Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong giai đoạn hiện nay đô thị hoá đang là xu thế tất yếu do đó các khu
công nghiệp tập trung đợc hình thành. Vấn đề đặt ra là cần quy hoạch các khu
công nghiệp ở đâu và với quy mô nh thế nào cho có lợi nhất trên mặt bằng phân
tích tổng hợp kinh tế xã hội của tỉnh, vùng, cả nớc. Điều này bắt nguồn tù việc
cân đối kinh tế trong quy hoạch sử dụng đất. Để thực hiện quy hoạch sử dụng đất
cần điều tra, khảo sát đo đạc bản đồ, tìm hiểu hiện trạng sử dụng đất nh vậy cần
làm tốt công tác đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính bởi nó là căn cứ pháp lý và
khoa học thực hiện quy hoạch sử dụng đất.
Trong mọi thời đại thì vấn đề nhà ở và đất ở luôn đợc quan tâm, đặc biệt
trong giai đoạn hiện nay dân số tăng lên đất chặt ngời đông, đất ở trở thành nhu
cầu bức xúc. Nhà ở không chỉ là tài sản quan trọng đặc biệt đối với mỗi gia đình
mà còn là một trong những tiêu chuẩn làm thớc đo phản ánh trình độ phát triển
kinh tế xã hội của mỗi nớc và đánh giá mức độ công bằng và trình độ văn minh
của xã hội. Do vậy cần có chính sách đất đai hợp lý cho việc xây dựng nhà ở,
nhanh chóng thực hiện công tác đăng kí đất, lập hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng
nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở để bảo vệ cho ngời dân.
Ơ nớc ta, khi chuyển sang nền kinh tế thị trờng thì một hệ thống các loại thị
trơng đợc hình thành và phát triển, trong đó có thị trờng bất động sản một lĩnh
vực nhạy cảm và phức tạ. Thị trờng tuy mới đợc hình thành nhnh đã thu hút lợng
vốn không nhỏ vào đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp hành hoá thiết yếu cho
nhân dân, đáp ứng nhu cầu kinh doanh bất động sản của các thành phần kinh tế
Nó đợc coi nh lĩnh vực kinh tế quan trọng do đó cần phát triển thị trờng này.
Muốn vậy cần có chính sách đất đai hợp lý, cần nhanh chóng hoàn thiện công tác
hồ sơ địa chính để cung cấp thông tin xác thực về hàng hoá bất động sản để lành
mạnh hoá thị trờng bất động sản và Nhà nớc có thể kiểm soát đợc thị trờng này.
Việc phát triển thị trờng này góp phần hình thành đồng bộ các loại thị trờng là
điều kiện để thực hiện công nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
Nếu xét trên bình diện kinh tế xã hội, mặt bằng tổng thể của toàn bộ nền
kinh tế, để phát triển một xã hội công nghiệp trên cơ sở một xã hội nông nghiệp
thì chúng ta phải thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động. Và
công cụ để chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động đó chính là quy hoạch
sử dụng đất, các chính sách đất đai và các chính sách xã hội. Nh vậy, quản lý đất
đai lúc này có thể phát huy tác dụng là động lực thúc đẩy nhanh quá trình công
nghiệp hoá- hiện đại hoá đất nớc.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Trong kinh tế, thì đất đai là nguồn vốn to lớn của đất nớc. Nhà nớc có thể
tạo nguồn thu đáng kể từ hoạt động kinh tế trên đất vì đó là đầu vào không thể
thiếu đợc của mọi hoạt động kinh tế. Nó là nguồn vốn không bao giờ cạn mà
trong quá trình khai thác sử dụng có thể làm cho giá trị tăng lên. Trong tình thế
cơ sở hạ tầng không ngừng đợc cải thiện và dân số tăng lên thì giá trị bằng tiền
của đất tăng lên không ngừng. Điều này minh chứng cho sự to lớn của nguồn vốn
đất đai. Nh vậy, đất đai có ý nghĩa tạo nguồn thu cho ngân sách. Để có thể tạo
nguồn thu hơn nữa cần có hệ thống quản lý đất đai chặt chẽ, hồ sơ quản lý đầy đủ
và chính sách đất đai từng bớc ổn định.
Tóm lại, đất đai có vai trò hết sức quan trọng trọng trong sự nghiệp phát
triển kinh tế xã hội của đất nớc. Đất đai tham gia vào tất cả các ngành sản xuất
vật chất xã hội nh t liệu sản xuất đặc biệt. Thực hiện công tác quản lý Nhà nớc về
đất đai sẽ cho phép ta giải quyết vấn đề: Tăng sản lợng kinh tế nông nghiệp, đổi
mới bộ mặt nông thôn,cải thiện đời sống nhân dân; đảm bảo an toàn lơng thực
quốc gia; bảo vệ tài nguyên đất và môi trờng sinh thái; quy hoạch hợp lý các khu
công nghiệp và kiểm soát quá trình đô thị hoá; chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ
cấu lao động trên cơ sở quy hoạch đất hợp lý; xây dựng xã hội công bằng trên cơ
sở thực hiện chính sách nhà ở và đất ở; phát triển thị trờng bất động sản; tăng c-
ờng nguồn thu cho ngân sách quốc gia.
Do đất đai có vai trò quan trọng nh trên vì thế mà công tác quản lý Nhà n-
ớcvề đất đai ở nớc ta đã đợc chú ý từ lâu nhng do điều kiện hoàn cảnh ở mỗi thời
kỳ khác nhau mà công tác quản lý Nhà nớc có nhiệm vụ cụ thể khác nhau. Vì vậy
ta cần tìm hiểu quan hệ đất đai trong lịch sử Việt Nam để thấy đợc công tác quản
lý Nhà nớc về đất đai qua các thời kỳ. Từ đó nhận thức quan hệ đất đai trong thời
đại ngày nay.
2. Quan hệ đất đai trong lịch sử Việt Nam
Bất kỳ một quốc gia nào, Nhà nớc nào cũng có một quỹ đất đai nhất định đ-
ợc giới hạn bởi biên giớ quốc gia mà thiên nhiên ban tặng.
Đất đai là vấn đề sống còn của mỗi quốc gia vì vậy Nhà nớc muốn tồn tại
và phát triển đợc thì phải quản lý chặt, nắm chắc tài nguyên đất đai. Mỗi thời kỳ
với chế độ chính trị khác nhau đều có chính sách quản lý đất đai đặc trng của thời
kỳ đó.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.1) Thời kỳ đầu lập nớc
Trong thời kỳ này đất đai là của chung và đó chính là khởi thuỷ của ruộng
đất công.
Khi nhà nớc Văn Lang ra đời thì toàn bộ ruộng đất trong đó là của chung
và cũng là của nhà vua. Sau khi đất đai bị xâm chiếm thì các vua Hùng tổ chức
chống cự dần dần hình thành khái niệm sơ khai đất đai là sở hữu của nhà vua.
2.2) Thời kỳ phong kiến
Trong hơn 1000 năm Bắc thuộc, hình thức sở hữu tối cao phong kiến về
ruộng đất chi phối xã hội Việt Nam. Nhà Đờng đã áp dụng nhiều chính sách về
đất đai để tạo nguồn thu cho nhà nớc đô hộ.
Khi giành đợc độc lập tự chủ, Đinh Bộ Lĩnh làm vua xây dựng nhà nớc Đại
Cồ Việt quyền sở hữu tối cao về nhà vua đợc xác lập.
Dới thời Lý Trần, nhà vua chấp nhận ba hình thức sở hữu: sở hữu nhà
vua, sở hữu tập thể, sở hữu t nhân. Nhng tất cả ngời sử dụng đất đều phải nộp
công quỹ cho nhà vua.
Đến thời nhà Hồ, Hồ Quý Ly đã ban hành chính sách cải cách ruộng đất
(1397) thực hiện chế độ hạn điền (mỗi ngời không quá 10 mẫu ruộng) để thu hồi
đất đai cho nhà nớc.
Vào năm 1428 Lê Lợi lên ngôi đã phong đất cho các quần thần và thực hiện
kiểm kê đất đai để lập sổ sách (địa bạ) từ đó có chính sách phân phối lại ruộng
công bỏ hoang cho binh lính và nông dân. Trong giai đoạn này bộ luật đầu tiên ở
nớc ta đợc ban hành gọi là Luật Hồng Đức trong đó có 60 điều nói về đất đai. Các
điều luật nói về đất đai thể hiện tính nhân đạo và triệt để để bảo vệ đất công. Tuy
nhiên, công việc đo đạc từ khi Lê Lợi lên ngôi đến hết đời hậu Lê vẫn cha đợc
hoàn thành.
Sau khi Nguyễn ánh lên ngôi, từ năm 1805 đến năm 1836 suốt 31 năm nhà
Nguyễn hoàn tất bộ địa bạ của 18 nghìn xã từ Mục Quan Nam đến Múi Cà Mau
gồm 10044 tập. Trong địa bạ ghi rõ thửa đất của ai, sử dụng làm gì, kích thức bao
nhiêu trên cơ sở đo đạc thực địa, đo đạc cụ thể có sự nhất trí chủ sở hữu và quan
đạc điền. Trong thời kỳ này nhà Nguyễn đã ban hành bộ luật thứ hai của nớc ta
mang tên Hoàng Việt Luật Lệ (gọi là Luật Gia Long). Trong bộ luật này có 14
điều nhằm điều chỉnh quan hệ về nhà đất và thuế lúa. Tinh thần là xác định quyền
tối thợng của nhà vua đối với ruộng đất cả nớc, trong đó chia ra đất công quản và
t quản. Trên cơ sở này thuế lúa đợc thu rất triệt để cho ngân khố quốc gia. Và
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
cũng trong thời kỳ này chế độ hạn điền đợc thực hiện lần thứ hai và nhà Nguyễn
đã thực hiện thành công việc khai khẩn đất hoang.
Nh vậy, tuỳ theo chế độ chính trị và hoàn cảnh lịch sử ở mỗi thời kỳ mà
quan hệ đất đai có sự khác nhau và ta thấy rằng đất đai ngày càng đợc quan tâm
hơn, các mối quan hệ đất đai, công tác quản lý đất đai ngày một rõ ràng cụ thể
hơn, chi tiết hơn.
2.3) Chế độ thực dân phong kiến (thời Pháp thuộc 1883-1945)
Thực dân Pháp vừa bình định xong đã lo ngay đến vấn đề ruộng đất. Họ cấp
đất cho bọn tay sai và bán đất với giá rẻ mặt (10frăng/1 ha) vì thế đã tạo lên chế
độ đại địa chủ ở nớc ta. Thực hiện chính sách chia để trị, Pháp chia nớc ta thành 3
kỳ, lập Sở địa chính ở các kỳ, Ty địa chính ở các tỉnh và trởng bạ ở các xã để phụ
trách điền địa.
Pháp đã tiến hành thành lập bản đồ địa chính với tỷ lệ 1/1000-1/4000 đối
với ruộng đất và dùng tỉ lệ 1/200-1/1000 ở đô thị.
Pháp đã thực hiện chế độ cai trị về đất đai khác nhau ở mỗi kỳ.
- Nam kỳ: Thành lập Sở địa chính, tiền hành làm bao đạc và lập biểu
tính thuế. Đến năm1930 đã đo đạc xong bản đồ giải thửa. Thực hiện tu chỉnh địa
bộ thời Minh Mạng và thực hiện lu trữ ở phong quản lý địa bộ.
- Trung kỳ: Tiến hành đo đạc giản đơn để có căn cứ tính thuế. Ngày
26/4/1930 Khâm sứ Trung kỳ ban hành Nghị định số 1385 lập sổ bảo tồn điền
trạch sau đổi thành Sở quản thủ địa chính.
- Bắc kỳ: Tiến hành lập bản đồ bao đạc và thành lập bản đồ địa chính
chính quy. Đồng thời lập lợc đồ giản đơn nhanh chóng nắm bắt đợc diện tích đất
đai. Mở lớp đào tạo trên 6000 th ký đạc điền đồng thời quy định chuyển dịch
ruộng đất phải nộp lệ phí theo quy định.
Nh vậy, có thể nói dới chế độ thực dân phong kiến, các mối quan hệ đất
đai ở nớc ta đợc xác lập chỉ nhằm mục đích khai thác nguồn tài nguyên này của
thực dân Pháp. Việc lập bản đồ, thành lập Sở địa chính, Ty địa chính là phục vụ
cho việc thu thếu đất và nắm bắt nguồn tài nguyên này.
2.4) Chính sách đất đai ở miền Nam thời kỳ Mỹ Nguỵ (1954-1975)
Trong thời kỳ này tồn tại hai chính sách ruộng đất đó là chính sách ruộng
đất của chính quyền cách mạng và chính sách ruộng đất của Mỹ- Ngụy.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chính sách ruộng đất của chính quyền cách mạng mà nội dung xuyên suốt
trong quá trình đấu tranh giành độc lập dân tộc là: Ruộng đất về tay ngời cày
song điều này chỉ thực hiện đợc ở vùng giải phóng.
Còn chính sách ruộng đất ruộng đất của Mỹ Ngụy nằm trong chính sách
xâm lợc vì vậy thực hiện chính sách cải cách điền địa của chính quyền Ngô
Đình Diệm và luật ngời cày có ruộng của chính quyền Nguyễn Văn Thiệu
nhằm lôi kéo, giành giật nông dân. Luật ngời cày có ruộng bao gồm 6 chơng 22
điều trong đó việc cấp chứng khoán ruộng đất cho nông dân khẳng định quyền
sở hữu ruộng đất của nông dân nhng chính quyền Thiệu lại ép nông dân nhận
chứng khoán .
2.5) Quan hệ đất đai ở nớc ta từ sau cách mạng tháng 8/ 1945.
Đất đai là một trong hai mục tiêu quan trọng của cách mạng Việt Nam
làm t sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng. Vì vậy ngay sau khi
cách mạng tháng 8 thành công Nhà nớc ta đã ban hành thông t, chỉ thị nhằm tăng
cờng hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp. Quốc hội thông qua luật cải cách ruộng
đất, ruộng đất đợc chia đều cho dân cày, ngời cày đợc canh tác trên thửa đất của
mình.
Trong giai đoạn từ năm 1955- 1959, cơ quan quản lý đất đai đợc thành lập
đó là Sở địa chính nằm trong Bộ tài chính với chức năng là quản lý ruộng đất và
thu thuế nông nghiệp .
Hiến pháp năm 1960 đã xác định quyền sở hữu toàn dân về đất đai, sở hữu
tập thể và sở hữu t nhân.
Từ năm 1980- 1991: Thực hiện quyết định 201/ CP (01/17/1980); Chỉ thị
299/TTG(10/11/1980); Chỉ thị 100/CT_TW (13/01/1981); Nghị quyết 10/NQ-
TW (05/04/1988) về khoán ruộng đất lâu dài.
Hiến pháp 1992 xác định đất đai sở hữu toàn dân( điều 17). Nh vậy, chế
độ sở hữu toàn dân về đất đai và quản lý đất đai đợc ghi nhận trong hiến pháp
1992. Tiếp đó luật đất đai ban hành 9/1993 đã quy định rõ hơn các quyền và
nghĩa vụ của ngời sử dụng đất.
Chính sách đất đai nớc ta hiện nay thể hiện nội dung chủ chủ yếu sau:
- Đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nớc thống nhất quản lý bằng
pháp luật và quy hoạch, các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân đợc Nhà nớc giao
quyền sử dụng đất hoặc cho thuê đất.
- Nhà nớc có chính sách u tiên đối với sử dụng đất nông, lâm, ng
nghiệp nhằm bảo đảm an toàn lơng thực và bảo vệ môi trờng
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Nhà nớc có chính sách hợp lý để bảo đảm nhà ở cho mọi ngời.
- Hộ gia đình và cá nhân đợc Nhà nớc giao đất nông, lâm nghiệp để sử
dụng ổn định lâu dài thì đợc hởng các quyền quy định ở Luật đất đai.
- Nhà nớc quản đất đai bằng bản đồ địa chính có toạ độ và hồ sơ đăng
kí đất đai, chủ sử dụng đất đợc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Việc giao đất, cho thuê đất, chuyển đổi mục đích sử dụng đất đợc
thực hiện khi có quy hoạch sử dụng đất đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét
quyệt.
- Nhà nớc định giá đất để tính thuế chuyển quyền sử dụng đất, thu tiền
khi giao đất, cho thuê đất, tính giá tài sản khi giao đất và bồi thờng thiệt hại khi
thu hồi đất.
- Tuỳ theo mục đích sử dụng, loại đất, đối tợng sử dụng đất mà Nhà n-
ớc quy định hạn mức, thời hạn sử dụng.
- Nhà nớc khuyến khích khai hoang vỡ hoá mở rộng diện tích sử dụng
đất, sử dụng bãi bồi đất trống đồi núi trọc và sử dụng đất phải đi đôi với cải tạo
bồi bổ đất.
Nh vậy, chính sách đất đai hiện nay ở nớc ta thể hiện chế độ sở hữu toàn
dân về đất đai, bảo đảm quyền lợi của ngời sử dụng đất, đồng thời tạo điều kiện
cho việc sử dụng đất hợp lý có hiệu quả, phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế-xã
hội.
Trên đây ta đi nghiên cứu quan hệ đất đai qua các thời kỳ, ta thấy rằng đất
đai ở mọi thời kỳ đều đợc quan tâm, tất cả các chế độ khác nhau đều muốn nắm
giữ nguồn tài nguyên này, quản lý và sử dụng triệt để nguồn tài nguyên này để
phục vụ mục tiêu của các thời kỳ.
Việc đi sâu nghiên cứu vai trò của đất đai cũng nh những quan hệ đất đai
qua các thời kỳ để ta nhận thức rằng luôn luôn và cần thiết phải có quản lý Nhà
nớc về đất đai và tuỳ theo từng thời kỳ, từng điều kiện hoàn cảnh khác nhau mà ta
thực hiện quản lý sao cho có lợi nhất phục vụ đợc mục tiêu của từng thời kỳ.
Trong tình hình hiện nay để thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá- hiện đại
hoá đất nớc thì nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai nh sau.
3)Nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai.
Chế độ quản lý Nhà nớc về đất đai là toàn bộ các quy phạm pháp luật điều
chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình quản lý Nhà nớc đối với đất
đai.
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chế độ quản lý Nhà nớc về đất đai bắt nguồn từ nội dung quản lý Nhà nớc
về đất đai. Nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai bao gồm các hoạt động của cơ
quan Nhà nớc có thẩm quyền để thực hiện quyền sở hữu Nhà nớc và bảo đảm
quyền sở hữu đó về đất đai. Nó bao gồm các hoạt động của Nhà nớc trong việc
nắm chắc tình hình sử dụng đất đai, hoạt động của Nhà nớc về phân phối lại quỹ
đất trên cơ sở quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất các hoạt động của Nhà nớc về
kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng đất đai.
Điều 13 Luật đất đai năm 1993 nêu 7 nội dung quản lý Nhà nớc về đất đai
nh sau:
3.1) Điều tra, khảo sát, đo đạc đánh giá và phân hạng đất.
Điều tra, khảo sát, đo đạc đánh giá và phân hạng đất là những công việc
hết sức quan trọng bởi qua đó Nhà nớc mới nắm đợc toàn bộ quỹ đất đai cả về số
lợng và chất lợng, mới có khả năng phát hiện năng lực đất đai ở mỗi vùng, từng
địa phơng. Qua đó, Nhà nớc có những chính sách và biện pháp sử dụng đất có hệ
thống, có căn cứ khoa học trên phạm vi cả nớc, từng vùng, từng địa phơng.
Nh vậy, qua tài liệu này ta biết đợc đất đai đang sử dụng làm gì và sử dụng
vào việc gì là tốt nhất để phát huy tiềm năng ở mỗi vùng.
Để nắm đợc số lợng, chất lợng đất đai Nhà nớc phải tiến hành điều tra,
khảo sát đo đạc và nghiên cứu, điều tra thực địa nắm đợc tổng diện tích tự nhiên,
diện tích từng loại đất nh đất nông nghiệp, lâm nghiệp, đất dân c nông thôn, đất
chuyên dùng, đất cha sử dụng Từ đó mà thực hiện quy hoạch đất đai.
Việc đánh giá phân hạng đất là công tác khoa học và rất phức tạp nhằm xác
định tác dụng sử dụng đất cụ thể cho từng vùng, từng diện tích đất. Đây là việc
làm hết sức cần thiết trong điều kiện nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà
nớc nhằm góp phần đảm bảo cho thị trờng bất động sản phát triển lành mạnh, sản
xuất phát triển và ổn định đời sống của nhân dân.
Việc xác định giá các loại đất phải xem xét cụ thể vị trí, địa hình, mục đích
sử dụng cũng nh xem xét quan hệ cung cầu đợc hình thành trên thị trờng bất động
sản và xu hớng biến động của chúng. Đó là cơ sở để tính thuế chuyền quyền sử
dụng đất, tính tiền khi giao đất, bồi thờng thiệt hại khi thu hồi đất, tính giá trị
quyền sử dụng đất khi góp vốn liên doanh.
Bản đồ địa chính là cơ sở để thể hiện số liệu về điều tra khảo sát, đo đạc.
Mặt khác, bản đồ địa chính còn là một thành phần của hệ thống hồ sơ địa chính
để phục vụ quản lý từng thửa đất. Vì vậy, Luật đất đai quy định việc tổ chức chỉ
đạo lập bản đồ địa chính nh sau:
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
+ Chính phủ chỉ đạo việc tổ chức lập bản đồ địa chính thống nhất trên phạm
vi cả nớc. Cơ quan quản lý đất đai ở Trung ơng ban hành quy trình kỹ thuật, quy
phạm xây dựng bản đồ địa chính.
+ ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ơng chỉ đạo tổ chức việc
lập bản đồ địa chính ở địa phơng mình.
+ Bản đồ địa chính đợc lập theo đơn vị hành chính xã, phờng, thị trấn.
+ Bản đồ địa chính gốc đợc lu trữ tại cơ quan quản lý đất đai cấp tỉnh,
huyện, quận, thị xã và UBND phờng, thị trấn.
3.2) Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng đất.
Quy hoạch đất đai là sự tính toán, phân bổ đất đai một cách cụ thể về số l-
ợng, chất lợng, vị trí, không gian trên cơ sở khoa học nhằm phục vụ cho các mục
đích kinh tế, xã hội. Kế hoạch hoá đất đai là sự xác định các chỉ tiêu về sử dụng
đất đai thông qua việc khoanh định mục tiêu sử dụng từng vùng đất cho từng thời
kỳ nhỏ trong thời gian quy hoạch. Kế hoạch còn điều chỉnh mục đích sử dụng đất
cho phù hợp với phơng án quy hoạch và điều kiện thực tế của đất đai.
Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch có ý nghĩa to lớn. Nó
giúp việc sử dụng đất đai đúng mục đích đạt hiệu quả cao và tiết kiệm, giúp Nhà
nớc quản lý chặt chẽ đất đai. Chính vì vai trò quan trọng vậy Luật đất đai năm
1993 đã có những điều khoản quy định về nội dung quy hoạch đất đai (điều 17);
quy định về nội dung lập và xét duyệt quy hoạch đất đai (điều 16); quy định về
thẩm quyền xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
3.3) Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất và tổ chức
thực hiện các văn bản đó.
Các văn bản quản lý Nhà nớc nói riêng và các tài liệu khác nói chung luôn
luôn đợc sản sinh do nhu cầu cầu của xã hội nhất định. Từ các hiện tợng kinh tế
xã hội có liên quan tới quan hệ đất đai, các cơ quan địa chính cần tổng hợp lại
thành quy luật trong các địa phơng mình đề nghị xây dựng các văn bản pháp luật
nhằm điều chỉnh pháp luật đất đai và các chính sách đất đai.
Ban hành các văn bản pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực
hiện các văn bản đó là trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nớc, các cơ quan
quản lý đất đai ở các cấp. Trách nhiệm của cơ quan quản lý đất đai ở trung ơng là
soạn thảo các văn bản pháp luật về quản lý sử dụng đất để trình chính phủ quyết
định chính sách đất đai.
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Các cơ quan chuyên môn ở địa phơng căn cứ vào quyền hạn và chức năng
nhiệm vụ của mình giúp UBND các cấp ban hành văn bản hớng dẫn và tổ chức
thực hiện đầy đủ chính sách ruộng đất của Đảng và Nhà nớc. Để có chính sách
đất đai phù hợp cần phải nhận thức đầy đủ các quy luật tự nhiên đồng thời căn cứ
vào số liệu điều tra đo đạc, đánh giá, phân hạng đất và căn cứ vào quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất có nh vậy việc quản lý, sử dụng đất mới thực hiện tốt.
3.4) Giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất.
Đất đai là một tài nguyên vô cùng quý giá. Quỹ đất đai có hạn trong khi
nhu cầu đất đai để phát triển sản xuất, phục vụ nhu cầu xây dựng và đời sống
hàng ngày tăng. Do đó, việc phân phối đất phải đảm bảo công bằng và hợp lý, tạo
điều kiện khai thác tốt đúng quỹ đất chọn mặt gửi vàng. Đây cũng là việc thực
hiện quyền năng về đất đai mà Nhà nớc giao cho các tổ chức, cá nhân tuỳ theo
mức độ giao quyền năng này mà nảy sinh hình thức giao, cho thuê, thu hồi
*Nguyên tắc khi giao đất, cho thuê đất.
- Việc giao đất phải căn cứ vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã
đợc cơ quan Nhà nớc xét duyệt.
- Việc giao đất phải đúng đối tợng và phải có nhu cầu sử dụng đất
- Yêu cầu sử dụng đất đai phải đợc ghi trong luận chứng kinh tế kỹ
thuật và trong thiết kế đã đợc cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền xét duyệt
- Phải có đơn xin giao đất hoặc cho thuê đất
* Thẩm quyền giao đất
Điều 23 và 24 Luật đất đai có quy định thẩm quyền giao đất của các cấp:
Chính Phủ, UBND tỉnh và thành phố trực thuộc TW và UBND huyện, thị xã,
thành phố thuộc tỉnh.
- Chính Phủ là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết định những vấn
đề quan trọng, quyết định giao đất và sử dụng đất vào mọi mục đích trong trờng
hợp cần thiết. Cụ thể:
+Chính Phủ xét duyệt kế hoạch hằng năm của UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW về việc giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để sử dụng vào mục
đích khác.
+Chính Phủ quyết định cho các tổ chức quốc tế, cá nhân nớc ngoài, ngời
Việt Nam định c ở nớc ngoài thuê đất
+Chính Phủ giao đất trên diện tích quy định cho UBND tỉnh, thành phố trực
thuộc TW theo quy định ở khoản 3 điều 23.
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW đợc giao thẩm quyền quyết
định giao đất để sử dụng vào mục đích không phải là sản xuất nông, lâm nghiệp.
Cụ thể:
+ Từ 1ha trở xuống đối với đất nông nghhiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất
khu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 2 ha trở xuống đối với đất trống đồi núi trọc
cho mỗi công trình không theo tuyến.
+ Từ 3 ha trở xuống đối với đất ông nghhiệp, đất lâm nghiệp có rừng, đất
khu dân c nông thôn, đất đô thị và từ 5 ha trở xuống đối với đất trống đồi núi trọc
cho mỗi công trình đờng bộ, đờng sắt, đờng điện, đê điều và từ 10 ha trở xuống
đối với đất trống, đồi núi trọc cho mỗi công trình xây dựng hồ chứa nớc
- Giao đất nông nghiệp, lâm nghiệp có rừng để hộ gia đình, cá nhân
làm nhà ở, đất chuyên dùng để sử dụng vào mục đích chuyên dùng khác hoặc để
làm nhà ở, đất ở đô thị theo định mức do Chính Phủ quy định.
+ Giao đất khu dân c nông thôn để UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc
tỉnh giao đất cho hộ gia đình, cá nhân làm nhà ở
+ Giao đất để sử dụng vào mục đích nông, lâm nghiệp cho các tổ chức
+ Quyết định mức đất giao cho mỗi hộ gia đình sử dụng để làm nhà ở theo
quyết định của Chính Phủ đối với từng vùng
+ Quyết định giao đất cho các nhà thờ, nhà chùa, thành thất đang sử dụng
- UBND huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh có các thẩm quyền sau:
+ Giao đất cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích nông, lâm
nghiệp
+ Giao đất khu dân c nông thôn cho hộ gia đình và cá nhân làm nhà ở trên
cơ sở quy hoạch đã đợc xét duyệt của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc TW
+ Giao đất cha sử dụng cho cá tổ chức và cá nhân có thời hạn hoặc tạm chia
* Những quy định về việc cho thuê đất
- Điều 29 Luất đất đai quy định:Chính Phủ, UBND các cấp thực hiện
việc cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thuê đất để sản xuất kinh doanh
theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật.
- Điều 80-84 của Luật đất đai quy định về việc tổ chức, cá nhân nớc
ngoài, tổ chức quốc tế thuê đất
Việc cho các tổ chức, cá nhân nớc ngoài thuê đất tuân thủ theo pháp lệnh
ngày 14/10/1994 của Uỷ ban thờng vụ Quốc Hội và Nghị định số 11/CP ngày
24/01/1994 của Chính Phủ
* Những quy định về thu hồi đất
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét