Thứ Ba, 25 tháng 2, 2014

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng khi cho vay Doanh nghiệp Nhà nước tại Chi nhánh Ngân hàng Công thương Khu vực Ba Đình

vây, khối lợng hàng hoá hay tiền tệ (phần gốc) cho vay ban đầu chỉ là vật
chuyên trở giá trị sử dụng của chúng, nó đợc phát ra qua các thời gian nhất
định rồi sẽ thu về chứ không đợc bán đứt.
Tín dụng là có tính hoàn trả: đây là đặc trng thuộc về bản chất vận
động của tín dụng và là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm
trù kinh tế khác. Sau khi kết thúc một vòng tuần hoàn của tín dụng, hoàn
thành một chu kỳ sản xuất trở về trạng thái tiền tệ, vốn tín dụng đợc ngời đi
vay hoàn trả cho ngời cho vay kèm theo một phần lãi nh đã thoả thuận.
Một mối quan hệ tín dụng đợc gọi là hoàn hảo nếu đợc thực hiện với đầy
đủ các đặc trng trên, nghĩa là ngời đi vay hoàn trả đợc đầy đủ gốc và lãi đúng
thời hạn.
b.Bản chất và chức năng của tín dụng
Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, bản chất của tín
dụng là quan hệ vay mợn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất
định, quan hệ chuyển nhợng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình
đẳng hai bên cùng có lợi. Tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng
đều có hai chức năng cơ bản là:
- Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi.
Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ đợc tách hẳn ra là huy động vốn tạm
thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế.
- Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với
các tổ chức và cá nhân.
1.1.1.3. Các loại hình tín dụng trong lịch sử
Cùng với sự phát triển của nền sản xuất hàng hoá, tín dụng ngày càng
phát triển cả về nội dụng lẫn hình thức. Các quan hệ tín dụng ngày càng đợc
mở rộng hơn, ban đầu là quan hệ giữa các cá nhân với nhau, sau đó là giữa cá
nhân với tổ chức, tổ chức với tổ chức, quan hệ với nhà nớc và cao nhất là tín
dụng quốc tế. Trong quá trình phát triển lâu dài đó quan hệ tín dụng đã hình
thành và phảt triển qua các hình thức sau:
- Tín dụng nặng lãi
Tín dụng nặng lãi hình thành khi xuất hiện sự phân chia giai cấp dẫn đến
kẻ giàu, ngời nghèo. Đặc điểm nổi bật của tín dụng này là lãi suất cho vay rất
cao. Chính vì vậy, tiền vay chỉ đợc sử dụng vào mục đích tiêu dùng cấp bách,
hoàn toàn không mang mục đích sản xuất nên đã làm giảm sức sản xuất xã
hội. Nhng đánh giá một cách công bằng thì tín dụng nặng lãi lại góp phần
5
quan trọng làm tan rã kinh tế tự nhiên, mở rộng quan hệ hàng hoá tiền tệ, tạo
tiền đề cho chủ nghĩa t bản ra đời.
- Tín dụng thơng mại
Đây là hình thức tín dụng giữa các nhà sản xuất kinh doanh với nhau.
Công cụ của hình thức tín dụng này là các thơng phiếu thơng mại (gồm có kỳ
phiếu và hối phiếu thơng mại). Tín dụng thơng mại có đặc điểm là: đối tợng
cho vay là hàng hoá vì hình thức tín dụng đợc dựa trên cơ sở mua bán chịu
hàng hoá giữa các nhà sản xuất với nhau và do đó các chủ thể tham gia vào
quá trình vay mợn cũng là các nhà sản xuất kinh doanh. Qui mô tín dụng bị
hạn chế bởi nguồn vốn cho vay là của từng chủ thể sản xuất kinh doanh.
- Tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng (TDNH) là hình thức phản ánh quan hệ vay và trả nợ
giữa một bên là các ngân hàng, các tổ chức tín dụng và một bên là các nhà sản
xuất kinh doanh. Hình thức TDNH thể hiện rõ u thế của mình so với hai hình
thức tín dụng trên ở chỗ: đây là hình thức tín dụng rất linh hoạt vì đối tợng cho
vay mợn là tiền tệ; chiều vận động nhiều do ngân hàng có thể vay với mọi
thành phần kinh tế, thoả mãn nhu cầu của khách hàng từ các món vay nhỏ để
trang trải chi tiêu trong gia đình đến các khoản vay lớn hơn để mở rộng sản
xuất kinh doanh, phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội; qui mô tín dụng lớn
hơn vì nguồn vốn cho vay là nguồn vốn mà ngân hàng có thể tập trung và huy
động đợc trong nền kinh tế. TDNH là hình thức tín dụng chủ yếu của nền kinh
tế thị trờng, nó đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế linh hoạt, kịp thời,
khắc phục đợc nhợc điểm của các hình thức tín dụng khác trong lịch sử.
1.1.2 Hoạt động tín dụng của ngân hàng thơng mại
1.1.2.1. Ngân hàng thơng mại (NHTM)
a. Khái niệm NHTM
Để đa ra đợc một khái niệm về NHTM, ngời ta thờng phải dựa vào tính
chất và mục đích hoạt động của nó trên thị trờng tài chính và đôi khi còn kết
hợp tính chất, mục đích và đối tợng hoạt động. Xuất phát từ đặc điểm trên,
Luật Ngân hàng của nhiều quốc gia trên thế giới đã đa ra những khái niệm
khác nhau về NHTM. Mặc dù có nhiều cách thể hiện khác nhau, nhng phân
tích khai thác nội dung của các khái niệm đó, ta dễ dàng nhận thấy các
NHTM đều có chung một tính chất đó là việc nhận tiền gửi không kỳ hạn và
có kỳ hạn, để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu và các nghiệp vụ
kinh doanh khác của chính ngân hàng.
6
ở việt Nam, trong bớc chuyển đổi sang kinh tế thị trờng có sự quản lý
của Nhà nớc, thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo
định hớng XHCN. Mọi ngời đợc tự do kinh doanh theo pháp luật, đợc bảo hộ
quyền sở hữu và thu nhập hợp pháp, các hình thức sở hữu có thể hỗn hợp, đan
kết với nhau hình thành các tổ chức kinh doanh đa dạng. Các doanh nghiệp,
không phân biệt quan hệ sở hữu đều tự chủ kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh
với nhau, bình đẳng trớc pháp luật.
Theo hớng đó, nền kinh tế hàng hoá phát triển tất yếu sẽ tạo ra những
tiền đề cần thiết và đòi hỏi sự ra đời của nhiều loại hình ngân hàng và các tổ
chức tín dụng khác. Để tăng cờng quản lý, hớng dẫn hoạt động của các ngân
hàng và các tổ chức tín dụng khác, tạo thuận lợi cho sự phát triển nền kinh tế
đồng thời bảo vệ lợi ích hợp pháp của các tổ chức và cá nhân. Việc đa ra khái
niệm về NHTM là hết sức cần thiết. Theo Pháp lệnh của Ngân hàng nhà nớc
Việt Nam ban hành ngày 24/05/1990: NHTM là tổ chức kinh doanh tiền tệ
mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với
trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ
chiết khấu và làm phơng tiện thanh toán.. Nh vậy, NHTM là một tổ chức
kinh doanh tiền tệ thông qua các nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời
nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu t và thực hiện các nghiệp vụ tài
chính khác.
Từ định nghĩa chung về NHTM trên, căn cứ vào tính chất và mục tiêu
hoạt động pháp lệnh còn chỉ rõ các loại hình ngân hàng gồm: NH Thơng mại,
NH Phát triển, NH Đầu t, NH Chính sách, NH Hợp tác và các loại hình ngân
hàng khác.
b.Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM
* Nghiệp vụ huy động vốn
Vốn của NHTM là những gía trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy
động đợc, dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiện các dịch vụ kinh doanh khác.
Thực chất, nguồn vốn của ngân hàng là một bộ phận thu nhập quốc dân tạm
thời nhàn rỗi trong quá trình sản xuất, phân phối và tiêu dùng, mà ngời chủ sở
hữu của chúng gửi vào ngân hàng để thực hiện các mục đích khác nhau. Nhìn
chung, vốn chi phối toàn bộ các hoạt động và quyết định đối với việc thực
hiện các chức năng của NHTM.
Xuất phát từ vai trò và tính chất vốn nh vậy, nghiệp vụ huy động vốn
(hay còn gọi là nghiệp vụ tạo lập vốn) luôn đợc coi là nghiệp vụ khởi đầu tạo
điều kiện cho sự hoạt động của NHTM. Ngoài vốn ban đầu cần thiết_tức là đủ
7
vốn pháp định theo luật thì ngân hàng phải thờng xuyên chăm lo tới việc tăng
trởng vốn trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh của mình. Thông thờng
kết cấu nguồn vốn của một NHTM gồm có: vốn tự có, vốn huy động, vốn đi
vay, vốn khác. Mỗi loại vốn đều có một tính chất, vai trò riêng trong tổng
nguồn vốn hoạt động của NHTM và trong suốt quá trình hoạt động của
NHTM các nghiệp vụ huy động theo từng loại vốn kể trên sẽ đợc tiến hành
xen kẽ lẫn nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu của hoạt động kinh doanh và thực trạng
vốn hiện có của ngân hàng.
* Nghiệp vụ sử dụng vốn
Sau khi huy động đợc vốn, NHTM phải sử dụng thế nào để hiệu quả
hoá những nguồn tài sản này. Thông thờng hoạt động sử dụng vốn của ngân
hàng tập trung vào các hình thức sau:
Nghiệp vụ ngân quỹ: là hoạt động của ngân hàng nhằm bảo đảm khả
năng thanh toán thờng xuyên, bao gồm : các quỹ tiền mặt, các khoản tiền gửi
thanh toán ở NHTƯ và NHTM khác, các khoản tiền đang trong quá trình thu
về
Nghiệp vụ cho vay: là một hoạt động kinh doanh chủ chốt của ngân
hàng để tạo ra lợi nhuận. Các khoản cho vay thờng chiếm tỷ trọng lớn từ 60-
80% tổng số tài sản có của NHTM và đem lại hơn 60% doanh lợi cho ngân
hàng. Đại bộ phận tiền huy động đợc ngân hàng cho vay theo 2 loại chính là
cho vay ngắn hạn và cho vay trung-dài hạn để thực hiện các dự án đầu t phát
triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống. Tuy nhiên, trên thực tế, cùng với
sự phát triển của nền kinh tế thị trờng và của ngành ngân hàng, các NHTM
còn đa ra nhiều loại hình tín dụng khác, đáp ứng mọi nhu cầu tín dụng của các
thành phần trong nền kinh tế. Ví dụ nh: tín dụng thông thờng cho các đơn vị
kinh doanh, tín dụng chứng từ, tín dụng thuê mua,
Nghiệp vụ đầu t: hoạt động đầu t của NHTM diễn ra chủ yếu trên thị
trờng tài chính thông qua việc mua bán các chứng khoán. Thu nhập của ngân
hàng thu đợc từ hoạt động này là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá mua.
Ngoài ra, ngân hàng còn có thể tiến hành đầu t thông qua việc mua cổ phiếu
hoặc hùn vốn, góp vốn liên doanh với các doanh nghiệp và sẽ đợc phân chia
lơi nhuận trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
* Nghiệp vụ trung gian
Để giúp các ngân hàng phát triển toàn diện và đem lại cho ngân hàng
những khoản thu nhập khá quan trọng, NHTM còn tiến hành các nghiệp vụ
trung gian gồm rất nhiều loại dịch vụ ngân hàng khác nhau để đáp ứng mọi
8
nhu cầu của khách hàng qua đó làm tăng sự thoả mãn của khách hàng đối với
2 loại nghiệp vụ cơ bản kể trên. Các dịch vụ trung gian thờng gặp là: dịch vụ
chuyển khoản, dịch vụ cung cấp các công cụ thanh toán, dịch vụ thu hộ-chi
hộ, dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ kiều hối-thu đổi ngoại tệ, dịch vụ thuê mua và
bảo lãnh, dịch vụ t vấn thông tin,Vai trò của các nghiệp vụ trung gian này là
bổ sung thêm vào các nghiệp vụ cơ bản, nó tạo giá trị gia tăng và có thể tạo ra
sự khác biệt của ngân hàng trong cạnh tranh.
1.1.2.2. Nghiệp vụ tín dụng của NHTM
a. Khái niệm TDNH
TDNH là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng với một bên là
các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là ng-
ời đi vay vừa là ngời cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian
tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu. Giá (lãi suất)
của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà
khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay.
Chủ thể tham gia trong quan hệ TDNH là ngân hàng, nhà nớc, doanh
nghiệp và hộ dân c. Đối tợng đợc sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do
đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa phơng đa chiều.
Đây chính là u điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa TDNH với các loại
hình tín dụng khác.
b.Các hình thức TDNH
ở việt Nam hiện nay, căn cứ theo quyết định số 324/1998/QĐ-NHNN1
của Thống đốc NHNN Việt Nam ngày 30/09/1998 về việc ban hành quy chế
cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng, NHTM có thể có các hình
thức tín dụng sau:
* Cho vay từng lần
Hình thức này áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu và đề nghị vay
vốn từng lần, khách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên hoặc khách
hàng mà ngân hàng xét thấy cần thiết phải áp dụng cho vay từng lần để giám
sát, kiểm tra, quản lý việc sử dụng vốn vay chặt chẽ an toàn. Mỗi lần vay vốn
khách hàng và ngân hàng phải làm các thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợp
đồng tín dụng. Mỗi hợp đồng tín dụng có thể phát tiền vay một hay nhiều lần
phù hợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế của khách hàng. Ngân
hàng cho vay phải quản lý chặt chẽ doanh số cho vay đảm bảo tổng số tiền
trên các giấy nhận nợ do khách hàng lập không vợt quá số tiền đã ký trong
hợp đồng tín dụng.
9
* Cho vay theo hạn mức tín dụng
Cho vay theo hạn mức tín dụng là việc ngân hàng cho khách hàng vay
căn cứ vào dự án, kế hoạch sản xuất kinh doanh để tính toán và thoả thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Việc thoả thuận này phải đợc thể hiện và ký kết trong hợp
đồng tín dụng. Khách hàng đợc rút vốn trong phạm vi hạn mức tín dụng cho
phép căn cứ vào nhu cầu vốn của phơng án sản xuất kinh doanh và chỉ phải
xuất trình những thủ tục đơn giản, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp. Hình thức
tín dụng này thờng đợc áp dụng cho các khách hàng có nhu cầu vay vốn thờng
xuyên, sản xuất kinh doanh ổn định, có uy tín trong quan hệ kinh doanh với
ngân hàng.
* Cho vay theo dự án đầu t
Ngân hàng cho khách hàng vay vốn để thực hiện các dự án đầu t phát
triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án đầu t phục vụ đời sống. Hình
thức này áp dụng cho các trờng hợp vay vốn trung và dài hạn.
* Cho vay hợp vốn
Theo hình thức này, một nhóm các tổ chức tín dụng cùng cho vay đối
với một dự án hoặc phơng án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ
chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Cho vay hợp vốn thờng đợc áp dụng đối với các dự án có nhu cầu vốn lớn, vợt
quá khả năng của một ngân hàng hoặc có phạm vi qui mô rộng mà một ngân
hàng khó có thể kiểm soát nổi. Hình thức tín dụng này giúp cho các ngân hàng
giảm thiểu rủi ro, đông thời khác bổ sung kinh nghiệm, kiến thức cho nhau.
* Cho vay trả góp
Đây là hình thức tín dụng mà qua đó ngân hàng cho khách hàng vay để
mua tài sản, hàng hoá khi khách hàng không có đủ tiền trả một lúc. Khi vay
vốn, ngân hàng cho vay và khách hàng xác định và thoả thuận số lãi tiền vay
phải trả cộng với số nợ gốc đợc chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời
hạn cho vay. Tài sản mua bằng vốn vay chỉ thuộc sở hữu của bên vay sau khi
họ trả đủ nợ gốc và lãi cho ngân hàng. Với hình thức này, để đợc vay vốn
khách hàng phải có phơng án trả nợ gốc và lãi vay khả thi bằng các khoản thu
nhập có cơ sở chắc chắn, ổn định.
* Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng là việc ngân hàng cho vay
cam kết đảm bảo sẵn sàng cho khách hàng vay vốn trong phạm vi hạn mức tín
10
dụng nhất định để đầu t cho dự án. Theo hình thức này, căn cứ vào nhu cầu
của khách hàng, ngân hàng và khách hàng thoả thuận trong hợp đồng tín
dụng: hạn mức tín dụng dự phòng, thời hạn hiệu lực của tín dụng dự phòng.
Trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, nếu khách hàng không sử dụng hoặc
không sử dụng hết hạn mức, khách hàng phải trả phí đã cam kết theo thoả
thuận. Khi khách hàng vay chính thức, phần vốn vay đợc tính theo lãi suất tiền
vay hiện hành.
* Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ
Với hình thức này, ngân hàng cho phép khách hàng trong phạm vi hạn
mức để thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các cơ sở bán hàng có chấp
nhận thanh toán thẻ hay rút tiền mặt tại các máy rút tiền tự động. Hình thức tín
dụng này đem lại cho khách hàng tính tự chủ cao và tiết kiệm thời gian.
Ngoài các hình thức tín dụng kể trên, trong tình hình kinh doanh hiện
nay để tăng tính cạnh tranh trên thị trờng, thu hút đợc nhiều khách hàng các
ngân hàng còn có thể áp dụng nhiều hình thức cho vay khác phù hợp với nhu
cầu, nguyện vọng vay vốn của khách hàng.
c. Nguyên tắc tín dụng
Tín dụng ngân hàng đợc thực hiện trên 3 nguyên tắc sau:
* Tiền cho vay phải đợc hoàn trả sau một thời gian nhất định cả vốn
lẫn lãi
Đây là nguyên tắc quan trọng hàng đầu vì đại bộ phận vốn kinh doanh
của ngân hàng là nguồn vốn huy động từ nền kinh tế. Nguyên tắc hoàn trả
phản ánh đúng bản chất quan hệ tín dụng, tính chất của tín dụng sẽ bị phá vỡ
nếu nguyên tắc này không đợc thực hiện đầy đủ. Nếu trong quá trình hoạt
động kinh doanh, các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cung cấp không đợc
hoàn trả đúng hạn nhất định sẽ ảnh hởng tới khả năng thanh toán và thu nhập
của ngân hàng. Do đó, khách hàng khi vay vốn phải cam kết trả cả gốc và lãi
trong một thời hạn nhất định, cam kết này đợc ghi trong hợp đồng vay nợ.
* Vốn vay phải có giá trị tơng đơng làm đảm bảo
Trong nền kinh tế thị trờng các hoạt động kinh tế diễn ra hết sức đa
dạng và phức tạp, vì thế mọi dự đoán về rủi ro của ngân hàng chỉ mang tính t-
ơng đối. Trong môi trờng kinh doanh nh vậy, bảo đảm tín dụng đợc coi là một
tiêu chuẩn xét duyệt cho vay nhằm bổ sung những mặt hạn chế của nhà quản
trị tín dụng cũng nh phòng ngừa những diễn biến không thuận lợi của môi tr-
ờng kinh doanh. Các giá trị tơng đơng làm bảo đảm có thể là: vật t hàng hóa
11
trong kho, tài sản cố định của doanh nghiệp, số d trên tài khoản tiền gửi, hoá
đơn chuẩn bị nhận hàng hoặc có thể là cam kết bảo lãnh của một cơ quan khác
thậm chí có thể là chính uy tín của doanh nghiệp trên thị trờng và trong mối
quan hệ quá khứ với ngân hàng. Giá trị đảm bảo là cơ sở cho khả năng trả nợ
của khách hàng, cơ sở để hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng và là điều
kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất trong các điều kiện khác nhau.
* Cho vay theo kế hoạch thoả thuận trớc (vốn vay phải đợc sử dụng
đúng mục đích)
Tín dụng đúng mục đích không những là nguyên tắc mà còn là phơng
châm hoạt động của tín dụng. Quan hệ tín dụng phản ánh nhu cầu về vốn và
lợi nhuận của doanh nghiệp. Việc thực hiện đúng cam kết trong hợp đồng tín
dụng là cơ sở để doanh nghiệp tính toán các yếu tố hiệu quả của quá trình sản
xuất kinh doanh, đồng thời nó cũng là một trong những yếu tố đảm bảo khả
năng thu nợ của ngân hàng.
Để thực hiện nguyên tắc này, ngân hàng yêu cầu khách hàng vay vốn
phải sử dụng tiền vay đúng mục đích nh đã cam kết trong hợp đồng, bởi vì
mục đích đó đã đợc ngân hàng thẩm định. Nếu phát hiện khách hàng vi phạm
ngân hàng đợc quyền thu hồi nợ trớc hạn, trờng hợp khách hàng không có tiền
thì chuyển nợ quá hạn.
d. Lãi suất tín dụng
Trong quan hệ tín dụng lãi suất là biểu hiện giá cả khoản tiền mà ngời
cho vay đòi hỏi khi tạm thời trao quyền sử dụng một khoản vốn của mình cho
ngời khác trong một thời gian nhất định. Ngời đi vay coi lãi suất nh một khoản
chi phí phải trả cho nhu cầu sử dụng tạm thời vốn của ngời khác. Nói một
cách khác lãi suất tín dụng là giá cả của quyền sử dụng vốn vay. Đối với hoạt
động ngân hàng, lãi suất là một trong những biến số đợc theo dõi chặt chẽ
nhất, nó không chỉ là công cụ điều tiết vĩ mô mà còn là phơng tiện giúp các
ngân hàng cạnh tranh trong cơ chế thị trờng. Thông thờng lãi suất của ngân
hàng đợc hình thành trên cơ sở lãi suất thị trờng nên luôn biến động. Trong
hoạt động tín dụng, lãi suất tín dụng thờng có các giới hạn sau:
Trần lãi suất < Lãi suất < Lãi suất < Trần lãi suất < Tỷ suất lợi
huy động huy động cho vay cho vay nhuận bình quân
Đối với mọi thành viên trong hệ thống Ngân hàng Công thơng Việt Nam,
hớng dẫn thực hiện quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đợc quy định nh sau:
- Mức lãi suất cho vay do ngân hàng cho vay và khách hàng thoả thuận
phù hợp với qui định của NHNN và hớng dẫn của Tổng giám đốc NHCT về lãi
12
suất cho vay tại thời điểm ký kết hợp đồng tín dụng. Ngân hàng cho vay công
bố mức lãi suất cho vay cho khách hàng biết.
- Lãi suất cho vay u đãi đợc áp dụng đối với các khách hàng đợc u đãi về
lãi suất do Tổng giám đốc NHCT thông báo theo qui định của Chính phủ và h-
ớng dẫn của NHNN.
- Trờng hợp khoản vay bị chuyển sang nợ quá hạn, phải áp dụng lãi suất
nợ quá hạn theo mức qui định của Thống đốc NHNN tại thời điểm ký kết hợp
đồng tín dụng.
e. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp các nội dung, kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản,
trình tự các bớc phải tiến hành từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một vòng quay
của vốn tín dụng. Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, để đảm bảo hiệu
quả tín dụng quy trình tín dụng thờng gồm có 10 bớc.
1 Khai thác khách hàng, tìm kiếm dự án
1 Hớng dẫn khách hàng về điều kiện tín dụng và lập hồ sơ vay vốn
3 Điều tra, thu thập, tổng hợp thông tin về khách hàng
4 Phân tích, thẩm định khách hàng và phơng án vay vốn
5 Quyết định cho vay
6 Kiểm tra hoàn chỉnh hồ sơ cho vay và hồ sơ tài sản thế chấp, cầm cố, bảo
lãnh
7 Phát tiền vay
8 Kiểm tra sau khi cho vay, thu hồi nợ, gia hạn nợ
9 Xử lý rủi ro
10 Thanh lý hợp đồng và đánh giá kết quả cho vay
Nắm vững quy trình tín dụng, tuân thủ thực hiện chặt chẽ các bớc của
quy trình sẽ là điều kiện đầu tiên để nâng cao chất lợng tín dụng.
1.1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
a. Khái niệm chất lợng tín dụng
Vận động trong cơ chế thị trờng để có thể tồn tại, phát triển và dành u thế
trong cạnh tranh, thích ứng với thị trờng và sự yêu cầu ngày càng cao của ngời
tiêu dùng, các DNNN luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dich vụ
của mình nhằm thu hút đợc khách hàng. Chính sách sản phẩm mà trong đó tập
trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lợng sản phẩm là một biện
pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay.
13
Có thể nói, chất lợng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều đợc biểu
hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính
cho ngời cung cấp. Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lợng tín
dụng đợc thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp
với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nớc, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và
phát triển của ngân hàng.
Với cách định nghĩa nh vậy, ta thấy chất lợng tín dụng ở đây đợc đánh
giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế.
Đối với NHTM: chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn
tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo
đợc tính cạnh tranh trên thị trờng với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi.
Đối với khách hàng: do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để
đầu t cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lợng tín dụng đợc đánh
giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi
suất và kỳ hạn hợp lý. Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút
đợc nhiều khách hàng nhng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng.
Đối với nền kinh tế: đối với sự phát triển kinh tế-xã hội chất lợng tín
dụng đợc đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần
giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc
đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa
tăng trởng tín dụng và tăng trởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế.
Hiểu đúng về bản chất của chất lợng tín dụng, phân tích và đánh giá
đúng chất lợng tín dụng hiện tại cũng nh xác định chính xác các nguyên nhân
của những tồn tại về chất lợng sẽ giúp cho ngân hàng tìm đợc biện pháp quản
lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trờng. Trong luận văn
này, nội dung chỉ tập trung phân tích về chất lợng tín dụng trên góc độ
NHTM.
b. Các chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng
Tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của NHTM. Do đó, đo lờng
chất lợng tín dụng là một nội dụng quan trọng trong việc phân tích hiệu quả
hoạt động kinh doanh của NHTM. Tuỳ theo mục đích phân tích mà ngời ta đa
ra nhiều chỉ tiêu khác nhau, tuy mỗi chỉ tiêu có nội dung khác nhau nhng giữa
chúng có mối liên hệ mật thiết với nhau. Trong phạm vi bảng báo cáo tổng
hợp kết quả hoạt động kinh doanh, ta có thể áp dụng các chỉ tiêu sau để đánh
giá tình hình chất lợng tín dụng của ngân hàng.
*Chỉ tiêu sử dụng vốn
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét