinh tính
thể tích của 1mol đồng.
Yêu cầu học sinh tính
mật độ electron trong
đồng.
Yêu cầu học sinh tính
số electron qua tiết diện
thẳng của dây dẫn trong
1 giây và viết công thức
tính cường độ dòng điện
theo nó.
Cho học sinh suy ra và
tính v.
Yêu cầu học sinh tính
khối lượng đồng muốn
bóc đi.
Yêu cầu học sinh viết
công thức Fa-ra-đây.
Cho học sinh suy ra và
tính t.
Tính điện trở của bóng
đèn khi thắp sáng.
Tính điện trở của bóng
đèn khi không thắp sáng.
Tính thể tích của 1mol
đồng.
Tính mật độ electron
trong đồng.
Tính số electron qua tiết
diện thẳng của dây dẫn
trong 1 giây và viết công
thức tính cường độ dòng
điện theo nó.
Tính vận tốc trôi của
electron.
Tính khối lượng đồng
muốn bóc đi.
Viết công thức Fa-ra-đây.
Tính thời gian điện phân.
Bài 7 trang 78
Điện trở của dèn khi thắp sáng
R =
100
220
22
=
P
U
= 484(Ω)
Điện trở của đèn khi không thắp
sáng
Ta có : R = R
0
(1 + α(t – t
0
))
R
0
=
)(1
0
tt
R
−+
α
=
)202000(10.5,41
484
3
−+
−
= 49(Ω)
Bài 8 trang 78
a) Thể tích của 1 mol đồng
V =
3
3
10.9,8
10.64
−
=
D
A
= 7,2.10
-
6
(m
3
/mol)
Mật độ electron tự do trong
đồng
n =
6
23
10.2,7
10.023,6
−
=
V
N
A
=
8,4.10
28
(m
-3
)
b) Số electron tự do qua tiết diện
thẳng của dây dẫn trong 1 giây:
N = vSn
Cường độ dòng điện qua dây
dẫn:
I = eN = evSn
=> v =
28519
10.4,8.10.10.6,1
10
−−
=
eSn
I
= 7,46.10
-5
(m/s)
Bài 11 trang 85
Khối lượng đồng muốn bóc đi
m = ρV = ρdS = 8,9.10
3
.10
-5
.10
-4
= 8,9.10
-6
(kg) = 8,9.10
-3
(g)
Mà m =
n
A
F
.
1
.It
t =
2
3
10.64
2.96500.10.9,8
.
−
−
=
IA
nFm
= 2680(s)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét