Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2014

Thông tư 03/2004/TT-BKH hướng dẫn trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh quy định tại Nghị định 109/2004/NĐ-CP về đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành

- Văn phòng đại diện của Công ty TNHH có 2 thành viên trở lên có trụ sở văn phòng tại
Hải phòng, được ghi số Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động như sau:
0222000004 (Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cấp cho văn phòng đại diện thứ 4
của loại hình công ty TNHH tại Hải phòng).
e) Trường hợp hồ sơ không có đủ giấy tờ theo quy định tại điểm 1 Mục này, hoặc có
nội dung khai không đủ, không thống nhất giữa các giấy tờ trong hồ sơ; hoặc tên doanh
nghiệp được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này và
các quy định khác của pháp luật, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận hồ sơ,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo rõ nội dung yêu cầu sửa đổi, bổ
sung và cách thức sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh cho người thành lập
doanh nghiệp, theo mẫu MTB-17.
4. Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện
a) Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện có trụ sở tại tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu MTB-
2 để đăng ký lập văn phòng đại diện. Đối với chi nhánh kinh doanh ngành, nghề phải
có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ
hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại chi nhánh.
- Đối với công ty khi đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện phải có thêm bản sao
hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng
thành viên về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty cổ phần: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc lập chi
nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc lập chi
nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty hợp danh: Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc
lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, theo mẫu MG-7; cấp
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho văn phòng đại diện theo mẫu MG-8, nếu có đủ
các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.
Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động cho chi
nhánh, văn phòng đại diện, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã
đăng ký kinh doanh cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3,
MG-4, MG-5.
b) Đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
khác nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở
của chi nhánh, văn phòng đại diện, theo mẫu MTB-1 để đăng ký lập chi nhánh, mẫu
MTB-2 để đăng ký lập văn phòng đại diện; cùng với thông báo phải có thêm bản sao
hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp. Đối với chi nhánh kinh
doanh ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì kèm theo thông báo phải có thêm
bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của ít nhất một trong số những người làm việc tại
chi nhánh.
- Đối với công ty khi đăng ký lập chi nhánh, văn phòng đại diện phải có thêm bản sao
hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty cổ phần: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc
lập chi nhánh, văn phòng đại diện.+ Công ty TNHH một thành viên: Điều lệ và quyết
định của chủ sở hữu công ty về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh
về việc lập chi nhánh, văn phòng đại diện.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh,
văn phòng đại diện phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh
nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp cấp Giấy chứng
nhận đăng ký hoạt động cho chi nhánh, theo mẫu MG-7, cấp Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động cho văn phòng đại diện, theo mẫu MG-8, nếu có đủ các điều kiện quy định
tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 14 Nghị định số 109/2004/NĐ-CP.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh về việc đã lập chi nhánh,
văn phòng đại diện và kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động
của chi nhánh, văn phòng đại diện, để bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh và để được
đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
c) Khi thay đổi một trong các nội dung đã đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện,
doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi
nhánh, văn phòng đại diện theo mẫu MTB-3 để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động cho chi nhánh theo mẫu MG-7, văn phòng đại diện theo mẫu MG-8. Đối với
thay đổi tên chi nhánh, văn phòng đại diện, kèm theo theo thông báo doanh nghiệp phải
có bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của doanh nghiệp.
d) Khi thay đổi tên, địa chỉ chi nhánh, văn phòng đại diện, ngoài việc thực hiện quy
định tại điểm c khoản này, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh về việc đã thay đổi tên, địa chỉ chi
nhánh, văn phòng đại diện và kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký hoạt
động của chi nhánh, văn phòng đại diện, để được đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp
MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
đ) Khi chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện, doanh nghiệp gửi thông
báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt trụ sở chi nhánh, văn phòng đại
diện, để nộp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện
này. Đối với công ty, kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ quyết định và
biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên,
của chủ sở hữu công ty đối với công ty TNHH một thành viên, của Hội đồng quản trị
đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh về việc
chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện; đồng thời gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính, để được đổi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
e) Trường hợp doanh nghiệp lập chi nhánh, văn phòng đại diện ở nước ngoài, thì trong
thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày chính thức mở chi nhánh, văn phòng đại diện,
doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh, để bổ sung hồ sơ đăng ký kinh doanh và để được đổi Giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của
từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
Khi thay đổi địa chỉ hoặc chấm dứt hoạt động của chi nhánh, văn phòng đại diện ở
nước ngoài, thì trong thời hạn mười lăm ngày, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, để được đổi
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5.
5. Đăng ký bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh
a) Khi bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh, doanh nghiệp gửi thông báo đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu
MTB-4.
- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ sung là ngành, nghề phải có vốn pháp định, thì phải có
thêm xác nhận của cơ quan có thẩm quyền xác nhận vốn pháp định được xác định theo
quy định của luật, pháp lệnh và nghị định quy định về vốn pháp định hoặc chứng chỉ,
giấy tờ hợp pháp chứng minh về số vốn của doanh nghiệp.
- Nếu ngành, nghề đăng ký bổ sung là ngành, nghề phải có chứng chỉ hành nghề, thì
phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề quy định đối với từng loại hình doanh
nghiệp nêu tại điểm 1 Mục này.
- Đối với công ty kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng
thành viên về việc bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty cổ phần: Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc bổ
sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc bổ sung,
thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
+ Công ty hợp danh: Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc
bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên
nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2,
MG-3, MG-4, MG-5, nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định
số 109/2004/NĐ-CP.
6. Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp
a) Đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp trong phạm vi tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-5.
- Đối với công ty kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
+ Công ty cổ phần: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về
việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Điều lệ, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc
thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ, quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh
về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4,
MG-5, nếu có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định số
109/2004/NĐ-CP.
b) Đăng ký chuyển địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp sang tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương khác nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh:
- Doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp dự định đặt trụ sở mới, theo mẫu MTB-5, kèm theo bản sao hợp lệ Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh. Đồng thời, gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh.
- Đối với công ty kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:
+ Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Điều lệ, danh sách thành viên, quyết định
và biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công
ty.
+ Công ty cổ phần: Điều lệ, danh sách cổ đông sáng lập, quyết định và biên bản họp
của Đại hội đồng cổ đông về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Điều lệ, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc
thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
+ Công ty hợp danh: Điều lệ, danh sách thành viên hợp danh, quyết định và biên bản
họp của các thành viên hợp danh về việc thay đổi địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở chính và
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh phải ghi
Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
- Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ sở mới thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh của doanh nghiệp được cấp trước đây và đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho doanh nghiệp theo mẫu Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại
hình doanh nghiệp MG-1, MG-2, MG-3, MG-4, MG-5, nếu tên doanh nghiệp không
trùng hoặc không gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác cùng loại hình doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi doanh
nghiệp chuyển đến.
- Trường hợp tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp khác
cùng loại hình doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh trong phạm vi tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương nơi doanh nghiệp chuyển đến, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp dự định đặt trụ
sở mới phải thông báo cho doanh nghiệp biết và hướng dẫn doanh nghiệp chọn tên
khác, theo mẫu MTB-17.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho
doanh nghiệp, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông báo đã thu hồi Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi trước đây đã
đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp, kèm theo bản sao Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh mới của doanh nghiệp.
7. Đăng ký đổi tên doanh nghiệp
a) Khi đổi tên, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi
doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-6.
Đối với công ty kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp lệ:
- Công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng
thành viên về việc đổi tên công ty.
- Công ty cổ phần: Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về việc đổi
tên công ty.
- Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc đổi tên
công ty.
- Công ty hợp danh: Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc
đổi tên công ty.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên
nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2,
MG-3, MG-4, MG-5, nếu tên dự kiến thay đổi của doanh nghiệp được đặt đúng theo
quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.
d) Trường hợp tên dự kiến thay đổi của doanh nghiệp được đặt không đúng theo quy
định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho doanh
nghiệp biết và hướng dẫn doanh nghiệp chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
8. Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
a) Đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty TNHH, công ty cổ phần:
- Công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký
kinh doanh, theo mẫu MTB-8. Kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bản sao hợp
lệ:
+ Đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Đối với công ty cổ phần: Quyết định và biên bản họp của Hội đồng quản trị về việc
thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty hoặc của Hội
đồng quản trị đối với công ty có tổ chức theo mô hình Hội đồng quản trị về việc thay
đổi người đại diện theo pháp luật của công ty.
- Công ty phải xuất trình bản chính sổ hộ khẩu, hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc
hộ chiếu của người đại diện theo pháp luật dự kiến thay thế.
- Trường hợp công ty kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ hành nghề
mà người đại diện theo pháp luật dự kiến thay đổi là người duy nhất có chứng chỉ hành
nghề này, thì kèm theo thông báo phải có thêm bản sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của
người đại diện theo pháp luật dự kiến thay thế.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-2, MG-3,
MG-4.
b) Đăng ký thay đổi thành viên hợp danh của công ty hợp danh:
- Khi công ty hợp danh tiếp nhận thành viên hợp danh, khai trừ thành viên hợp danh, có
thành viên hợp danh rút khỏi công ty, thì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký
kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-7. Thông báo
phải được tất cả các thành viên hợp danh ký; trường hợp thông báo do một thành viên
hợp danh ký, thì kèm theo thông báo phải có giấy của các thành viên hợp danh uỷ
quyền cho một thành viên hợp danh ký thông báo thay đổi này. Công ty phải xuất trình
bản chính sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên
hợp danh được tiếp nhận.
- Trường hợp công ty hợp danh kinh doanh các ngành, nghề đòi hỏi phải có chứng chỉ
hành nghề, khi tiếp nhận thành viên hợp danh, kèm theo thông báo phải có thêm bản
sao hợp lệ chứng chỉ hành nghề của thành viên được tiếp nhận.
- Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận
theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
- Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh
cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-5.
9. Đăng ký thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân và vốn điều lệ của công
ty
a) Khi thay đổi vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân và vốn điều lệ của công ty,
doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp
đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-9 đối với doanh nghiệp tư nhân và mẫu MTB-
10 đối với công ty.
- Đối với công ty kèm theo thông báo, công ty phải có thêm bảng cân đối tài sản của
công ty tại thời điểm quyết định giảm vốn điều lệ (trường hợp đăng ký giảm vốn điều
lệ) và bản sao hợp lệ:
+ Đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên: Quyết định và biên bản họp của Hội
đồng thành viên về việc thay đổi vốn điều lệ.
+ Đối với công ty cổ phần: Quyết định và biên bản họp của Đại hội đồng cổ đông về
việc thay đổi vốn điều lệ.
+ Công ty TNHH một thành viên: Quyết định của chủ sở hữu công ty về việc thay đổi
vốn điều lệ.
+ Công ty hợp danh: Quyết định và biên bản họp của các thành viên hợp danh về việc
thay đổi vốn điều lệ.
- Trường hợp doanh nghiệp kinh doanh ngành, nghề phải có vốn pháp định, khi đăng
ký giảm vốn đầu tư đối với doanh nghiệp tư nhân hoặc giảm vốn điều lệ đối với công
ty, thì mức vốn đăng ký sau khi giảm không được thấp hơn mức vốn pháp định áp dụng
đối với ngành, nghề đó.
b) Khi tiếp nhận thông báo, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên
nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho doanh nghiệp.
c) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo mẫu
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của từng loại hình doanh nghiệp MG-1, MG-2,
MG-3, MG-4, MG-5.
10. Đăng ký thay đổi thành viên công ty TNHH có hai thành viên trở lên, thành viên
góp vốn công ty hợp danh
a) Khi công ty TNHH có hai thành viên trở lên tiếp nhận thành viên, công ty hợp danh
tiếp nhận thành viên góp vốn mà không làm thay đổi loại hình công ty, thì công ty gửi
thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh
doanh, theo mẫu MTB-11. Kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao biên bản
họp của hội đồng thành viên về việc tiếp nhận thêm thành viên mới, giấy tờ xác nhận
việc góp vốn của thành viên được tiếp nhận vào công ty, xuất trình bản chính sổ hộ
khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên được tiếp nhận; đối
với thành viên là tổ chức nước ngoài, phải có thêm bản sao hợp lệ giấy phép thành lập
hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; đối với thành viên là cá nhân người nước
ngoài phải có thêm bản sao hộ chiếu còn hiệu lực của người đó.
b) Khi công ty TNHH có hai thành viên trở lên thay đổi thành viên do chuyển nhượng
phần vốn góp, công ty hợp danh thay đổi thành viên góp vốn do chuyển nhượng phần
vốn góp, thì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh
nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-12. Kèm theo thông báo phải có hợp
đồng chuyển nhượng và các giấy tờ chứng thực đã hoàn tất việc chuyển nhượng, có xác
nhận của công ty; xuất trình bản chính sổ hộ khẩu hoặc Giấy chứng minh nhân dân
hoặc hộ chiếu của thành viên mới.
c) Khi công ty TNHH thay đổi thành viên do thừa kế, công ty hợp danh thay đổi thành
viên góp vốn do thừa kế, thì công ty gửi thông báo đến Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh nơi doanh nghiệp đã đăng ký kinh doanh, theo mẫu MTB-13. Kèm theo thông báo
phải có bản sao các giấy tờ chứng thực việc thừa kế; xuất trình bản chính sổ hộ khẩu
hoặc Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của thành viên được thừa kế.
d) Khi tiếp nhận thông báo của các trường hợp quy định tại các tiết a, b và c điểm này,
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao
cho công ty.
đ) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được thông báo, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty theo mẫu MG-2,
MG-5.
11. Đăng ký chia công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo hồ
sơ, công ty phải có quyết định chia công ty, biên bản họp của Hội đồng thành viên đối
với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các công ty được chia
theo mẫu MG-2, MG-3, nếu tên của công ty được chia được đặt đúng theo quy định tại
điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.
d) Trường hợp tên của công ty được chia được đặt không đúng theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty
biết và hướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị chia sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các
công ty được chia.
e) Đối với công ty có chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty phải thông báo cho Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại diện để bổ sung hồ sơ
đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại diện.
g) Trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho công ty được chia, ghi ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là ngày đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty bị chia và ghi ngày cấp đổi là ngày cấp Giấy chứng nhận đăng ký
kinh doanh cho công ty được chia.
12. Đăng ký tách công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty đã đăng ký kinh doanh. Kèm theo hồ
sơ, công ty phải có quyết định tách công ty, biên bản họp của Hội đồng thành viên đối
với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty
cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty bị tách; cấp mới
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty được tách nếu tên của công ty được
tách được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này.
d) Trường hợp tên của công ty được tách sau khi tách được đặt không đúng theo quy
định tại điểm 1, điểm 2 Mục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày
nhận được hồ sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông
báo cho công ty biết và hướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
13. Đăng ký hợp nhất công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty hợp nhất dự định đặt trụ sở. Kèm theo
hồ sơ, công ty phải có hợp đồng hợp nhất công ty, các biên bản họp của Hội đồng thành
viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với
công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty hợp nhất nếu
tên của công ty hợp nhất được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III
Thông tư này.
d) Trường hợp tên của công ty hợp nhất được đặt không đúng theo quy định tại điểm 1,
điểm 2 Mục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ
đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty
biết và hướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị hợp nhất sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho
công ty hợp nhất. Trường hợp công ty bị hợp nhất có trụ sở chính tại tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương khác nơi công ty hợp nhất có trụ sở chính, thì công ty hợp nhất
phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị hợp nhất cho Phòng
đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công
ty bị hợp nhất.
e) Đối với công ty bị hợp nhất có chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty hợp nhất phải
thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng đại
diện và nơi công ty hợp nhất để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn phòng đại
diện và của công ty hợp nhất.
g) Trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho công ty hợp nhất ghi ngày cấp
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh là ngày đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh sớm nhất cho công ty bị hợp nhất và ghi ngày cấp đổi là ngày cấp Giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh cho công ty hợp nhất.
14. Đăng ký sáp nhập công ty
a) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi công ty nhận sáp nhập có trụ sở chính. Kèm
theo hồ sơ, công ty phải có hợp đồng sáp nhập công ty, các biên bản họp của Hội đồng
thành viên đối với công ty TNHH có hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông
đối với công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh doanh cấp
tỉnh đổi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty nhận sáp nhập.
d) Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty bị sáp nhập sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho
công ty nhận sáp nhập. Trường hợp công ty bị sáp nhập có trụ sở chính tại tỉnh, thành
phố trực thuộc Trung ương khác nơi công ty nhận sáp nhập có trụ sở chính, thì công ty
nhận sáp nhập phải nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty bị sáp
nhập cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đã cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh cho công ty bị sáp nhập.
đ) Đối với công ty bị sáp nhập có chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty nhận sáp nhập
phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn phòng
đại diện và nơi công ty nhận sáp nhập để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn
phòng đại diện và của công ty nhận sáp nhập.
15. Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH có hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần
và ngược lại
a) Công ty gửi hồ sơ đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến
Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có quyết định
chuyển đổi công ty, biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty TNHH có
hai thành viên trở lên, của Đại hội đồng cổ đông đối với công ty cổ phần.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty chuyển đổi, nếu
tên của công ty chuyển đổi được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III
Thông tư này.
d) Trường hợp tên của công ty chuyển đổi không được đặt đúng theo quy định tại điểm
1, điểm 2 Mục III Thông tư này, thì trong thời hạn bảy ngày, kể từ ngày nhận được hồ
sơ đăng ký kinh doanh, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thông báo cho công ty
biết và hướng dẫn công ty chọn tên khác, theo mẫu MTB-17.
đ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của công ty được chuyển đổi sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
cho công ty chuyển đổi.
e) Đối với công ty được chuyển đổi có chi nhánh, văn phòng đại diện, công ty chuyển
đổi phải thông báo cho Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi đặt chi nhánh, văn
phòng đại diện và nơi công ty chuyển đổi để bổ sung hồ sơ đăng ký của chi nhánh, văn
phòng đại diện và của công ty chuyển đổi.
16. Đăng ký chuyển đổi công ty TNHH một thành viên thành công ty TNHH có hai
thành viên trở lên
a) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận chuyển nhượng, công ty gửi hồ sơ
đăng ký kinh doanh quy định tại điểm 1 Mục I Thông tư này đến Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh. Kèm theo hồ sơ, công ty phải có hợp đồng chuyển nhượng công ty.
b) Khi tiếp nhận hồ sơ của công ty, Phòng đăng ký kinh doanh cấp tỉnh phải ghi Giấy
biên nhận theo mẫu MTB-19 và trao cho công ty.
c) Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ Phòng đăng ký kinh
doanh cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty chuyển đổi, nếu
tên của công ty chuyển đổi được đặt đúng theo quy định tại điểm 1, điểm 2 Mục III
Thông tư này.

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét