I.Giá trị gia tăng:
Là giá trị tăng thêm của sản phẩm dịch vụ.
1.Giá trị gia tăng nội sinh
a. Khái niệm giá trị gia tăng nội sinh:
Khái niệm giá trị gia tăng nội sinh được phổ cập với
mô hình “Dây chuyền giá trị” (Value Chain) của
Michael Porter
Công
đoạn I
Công
đoạn II
Công
đoạn III
Công
đoạn IV
Đầu
Vào
Đầu
Ra
Công
đoạn V
b.Các phương thức tối ưu hóa giá trị gia tăng
của các doanh nghiệp :
Để đạt được lợi nhuận tối đa, DN tác động vào 2 yếu tố cơ bản
của hoạt động kinh doanh : giá thành và giá bán
Tác động đến giá thành có 2 cách là:
Cắt giảm các chi phí vừa không cần thiết vừa không tạo ra giá trị gia tăng
Tăng khối lượng sp/dv làm ra để giảm giá thành của từng đơn vị sp/dv
Tác động đến giá bán cũng có 2 cách:
Nâng giá bán của từng đơn vị sp/dv
Tăng khối lượng sp/dv bán ra để tăng thu nhập từ tổng số giá bán
c. Một số nguyên nhân của việc lựa chọn sai lầm
trong cắt giảm chi phí:
Doanh nghiệp thiếu một chiến lược phát triển rõ
ràng,cách tổ chức, quản lý chưa thật sự hiệu quả
Chưa phân tích kỹ qui trình tạo nên giá trị gia tăng,
chưa hoá thân thành khách hàng để nhìn nhận vấn
đề
Doanh nghiệp chưa thực hiện kỹ việc phân tích kết
cấu chi phí trong doanh nghiệp
Vấn đề truyền đạt thông tin giữa các cấp không
chính xác
d. Một số giải pháp cắt giảm chi phí :
-Tăng chi phí tốt, giảm chi phí xấu
- Cắt giảm đúng trọng tâm
-Có tầm nhìn hướng về tương lai
e. Nhận định:
Nếu doanh nghiệp chỉ chú trọng đến tính chât
nội sinh của GTGT,nghĩa là chuyên tâm tới chi phí,
mà quên đi việc suy tính chất ngoại sinh của GTGT
nằm ở mặt hàng chào mời,thì chiến lược phát triển
doanh nghiệp chắc chắn sẽ gặp nhiều trở ngại.
2.Gía trị gia tăng ngoại sinh:
a.Khái niệm:
Giá trị gia tăng ngoại sinh là những gì khách hàng
thu về được, trong các lĩnh vực mà khách hàng mong
đợi, sau khi đã tốn kém tiền của và công sức để mua và
sử dụng offer (mời chào) của doanh nghiệp.
b .Tính chất của giá trị gia tăng ngoại sinh
Là hướng ra bên ngoài doanh nghiệp, nghĩa là
hướng chủ yếu về khách hàng.
c .Phân tích sự tác động của 5 lĩnh vực phát xuất tới
GTGT ngoại sinh:
Nhìn từ khách hàng, GTGT phát sinh từ 5 lĩnh vực:
Thời gian
Hội nhập
Bản sắc
Bảo hộ
Cộng lực
2.1. THỜI GIAN :
TỪ ỔN ĐỊNH ĐẾN PHÁT HUY
Nếu thời gian bao gồm ba khái niệm là tương lai – hiện tại –
quá khứ thì đòi hỏi về GTGT trong lĩnh vực thời gian xoay
quanh ba trục chính:
Ổn định hiện tại
-Bố trí thời gian theo ý muốn của mình
-Cho thời gian ý nghĩa mình muốn
-Không để thời gian tàn phá cái mình có
Làm chủ tương lai
Giữ gìn và phát huy quá khứ
2.2. HộI NHậP:
Từ TIệN ÍCH ĐếN Vị THế
Từ “Utility” đến “Standing”
Quá trình hội nhập thông qua sản phẩm/dịch vụ
Giá trị vô
hình
Chuẩn
mực biểu
tượng
Vị thế
Chức năng biểu tượng
Tiện ích
2.3. BảN SắC
Từ “KINH Tế CÁI TÔI” ĐếN “HƯớNG Về KHÁCH HÀNG”
Egonomics: Kinh tế chú trọng đến cái tôi của
mỗi cá nhân.
Customization: có nghĩa là “hướng về khách
hàng”
“One to One”: nghĩa là DN phải ứng xử với mỗi
KH của mình như một thực thể có tầm quan
trọng riêng của nó.
2.4.BảO Hộ:
Từ Hỗ TRợ ĐếN “TRọN GÓI”
Bảo hộ gồm:
•
“Lo trọn gói” để khách hàng trọn vẹn “hưởng thụ” hoặc
không còn phải “bận tâm”.
•
Giúp khách hàng không mất sức và mất thời gian vì những
việc mà doanh nghiệp có thể làm thay cho họ, để họ có thêm
điều kiện chú tâm vào mục đích chính hay công việc của họ.
Để sản phẩm / dịch vụ của doanh nghiệp mang đến cho khách
hàng có thêm những giá trị gia tăng ngoại sinh đặc thù, “offer” của doanh
nghiệp phải có những tính chất bảo hộ.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét