Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Quyết định 0353/QĐ-BCT năm 2009 ban hành quy trình vận hành hồ chứa thủy điện buôn Tua Srah do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành

b) Hiệu lệnh thông báo xả nước qua tràn thực hiện theo quy định tại Điều 9.
4. Trong quá trình vận hành công trình thủy điện Buôn Tua Srah điều tiết nước phát điện, phải
thường xuyên liên lạc và cập nhật thông tin của các công trình thủy điện trên cùng bậc thang để có
chế độ vận hành tối ưu.
Điều 12. Biểu đồ điều phối vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah
1. Mực nước trong hồ và tổng lượng nước dùng phát điện trong mỗi tháng phải được tính toán
trên nguyên tắc sử dụng “Biểu đồ điều phối vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah”.
a) Khi mực nước hồ nằm trong vùng I (vùng phát công suất tối đa), lượng nước phải được ưu tiên
sử dụng để phát với công suất tối đa có thể có được của nhà máy thủy điện;
b) Khi mực nước hồ nằm trong vùng II (vùng cung cấp đảm bảo), nhà máy chỉ được phát với công
suất đảm bảo.
c) Khi mực nước hồ nằm trong vùng III (vùng hạn chế công suất), nhà máy phải phát công suất
nhỏ hơn công suất đảm bảo để tiết kiệm nước sao cho năng lượng cung cấp cho phụ tải không bị
giảm đột ngột.
2. Tọa độ Biểu đồ điều phối vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah được thể hiện ở phụ lục
7.
Điều 13. Các yêu cầu khác
Khi hạ du có nhu cầu lượng nước xả, trái với quy định tại quy trình này thì cơ quan có nhu cầu
phải đề nghị với Bộ Công Thương xem xét quyết định.
Chương 4.
QUY ĐỊNH TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC VẬN HÀNH
Điều 14. Trách nhiệm của Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk
1. Ban hành và thực hiện lệnh vận hành công trình theo quy định trong quy trình này.
2. Trường hợp xảy ra những tình huống bất thường, không thực hiện được theo đúng quy trình
vận hành, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk phải triển khai ngay các biện pháp
đối phó phù hợp, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk
Nông, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Tập
đoàn Điện lực Việt Nam và thông báo cho các chủ đập ở phía thượng, hạ du công trình để kịp thời
phối hợp, có ứng xử cần thiết.
3. Trước khi vận hành đóng, mở các cửa xả của nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah, Tổng Giám
đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk phải thông báo cho Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và
Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, các chủ đập và nhân dân sinh sống ở khu vực
hạ du công trình để chủ động phòng tránh.
4. Trước khi hồ xả lũ khẩn cấp đảm bảo an toàn cho công trình đầu mối, phải báo cáo Ủy ban
nhân dân các tỉnh Đă Lă và Đăk Nông, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các
tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông để chỉ đạo chống lũ cho hạ du, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương,
Tập đoàn Điện lực Việt Nam và thông báo cho các chủ đập ở phía thượng, hạ du công trình để kịp
thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.
5. Sau mùa lũ hàng năm, lập báo cáo tổng kết gửi Bộ Công Thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam
về việc thực hiện quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, đánh giá kết quả khai
thác, tính hợp lý, những tồn tại và nêu những kiến nghị cần thiết.
6. Thành lập Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão (sau đây viết tắt là BCH-PCLB) nhà máy thủy điện
Buôn Tua Srah. Cơ cấu thành phần của BCH-PCLB nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah tối thiểu
như sau:
a) Giám đốc: Trưởng ban – Chỉ đạo và chịu trách nhiệm chung;
b) Phó Giám đốc phụ trách kỹ thuật: Phó Trưởng Ban, thay Trưởng ban khi Trưởng Ban vắng mặt;
c) Quản đốc phân xưởng vận hành: Ủy viên thường trực
d) 5 Ủy viên phụ trách kỹ thuật, vận hành, sửa chữa, hành chính và thủy văn;
7. Trước khi tích nước hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, nếu có bất kỳ thay đổi của công trình
ảnh hưởng đến nội dung quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah đã được phê duyệt,
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk phải lập báo cáo nêu rõ mức độ ảnh hưởng và
đề xuất hướng xử lý gửi Bộ Công Thương xem xét, quyết định.
Điều 15. Trách nhiệm của Trưởng BCH-PCLB nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah
1. Chịu trách nhiệm về công tác phòng chống lụt bão cho công trình và hạ du, cụ thể:
a) Tổ chức thu thập, theo dõi chặt chẽ tình hình diễn biến khí tượng thủy văn;
b) Kiểm tra tình trạng công trình, thiết bị, tình hình sạt lở vùng hồ và có các biện pháp khắc phục
kịp thời các hư hỏng để đảm bảo tình trạng, độ tin cậy làm việc bình thường, an toàn của công
trình và thiết bị.
c) Thi hành lệnh của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và
Đăk Nông. Trong trường hợp lệnh của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các
tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông trái với quy định trong quy trình này, phải báo cáo Bộ Công Thương
xem xét, quyết định.
d) Tổ chức, huy động lực lượng trực, sẵn sàng triển khai công tác khi cần thiết.
2. Tổ chức việc kiểm tra, đánh giá toàn bộ thiết bị, công trình và nhân sự, lập kế hoạch xả và tích
nước hồ chứa, cụ thể đề cập đến các vấn đề sau:
a) Tình trạng làm việc của các công trình thủy công và hồ chứa;
b) Công tác sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị chính, phụ và công trình liên quan đến công tác vận
hành chống lũ;
c) Các thiết bị, bộ phận công trình liên quan tới đảm bảo vận hành an toàn của các tổ máy phát
điện;
d) Các nguồn cung cấp điện;
đ) Phương án và các phương tiện thông tin liên lạc;
e) Các nguồn vật liệu dự phòng, phương án huy động nhân lực, các thiết bị và phương tiện vận
chuyển, các thiết bị và phương tiện cần thiết cho xử lý sự cố;
f) Các dụng cụ cứu sinh, dụng cụ bơi;
g) Công tác tính toán, dự báo về khí tượng thủy văn; các tài liệu và phương tiện cần thiết cho tính
toán điều tiết hồ chứa;
h) Diễn tập và kiểm tra quy trình, kỹ thuật xả lũ cho các chức danh có liên quan như tính toán,
đóng mở cửa van, thông báo thử;
i) Phối hợp với các cơ quan ở địa phương của tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông và các đơn vị liên quan
để thông báo và tuyên truyền sâu rộng đến nhân dân vùng hạ du những thông tin và điều lệnh về
công tác phòng chống lụt bão của hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, đặc biệt là với nhân dân sinh
sống gần hạ lưu công trình.
3. Trưởng BCH-PCLB nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah lập phương án phòng, chống lụt bão cho
công trình, tổ chức cuộc họp với sự tham gia của đại diện Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và
Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông và các đơn vị liên quan để thông qua phương án
phòng chống lụt bão. Biên bản cuộc họp và phương án phòng chống lụt bão phải được gửi về Ủy
ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên
tai các tỉnh Đăk Nông và Đăk Lăk để thống nhất chỉ đạo.
4. Sau mỗi trận lũ và sau cả mùa lũ, Trưởng BCH-PCLB nhà máy thủy điện Buôn Tua Srah phải
tiến hành ngay các công tác sau:
a) Kiểm tra tình trạng ổn định, an toàn của công trình, thiết bị bao gồm cả ảnh hưởng xói lở ở hạ
lưu đập tràn;
b) Phối hợp với các cơ quan chức năng ở địa phương kiểm tra thiệt hại vùng hạ du;
c) Lập báo cáo diễn biến lũ;
d) Sửa chữa những hư hỏng nguy hiểm đe dọa đến sự ổn định, an toàn công trình và thiết bị;
e) Báo cáo Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông
kết quả thực hiện những công tác trên.
5. Báo cáo Ban chỉ huy phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông
của tất cả các lần quan trắc đo đạc trong suốt thời gian làm nhiệm vụ điều tiết chống lũ:
a) Mực nước thượng lưu, mực nước hạ lưu hồ;
b) Lưu lượng vào hồ, lưu lượng xả, lưu lượng tháo qua tuốc bin;
c) Dự tính khả năng tăng mực nước hồ khi tính theo lưu lượng đến hồ;
d) Trạng thái làm việc của công trình;
Điều 16. Trách nhiệm về an toàn công trình
1. Lệnh vận hành hồ thủy điện Buôn Tua Srah nếu trái với các quy định trong quy trình này, dẫn
đến công trình đầu mối, hệ thống các công trình và dân sinh ở hạ du bị mất an toàn thì người ra
lệnh phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
2. Trong quá trình vận hành công trình nếu phát hiện có nguy cơ xảy ra sự cố công trình đầu mối,
đòi hỏi phải điều chỉnh tức thời thì Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk có trách
nhiệm xử lý sự cố, đồng thời báo cáo Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk
Nông, Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Nông và Đăk Lăk và
thông báo cho các chủ đập ở thượng và hạ du công trình để kịp thời phối hợp, có ứng xử cần
thiết.
3. Tháng 5 hàng năm là thời kỳ tổng kiểm tra trước mùa lũ. Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy
điện Srêpôk có trách nhiệm tổ chức kiểm tra các trang thiết bị, các hạng mục công trình, và tiến
hành sửa chữa để đảm bảo vận hành theo chế độ làm việc quy định, đồng thời báo cáo kết quả về
Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Ban chỉ huy Phòng chống lụt
bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để theo dõi
chỉ đạo.
Trường hợp có sự cố công trình và trang thiết bị, không thể sửa chữa xong trước ngày 15 tháng 6,
Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk phải có biện pháp xử lý phù hợp kịp thời và
báo cáo với Bộ Công Thương, Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Ban chỉ huy
Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông, Tập đoàn Điện lực Việt
Nam để theo dõi, chỉ đạo và thông báo cho các chủ đập ở phía thượng, hạ du công trình để kịp
thời phối hợp, có ứng xử cần thiết.
Điều 17. Trách nhiệm của Ban chỉ huy Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk
và Đăk Nông.
1. Theo dõi diễn biến tình hình mưa lũ và việc vận hành công trình thủy điện Buôn Tua Srah để chỉ
đạo phòng chống lũ lụt và xử lý các tình huống bất thường có ảnh hưởng đến an toàn hạ du.
2. Khi nhận được lệnh đóng, mở cửa xả hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, Trưởng Ban chỉ huy
Phòng chống lụt bão và Giảm nhẹ thiên tai các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông phải triển khai ngay các
biện pháp đối phó phù hợp với từng tình huống nhằm hạn chế tác hại do việc đóng, mở các cửa
xả gây ra, đồng thời thông báo cho các địa phương liên quan và thông báo trên phương tiện thông
tin đại chúng của tỉnh.
Điều 18. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các tỉnh Đăk Lăk và Đăk Nông.
Chỉ đạo các cơ quan liên quan trong địa bàn tỉnh phối hợp với Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk
thực hiện đúng các quy định trong Quy trình vận hành này.
Điều 19. Trách nhiệm của Tập đoàn Điện lực Việt Nam
Kiểm tra, giám sát Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk thực hiện các quy định trong Quy trình vận
hành này.
Điều 20. Phương thức thông tin, báo cáo vận hành công trình
Các lệnh, ý kiến chỉ đạo, kiến nghị, trao đổi có liên quan đến việc vận hành và chống lũ của hồ
thủy điện Buôn Tua Srah đều phải thực hiện bằng văn bản, đồng thời bằng fax, thông tin trực tiếp
qua điện thoại, chuyển bản tin bằng mạng vi tính, sau đó văn bản gốc được gửi để theo dõi, đối
chiếu và lưu hồ sơ quản lý.
Chương 5.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trong quá trình thực hiện Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Buôn Tua Srah, nếu có
nội dung cần sửa đổi, bổ sung, Tổng Giám đốc Công ty Cổ phần Thủy điện Srêpôk, thủ trưởng các
đơn vị có liên quan phải kiến nghị kịp thời bằng văn bản cho Bộ trưởng Bộ Công Thương để xem
xét, quyết định.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Đỗ Hữu Hào
PHỤ LỤC 1
THÔNG SỐ KỸ THUẬT CHÍNH CỦA HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0353/QĐ-BCT, ngày 20 tháng 01 năm 2009)
TT Các thông số Đơn vị Trị số Ghi chú
I Các đặc trưng lưu vực
1 Diện tích lưu vực Km
2
2.930
2 Lượng mưa trung bình nhiều năm mm 1.950
3 Lưu lượng trung bình nhiều năm (Q
0
) m
3
/s 102
4 Tổng lượng dòng chảy TB nhiều năm 10
6
m
3
3.217
5 Lưu lượng trung bình mùa kiệt m
3
/s 59,4
6 Tổng lượng lũ ứng với P=0,5% 10
6
m
3
1.042
7 Lưu lượng đỉnh lũ
P = 0,1% m
3
/s 5.809
P = 0,5% m
3
/s 4.267
P = 1% m
3
/s 3.649
P = 5% m
3
/s 2.400
P = 10% m
3
/s 1.926
II Hồ chứa
8 Mực nước dâng bình thường (MNDBT) m 487,50
9 Mực nước chết (MNC) m 465,00
10 Mực nước max ứng với P = 0,5% m 487,82
11 Mực nước max ứng với P = 0,1% m 489,50
12 Dung tích toàn bộ (Wtb) 10
6
m
3
786,9
13 Dung tích hữu ích (Whi) 10
6
m
3
522,6
14 Dung tích chết (Wc) 10
6
m
3
264,2
15 Diện tích mặt hồ ứng với MNDBT Km
2
37,1
III Đập dâng
16 Loại Đập đá đổ có lõi đất
chống thấm
17 Cao trình đỉnh đập m 492,3
18 Chiều cao đập lớn nhất m 83
19 Chiều rộng đỉnh đập m 8
20 Chiều dài đập theo đỉnh m 1041,14
21 Hệ số mái đập
Thượng lưu 1,9;2,0
Hạ lưu 1,6;1,7;1,8
IV Lưu lượng qua nhà máy
22 Lưu lượng đảm bảo Q(90%) m
3
/s 48,30
23 Lưu lượng lớn nhất qua 2 tổ máy Q
max
m
3
/s 204,90
V Cột nước nhà máy
24 Cột nước lớn nhất (Hmax) m 58,50
25 Cột nước nhỏ nhất (Hmin) m 34,40
26 Cột nước trung bình (Htb) m 48,40
27 Cột nước tính toán (Htt) m 46,50
VI Mực nước hạ lưu nhà máy
28 MNHL max ứng với lũ P = 0,1% m 441,99
29 Khi NM làm việc với Qmax = 204,9 m
3
/s m 430,29
30 MNHL min với Qmin = 61,5 m
3
/s m 428,90
VII Công suất
31 Công suất lắp máy (Nlm) MW 86
32 Công suất đảm bảo với tần suất 90% MW 21,0
33 Công suất đảm bảo gia tăng
- Cho Buôn Kuôp MW 37,6
- Cho Srêpok 3 MW 20,9
VIII Điện lượng
34 Điện lượng trung bình năm 10
6
kWh 358,6
35 Điện lượng gia tăng
- Cho thủy điện Buôn Kuốp 10
6
kWh 77,0
- Cho thủy điện Srêpôk 3 10
6
kWh 34,8
36 Số giờ sử dụng công suất lắp máy Giờ 4.170
PHỤ LỤC 2
ĐƯỜNG QUÁ TRÌNH LŨ ỨNG VỚI CÁC TẦN SUẤT TUYẾN ĐẬP HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN BUÔN
TUA SRAH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0353/QĐ-BCT, ngày 20 tháng 01 năm 2009)
Thời gian Qp (m
3
/s) ứng với tần suất P%
T(giờ) 0.1% 0.5% 1% 3% 4% 5% 10%
0 1071 713 600 444 414 383 309
2 1205 802 674 499 466 431 347
4 1324 881 741 548 512 473 382
6 1495 995 837 619 578 534 431
8 1779 1184 996 737 688 636 513
10 2242 1492 1255 928 867 801 647
12 2465 1835 1579 1215 1131 1053 855
14 3078 2291 1972 1516 1412 1315 1067
16 3612 2688 2314 1779 1657 1543 1252
18 4193 3120 2686 2065 1924 1791 1454
20 4494 3302 2823 2144 2003 1857 1490
22 5072 3726 3186 2419 2261 2095 1681
24 5578 4098 3504 2660 2486 2304 1849
26 5809 4268 3649 2771 2589 2400 1926
28 5679 4172 3568 2709 2531 2346 1883
30 5463 4013 3431 2605 2435 2257 1811
32 5203 3822 3268 2481 2319 2149 1724
34 4899 3599 3077 2337 2184 2024 1624
36 4552 3344 2860 2171 2029 1880 1509
38 4220 3100 2651 2013 1881 1743 1399
40 4130 3074 2646 2035 1895 1764 1432
42 3989 2968 2555 1965 1830 1704 1383
44 3800 2828 2434 1872 1743 1623 1318
46 3675 2735 2354 1810 1686 1569 1274
48 3565 2653 2283 1756 1635 1522 1236
50 3486 2594 2233 1717 1599 1489 1209
52 3376 2513 2163 1663 1549 1442 1171
54 3235 2407 2072 1594 1484 1382 1122
56 2937 2185 1881 1447 1347 1254 1018
58 2968 2209 1901 1462 1362 1268 1029
60 2842 2115 1821 1400 1304 1214 986
62 2732 2033 1750 1346 1254 1167 947
64 2591 1928 1660 1276 1189 1107 898
66 2387 1776 1529 1176 1095 1019 828
68 2324 1730 1489 1145 1066 993 806
70 2261 1683 1449 1114 1037 966 784
72 2183 1624 1398 1075 1001 932 757
74 2089 1554 1338 1029 958 892 724
76 2026 1508 1298 998 929 865 702
78 1947 1449 1247 959 893 832 675
80 1900 1414 1217 936 872 812 659
82 1837 1367 1177 905 843 785 637
84 2011 1338 1126 833 777 719 580
86 1957 1303 1096 811 757 700 564
88 1886 1256 1056 781 729 674 544
90 1868 1244 1046 774 722 668 539
92 1851 1232 1036 766 715 661 534
94 1851 1232 1036 766 715 661 534
96 1851 1232 1036 766 715 661 534
98 1833 1220 1026 759 708 655 529
100 1851 1232 1036 766 715 661 534
102 1886 1256 1056 781 729 674 544
104 1940 1291 1086 803 750 693 559
106 1993 1327 1116 825 770 712 575
108 2046 1362 1146 847 791 731 590
110 2100 1398 1175 870 812 750 605
112 2171 1445 1215 899 839 776 626
114 2189 1457 1225 906 846 782 631
116 2082 1386 1166 862 805 744 600
118 1993 1327 1116 825 770 712 575
120 1940 1291 1086 803 750 693 559
122 1886 1256 1056 781 729 674 544
124 1851 1232 1036 766 715 661 534
126 1815 1208 1016 752 702 649 523
128 1833 1220 1026 759 708 655 529
130 1922 1279 1076 796 743 687 554
132 1940 1291 1086 803 750 693 559
134 1993 1327 1116 825 770 712 575
136 2011 1338 1126 833 777 719 580
138 2029 1350 1136 840 784 725 585
140 2011 1338 1126 833 777 719 580
142 1975 1315 1106 818 763 706 570
144 1957 1303 1096 811 757 700 564
146 1922 1279 1076 796 743 687 554
148 1904 1267 1066 788 736 680 549
150 1886 1256 1056 781 729 674 544
152 1868 1244 1046 774 722 668 539
154 1833 1220 1026 759 708 655 529
156 1779 1184 996 737 688 636 513
158 1712 1139 958 709 662 612 494
160 1646 1096 921 682 636 588 475
162 1607 1070 900 665 621 574 463
164 1575 1048 882 652 609 563 454
166 1543 1027 864 639 596 551 445
PHỤ LỤC 3
LƯU LƯỢNG XẢ QUA TRÀN ỨNG VỚI ĐỘ MỞ CỬA VÀ SỐ LƯỢNG CỬA VAN MỞ - HỒ
CHỨA THỦY ĐIỆN BUÔN TUA SRAH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0353/QĐ-BCT, ngày 20 tháng 01 năm 2009)
- Cao trình mực nước hồ thiết kế: 487,5m
- Cao trình đỉnh ngưỡng tràn: 473,5m
- Cột nước ứng với cao trình MN thiết kế: 14m
- Bề rộng 1 khoang tràn: 12m
- Độ sâu phân giới chảy tự do: 9,76
- Số cửa van: 3,00
Độ mở a (m)
Cửa van
Qxả 1 cửa Qxả 2 cửa Qxả 3 cửa
0,00 0,00 0,00 0,00
0,25 83,34 166,69 250,03
0,50 118,30 236,59 354,89
0,75 152,40 304,79 457,19
1,00 186,17 372,33 558,50
1,25 218,19 436,37 654,56
1,50 249,95 499,90 749,84
1,75 281,00 562,01 843,01
2,00 310,33 620,67 931,00
2,25 341,14 682,28 1.023,42
2,50 370,30 740,59 1.110,89
2,75 398,89 797,78 1.196,67
3,00 426,96 853,92 1.280,88
3,25 454,54 909,08 1.363,62
3,50 481,67 963,34 1.445,01
3,75 508,39 1.016,77 1.525,16
4,00 535,80 1.071,60 1.607,40
4,25 560,71 1.121,43 1.682,14
4,50 586,40 1.172,80 1.759,20
4,75 611,82 1.223,63 1.835,45
5,00 637,00 1.274,00 1.911,00
5,25 661,99 1.323,97 1.985,96
5,50 686,81 1.373,62 2.060,43
5,75 711,51 1.423,02 2.134,54
6,00 735,50 1.471,00 2.206,50
6,25 760,69 1.521,37 2.282,06
6,50 785,23 1.570,47 2.355,70
6,75 809,80 1.619,60 2.429,40
7,00 834,43 1.668,85 2.503,28
7,25 859,15 1.718,29 2.577,44
7,50 884,00 1.767,99 2.651,99
7,75 909,01 1.818,02 2.727,04
8,00 934,40 1.868,80 2.803,20
8,25 959,69 1.919,38 2.879,07
8,50 985,43 1.970,85 2.956,28
8,75 1011,47 2.022,95 3.034,42
9,00 1037,87 2.075,74 3.113,61
9,25 1064,65 2.129,30 3.193,95
9,50 1091,85 2.183,71 3.275,56
9,75 1119,52 2.239,03 3.358,55
Mở hết 1.137,47 2.274,94 3.412,41
PHỤ LỤC 4
KHẢ NĂNG XẢ CỦA ĐẬP TRÀN TRƯỜNG HỢP MỞ HOÀN TOÀN HỒ CHỨA THỦY ĐIỆN
BUÔN TUA SRAH
(Ban hành kèm theo Quyết định số 0353/QĐ-BCT, ngày 20 tháng 01 năm 2009)
STT Z(m) H(m)
o
ξ
ε m Q
x
(m
3
/s)
1 473,50 0,00 0,00
2 473,75 0,25 0,25 0,9983 0,4032 8,14
3 474,00 0,50 0,25 0,9967 0,4032 22,66
4 474,25 0,75 0,25 0,9950 0,4032 41,62
5 474,50 1,00 0,25 0,9933 0,4032 63,86
6 474,75 1,25 0,25 0,9917 0,4032 89,16

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét