Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014

Một số vấn đề quản lý lao động tiền lương ở viện chiến lược và chương trình giáo dục

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Đào tạo và bồi dỡng đội ngũ cán bộ khoa học theo hớng hệ thống đồng
bộ coi trọng chất lợng. Đặc biệt chú trọng đào tạo bồi dỡng cán bộ đầu đàn cho
các chuyên ngành khoa học giáo dục.
- Xây dựng các cơ sở thực nghiệm để tiến hành thực hiện những công
trình nghiên cứu về khoa học giáo dục của Viện.
- Kiến nghị với Bộ và Nhà nớc về chiến lợc giáo dục, các chủ trơng về
giáo dục, đề nghị triển khai kết quả những công trình nghiên cứu khoa học
giáo dục đã qua nghiên cứu, thử nghiệm trong hệ thống giáo dục quốc dân.
- Tổ chức sản xuất thử và xuất bản các ấn phẩm, công bố các công trình
nghiên cứu của Viện.
4. Kết quả hoạt động của Viện chiến lợc và Chơng trình giáo dục
- Số liệu đợc trích từ báo cáo kết quả kinh doanh của Viện trong năm
2003
Bảng 1:
Chỉ tiêu ĐVT Quý III Quý IV
1. Vốn kinh doanh Nghìn đồng 500.000 700.000
2. Lao động - tiền lơng 130 135
- Lao động đang làm việc Ngời 120 135
- Lao động nghỉ việc Ngời 10 15
- Thu nhập bình quân Nghìn đồng
3. Kết quả kinh doanh Nghìn đồng 38.380 46.758
5. Cơ cấu tổ chức
+ Đảng uỷ Viện chiến lợc và Chơng trình giáo dục có một Đảng bộ, mỗi
đơn vị trong Viện có một chi bộ, mỗi phòng nghiên cứu có một tổ Đảng.
+ Viện trởng: Thay mặt Bộ Giáo dục và Đào tạo điều hành cao nhất mọi
hoạt động nghiên cứu và các hoạt động khác của Viện.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
+ Phòng Tổ chức lao động
- Xây dựng bộ máy quản lý, đơn vị sản xuất, chức danh viên chức, sắp
xếp bố trí CNVC vào các vị trí sản xuất, công tác phù hợp với trình độ chuyên
môn nghiệp vụ năng lực. Xây dựng bồi dỡng đội ngũ CNVC có phẩm chất đạo
đức, giác ngộ chính trị, có chuyên môn, nghiệp vụ vững.
- Lập kế hoạch lao động - tiền lơng theo kỳ sản xuất kinh doanh, tính chi
trả tiền lơng hàng tháng xây dựng quy chế trả lơng, thởng, nghiên cứu các chế
độ chính sách, luật lao động, xây dựng quy chế để áp dụng vào Viện và phổ
biến cho CNVC biết.
+ Phòng kế toán tài chính
- Tổ chức sắp xếp thật hợp lý, kế hoạch, tập trung các bộ phận kế toán
thống kê trong phòng để hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ đợc giao về công tác kế
toán tài chính, thống kê.
- Ghi chép phản ánh đợc các số liệu hiện có về tình hình vận động toàn
bộ tài sản của công ty. Giám sát việc sử dụng bảo quản tài sản của các đơn vị.
- Phản ánh chính xác tổng số vốn hiện có và các nguồn hình thành vốn.
Xác định hiệu quả sử dụng đồng vốn đa vào kinh doanh, tham gia lập các dự
toán phơng án kinh doanh.
Kiểm tra chặt chẽ các chi phí trong xây dựng kiến thiết cơ bản. Quyết
toán bóc tách các nguồn thu và tổng chi phí của tất cả các lĩnh vực kinh doanh.
Tính toán hiệu quả kinh tế, lợi nhuận đem lại trong toàn Viện.
- Thực hiện đầy đủ các nội dung quy định của pháp lệnh kế toán, thống
kê, chế độ tài chính của Nhà nớc. Thực hiện đúng yêu cầu về quy định báo cáo
quyết toán thống kê hàng tháng, quý, năm với chất lợng cao, chính xác, kịp
thời, trung thực.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Tham mu đắc lực cho lãnh đạo Viện trong lĩnh vực quản lý kinh doanh
vật t, tiền vốn, tập hợp các số liệu thông tin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo Viện
điều hành chỉ đạo nghiên cứu.
+ Phòng kế hoạch điều độ: Trên cơ sở các định hớng chiến lợc, xây dựng
các kế hoạch dài hạn, trung hạn và ngắn hạn của Viện.
- Xây dựng hệ thống định mức kinh tế, kĩ thuật phù hợp với từng thời
điểm cụ thể của các lĩnh vực, in ấn và xuất bản tạp chí, sách, ấn phẩm trình
Viện trởng phê duyệt.
+ Phòng Kĩ thuật
- Soạn thảo các quy chế về in ấn, xuất bản của Viện và đôn đốc thực hiện
các quy trình, quy phạm kĩ thuật của ngành đã ban hành.
- Quản lý kĩ thuật xởng in, kiểm tra hớng dẫn công nghệ và nghiệm thu
sản phẩm, lập kế hoạch bảo dỡng sửa chữa thiết bị.
+ Phòng cung ứng dịch vụ vật t
Tổ chức hệ thống cung ứng, mua bán vật t, hợp lý phù hợp với quy mô
của Viện. Mở sổ sách theo dõi các hoạt động mua bán vật t và báo cáo quyết
toán với Viện kịp thời và chính xác.
II. Thực trạng về quản lý lao động - tiền lơng ở Viện chiến lợc và Chơng
trình giáo dục
1. Đặc điểm về lao động ở Viện
1.1. Vấn đề lao động ở Viện
+ Cán bộ nghiên cứu khoa học: Đặc điểm hoạt động của Viện chiến lợc
và Chơng trình giáo dục đây là một loại lao động mang tính chất đặc thù vì
tính độc lập tơng đối cao, thể hiện ở chỗ họ phải chịu trách nhiệm về toàn bộ
quá trình nghiên cứu từ khâu chọn đề tài nghiên cứu đến khâu hoàn thành đề
tài. Vì vậy đòi hỏi cán bộ nghiên cứu khoa học phải có phẩm chất nh: có tính
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
độc lập tự chủ và ý thức tự giác cao, có khả năng t duy sáng tạo và xử lý linh
hoạt các tình huống nảy sinh trong quá trình nghiên cứu, phải có trình độ hiểu
biết rộng. Hiện nay Viện có số lợng lao động đang làm việc là 150 ngời.
Trong đó:
- Cán bộ quản lý: 3 ngời
- Cán bộ nghiên cứu: 70 ngời
- Cán bộ kế toán: 8 ngời
- Cán bộ kĩ thuật: 15 ngời
- Công nhân sản xuất: 54 ngời.
1.2. Cơ cấu lao động
Đối với mỗi doanh nghiệp nói chung và Viện chiến lợc và Chơng trình
giáo dục nói riêng, việc xác định số lợng lao động cần thiết ở từng bộ phận có
ý nghĩa rất quan trọng trong vấn đề hình thành cơ cấu lao động tối u.
Nếu thừa sẽ gây khó khăn cho quỹ tiền lơng gây lãng phí lao động, ngợc
lại nếu thiếu sẽ không đáp ứng đợc yêu cầu sản xuất kinh doanh. Vấn đề đặt ra
là làm thế nào cho cơ cấu này hợp lý, điều này Viện đang dần sắp xếp và tổ
chức lại.
Bảng 2: Biểu cơ cấu lao động
Bộ phận
Quý III 2003 Quý IV 2003 Quý I 2004
KH TH KH TH KH TH
Lao động trực tiếp (%) 78,2 75,23 82,4 77,89 78,0 78,0
Lao động gián tiếp (%) 21,8 24,77 17,6 22,11 22,0 22,0
Tổng 100 100 100 100 100 100
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy về cơ cấu lao động so với
kế hoạch thì nói chung Viện thực hiện tơng đối tốt, Viện chú trọng bố trí lao
động hợp lý theo kế hoạch đề ra. Tỉ lệ lao động gián tiếp cho đến nay có xu h-
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ớng giảm rõ rệt do yêu cầu của cơ chế thị trờng cần phải gọn nhẹ nhng phải
đảm bảo có hiệu quả. Bên cạnh đó ta thấy bộ phận trực tiếp có số lao động
tăng nhiều hơn bộ phận gián tiếp điều này cũng dễ hiểu vì hầu các cán bộ
nghiên cứu là lao động trực tiếp. Hơn nữa Viện đang có xu hớng tinh giảm gọn
nhẹ bộ máy gián tiếp theo chủ trơng của Nhà nớc. Viện đang cố gắng sắp xếp
một ngời kiêm nhiều việc, tiến hành lại lao động giữa bộ phận trực tiếp và bộ
phận gián tiếp. Đối với lao động gián tiếp thì Viện vẫn có biện pháp tích cực
để giảm số lao động mà vẫn đảm bảo yêu cầu cũng nh nhiệm vụ của Viện.
1.3. Số lợng lao động
- Số lợng lao động là một trong những nhân tố cơ bản quyết định quy mô
kết quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy việc phân tích tình hình sử dụng số lợng
lao động cần xác định mức tiết kiệm lãng phí. Trên cơ sở đó tìm mọi biện pháp
tổ chức sử dụng lao động tốt nhất.
Tình hình thực hiện số lợng lao động trong Viện gồm:
+ Cán bộ quản lý
+ Cán bộ nghiên cứu (cán bộ quản lý, nhân viên)
+ Cán bộ kỹ thuật (trởng phòng, nhân viên)
+ Cán bộ kế toán
+ CNSX
Bảng 3
Chỉ tiêu
Quý III 2003 Quý IV 2003 Quý I 2004
KH TH % KH TH % KH TH %
+ CB quản lý 4 2 50 5 3 60 4 3 75
+ CB nghiên cứu 40 30 75 60 50 83,3 80 70 87,5
+ CB Kế toán 10 4 40 12 6 50 10 8 80
+ CB Kĩ thuật 20 12 60 22 13 5,9 25 15 60
+ CNSX 60 45 75 70 48 68,5 70 54 77
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tổng lao động 134 93 69,4 169 121 72 189 150 79,4
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy rằng: Tổng số lao động của
công ty qua các năm đều có sự biến động và có sự chênh lệch giữa kỳ thực
hiện so với kế hoạch là tơng đối.
Quý III năm 2003 đạt 69,4% so với kế hoạch
Quý IV năm 2003 đạt 72% so với kế hoạch
Quý I năm 2004 đạt 79,4% so với kế hoạch
Tuy nhiên để đánh giá số lao động thực hiện qua các năm có đạt hiệu
quả hay không thì phải liên hệ tới tình hình kế hoạch doanh thu của Viện.
Bảng 4:
Đơn vị tính: nghìn đồng
Doanh thu
Số tuyệt đối Số tơng đối
Kế hoạch Thực hiện
Quý III năm 2003 579.109 583.463 +4.362 101%
Quý IV năm 2003 390.000 448.000 +58.000 115%
Quý I năm 2004 390.000 558.000 +168.000 143%
Nhận xét: Qua số liệu trên ta thấy rằng doanh thu của Viện có xu hớng
giảm, cụ thể số kế hoạch quý IV năm 2003 so với quý III năm 2003 giảm
189.110.000 đồng, còn số thực hiện quý IV năm 2003 so với quý III năm 2003
giảm 135.463.000 đồng.
1.4. Chất lợng lao động ở Viện
Trong nghiên cứu khoa học trình độ của cán bộ nghiên cứu có một ý
nghĩa rất quan trọng trong việc mang lại hiệu quả trong nghiên cứu. Chất lợng
lao động ảnh hởng trực tiếp đến trình độ nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
điều đó thể hiện ở trình độ của các cán bộ nghiên cứu, cụ thể theo số liệu quý
III năm 2003 nh sau:
Giáo s: 20 ngời
Tiến sĩ: 20 ngời
Thạc sĩ: 30 ngời
Hiện nay Viện có đội ngũ cán bộ khoa học kĩ thuật tơng đối đông đợc
đào tạo qua các trờng đại học. Đặc biệt là những cán bộ chủ chốt, hầu hết là có
năng lực và hoàn thành tốt nhiệm vụ đợc giao. Trong số đội ngũ hiện nay có 10
ngời có trình độ đại học, 5 ngời có trình độ trung học. Qua phân tích tình hình
lao động ở Viện chiến lợc và Chơng trình giáo dục trong những năm qua Viện
đã có những thành tích đáng kể. Viện có đội ngũ cán bộ công nhân viên có
trình độ nghiệp vụ cao đáp ứng yêu cầu của Nhà nớc. Viện có số lao động
phần lớn là nam giới chiếm tỉ lệ 70%. Điều này đòi hỏi việc quản lý lao động
phải có thay đổi trong t duy, tìm những hình thức, phơng pháp, cơ chế quản lý
thích hợp nhằm đem lại hiệu quả cao trong quản lý lao động. Tất cả điều đó
không chỉ là một khoa học mà còn là một nghệ thuật cao.
1.5. Các hình thức tổ chức quản lý lao động của Viện
Tổ chức lao động sản xuất là tổ chức quá trình lao động của con ngời
dùng công cụ tác động đến đối tợng lao động nhằm mục đích sản xuất. Tổ
chức lao động là một bộ phận không thể tách rời của tổ chức sản xuất, xác định
những cân đối nhất định giữa họ với nhau, bố trí thực hiện trên các cơ sở hình
thành phân công, hợp tác lao động, tổ chức lao động hợp hợp lý nơi làm việc,
áp dụng các phơng pháp và thao tác làm việc tiên tiến hoàn thiện các điều kiện
lao động, hoàn thiện định mức lao động, khuyến khích vật chất tinh thần, đề
cao kỷ luật lao động.
Các công tác quản lý lao động tiền lơng trong Viện giữ vai trò quan
trọng đặc biệt vì nó ảnh hởng quyết định đến kết quả lao động cuối cùng của
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
sản xuất kinh doanh. Do mỗi đặc điểm, điều kiện làm việc của mỗi loại lao
động trong Viện mà có hình thức lao động phù hợp.
2. Vấn đề tiền lơng của Viện
2.1. Phơng pháp tính quỹ lơng của Viện
Tiền lơng và bảo hiểm xã hội đợc xác định trên cơ sở của kế hoạch đã đ-
ợc tính toán. Dựa vào Nghị định 26/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ về quy
định tạm thời chế độ lơng mới trong các doanh nghiệp và thông t liên bộ số
20/LB-TT ngày 2-5-1999 của liên Bộ Lao động - Thơng binh xã hội tài chính.
Nghị định 28/CP ngày 28/3/1997 của Chính phủ về đổi mới quản lý tiền
lơng và thu thập của các doanh nghiệp nhà nớc và Thông t 13/2ĐT BXH-TT
ngày 10-4-97 về hớng dẫn phơng pháp xây dựng đơn giá tiền lơng, thu nhập
trong doanh nghiệp nhà nớc.
Phơng pháp đơn giá tiền lơng tính trên đơn vị sản phẩm, phơng pháp này
tơng ứng với chỉ tiêu kế hoạch sản xuất kinh doanh đợc cho là tổng sản phẩm
hiện vật kể cả các sản phẩm quy đổi thờng đợc áp dụng đối với các doanh
nghiệp sản xuất một loại sản phẩm.
Công thức tính đơn giá là:
V
đg
= V
giờ
+ T
sp
Trong đó:
V
đg
: Đơn giá tiền lơng (đơn vị là đồng, đơn vị hiện vật)
V
g
: Tiền lơng đơn giá giờ.
Trên cơ sở cấp bậc bình quân và mức lơng tối thiểu của doanh nghiệp,
tiền lơng đợc tính theo quy định tại Nghị định số 197/CP ngày 31/12/1994 của
Chính phủ.
T
sp
: Mức lao động của đơn vị sản phẩm hoặc các sản phẩm quy đổi.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Còn có nhiều phơng pháp tính đơn giá tiền lơng nh: Đơn giá tiền lơng
tính trên doanh thu, lợi nhuận, doanh thu trừ tổng chi phí.
Bảng 5: Lao động - tiền lơng
Lao động Tiền lơng BHXH
Quý III năm 2003 93 100.000.000 25.000.000
Quý IV năm 2003 121 150.000.000 37.500.000
Quý I năm 2004 150 200.000.000 50.000.000
Qua bảng số liệu trên ta thấy mức lơng củaViện đợc cải thiện qua các
năm, đó là sự cố gắng của toàn Viện góp phần ổn định đời sống CBCNV. Mức
lơng bình quân của một CBCNV của toàn Viện qua các năm:
Quý III năm 2003: 1.000.000
Quý IV năm 2003: 1.239.000
Quý I năm 2004: 1.334.000
Với mức lơng này CBCNV tạm ổn định và yên tâm làm việc.
2. Hình thức trả lơng ở Viện.
- Hình thức trả lơng theo thời gian: Viện chiến lợc và chơng trình giáo
dục trả lơng theo thời gian cho đa số ngời lao động. Tiền lơng của ngời lao
động căn cứ vào:
Lơng giờ: tính theo mức lơng cấp bậc giờ và số giờ làm việc
Lơng ngày: Tính theo mức lơng cấp bậc ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng.
Lơng tháng: Tính theo mức lơng cấp bậc tháng.
Ưu điểm của hình thức trả lơng theo thời gian.
- Đối với hình thức trả lơng theo thời gian tuy không căn cứ vào kết quả
lao động nhng việc áp dụng này là rất phù hợp.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Nhợc điểm:
Hình thức trả lơng này không đo lờng đợc kết quả lao động một cách
trực tiếp mà ngời lãnh đạo chỉ có thể nhận xét thái độ và tinh thần làm việc của
họ thông qua khối lợng công việc giao cho họ. Hình thức này gây cho nhân
viên lao động một cách cầm chừng thực hiện đủ giờ làm việc không đạt kết
quả cao gây lãng phí tiền lơng.
3. Nhận xét chung
Do hậu quả của cơ chế bao cấp để lại khá nặng nề trên nhiều lĩnh vực.
Đội ngũ đợc hình thành qua nhiều thời kỳ, từ nhiều nguồn và trong bối cảnh
giảm biên chế hành chính sự nghiệp t duy, nhận thức, thói quen, trình độ, năng
lực tác phong của cơ chế cũ để lại cơ sở vật chất kỹ thuật xuống cấp, nghèo
nàn Cơ chế chính sách luôn thay đổi, thiếu đồng bộ và cha nhất quán, giá
tiền lơng thờng xuyên biến động, còn nhiều khâu cha hợp lý nên rất khó khăn
trong vận dụng và tổ chức thực hiện.
Quá trình luân chuyển từ cơ chế cũ sang cơ chế mới nảy sinh nhiều, mất
cân đối nghiêm trọng giữa nhu cầu và khả năng. Đặc biệt là việc thiếu vốn sản
xuất, cạnh tranh diễn ra hết sức gay gắt trong các thành phần kinh tế.
Trong công tác quản lý lao động tiền lơng của Viện đã không ngừng
từng bớc cải tiến phơng thức quản lý lao động. Phòng lao động tiền lơng đã
phân công rõ công việc cho từng thành viên trong phòng, mỗi ngời chuyên sâu
vào một công việc cho từng thành viên trong phòng, mỗi ngời chuyên sâu vào
một công việc tránh tình trạng ngời này làm việc của ngời khác mà công việc
vẫn chồng chéo lên nhau gây lãng phí lao động không cần thiết.
Phòng lao động tiền lơng đã nắm chắc các chế độ, chính sách có liên
quan đến tiền lơng để tạo mọi điều kiện có thể chi trả lơng cho CBCNV với
mức lơng cao nhất có thể cho phép. Mặc dù có nhiều khó khăn nhng Viện vẫn
đảm bảo công việc làm ăn cho ngời lao động.
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét