Chơng I
Tổng quan về hiệp định thơng mại Việt - Mỹ
I . bối cảnh đàm phán :
1. Chính sách th ơng mại của Mỹ với ASEAN và Việt nam trong những
năm gần đây :
Báo cáo chiến lợc an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ 21 đã xác định,lợi ích
chiến lợc của Mỹ ở Đông Nam á là phát triển hợp tác khu vực và song phơng
cùng các quan hệ kinh tế nhằm ngăn chặn và giải quyết các xung đột, nâng cao
mức độ tham gia của Mỹ trong nền kinh tế khu vực từ những mục tiêu cụ thể
sau :
* Dùng sức ép kinh tế và chính trị để buộc các bạn hàng phải mở cửa thị
trờng của mình cho hàng hoá Mỹ,qua đó giảm thâm hụt cán cân thơng mại với
nớc ngoài
* Tăng cờng mối quan hệ kinh tế với các thị trờng mới nổi và các khu
vực kinh tế có trọng điểm nh NAFTA,APEC trong đó có ASEAN,dùng WTO
nh là một tổ chức để thực hiện chiến lợc thơng mại Mỹ;
* Với thị trờng trong nớc,chính phủ Mỹ chủ chơng tăng cờng sự can
thiệp của nhà nớc vào điều tiết nền kinh tế,tăng đầu t cho cơ sở hạ tầng và cho
khu vực t nhân.
Từ những mục tiêu cơ bản đó,Mỹ đã đề ra 5 giải pháp cơ bản sau :
1 . Thúc đẩy đàm phán đa phơng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc mở cửa
thị trờng hàng hoá Mỹ mà trọng điểm ở đây là các Hiệp định của Mỹ trong
NAFTA,APEC và diễn đàn các nớc châu Mỹ trừ Cuba .
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
5
2 . Sử dụng đàm phán song phơng gây sức ép để mở cửa các thị trờng không tự
nguyện nh Nhật Bản,Trung Quốc,Hàn Quốc
3 . Sử dụng các thiết chế bảo hộ mậu dịch đơn phơng (điều khoản bổ xung
Super 301, điều khoản bổ xung Special 301 trong luật thơng mại Mỹ cho phép
Mỹ đơn phơng duy trì hàng rào thuế quan hoặc trả đũa những hoạt động buôn
bán bất bình đẳng,luật chống phá giá (AD ,điều khoản 337 về quyền sở hữu trí
tuệ) khi cần thiết để chống lại những hoạt động buôn bán không trung thực nh
bán phá giá,trợ cấp xuất khẩu đối với hàng hoá xuất khẩu qua Mỹ .
4 . Cần viện trợ với việc mở rộng hoạt động kinh tế và thành lập các quỹ tài trợ
cho xuất khẩu chứ không chỉ là các khoản viện trợ đơn thuần dành cho các nớc
kém phát triển .
Bên cạnh đó,thông qua các cơ quan hỗ trợ xuất khẩu và đầu t nh:
Tổ chức phát triển Quốc tế (USAID) và ngân hàng EXIMBANK, Quỹ
đầu t t nhân hải ngoại (OPIC) để lập các quỹ với lãi suất thấp tài trợ cho các
hoạt động xuất nhập khẩu và đầu t của Mỹ tại các "thị trờng nóng nh thị trờng
hàng hoá,thông tin liên lạc,giao thông,năng lợng thiết bị xây dựng ở các nớc
Châu á nh Inđônêxia,Philippin, Thái Lan và Pakistan, nơi Nhật Bản và các nớc
Tây Âu đã và đang sử dụng kết hợp các khoản tín dụng u đãi để trợ giúp các nhà
xuất khẩu của họ .
5 . ủng hộ việc mở rộng quyền điều hành kinh tế đối ngoại cho các bang. Còn
chính quyền liên bang chỉ giải quyết những vấn đề mang tính chiến lợc gắn với
việc bảo vệ lợi ích quốc gia,duy trì và phát triển tiềm năng khoa học kỹ thuật
của các tổ hợp công nghiệp Mỹ;bảo vệ lợi ích của các công ty,các ngành và
nhóm xã hội khỏi sự cạnh tranh không chính đáng của nớc ngoài .
ASEAN có tiềm năng phát triển thành một thị trờng lớn.năng động trong
khu vực.Theo dự báo,khu vực này đến năm 2010 sẽ bao gồm 686 triệu dân,tổng
sản phẩm lên đến 1,1 ngàn tỷ USD và thu nhập từ các dự án hạ tầng cơ sở bao
gồm cả các nớc ASEAN lên đến 1000 tỷ USD.Chính vì vậy việc duy trì và tăng
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
6
cờng các quan hệ kinh tế ngày càng có hiệu quả với ASEAN là một định hớng u
tiên trong chính sách của Mỹ ở trên,trong giai đoạn hiện nay.Mỹ đã mở rộng
danh sáchcác thị trờng mới nổisang cả các nớc thành viên khối ASEAN.Danh
sách này đã thể hiện sự đánh giá lại của Mỹ đối với các thị trờng bên ngoài và
xem đây là điều kiện hết sức quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh tế
Mỹ.Do đó,việc Mỹ chủ chơng cộng tác chặt chẽ với các nớc ASEAN không
phải là ngẫu nhiên khi tính đến tiềm năng của khu vực này ngày càng tăng.Năm
1997,ASEAN chiếm 48 tỷ USD trong xuất khẩu hàng hoá của Mỹ,ngang bằng
với Trung Quốc và Đài Loan và Hồng Kông gộp lại.
Trong báo cáo chiếm lợc an ninh quốc gia Mỹ cho thế kỷ21 Mỹ xem việc
duy trì ASEAN mạnh,đoàn kết,có khả năng bảo đảm ổn định và thịnh vợng
trong khu vực là một trong những chính sách cuả Mỹ ở đông nam á.Định h-
ớng này đợc thể hiện rõ qua những nhận thức và hành động của Mỹ trớc cuộc
khủng hoảng tài chính ở châu á vốn bắt đầu chính từ khu vực đông nam á .
Mỹ hiểu rằng giải quyết cuộc khủng hoảng tài chính châu á là việc của dân
chúng,Chính phủ và khu vực t nhân ở các nớc bị tác động nh Thái Lan ,
Inđônêxia , Malayxia nhng Mỹ cũng có trách nhiệm và đã chấp nhập trách
nhiệm đó. Bên cạch việc để ngỏ cửa thị trờng Mỹ , bác bỏ mọi phản ứng mang
tính bảo hộ mậu dịch , chấp nhận thâm hụt thơng mại gia tăng. Mỹ đã hỗ trợ cải
cách và ổn định cả gói thông qua IMF cho Thái LAN,Inđônêxia và những nớc
bị tác động mạnh mẽ nhất.
Chính quyền Mỹ,với sự cộng tác của cộng đồng kinh doanh Mỹ đã trợ
giúp về tài chính cho các sinh viên Thái Lan và Inđônêxia ở Mỹ. Mỹ còn viện
trợ cả gói cho Inđonêxia.Và Mỹ đã kêu gọi Ngân hàng thế giới (WB) tăng gấp
đôi sự ủng hộ đối với việc tìm kiếm việc làm,các nhu cầu cơ bản,giúp trẻ em và
giúp ngời già ở các nớc đang bị khủng hoảng.Tuy nhiên,nh chính giới Mỹ xác
nhận,khi thực hiện các biện pháp để giúp giải quyết khủng hoảng tài chính châu
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
7
á nói chung và khu vực ASEAN nói riêng,Mỹ đang tự bảo vệ lợi ích của chính
Mỹ. Bởi vì ASIAN đã,đang là đối tác quan trọng của Mỹ .
II Việt nam tr ớc yêu cầu hội nhập kinh tế khu vực và thế giới .
Từ trớc năm 1986 là một quốc gia có nền kinh tế tập trung quan liêu bao
cấp,vận hành theo cơ chế mệnh lệnh,hành chính.Điều này cũng chính là
nguyên nhân khiến cho nền kinh tế trì trệ,kém hiệu quả,kém linh hoạt,kém
năng động.Tuy nhiên trong những năm gần đây Chính phủ đã thay đổi cơ chế
quản lý cùng với xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra với tốc độ nhanh chóng,sự ra
đời của các liên minh kinh tế,các khu vực mậu dịch tự
do( NAFTA,AFTA).Việt nam cũng đang dần đổi mới để phù hợp với xu thế
của thời đại bằng chính sách mở cửa nền kinh tế thu hút sự đầu t nớc ngoài và
với chiến lợc hớng mạnh về xuất khẩu , hàng hoá của Việt nam đã có mặt trên
nhiều thị trờng nớc ngoài.Ví dụ nh : EU,Nhật Bản,Hàn Quốc,ASEAN,NICS
Mỹ là một thị trờng lớn nhất thế giới với kim ngạch nhập khẩu hàng năm
lên tới trên 1300 tỷ USD và hứa hẹn là thị trờng cung cấp các sản phẩm máy
móc,công nghệ phục vụ công nghiệp hoá,hiện đại hoá ở Việt nam.Do đó việc ký
kết và thông qua hiệp định thơng mại giữa hai nớc là điều cần kiện thiết cho cả
Việt nam và Mỹ thúc đẩy mở rộng quan hệ kinh tế , thơng mại song phơng .
III nội dung hiệp định :
Việc ký kết hiệp định thơng mại Việt nam Hoa Kỳ là một quá trình
dài mà ở đó cả hai bên đã cùng nhẫn nại xích lại gần nhau để tìm ra tiếng nói
chung.Quá trình này bắt đầu từ tháng 10 năm 1995 khi Phó thủ tớng kiêm bộ tr-
ởng bộ ngoại giao Việt nam và Đại diện thơng mại Mỹ thoả thuận,tập trung
thúc đẩy quan hệ kinh tế thơng mại và chuẩn bị đàm phán qua các vòng :
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
8
- Vòng 1 : từ 2/9/1996 tại Hà nội .
- Vòng 2 : từ 9/12/1996 tại Hà nội .
- Vòng 3 : từ 12/4/1997 đến 17/4/1997 trao cho Việt namvăn bản dự
thảo Hiệp định đề cập đến các vấn đề nh ;
1. Quy định về giá và điều tiết giá .
2. Hệ thống thuế .
3. Các trợ cấp đối với nền kinh tế nhất là đối với nông nghiệp.
4. Chế độ đầu t .
5. Cán cân thanh toán .
6. Thuế quan nhập khẩu,bao gồm cả thuế quan u đãi,phí hải
quan,miễn thuế.
7. Các biện pháp tự vệ và các đền bù khác.(Chống bán phá
giá,thuế đối kháng).
8. Giấy phép nhập khẩu .
9. Các Công ty,Doanh nghiệp nhà nớc .
10.Tiêu chuẩn và chứng nhận hàng hoá nhập khẩu,các tiêu chuẩn
vệ sinh dịch tễ khác .
11.Hoạt động kinh tế đối ngoại .
12.Hệ thống, thống kê và phát hành các ấn phẩm ngoại thơng .
13.Hệ thống bảo vệ quyền tác giả .
14.Các bớc tự do hoá thơng mại trong tơng lai đợc thể hiện trong
các quy định và các bộ luật quốc gia
- Vòng 4 : từ 6/10/1997 đến 11/10/1997 tại Washington
- Vòng 5 : từ 16/9/1998 đến 22/5/1998 tại Hà nội
- Vòng 6 : từ 15/9/1999 đến 19/3/1999 tại Hà nội các vòng đàm phán
5,6,7 hai bên tập chung trao đổi về thơng mại dịch vụ và đầu t
- Vòng 8 : từ 14/6/1999 đến 18/6/1999 tại Washington
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
9
- Vòng 9 : từ 23/7/1999 đến 25/7/1999 tại Hà nội,gặp mặt cấp Bộ tr-
ởng,Hiệp định đã đợc thoả thuận về nguyên tắc .
- Vòng 10: từ 28/8/1999 đến 2/9/1999 tại Washington,xử lý các vấn đề
về kĩ thuật
- Vòng 11: từ 3/7/2000 tại Washington,hoàn tất hiệp định
Qua các vòng đàm phán,hai bên đều thể hiện sự thúc đẩy nhanh quá
trình đàm phán ký kết Hiệp định thơng mại.Không chỉ là lợi ích trớc mắt mà
còn vì lợi ích lâu dài của cả hai bên.Vào tháng 9/2001 Hiệp định thơng mại Việt
Mỹ đã đợc Hạ viện Mỹ thông qua và Thợng viện thông qua.Hiệp định dài gần
120 trang,gồm 7 chơng,72 điều và 9 phụ lục,đề cập đến 4 nội dung chủ yếu:Th-
ơng mại hàng hóa,Thơng mại dịch vụ , Sở hữu trí tuệ ,Quan hệ đầu t.Đồng thời
quan hệ Thơng mại ở đây đợc hiểu theo nghĩa rộng là tiêu chuẩn của WTO và
có tính đến đặc điểm kinh tế của mỗi nớc để quy định khác nhau về khung thời
gian thực hiện các điều khoản của Hiệp định.Do Việt nam là nớc đang phát triển
ở trình độ thấp và đang chuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập trung sang
nền kinh tế thị trờng nên kèm theo bản Hiệp định là 9 bản phụ lục có quy định
lộ trình thực hiện thích hợp cho Việt nam .
Hiệp định đợc xây dựng trên hai khái niệm quan trọng.Khái niệm Tối huệ quốc
(đồng nghĩa với quan hệ thơng mại bình thờng) mang ý nghĩa hai bên đối xử
hàng hoá, dịch vụ,đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi hơn so với cách
đối xử với hàng hoá, dịch vụ,đầu t của nớc thứ ba(đơng nhiên không kể đến các
nớc nằm trong Liên minh thuế quan hoặc Khu vực mậu dịch tự do mà hai bên
tham gia,ví dụ Mỹ sẽ không đợc hởng những u đãi của ta dành cho các nớc
tham gia khu vực mậu dịch ASEAN (AFTA) và ta cũng không đợc hởng những
u đãi mà Mỹ dành cho các nớc trong Khu vực mậu dịch tự do Bắc
Mỹ(NAFTA).Còn khái niệm Đối xử quốc giathì nâng mức này lên nh đối xử
với Công ty trong nớc . Hai khái niệm này quan trọng vì chúng đợc đề cập đến
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
10
hầu hết ở các chơng của bản hiệp định.Ngoài ra , các phụ lục đợc dùng để liệt
kê các trờng hợp loại trừ ,cha hoặc vĩnh viễn không áp dụng các khái niệm trên .
Chơng I : Thơng mại hàng hoá gồm 9 điều .
Chơng II : Quyền sở hữu trí tuệ gồm 18 điều .
Chơng III : Thơng mại dịch vụ gồm 11 điều .
Chơng IV : Phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều .
Chơng V : Những điêù kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình
Thờng .
Chơng VI : Những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng
Cáo .
ChơngVII. Những điều khoản chung .
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
11
Nội dung chủ yếu của hiệp định :
1 . Th ơng mại hàng hoá :
* Những quyền về th ơng mại : Cả hai bên cam kết thực hiện theo tiêu chuẩn
của WTO về quyền thơng mại.Tuy nhiên,đây là lần đầu tiên Việt nam đồng ý
thực hiện quyền về xuất nhập khẩu hàng hoá một cách cởi mở,tuân theo những
quy định chặt chẽ của WTO.Do vậy,quyền đối với các doanh nghiệp Việt nam
và các Công ty do Mỹ đầu t và các cá nhân,Công ty Mỹ hoạt động tại Việt nam
theo hiệp định này sẽ đợc tiến hành trong từng giai đoạn từ 3-6 năm (đợc áp
dụng với một số mặt hàng nhạy cảm ).
* Quy chế tối huệ quốc :Việt nam và Mỹ cam kết thực hiện đối xử thuế quan
tối huệ quốc đối với tất cả các mặt hàng nhập khẩu vào mỗi nớc.(với các nớc
không đợc nhận MFN là 50% thuế suất).
* Cắt giảm thuế quan :Việt nam đồng ý cắt giảm thuế quan ( mức cắt giảm
thuế quan phổ biến từ 1/3 đến 1/2 đối với một loạt các sản phẩm đợc các nhà
xuất khẩu Mỹ quan tâm nh các sản phẩm vệ sinh,phim,máy điều hoà nhiệt độ,tủ
lạnh,xe gắn máy,điện thoại di động,video,game,thịt cừu,bơ,khoai tây,cà
chua,hành tỏi,các loại rau khác,nho,táo,các loại hoa quả tơi khác,bột mỳ,đậu t-
ơng, dầu thực vật,thịt cá đã đợc chế biến,các loại nớc hoa quả.Việc cắt giảm các
mặt hàng này sẽ đợc thực hiện trong 3 năm.phía Mỹ cắt giảm ngay theo Hiệp
định song phơng .
* Những biện pháp phi thuế quan:Phía Mỹ,theo quy định của WTO sẽ
không có những biện pháp phi thuế quan (trừ hạn ngạch đối với hàng dệt
may);trong khi đó,Việt Nam đồng ý loại bỏ tất cả các hạn chế về số lợng đối với
các sản phẩm nông nghiệp và công nghiệp (các linh kiện lắp ráp, thịt bò,các sản
phẩm cam quýt )
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
12
* Cấp giấy phép nhập khẩu:Việt nam sẽ loại bỏ tất cả các thủ tục cấp giấy
phép một cách tuỳ ý,và sẽ tuân theo các quy định của WTO. Về việc xác định
giá trị hải quan và các chi phí hải quan đánh vào các dịch vụ đợc thanh toán
trong vòng hai năm.Về phía Mỹ và theo luật Thơng mại Mỹ,các công ty Việt
nam và các nớc khác sẽ đợc cấp giấy phép khi có yêu cầu.
* Những th ớc đo về tiêu chuẩn kĩ thuật và vệ sinh an toàn thực phẩm : Hai
bên cam kết tuân thủ các tiêu chuẩn của WTO;các quy định về kĩ thuật và
những thớc đo vệ sinh an toàn thực phẩm phải đợc áp dụng trên cơ sở đối xử
quốc gia,và chỉ đợc áp dụng trong chừng mực cần thiết để giải quyết những mục
đích chính đáng(bảo vệ con ngời,bảo vệ cuộc sống của động vật,sinh vật)
* Mậu dịch quốc doanh : Cần phải đợc thực thi theo các quy định của WTO .
2 . Th ơng mại dịch vụ :
Thơng mại dịch vụ đợc đề cập trong chơng III của bản hiệp định,gồm các vấn
đề cơ bản sau đây :
* Các cam kết chung bao gồm: các quy định của khuôn khổ hiệp định
chung về thơng mại và dịch vụ (GATS) bao gồm Tối huệ quốc,Đãi ngộ quốc gia
và Pháp luật quốc gia.
* Về các lĩnh vực và ngành cụ thể :
+ Các dịch vụ pháp lý;Các nhà dịch vụ Mỹ có thể cung cấp dịch vụ dới
hình thức chi nhánh, công ty 100% vốn của Mỹ;các chi nhánh này có thể đợc
cấp giấy phép hoạt động là 5 năm và có thể đợc gia hạn mỗi lần không quá 5
năm.
+ Các dịch vụ kế toán,kiểm toán:cho phép công ty 100% vốn Mỹ đợc
hoạt động trong lĩnh vực này. giấy phép đợc cấp trên cơ sở từng trờng hợp, có
hiệu lực trong 3 năm,không có giới hạn sau đó. Có thể cung cấp các dịch vụ cho
các công ty có vốn đầu t nớc ngoài trong 2 năm đầu, không có giới hạn sau đó.
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
13
+ Các dịch vụ quảng cáo:Chỉ các liên doanh với các đối tác Việt nam
mới đợc phép kinh doanh hợp pháp các dịch vụ quảng cáo. phần góp vốn của
Mỹ không đợc phép vợt qua 49% vốn pháp định của liên doanh.5 năm sau khi
hiệp định có hiệu lực, hạn chế này là 51% và 7 năm sau sẽ không hạn chế về tỷ
lệ góp vốn từ phía Mỹ trong các liên doanh.
+ Các dịch vụ viễn thông :
* Các dịch vụ viễn thông có giá trị gia tăng:liên doanh với Việt nam đợc
phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 2 năm(3 năm đối với dịch vụ Internet),
vốn pháp định của Mỹ không đợc quá 50 % vốn pháp định của liên doanh.
* Các dịch vụ viễn thông cơ bản(bao gồm mobile, cellular và vệ tinh):
liên doanh với Việt nam đợc phép kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 4năm, vốn
đóng góp phía Mỹ không quá 49% vốn pháp định của liên doanh.
* Dịch vụ điện thoại cố định: Liên doanh với đối tác Việt nam đợc phép
kinh doanh dịch vụ viễn thông sau 6 năm, vốn đóng góp của phía Mỹ không đợc
quá 49% vốn pháp định của liên doanh.Phía Việt nam có thể xem xét yêu cầu
tăng vốn đóng góp từ phía Mỹ khi hiệp định đợc xem xét lại sau 3 năm.
+ Các dịch vụ phân phối:(bán buôn và bán lẻ).đợc phép lập liên doanh
sau 3 năm Hiệp định có hiệu lực,vốn đóng góp từ phía Mỹ không quá 49%.Sau
6 năm Hiệp định có hiệu lực hạn chế này sẽ đợc bãi bỏ.
+ Các dịch vụ tài chính:
* Các dịch vụ bảo hiểm nhân thọ và các bảo hiểm không bắt buộc : Đợc
phép thành lập liên doanh sau 3 năm hiệp định có hiệu lực,vốn đóng góp phía
Mỹ không quá 50%. Sau 5 năm đợc phép 100% vốn Mỹ.
* Các dịch vụ bảo hiểm bắt buộc ( bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ
xe cơ giới, bảo hiểm trong xây dựng ) : Đợc phép lập liên doanh sau 3 năm
hiệp định có hiệu lực, không giới hạn vốn góp phía Mỹ, sau 6 năm đợc phép
100% vốn Mỹ.
+ Các dịch vụ ngân hàng và các dịch vụ tài chính liên quan khác.
Khoa Thơng Mại - Ngoại Thơng
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét