Thứ Năm, 20 tháng 2, 2014

21 Giải pháp Marketing để hoàn thiện chiến lược xuất khẩu hàng nông sản tại Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu Viêt - Lào

Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Xuất khẩu tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ quá trình CNH HĐH
đất nớc. CNH theo những bớc đi thích hợp là con đờng tất yếu để khắc phục đói
nghèo và chậm phát triển kinh tế đất nớc. Để thực hiện điềuđó, trong thời gian tr-
ớc mắt đòi hỏi phải có số vốn lớn để có thể nhập khẩu máy móc trang thiết bị kỹ
thuật hiện đại và công nghệ tiên tiến. Nguồn vốn để nhập khẩu có thể đợc hình
thành từ nhiều cách nh vay vốn, từ đầu t trực tiếp từ nớc ngoài, xin viện trợ, thu
đổi ngoại tệ Các nguồn này tuy có thể tận dụng nhng vẫn phải trả bằng cách
này hay cách khác. Do đó vẫn phải thông qua xuất khẩu là chủ yếu để có thể tận
dụng hết thế mạnh nội lực kinh tế.
Xuất khẩu hàng hóa tạo cơ hội để phát huy lợi thế so sánh của nớc ta so với
các nớc khác trên thế giới. Các chuyên gia kinh tế trong và ngoài nớc rất chú
trọng đến nguồn tài nguyên phong phú, lực lợng lao động đông đảo tạo ra một lợi
thế trong việc hình thành chi phí sản xuất rẻ, góp phần hạ giá thành sản phẩm và
nâng cao vị thế cạnh tranh của Việt Nam trên thị trờng quốc tế.
Xuất khẩu góp phần chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát
triển. Hiện nay cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi vô
cùng mạnh mẽ, đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật và công
nghệ.
Xuất khẩu có tác động tích cực đến việc giải quyết công ăn việc làm cho và
cải thiện đời sống của ngời lao động.
Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng các mối quan hệ kinh tế đối ngoại của nớc
ta. Sự phát triển hoạt động kinh tế đối ngoại nh dịch vụ thơng mại quốc tế, bảo
hiểm quốc tế góp phần làm tăng giá trị GNP của nền kinh tế quốc dân ngoài ra
xuất khẩu còn là tiền đề cho sự hợp tác và chuyên môn hoá quốc tế.
4. Một số nhân tố ảnh hởng đến kinh doanh xuất khẩu quốc tế
4.1. Tác lực kinh tế :
Có rất nhiều yếu tố kinh tế chi phối hoạt động của đối ngoại tuy nhiên cần
chú ý đến 2 yếu tố nổi bật nhất thuộc về lợi tức của ngời dân đó là
- Lợi tức khả dụng : là thu nhập cá nhân sau khi nộp thuế. Khoản thu nhập
này hoàn toàn dành cho nhu cầu tiêu dùng và tiết kiệm.
5
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
- Lợi tức tuỳ dùng : là phần lợi tức còn lại sau khi đã tiêu dùng các nhu cầu
thiết yếu (nhà cửa, thực phẩm, bảo hiểm, thuốc men )
Nhà doanh nghiệp còn phải lu ý đến vấn đề phân phối lợi tức trong xã hội
và mức lợi tức bình quân đầu ngời toàn xã hội hoặc từng tầng lớp xã hội khác
nhau. Xét trên đại thể, có 4 yếu tố thuộc kinh tế vĩ mô quan trọng nhất mà nhà
doanh ngiệp cần lu ý: tỷ lệ phát triển kinh tế, lãi suất, hối suất, tỷ lệ lạm phát.
4.2. Tác lực thể chế và pháp lý :
Tác lực thể chế và pháp lý bao gồm các chính sách, quy chế, định chế, luật
lệ chế độ đãi ngộ, thủ tục, quy định của nhà nớc. Tại một số nớc cũng phải kể
đến mức độ ổn định chính trị hoặc tính bền vững của chính phủ.
Luật lệ và các cơ quan nhầ nớc cùng với các nhóm áp lực đều có vai trò
điềutiết các hoạt động kinh doanh nhằm 3mục tiêu chính :
- Bảo vệ quyền lợi ngời tiêu dùng
- Bảo vệ quyền lợi các Công ty trong quan hệ cạnh tranh với nhau
- Bảo vệ công chúng dới dạng các nhóm xã hội, chống lại các cung cách
kinh doanh tuỳ tiện, vô trách nhiệm.
4.3. Tác lực xã hội :
Tác lực xã hội bao gồm các yếu tố nh vai trò nữ giới, áp lực nhân khẩu,
phong cách sống, tỷ lệ tăng dân số, dịch chuyển dân số.
4.4. Tác lực tự nhiên :
Cãc tác lực tự nhiên nh các vấn đề ô nhiễm môi trờng, nguồn năng lợng
ngày càng khan hiếm, tài nguyên thiên nhiên bị khai thác bừa bãi, chất lợng môI
trờng tự nhiên có nguy cơ xuống cấp buộc các giới hữu quan và các nhà kinh
doanh phải có phơng cách cứu vãn trớc khi quá muộn.
4.5. Tác lực công nghệ :
Mỗi một công nghệ mới phát sinh sẽ bác bỏ các công nghệ có trớc đó
không nhiều thì ít. Những công nghệ mới cũng đem lại phơng pháp chế tạo mới
cho những sản phẩm đã ổn định. Nói cách khác, nó đem lại những quy trình công
6
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
nghệ mới giúp giảm phí đáng kể trong giá thành sản phẩm. Đây là tác lực mang
tính sáng tạo của công nghệ mới.
II. nội dung của chiến lợc marketing xuất khẩu
1. Xác định các mục tiêu của chiến lợc Marketing xuất khẩu
Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu đích cụ thể mà
Công ty muốn đạt đợc trong một khoảng thời gian nhất định.
Trong quản trị các Công ty việc xác định đúng đắn hệ thống các mục tiêu
đóng một vai trò quan trọng.
Trớc hết, mục tiêu là phơng tiện để thực hiện mục đích của Công ty : thông
qua viẹc xác định và thực hiện một cách hiệu quả trong từng giai đoạn sẽ giúp
Công ty đạt đợc mục đích lâu dài của mình.
Thứ hai, việc xác định cụ thể các mục tiêu của Công ty mình trong từng
giai đoạn sẽ giúp cho nhà quản trị nhận dạng các u tiên. Những hoạt động nào gắn
với mục tiêu và có tầm quan trọng đối với việc thực hiện mục tiêu sẽ đợc u tiên
thực hiện và phân bổ nguồn lực.
Thứ ba, mục tiêu đóng vai trò là tiêu chuẩn cho việc thực hiện, là cơ sở cho
việc lập kế hoạch hoạt động, tổ chức thực hiên, kiểm tra và đánh giá các hoạt
động.
Thứ t, mục tiêu thiết lập một cách hợp lý sẽ làm hấp dẫn các đối tợng hữu
quan( khách hàng, cổ đông, CNV chức).
Những khía cạnh trên đây cho chúng ta thấy tầm quan trọng cho việc hoạch
định hệ thống mục tiêu đúng đắn. Các nhà quản trị cần cân nhắc thận trọng khi đề
ra mục tiêu cho Công ty của mình.
2. Lựa chọn giải pháp về chính sách trong marketing - Mix
Khái niệm Marketing xuất khẩu hàng hoá
Marketing xuất khẩu là việc thực hiện các hoạt động kinh doanh nhằm định
hớngvận động của hàng hoá và dịch vụ của doanh nghiệp tới ngời tiêu dùng, hoặc
ngời mua nớc ngoài nhằm thu lợi nhuận.
2.1. Chính sách sản phẩm :
7
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Khái niệm : Sản phẩm xuất khẩu là bất cứ thứ gì có thể đợc chào bán trên
thị trờng nớc ngoài để khách hàng chú ý mua để sử dụng hay tiêu dùng, có thể
thoả mãn một mong muốn hay nhu cầu của thị trờng nớc ngoài đó.
Với khái niệm trên sản phẩm xuất khẩu rất đa dạng về hình thức, chủng
loại, nó có thể là những sản phẩm vật chất cũng nh những thứ mà thị trờng nớc
ngoài và ngời tiêu dùng nhận thức đợc nh là sai trò sản phẩm có thể thoả mãn đợc
những thứ mà họ mong muốn. Chính sách sản phẩm bao gồm các hoạt động và
giải pháp tạo ra một sản phẩm có uy tín, có khả năng tiêu thụ mạnh và có khả
năng cạnh tranh trên thị trờng cao. Các hoạt động trong chính sách sản phẩm bao
gồm : các hạot động nghiên cứu thị trờng, thiết kế sản phẩm, các quyết định về
chủng loại hàng hoá, về nhãn hiệu hàng hoá và kiểu dáng công nghiệp, các quyết
định đổi mới và phát triển sản phẩm, theo dõi sản phẩm trong tiêu dùng.
2.2. Chính sách giá cả :
Bao gồm các hoạt động phân tích và dự đoán thị trờng, phân tích chi phí
xây dựng mục tiêu và chiến lợc định giá thích hợp. Mặt khác để tăng cờng sự
thích nghi và khả năng cạnh tranh về giá, cần thiết phải tính toán các mức giá,
thực hiện việc phân hoá giá cũng nh các thủpháp trong kinh doanh
2.3. Chính sách phân phối :
Đề cập tới các hoạt động tổ chức bán hàng, tạo ra lực đẩy mạnh nhất cho sự
vận động của luồng hàng hoá dịch vụ từ nhà sản xuất đến ngời tieeu dùng cuối
cùng. Nội dung chủ yếu của cính sách phân phối là thiết kế, lựa chọn chính sách
phân phối, điềuhành sự hoạt động của các kênh cũng nh lựa chọn và kiểm soát các
trung gian phân phối.
2.4. Chính sách xúc tiến yểm trợ :
Bao gồm tổng thể các kỹ thuật nhằm kích thích tiêu thụ hàng hoá và tăng c-
ờng khả năng cạnh tranh trên thị trờng. Những kỹ thuật này bao gồm quảng cáo,
xúc tiến bán hàng, quan hệ công chúng trong kinh doanh và các dịch vụ sau bán
hàng.
3.Xác định nguồn lực và phân bổ nguồn lực cho giải pháp
Marketing xuất khẩu
8
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
3.1. Nguồn lực nhân sự
Lao động là động lực tiến hoá cảu loài ngời, là động lực phát triển xã hội.
Sức lao động là tài sản quý giá nhất của con ngời, trong đó chất xám là tài sản vô
hình có khả năng sáng tạo vô tận. Trong hoạt động kinh tế, không thể thiếu các
nguồn lực: vật chất, tiền vốn, thông tin và con ngời. Trong quá trình chuyển đổi
vật chất (từ tài nguyên thiên nhiên thành các nguồn lực sản xuất hay từ nguồn lực
này đến nguồn lực khác), con ngời là yếu tố chủ chốt, cùng với các yếu tố kỹ thuật
(phần cốt lõi), yếu tố thông tin (phần hớng dẫn hành động của con ngời) và yếu tố
tổ chức (tiếp nhận và kiểm soát phần kỹ thuật, do con ngời điều hành).
Từ những điều trên đây, có thể xác định nguồn lực và việc phân bổ nguồn
lực trong một tổ chức, một xã hội là rất quan trọng, đó chính là chìa khoá cho sự
phát triển của một doanh nghiệp, của một quốc gia.
3.2. Nguồn vốn
Sau nguồn lực nhân sự, có thể nói nguồn vốn là cơ sở để đảm bảo một
doanh nghiệp có thể hoạt động kinh doanh. Nguồn vốn đợc hình thành từ nhiều
cách khác nhau tuỳ theo tính chất của một doanh nghiệp. Việc phân bổ nguồn vốn
thành nhiều thành phần và cho từng bộ phận cũng phụ thuộc vào tính chất của
từng công việc, mức độ quan trọng của công việc đó và hiệu quả do công việc đó
đem lại cho công ty. Trong việc phân bổ nguồn vốn cho bộ phận Marketing nhằm
thực hiện chiến lợc Marketing đợc tính nh sau
3.3. Khoa học và công nghệ kinh doanh xuất nhập khẩu
Khoa học và công nghệ chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình tái sản
xuất xã hội, khoa học, công nghệ càng cao thì khối lợng hàng hoá đợc sản xuất ra
càng lớn. Những năm thuộc thế kỷ 18, cách mạng khoa học công nghệ nổ ra tại
Anh và đã khiến cho sức sản xuất tăng vọt bằng mấy thế kỷ cộng lại. Điều đó
chứng tỏ khoa học công nghệ đã đem lại một diện mạo mới cho nền kinh tế thế
giới. Trong kinh doanh thơng mại nói chung và kinh doanh XNK nói riêng, khoa
học công nghệ cũng đợc áp dụng một cách triệt để đem lại những thành tựu to lớn
cho việc phát triển kinh tế, công nghệ genze, tốc độ giao dịch qua mạng máy tính,
tốc độ vận chuyển bằng các phơng tiện chuyên chở đã khiến cho khối lợng giao
9
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
dịch tăng lên đáng kể, chất lợng hàng hóa đợc cải thiện nhằm phục vụ ngời tiêu
dùng ngày càng tốt hơn.
10
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Chơng II. Thực trạng chiến lợc marketing xuất khẩu
tại Công ty kinh doanh xuất nhập khẩu việt - lào
I. kháI quát về Công ty
1. Quá trình hình thành, chức năng và nhiệm vụ
1.1. Quá trình hình thành
Tiền thân của Công ty là Tổng Công ty xuất nhập khẩu biên giới
(FRONTARIMEX), đợc thành lập ngày 16/9/1967. Nhiệm vụ chíh của Công ty
trong thời gian này là tiếp nhận hàng viện trợ của các nớc XHCN, sau đó vận
chuyển cho nớc bạn Lào từ năm 1976 đến năm 1987, giai đoạn này nhiệm vụ
chính là kinh doanh xuất nhập khẩu với Lào nên Công ty đã đổi tên thành Công
ty kinh doanh xuất nhập khẩu Việt - Lào, đến nay Công ty còn thực hiện nhiệm vụ
kinh doanh xuất nhập khẩu tổng hợp với các thi trờng khác trên thế giới .
Công ty Kinh doanh xuất nhập khẩu với Lào ( VILEXIM ) thành lập theo
quyết định số 82 / N gt - TCCB này 24 / 02 / 1987 của Bộ Ngoại thơng (nay là Bộ
Thơng mại). VILEXIM là doanh nghiệp Nhà nớc, là đơn vị hạch toán kinh tế độc
lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản tiền Việt và ngoại tệ tại ngân hàng, tự chủ
về tài chính và có con dấu riêng. Tên giao dịch quốc tế : Viet Nam Nation Import
- Export corporation with Laos, viết tắt : VILEXIM .
Trụ sở chính của Công ty tại : P4A đờng Giải Phóng - Hà Nội, ngoài ra
Công ty có các chi nhánh và kho bãi tại :
- Chi nhánh tại 6 / 95 Cao Thắng - Q3 -TPHCM
- Kho và cửa hàng tại 139 phố Lò Đúc - Hà Nội
- Kho chứa hàng tại Cổ Loa - Đông Anh , kho Tứ Kỳ - Pháp Vân Hà Nội
- Văn phòng đại diện tại Viên Chăn - Cộng hoà DCND Lào
Công ty có tổng số CBCNV là 85 ngời hầu hết tập trung tại các phòng kinh
doanh xuất nhập khẩu. Số cán bộ đạt trình độ đại học và trên đại học chiếm 90%
có trình độ chuyên môn vững vàng dày dạn kinh nghiệm. Bên cạnh đó, Công ty
11
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
đang tiến hành trẻ hoá đội ngũ CBCNV tạo nên sự năng động, sáng tạo, đầy nhiệt
huyết trong kinh doanh.
1.2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
1.2.1. Chức năng
Công ty trực tiếp xuất nhập khẩu theo giấy phép của Bộ Thơng mại với
cộng hoà DCND Lào, các nớc trong khu vực và trên thế giới nhằm thúc đẩy phát
triển hợp tác quan hệ với các quốc gia trên thế giới đồng thời đáp ứng nhu cầu hội
nhập của nền kinh tế đất nớc vào thị trờng thế giới.
Công ty còn có một số chức năng khác nh sau:
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và thực hiện các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty thao yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Sản xuất gia công các mặt hàng xuất khẩu.
- Liên doanh liên kết hợp tác sản xuất với các tổ chức kinh tế thuộc các
thành phần kinh tế trong và ngoài nớc.
- Xuất khẩu lao động nhằm tăng thu nhập cho ngời lao động đồng thời làm
tăng nguồn thu ngoại tệ đối với Nhà nớc.
1.2.2. Nhiệm vụ
Các nhiệm vụ chủ yếu của Công ty VILEXIM là :
- Đẩy mạnh và phát triển quan hệ Thơng mại, hợp tác đầu t thông qua hoạt
động xuất nhập khẩu và các hoạt động khác có liên quan đến kinh tế đối ngoại với
các tổ chức kinh tế Việt Nam và nớc ngoài.
- Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh của Công ty theo
quy chế hiện hành để thực hiện mục đích và nội dung hoạt động của Công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ
kinh doanh của Công ty.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ, pháp luật của Nhà nớc và quản lý kinh tế
tài chính, quản lý xuất nhập khẩu và trong giao dịch đối ngoại thực hiện nghiêm
chỉnh các cam kết hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký.
12
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
- Trực tiếp xuất nhập khẩu hàng hoá giữa nớc ta với Lào và một số nớc khá,
xuất khẩu trực tiếp những sản phẩm do Công ty liên doanh sản xuất; nhập khẩu
nguyên vật liệu phục vụ cho liên doanh sản xuất của Công ty.
- Nhận uỷ thác xuất nhập khẩu và nhận làm các dịch vụ thuộc phạm vi kinh
doanh của Công ty theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nớc.
- Nghiên cứu và thực hiện có hiệu quả nâng cao chất lợng của hàng hoá,
nâng cao sức cạnh tranh và mở rộng thị trờng tiêu thụ, góp phần tăng nguồn thu
ngoại tệ cho đất nớc.
2. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
2.1. Sơ đồ tổ chức của Công ty (phụ lục 1)
2.2. Chức năng của các phòng ban
Giám đốc : Do Bộ trởng Bộ Thơng mại trực tiếp bổ nhiệm, Giám đốc trực
tiếp điềuhành Công ty theo chế độ một thủ trởng và có toàn quyền quyết định mọi
hoạt động của Công ty
Hai Phó giám đốc : giúp việc cho giám đốc chịu trách nhiệm báo cáo trực
tiếp lên giám đốc, một phụ trách chi nhánh tại thành phố Hồ Chí Minh, đại diện
tại Viên Chăn - Lào, lãnh đạo các hoạt động của chi nhánh, một Phó giám đốc
phụ trách về xuất nhập khẩu, hành chính quản trị phụ trách của Công ty, các kho
Pháp Vân, Cổ Loa, liên doanh đầu t.
Dới Giám đốc và Phó giám đốc là các phòng ban, văn phòng đại diện chi
nhánh trực thuộc cụ thể :
Phòng Tổ chức hành chính : thực hiện chế độ chính sách đối với nhân
viên tuyên truyền quảng cáo thi đua, thực hiện công tác hành chính văn th lu trữ,
công tác quản trị Công ty đảm bảo các điều kiện để Giám đốc và bộ máy hoạt
động có hiệu quả.
Phòng Kế toán - Tài vụ : phụ trách hoạt động tài chính, xây dựng kế
hoạch tài chính hàng năm, dài hạn và đề xuất các biện pháp điều hoà vốn, trích lập
các quỹ, hớng dẫn và kiểm tra chế độ kế toán thống kê.
13
Luận văn tốt nghiệp Trần Minh Đức
Phòng Kế hoạch tổng hợp : phòng giữ vai trò tổng hợp, báo cáo lên ban
lãnh đạo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty từng tháng, từng quý và đa
ra các biện pháp tháo gỡ những khó khăn cho Công ty, đề xuất các phơng án kinh
doanh có hiệu quả.
Phòng Dịch vụ Đầu t : đảm trách nhiệm vụ tổ chức thực hiện bán buôn,
bán lẻ với những khách hàng, những lô hàng nhập khẩu của Công ty, cung cấp
thông tin về thị trờng, giá cả nguồn hàng trong nớc cho cho các phòng ban trong
Công ty cụ thể là các phòng xuất nhập khẩu.
Phòng Xuất nhập khẩu (I, II, III, IV,V, VI ) : Các phòng này đợc coi là
trụ cột của Công ty, chịu trách nhiệm thực hiện các khâu trong kinh doanh đối
ngoại nh kinh doanh hàng xuất nhập khẩu trực tiếp, uỷ thác tổ chức thực hiện quá
trình kinh doanh, vạch ra những kế hoạch nhập xuất hàng hoá tối u nhất, tìm kiếm
khách hàng và mở rộng thị trờng khách hàng, nguồn hàng.
Một số nét về các phòng XNK
Xuất khẩu : Gạo, cà phê, cao su, chè, hồi, quế tại các thị trờng Lào,
Nhật, Malayxia, Hàn quốc, Singapore, ấn độ , Pakistan
Nhập khẩu : Giấy, vòng bi, máy bơm nớc, bình lọc nớc, phụ tùng ôtô, máy
xúc ủi, dây điện từ, sợi tại các thị trờng Inđônêxia, Singapore, ấn độ, Nhật, Hàn
quốc, Đức, Arập, Malayxia
Mối quan hệ đối với các phòng ban :
- Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc
- Mọi công việc báo cáo với phòng kế hoạch
- Đối với mỗi hợp đồng xuất - nhập khẩu đều phải lập báo cáo các phơng
án thông qua phòng tài vụ
- Xuất nhập khẩu hàng chịu sự quản lý của kho
- Công văn đến đi, hợp đồng nội ngoại qua phòng hành chính đóng dấu
- Tiền thu về từ các hoạt động kinh doanh nộp cho thủ quỹ
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét