Chủ Nhật, 23 tháng 2, 2014

Môi trường đầu tư Việt Nam

Phân tích kinh tế vĩ mô
càng rộng rãi và triển vọng nền kinh tế càng sang sủa và ngược lại.
Các số liệu thống kê kinh tế của chính phủ là một nguồn khác có thể cung cấp
thông tin về xu hướng kinh tế hiện tại, đặc biệt là nó đề cập đến rất nhiều khu vực
kinh tế khác nhau.
2. Các biến tiền tệ, nền kinh tế và giá chứng khoán:
Có một mối quan hệ chặt chẽ giữa giá chứng khoán và rất nhiều các biến
tiền tệ. Biến số phổ biến và quan trọng nhất là cung tiền. Cung tiền bao gồm:
- Khối M1: gồm tiền mặt cộng với tiền gửi không kỳ hạn
- Khối M2: gồm khối M1 + tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn
Có nhiều công cụ để kiểm soát cung tiền, nhưng cách hiệu quả nhất là các
công cụ trên thị trường mở.
2.1. Cung tiền và nền kinh tế:
Freidman và Schwart đã chứng minh mối quan hệ giữa sự thay đổi trong tỷ
lệ tăng trưởng cung tiền với những thay đổi hệ quả của nền kinh tế.
- Sự suy giảm trong tốc độ tăng trưởng cung tiền đến trước sự suy thoái
trong các hoạt động kinh tế trung bình khoảng 20 tháng.
- Sự tăng lên trong tốc độ tăng trưởng cung tiền đến trước sự tăng trưởng
tương ứng của nền kinh tế trung bình 8 tháng.
Để thực thi những thay đổi trong chính sách tiền tệ, FED thực hiện các
nghiệp vụ mua hay bán các trái phiếu kho bạc để điều chỉnh dự trữ ngân hàng hay
điều chỉnh cung tiền.
Ví dụ: FED mua trái phiếu chính phủ  tăng tiền mặt trong lưu thông:
 giá trái phiếu chính phủ tăng, lãi suất giảm
 giá trái phiếu công ty…
 giá hàng hóa, giá cổ phiếu tăng
5
Phân tích kinh tế vĩ mô
tổng thể nền kinh tế bị tác động
2.2. Chỉ số thị trường tài chính:
GSFCI (Goldman Sachs Financial Conditions Index) là sự kết hợp của 4
chuỗi số liệu được kỳ vọng sẽ phản ánh toàn bộ môi trường chính sách tiền tệ.
CHỈ TIÊU TỶ TRỌNG Ý NGHĨA
Lãi suất thực kỳ hạn 3 tháng
LIBOR
35%
Thể hiện tỷ suất sinh lợi
thực của nhà đầu tư
Tỷ suất sinh lợi đáo hạn trái
phiếu doanh nghiệp hạng A
55%
Đo lường mức tín dụng của
thị trường
Chỉ số Goldman Sach Trade –
Weighted Dollar Index
5%
Thể hiện sức mạnh của
đồng USD
Tỷ số giá trị vốn hóa thị trường
cổ phiếu GDP
5%
Thể hiện tầm quan trọng
của thị trường chứng
khoán
Các kiểm định thực nghiệm cho thấy mối quan hệ của chuỗi chỉ số này với
nền kinh tế thì mạnh: một điểm tăng lên trong GSFCI (thể hiện sự thắt chặt của thị
trường tiền tệ) tiếp theo bởi độ trễ 3 quý khoảng 1 điểm phần trăm giảm xuống
trong tốc độ tăng trưởng của GDP thực.
2.3.Cung tiền và giá chứng khoán:
Những nghiên cứu đầu năm 1960 và đầu thập niên 70: tốc độ tăng cung tiền
là dự báo của giá chứng khoán.
Những nghiên cứu tiếp theo: tốc độ tăng cung tiền thể hiện độ trễ của giá
chứng khoán.
6
Phân tích kinh tế vĩ mô
Những nghiên cứu trong thập niên 80: sự thay đổi tiền tệ có ảnh hưởng đến
giá chứng khoán nhưng giá chứng khoán điều chỉnh rất nhanh theo những thay đổi
không dự đoán trước của cung tiền.
2.4. Dư thừa tổng phương tiện thanh toán và giá chứng khoán:
Dư thừa phương tiện thanh toán là phần trăm thay đổi hàng năm trong cung
tiền M2 điều chỉnh cho những khoản tiết kiệm kỳ hạn nhỏ trừ đi phần trăm thay
đổi hàng năm của GDP danh nghĩa.
Nếu tốc độ tăng trưởng của tiền > tốc độ tăng trưởng của GDP  dư thừa
tiền mặt  giá chứng khoán tăng.
Sự tồn tại của thặng dư phương tiện thanh toán của các quốc gia chính có
quan hệ thương mại với quốc gia A cũng là một trong những nhân tố hỗ trợ làm
tăng giá chứng khoán của quốc gia A do những quốc gia có quan hệ thương mại
thường có thể đầu tư vào cổ phiếu của quốc gia A.
2.5. Những biến số kinh tế khác và giá chứng khoán:
Những nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lợi cổ phần:
- Tăng trưởng sản lượng công nghiệp
- Thay đổi trong phần bù rủi ro
- Sự biến động trong đường cong giá – lãi suất
- Đo lường những bất ổn lạm phát (những thay đổi ngoài dự báo)
- Thay đổi trong lạm phát kỳ vọng.
2.6. Lạm phát, lãi suất và giá chứng khoán:

Lạm phát và lãi suất:
Lạm phát tăng  tỷ suất sinh lợi danh nghĩa tăng để đảm bảo tỷ suất sinh lợi
thực cố định.
7
Phân tích kinh tế vĩ mô

Lãi suất và giá trái phiếu:
Lãi suất tăng  giá trái phiếu giảm và ngược lại.
Một trái phiếu dài hạn sẽ có mức độ thay đổi lớn trong giá trái phiếu ngắn
hạn hơn khi lãi suất thay đổi (nhạy cảm hơn với những bất ổn lãi suất).

Lạm phát, lãi suất và giá cổ phiếu:
Đây là một mối quan hệ không trực tiếp và nhất quán. Một sự tăng lên trong
tỷ lệ lạm phát sẽ tác động đến giá cổ phiếu dựa trên mô hình DDM.
P
0
= D
1
/(r – g)
 Kịch bản đồng biến:
+ Lạm phát tăng  r tăng cùng với tỷ lệ lạm phát
 g tăng do doanh nghiệp có thể tăng giá cao hơn sự tăng lên
trong chi phí đầu vào.
 nếu sự tăng lên của r được cân bằng bởi sự tăng lên của g  giá cổ phiếu
dường như sẽ ổn định.
 Kịch bản bán – nghịch biến:
+ Lạm phát tăng  r tăng cùng với tỷ lệ lạm phát
 g không thay đổi hoặc thay đổi rất ít do doanh nghiệp
không có khả năng tăng giá để bù đắp cho chi phí đầu vào cao hơn.
 chênh lệch giữa r và g sẽ rộng ra  giá cổ phiếu sẽ giảm xuống
 Kịch bản nghịch biến hoàn toàn:
+ Lạm phát tăng  r tăng cùng với tỷ lệ lạm phát
 g giảm xuống do doanh nghiệp không có khả năng tăng
giá làm sụt giảm trong lợi nhuận biên tế.
 chênh lệch giữa r và g gia tăng  giá cổ phiếu giảm xuống.
8
Phân tích kinh tế vĩ mô
CHƯƠNG II : ỨNG DỤNG
1. Phân tích môi trường đầu tư Việt Nam:
 Môi trường đầu tư : là các điều kiện, các yếu tố về kinh tế, xã hội, pháp lý,
tài chính, hạ tầng cơ sở và các yếu tố liên quan khác mà trong đó các quá trình hoạt
động đầu tư được tiến hành.
1.1 . Môi trường kinh tế:
Chúng ta xem xét môi trường kinh tế qua các mặt: Các chỉ tiêu tổng hợp của
nền kinh tế quốc dân GDP, GNP,. ., lạm phát, cán cân thương mại, cán cân thanh
toán quốc tế, dự trữ ngoại tệ, cân đối ngân sách nhà nước, nợ nước ngoài, tỷ giá hối
đoái và một số phân tích kinh tế vĩ mô khác.
Các chỉ số kinh tế 2007 2008 2009
GDP thực tế (% thay đổi cùng kỳ) 8.5 6.18 5.5
Chỉ số sản xuất công nghiệp
(% thay đổi cùng kỳ) 17.1 14.6 14
Chỉ số giá tiêu dùng (% thay đổi cùng kỳ) 12.6 19.9 8
Cán cân Thương mại (triệu USD) -14,121 -18,452 -17,044
Xuất khẩu hàng hóa (triệu USD) 48,561 62,685 65,813
(% thay đổi cùng kỳ) 21.9 29.1 5
9
Phân tích kinh tế vĩ mô
Nhập khẩu hàng hóa (triệu USD) 62,682 80,418 78,405
(% thay đổi cùng kỳ) 39.6 28.3 -25
Cán cân tài khoản vãng lai (triệu USD) -6,901 -9,135 -5,210
(% GDP) -9.9 -10.2 -5.6
Đầu tư trực tiếp nước ngoài (tỉ USD) 6.6 8.1 4.5
Nợ nước ngoài (Triệu USD) 23,700 26,800 28,900
(% GDP) 33.3 29.8 30.9
Tỷ lệ nợ (% xuất khẩu hàng hóa & DV) 4.6 3.5 4
Dự trữ ngoại tệ, tổng (triệu USD) 21,000 22,400 22,962
Tháng nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ 3 4 3.5
Tín dụng nội đia (% thay đổi cùng kỳ) 53.9 21 20
Lãi xuất ngắn hạn (%/Năm) 7.4 8.1 6.5
Tỷ giá hối đoái (Đồng/USD, cuối kỳ) 16,010 16,450 17,664
Tỷ giá hối đoái thực (2000=100) 98.3 110.8
(% thay đổi cùng kỳ) 1 12.7
Chỉ số thị trường chứng khoán (tháng 6/2000=100) 972 315.6
Chú ý: GDP danh nghĩa triệu USD 71,034 90,705 93,513

GDP :
Bảng 1: Tăng trưởng GDP, thời kỳ 2004 - 2008 (%)
2004 2005 2006 2007 2008
Tốc độ tăng trưởng (%)
GDP 7,79 8,44 8,23 8,46 6,18
10
Phân tích kinh tế vĩ mô
Nông-lâm-thủy sản 4,36 4,02 3,69 3,76 4,07
Công nghiệp - xây dựng 10,22 10,69 10,38 10,22 6,11
Dịch vụ 7,26 8,48 8,29 8,85 7,18
Đóng góp vào tăng trưởng GDP theo điểm phần trăm
GDP 7,79 8,44 8,23 8,46 6,18
Nông - lâm - thủy sản 0,92 0,82 0,72 0,70 0,73
Công nghiệp - xây dựng 3,93 4,21 4,17 4,19 2,54
Dịch vụ 2,94 3,42 3,34 3,57 2,90
Theo đánh giá chung của Bộ Kế hoạch Đầu tư (MPI), tình hình kinh tế-xã
hội Việt Nam 6 tháng đầu năm 2009 tiếp tục có chuyển biến tích cực. Tăng trưởng
GDP quý 3/2009 đạt mức 5,76%, cao hơn rất nhiều con số 4,5% đạt được trong
quý 2/2009. Chốt lại, tốc độ tăng trưởng 9 tháng đầu năm 2009 đạt 4,56% (số liệu
của Tổng cục Thống kê).

Doanh thu bán lẻ : cả nước trong bảy tháng đấu năm 2009 tăng 18,3% so
với cùng kỳ năm 2008 đạt 643,74 ngàn tỉ đồng.
 Lạm phát :
 Năm 2008:
Thực sự bùng nổ và thực sự gây nên những bất ổn vĩ mô vào năm 2008.
Lạm phát đỉnh điểm vào tháng 7 năm 2008 khi lên tới trên 30% . Kết thúc năm
2008, lạm phát lùi về còn 23%, đây là mức cao nhất trong vòng 17 năm qua.
 Năm 2009:
Bắt nguồn từ những yếu tố: Thứ nhất là chính sách nới lỏng tiền tệ từ tháng
10.2008 tới nay cũng như chính sách kích thích kinh tế tương đối lớn từ đầu năm
2009. Thứ hai là từ chính sách bãi bỏ trần giá điện, giá nước Thứ ba là từ chính
sách tăng lương thêm 21-22%. Thứ tư là do mức giá trên thế giới không còn giảm
11
Phân tích kinh tế vĩ mô
sâu mà đã chững và bắt đầu tăng trở lại. 8 tháng đầu năm 2009 tỷ lệ lạm phát trung
bình là 8,3%, giảm đáng kể so với mức 23% trong năm 2008.

Cán cân thu, chi ngân sách Nhà nước :
Cán cân thu, chi ngân sách Nhà nước cũng đang có sự lệch lạc. Tổng thu
ngân sách tính từ đầu năm đến 15/9 ước đạt 274,4 nghìn tỷ đồng, giảm 12,1% so
với cùng kỳ năm 2008. Trong khi đó, phần đã chi từ ngân sách lên tới 330 nghìn
tỷ đồng.

Sản xuất công nghiệp :
Giá trị sản xuất công nghiệp ước đạt 382,7 nghìn tỷ đồng, tăng 5,1%.Trong
đó:
+ Khu vực kinh tế nhà nước tăng 1,5%
+ Khu vực kinh tế ngoài nhà nước tăng 7,4%; khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài tăng 5,3%.
 Một số sản phẩm đạt mức tăng trưởng cao hơn mức tăng trưởng của toàn
ngành là: điều hòa nhiệt độ tăng 56,7%; xi măng tăng 23,6%; tủ lạnh, tủ đá tăng
20,8%; thép tròn các loại tăng 19,6%; dầu mỏ thô khai thác tăng 18,1%; dép, ủng
bằng giả da tăng 17,1%; thuốc lá điếu tăng 13,5%; điện sản xuất tăng 9,6%; nước
máy thương phẩm tăng 8,2%
 Một số địa phương có giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức tăng trưởng
cao so với cùng kỳ là:
+ Quảng Ninh tăng 11,5%; Bà Rịa – Vũng Tàu tăng 10,5%; Thanh Hóa tăng
8,1%; Cần Thơ tăng 7,9%; Đồng Nai tăng 7,3%; Khánh Hịa tăng 7%; Hải Phòng
tăng 6,8%; Bình Dương tăng 6,5%,
+ Thành phố Hồ Chí Minh có giá trị sản lượng công nghiệp lớn nhất cả
nước, nhưng trong 7 tháng đầu năm có tốc độ tăng trưởng thấp hơn mức tăng
trưởng chung của toàn ngành (chỉ tăng 4,6%).
12
Phân tích kinh tế vĩ mô
+ Thành phố Hà Nội có tốc độ tăng trưởng công nghiệp bằng với mức tăng
trưởng chung của toàn ngành (tăng 5,1%).

Khu vực dịch vụ :
Tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng 7 tháng đầu năm
2009 ước đạt 643,6 nghìn tỷ đồng, tăng 18,3% so với cùng kỳ năm 2008, trong đó:
+ Thương nghiệp tăng 17,7%;
+ Khách sạn, nhà hàng tăng 17,9%,
+ Du lịch tăng 20,1%;
+ Dịch vụ khác tăng 24,0%.
 Khối lượng vận chuyển hàng hoá ước đạt 367,8 triệu tấn, tăng 2,3% so với
cùng kỳ năm 2008, khối lượng luân chuyển ước đạt 107,6 tỷ tấn.km, tăng 7,6%.
 Số lượng vận chuyển hành khách ước đạt 1.129,3 triệu lượt hành khách,
tăng 8,5%; khối lượng luân chuyển hành khách ước đạt 48,9 tỷ HK.km, tăng 5,3%
so với cùng kỳ năm 2008.
 Tổng số thuê bao điện thoại đạt 25,55 triệu thuê bao, nâng tổng số thuê
bao điện thoại trên toàn mạng đến hết tháng 7/2009 lên 107,8 triệu thuê bao (trong
đó thuê bao di động chiếm khoảng 86%), đạt mật độ 123,9 máy/100 dân.
 Tổng số thuê bao Internet băng rộng phát triển mới trong 7 tháng đạt 710
nghìn thu bao, nâng tổng số thuê bao Internet băng rộng lên 2,64 triệu thuê bao, đạt
mật độ 3,03 thuê bao/100 dân.

Về sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp :
 Do mưa lũ lớn trên diện rộng ở đồng bằng và trung du, miền núi Bắc bộ
ảnh hưởng lớn đến sản xuất vụ mùa.
- Gieo cấy lúa mùa đạt 1,04 triệu ha, tăng 5,2% so với cùng kỳ, trong đó:
+ Miền Bắc tăng 4,7%
+ Miền Nam tăng 7,7%
13
Phân tích kinh tế vĩ mô
- Gieo trồng rau đậu đạt 583,7 nghìn ha, tăng 8,8% so với cùng kỳ năm
trước.
- Gieo trồng ngô từ mức chỉ bằng 89,9% so với cùng kỳ năm trước trong vụ
đông xuân năm 2009, tăng lên bằng 93,6% so với cùng kỳ trong thời kỳ từ đầu
năm đến 15/7/2009.
- Riêng thu hoạch lúa hè thu ở miền Nam chỉ bằng 78,4% cùng kỳ năm
trước.
 Diện tích trồng rừng mới tập trung 7 tháng đầu năm đạt 80 nghìn ha, tăng
8,5% so với cùng kỳ năm trước, đạt 33,6% kế hoạch năm. Nhiều địa phương có
diện tích trồng rừng mới tập trung tăng trên 15% so với cùng kỳ năm trước như:
Lạng Sơn, Tuyên Quang, Thái Nguyên, Thanh Hóa, Sản lượng gỗ khai thác đạt
1,7 triệu m3, tăng 20% so với năm 2008. Hiện tượng cháy, phá rừng vẫn diễn ra ở
một số tỉnh. Trong 7 tháng đầu năm, diện tích rừng bị cháy là 1.450 ha, tăng gần
50%, diện tích rừng bị phá là 1.250 ha.
 Sản lượng thủy sản ước đạt 2,278 triệu tấn, tăng 5% so với cùng kỳ năm
2008.


Xuất nhập khẩu :
Hiện nay, kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới, tổng
kim ngạch xuất nhập khẩu chiếm tới 150% GDP của nước ta.
 Xuất khẩu :
- Tổng kim ngạch xuất khẩu ước đạt khoảng 32,35 tỷ USD, giảm 13,4% so
với cùng kỳ năm ngoái, trong đó xuất khẩu của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài (không kể dầu thô) ước đạt 12,24 tỷ USD, giảm 8,8%.
- Xuất khẩu của một số mặt hàng chủ yếu so với cùng kỳ năm trước: dầu thô
ước đạt 9,06 triệu tấn, tăng 17,7% về lượng nhưng giảm 44,8% về kim ngạch; hàng
dệt, may 5,02 tỷ USD, giảm 1% so với cùng kỳ; giày dép 2,46 tỷ USD, giảm 9,7%;
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét