Thứ Năm, 27 tháng 2, 2014
Tài liệu Trắc nghiệm sinh học - Cấu trúc BGDĐT (Kèm đáp án) ppt
C) Đột biến, giao phối, chọn lọc tự nhiên và các cơ chế cách li.
D) Biến dị tổ hợp, giao phối, chọn lọc tự nhiên.
Đáp án C
Câu 12 Cơ chế tác dụng của tia phóng xạ trong việc gây đột biến
nhân tạo là gây
A) ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
B) kích thích và ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
C) kích thích các nguyên tử khi xuyên qua các mô sống.
D) kích thích nhưng không ion hóa các nguyên tử khi xuyên qua các mô
sống.
Đáp án B
Câu 13 Thể đa bội thường gặp ở
A) động vật bậc cao.
B) thực vật.
C) vi sinh vật.
D) thực vật và động vật.
Đáp án B
Câu 14 Nguyên liệu chủ yếu của quá trình tiến hóa theo quan niệm
hiện đại là
A) đột biến số lượng nhiễm sắc thể.
B) đột biến gen.
C) đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể.
D) biến dị tổ hợp.
Đáp án B
Câu 15 Tia tử ngoại thường được dùng để gây đột biến nhân tạo trên
các đối tượng
A) vi sinh vật, hạt phấn, bào tử.
B) hạt phấn và hạt nảy mầm.
C) hạt khô và bào tử.
D) hạt nẩy mầm và vi sinh vật.
Đáp án A
Câu 16 Hiện tượng nào sau đây là thường biến?
A) Bố mẹ bình thường sinh con bạch tạng.
B) Cây rau mác trên cạn có lá hình mũi mác, khi mọc dưới nước có thêm
loại lá hình bản dài.
C) Trên cây hoa giấy đỏ xuất hiện cành hoa trắng.
D) Lợn có vành tai bị xẻ thuỳ, chân dị dạng.
Đáp án B
Câu 17 Một trong những đặc điểm của thường biến là
A) thay đổi kiểu gen và thay đổi kiểu hình.
B) không thay đổi kiểu gen, thay đổi kiểu hình.
C) thay đổi kiểu gen và không thay đổi kiểu hình.
D) không thay đổi kiểu gen, không thay đổi kiểu hình.
Đáp án B
Câu 18 Hiện tượng thoái hoá giống ở một số loài sinh sản hữu tính là
do
A) lai khác dòng.
B) lai khác loài, khác chi.
C) lai khác giống, lai khác thứ.
D) tự thụ phấn, giao phối cận huyết.
Đáp án D
Câu 19 Cơ chế phát sinh đột biến số lượng nhiễm sắc thể là:
A) Quá trình tiếp hợp và trao đổi chéo của nhiễm sắc thể bị rối loạn.
B) Quá trình tự nhân đôi nhiễm sắc thể bị rối loạn.
C) Sự phân ly không bình thường của một hay nhiều cặp NST ở kỳ sau của
quá trình phân bào.
D) Cấu trúc nhiễm sắc thể bị phá vỡ.
Đáp án C
Câu 20 Đơn phân của ADN là
A) nuclêôtit.
B) ribônuclêôtit.
C) axit amin.
D) nuclêôxôm.
Đáp án A
Câu 21 Người đầu tiên đưa ra khái niệm “Biến dị cá thể” là
A) Moocgan.
B) Đacuyn.
C) Lamac.
D) Menđen.
Đáp án B
Câu 22 Giả sử trong một quần thể giao phối ngẫu nhiên, không có
chọn lọc và đột biến, tần số tương đối của các alen A và a là: A : a = 0,6:0,4.
Tần số tương đối của alen A : a ở các thế hệ sau sẽ là:
A) A : a = 0,8:0,2.
B) A : a = 0,7:0,3.
C) A : a = 0,6:0,4.
D) A : a = 0,5:0,5.
Đáp án C
Câu 23 Phép lai biểu hiện rõ nhất ưu thế lai là lai
A) khác dòng.
B) khác loài.
C) khác thứ.
D) cùng dòng.
Đáp án A
Câu 24 Đột biến gen là những biến đổi
A) kiểu hình do ảnh hưởng của môi trường.
B) trong vật chất di truyền ở cấp độ tế bào.
C) liên quan tới một hoặc một số cặp nuclêôtit, xảy ra tại một điểm nào đó
của phân tử ADN.
D) kiểu gen của cơ thể do lai giống.
Đáp án C
Câu 25 Định luật Hacđi-Vanbec phản ánh sự
A) mất ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.
B) cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
C) ổn định tần số tương đối của các alen trong quần thể giao phối.
D) mất cân bằng thành phần kiểu hình trong quần thể giao phối.
Đáp án C
Câu 26 Những dạng đột biến gen nào sau đây không làm thay đổi
tổng số nuclêotít và số liên kết hyđrô so với gen ban đầu?
A) Mất một cặp nuclêôtit và đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit.
B) Mất một cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết
hiđrô.
C) Thay thế 1 cặp nuclêôtit và thêm1 cặp nuclêôtit.
D) Đảo vị trí 1 cặp nuclêôtit và thay thế 1 cặp nuclêôtit có cùng số liên kết
hyđrô.
Đáp án D
Câu 27 Để nối đoạn ADN của tế bào cho vào ADN plasmit, người ta
sử dụng enzim
A) reparaza.
B) ligaza.
C) restrictaza.
D) pôlymeraza.
Đáp án B
Câu 28 Phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh cùng trứng nhằm mục
đích xác định tác động của môi trường
A) đối với các kiểu gen giống nhau.
B) đối với một kiểu gen.
C) đối với các kiểu gen khác nhau.
D) lên sự hình thành tính trạng.
Đáp án A
Câu 29 Theo quan niệm của Đacuyn, đối tượng của chọn lọc tự nhiên
là
A) tế bào.
B) quần xã.
C) quần thể.
D) cá thể.
Đáp án D
Câu 30 Chiều hướng tiến hoá cơ bản nhất của sinh giới là
A) ngày càng đa dạng.
B) tổ chức ngày càng cao.
C) thích nghi ngày càng hợp lý.
D) ngày càng hoàn thiện.
Đáp án C
Câu 31 Loại đột biến không được di truyền qua sinh sản hữu tính là
đột biến
A) giao tử.
B) xôma.
C) tiền phôi.
D) gen.
Đáp án B
Câu 32 Mức phản ứng của cơ thể do yếu tố nào sau đây quy định?
A) Điều kiện môi trường.
B) Kiểu gen của cơ thể.
C) Thời kỳ phát triển.
D) Thời kỳ sinh trưởng.
Đáp án B
Câu 33 Trong các dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể, dạng làm
cho số lượng vật chất di truyền không thay đổi là
A) chuyển đoạn.
B) lặp đoạn.
C) đảo đoạn.
D) mất đoạn.
Đáp án C
Câu 34 Đóng góp quan trọng nhất trong học thuyết Lamac là
A) bác bỏ vai trò của thượng đế trong việc sáng tạo ra các loài sinh vật.
B) giải thích sự đa dạng của sinh giới bằng thuyết biến hình.
C) chứng minh sinh giới là kết quả của quá trình phát triển từ đơn giản đến
phức tạp.
D) nêu được vai trò của chọn lọc tự nhiên trong lịch sử tiến hóa.
Đáp án C
Câu 35 ở người, bệnh mù màu (đỏ, lục) là do đột biến gen lặn nằm
trên nhiễm sắc thể giới tính X gây nên (Xm). Nếu mẹ bình thường, bố bị mù
màu thì con trai mù màu của họ đã nhận Xm từ
A) bà nội.
B) bố.
C) mẹ.
D) ông nội.
Đáp án C
Câu 36 Điểm đáng chú ý nhất trong đại Tân sinh là
A) phát triển ưu thế của cây hạt trần, chim, thú.
B) phát triển ưu thế của hạt trần, bò sát.
C) chinh phục đất liền của thực vật và động vật.
D) phồn thịnh của cây hạt kín, sâu bọ, chim, thú và người.
Đáp án D
Câu 37 Một trong những ứng dụng của kỹ thuật di truyền là
A) sản xuất lượng lớn prôtêin trong thời gian ngắn.
B) tạo ưu thế lai.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét