1.1.2.2. Theo thời hạn sử dụng tiền vay của ngời vay
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Tín dụng có thời hạn: Là loại tín dụng mà thời điểm trả nợ đợc xác định cụ thể.
Đó có thể là một năm, hai năm,
+Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn dới một năm và đợc sử
dụng để bổ sung sự thiếu hụt tạm thời về vốn lu động của doanh nghiệp và phục vụ các
nhu cầu sinh hoạt của các cá nhân. Với loại tín dụng này, ít có rủi ro cho ngân hàng vì
trong thời gian ngắn ít có biến động xảy ra và nếu có xảy ra thì ngân hàng có thể dự
tính đợc.
+Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ một năm đến năm
năm và chủ yếu đợc sử dụng để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật,
mở rộng sản xuất và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồi vốn nhanh. Loại
tín dụng này có mức độ rủi ro không cao vì ngân hàng có khả năng dự đoán đợc những
biến động có thể xảy ra.
+Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên năm năm, đợc sử
dụng để cấp vốn cho xây dựng cơ bản, đầu t xây dựng các xí nghiệp mới, các công trình
thuộc cơ sở hạ tầng( đờng xá, bến cảng, sân bay ), cải tiến và mở rộng sản xuất với
quy mô lớn. Loại tín dụng này có mức độ rủi ro rất lớn vì trong thời gian dài thì có
những biến động xảy ra không lờng trớc đợc.
- Tín dụng không thời hạn: Là loại tín dụng mà thời hạn hoàn trả tiền vay không
đợc xác định khi ký hợp đồng vay mà thay vào đó là điều kiện về việc thu hồi khoản
tiền cho vay của ngân hàng hoặc việc trả nợ của ngời vay. Ví dụ ngân hàng không thu
gối theo thời hạn nhất định mà chỉ thu lãi; ngời vay sẽ trả nợ cho Ngân hàng khi nhu
cầu vay thêm không cần thiết nữa do quy mô sản xuất giảm hoặc doanh nghiệp lấy
nguồn khác để tự bổ xung; ngân hàng muốn thu hồi gốc phải báo trớc cho ngời vay.
Nh vậy khi quy mô sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, doanh nghiệp sẽ đi vay không
thời hạn (vì hết tiền đầu t cho chu kỳ sản xuất kinh doanh này lại cần tiếp).
1.1.2.3. Theo điều kiện đảm bảo
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đợc chia làm hai loại:
- Tín dụng có bảo đảm: Là loại tín dụng dựa trên cơ sở các bảo đảm nh thế chấp,
cầm cố, hoặc có sự bảo lãnh của ngời thứ ba. Ngân hàng nắm giữ tài sản của ngời vay
để xử lý thu hồi nợ khi ngời vay không thực hiện đợc các nghĩa vụ đã đợc cam kết trong
hợp đồng tín dụng. Hình thức này đợc áp dụng đối với những khách hàng không có uy
tín cao với ngân hàng. Mặc dù là có tài sản đảm bảo nhng hình thức tín dụng này vẫn
5
có độ rủi ro cao vì tài sản có thể bị mất giá hay ngời bảo lãnh không thực hiện nghĩa vụ
của mình.
- Tín dụng không có bảo đảm: Là loại tín dụng không có tài sản thế chấp, cầm
cố, hoặc không có sự bảo lãnh của ngời thứ ba. Việc cấp tín dụng chỉ dựa vào uy tín của
bản thân khách hàng. Muốn vậy, ngân hàng phải đánh giá hiệu quả sử dụng tiền vay
của ngời vay, khách hàng không đợc phép giao dịch với bất kỳ ngân hàng nào khác.
Mặc dù không có tài sản đảm bảo nhng đây là một loại tín dụng ít rủi ro cho ngân hàng
vì khách hàng có uy tín rất lớn và khả năng trả nợ rất cao thì mới đợc cấp tín dụng mà
không cần đảm bảo.
1.1.2.4. Theo đồng tiền đợc sử dụng trong cho vay
Căn cứ vào tiêu thức này, tín dụng đợc chia làm hai loại:
- Cho vay bằng đồng bản tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách
hàng bằng VND. Nớc ta quy định, cho vay để thanh toán trong nớc thì chỉ đợc vay
bằng VND.
- Cho vay bằng ngoại tệ: Là loại tín dụng mà ngân hàng cấp tiền cho khách hàng
bằng đồng ngoại tệ. Nớc ta quy định, cho vay bằng ngoại tệ chỉ phục vụ cho nhập khẩu;
đối với khách hàng thu mua hàng xuất khẩu thì Ngân hàng cho vay bằng ngoại tệ nhng
phải bán luôn cho ngân hàng và dùng VND đi mua hàng xuất khẩu.
1.1.2.5. Theo đối tợng tín dụng
Căn cứ vào tiêu thức này, ngời ta chia tín dụng ra làm hai loại:
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản lu động: Là loại tín dụng đợc sử dụng để
bù đắp vốn lu động thiếu hụt tạm thời. Đây là loại tín dụng có mức độ rủi ro thấp vì vốn
lu động của doanh nghiệp là vốn luân chuyển trong chu kỳ sản xuất kinh doanh nên
Ngân hàng có thể theo dõi thờng xuyên và nếu có biến động xảy ra thì kịp thời thu hồi
vốn.
- Cho vay để đáp ứng yêu cầu về tài sản cố định: Là loại tín dụng đợc sử dụng để
đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng sản xuất, xây dựng
các xí nghiệp và các công trình mới. Hình thức tín dụng này thờng có mức độ rủi ro cao
vì khả năng thu hồi vốn chậm hơn.
1.1.2.6. Ngoài ra tín dụng còn đợc phân chia theo các cách sau
Theo xuất xứ của tín dụng có:
- Tín dụng gián tiếp.
6
- Tín dụng trực tiếp.
Theo đối tợng đợc cho vay có:
- Tín dụng cho doanh nghiệp, tổ chức tài chính khác vay.
- Tín dụng cho nhà nớc vay.
- Tín dụng cho ngời tiêu dùng vay.
Dựa vào các cách phân loại trên, các nhà phân tích sẽ biết đợc kết cấu tín dụng
của từng loại tín dụng (là tỷ trọng của từng loaị tín dụng trên tổng d nợ). Từ kết cấu tín
dụng đó, so sánh với kết cấu nguồn huy động, so với nhu cầu của nền kinh tế, sẽ giúp
cho các nhà phân tích đánh giá, xem xét kết cấu tín dụng đã phù hợp với ngân hàng ch-
a. Từ đó đa ra các giải pháp thích hợp.
1.2 Cht lng tớn dng ca ngõn hng thng mi
1.2.1 Khỏi nim cht lng tớn dng
Chất lợng, giá cả và lợng hàng hoá là ba chỉ tiêu quan trọng để đánh giá sức
mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong hoạt động kinh doanh
thì việc cải thiện chất lợng sản phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế nói đến chất lợng
bằng nhiều cách: Chất lợng là "Sự phù hợp với mục đích và sự sử dụng", là" một trình
độ dự kiến trớc về độ đồng đều và độ tin cậy với chi phí thấp và phù hợp với thị trờng"
hay chất lợng là" năng lực của một sản phẩm hoặc một dịch vụ nhằm thoả mãn những
nhu cầu của ngời sử dụng".
Với cách đề cập nh vậy, thì chất lợng tín dụng là sự đáp ứng yêu cầu của khách
hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng và phù hợp với sự phát triển kinh
tế xã hội.
Để có thể hiểu rõ hơn về chất lợng tín dụng, ta xem xét sự thể hiện chất lợng tín
dụng trên các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: Chất lợng tín dụng đợc thể hiện ở chỗ số tiền mà Ngân
hàng cho vay phải có lãi xuất và kỳ hạn hợp lý, thủ tục đơn giản, thuận lợi, thu hút đợc
nhiều khách hàng nhng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
- Đối với Ngân hàng thơng mại: Chất lợng tín dụng thể hiện ở phạm vi, mức độ,
giới hạn tín dụng phải phù hợp với khả năng theo hớng tích cực của bản thân Ngân
hàng và phải đảm bảo đợc sự cạnh tranh trên thị trờng, đảm bảo nguyên tăc hoàn trả
đầy đủ cả gốc lẫn lãi đúng kỳ hạn, hạn chế tới mức thấp nhất khả năng rủi ro có thể xảy
ra. Nó đợc thể hiện qua 2 yếu tố:
7
+ Khả năng sinh lời của Ngân hàng do hoạt động tín dụng mang lại
Chất lợng tín dụng tốt góp phần tăng d nợ tín dụng từ đó tăng lãi thu đợc từ hoạt
động tín dụng. Do hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu tạo ra lợi nhuận, cho nên
chất lợng tín dụng rất quan trọng, đóng vai trò quyết định trong việc tăng khả năng sinh
lời của Ngân hàng.
- + Mức an toàn tín dụng:
Rủi ro trong kinh tế thị trờng là khách quan và không thể tránh khỏi. Rủi ro và an
toàn là hai thuật ngữ có ý nghĩa trái ngợc nhau. Trong hoạt động ngân hàng thì rủi ro
tín dụng là rủi ro lớn nhất. Hạn chế rủi ro tín dụng là nâng cao mức độ an toàn tín dụng.
Mức an toàn tín dụng đợc thể hiện ở khoản vay đợc hoàn trả đầy đủ và đúng hạn
- Đối với Chính phủ, với sự phát triển kinh tế xã hội: Chất lợng tín dụng đợc thể
hiện ở việc tín dụng phục vụ sản xuất và lu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công
ăn việc làm, khai thác khả năng tiềm tàng trong nền kinh tế, thúc đẩy quá trình tích tụ
và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trởng tín dụng với tăng trởng
kinh tế.
1.2.2 Cỏc ch tiờu ỏnh giỏ cht lng tớn dng
Chất lợng tín dụng là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh độ thích nghi của Ngân
hàng thơng mại với sự thay đổi của môi trờng bên ngoài, nó thể hiện sức mạnh của một
ngân hàng trong quá trình cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Chính vì vậy, để đánh giá
đợc ngân hàng đó mạnh hay yếu thì phải đánh giá đợc chất lợng tín dụng. Có rất nhiều
chỉ tiêu đánh giá chất lợng tín dụng, có chỉ tiêu mang tính định lợng có chỉ tiêu mang
tính định tính.
1.2.2.1 Ch tiờu nh tớnh i vi khỏch hng
Cảm giác an tâm của khách hàng khi đến giao dịch với Ngân hàng nếu Ngân
hàng có bảo vệ, có bãi gửi xe, có nhân viên trông xe không thu lệ phí thì Ngân hàng sẽ
tạo đợc một ấn tợng đầu tiên rất tốt đẹp trong lòng khách hàng.
Nếu ngân hàng có sơ đồ làm việc của các phòng ban sẽ giúp khách hàng không
bị bỡ ngỡ và đỡ tốn thời gian. Từ đó khách hàng sẽ có ấn tợng tốt về Ngân hàng.
Cách bố trí sắp sếp trong phòng làm việc của ngân hàng, trang phục của nhân
viên, đặc biệt là thái độ của cán bộ tín dụng ảnh hởng rất lớn tới chất lợng tín dụng của
ngân hàng. Nếu chất lợng tín dụng cao thì chắc chắn Ngân hàng sẽ có nhiều khách
hàng mới.
Uy tín của ngân hàng cũng góp phần làm nên chất lợng tín dụng của Ngân hàng.
8
Chỉ tiêu thể hiện mức độ hài lòng của khách hàng: thái độ của khách hàng, mức
độ th góp ý, cử chỉ khi giao tiếp với giao dịch viên
Các Ngân hàng nớc ngoài, ngân hàng cổ phần trong nớc vào Việt Nam không
lâu nhng phong cách làm việc, thái độ phục vụ khách hàng của họ là rất tốt. Trong số
này có thể kể đến ngân hàng ANZ, là một ngân hàng của úc mới vào Việt Nam từ năm
1992. Khách hàng khi đến giao dịch với ANZ bao giờ cũng rất yên tâm và thoải mái
bởi ở đây có một đội ngũ nhân viên bảo vệ rất chuyên nghiệp, một ban lễ tân niềm nở
và hớng dẫn khách hàng tận tình, chu đáo, một không khí làm việc nghiêm túc. Tất cả
những điều đó đã góp phần tạo nên uy tín của ngân hàng ANZ ở Việt Nam.
Nh vậy, dựa vào các chỉ tiêu định tính, ta có thể đánh giá đợc phần nào chất lợng
tín dụng của các ngân hàng thơng mại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu định lợng
1.2.2.2.1. Chỉ tiêu tổng d nợ và kết cấu d nợ
Tổng d nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lợng tiền ngân hàng cấp cho nền kinh tế
tại một thời điểm. Tổng d nợ bao gồm d nợ cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn. Tổng
d nợ thấp chứng tỏ hoạt động của ngân hàng yếu kém, không có khả năng mở rộng, khả
năng tiếp thị của ngân hàng kém, trình độ cán bộ công nhân viên thấp. Mặc dù vậy,
không có nghĩa là chỉ tiêu này càng cao thì chất lợng tín dụng càng cao bởi vì đằng sau
những khoản tín dụng đó còn những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải gánh chịu.
Chỉ tiêu tổng d nợ phản ánh quy mô tín dụng của ngân hàng, sự uy tín của Ngân
hàng đối với doanh nghiệp. Tổng d nợ thấp phản ánh chất lợng tín dụng thấp vì chỉ ra
rằng Ngân hàng không có khả năng mở rộng hoạt động cho vay, khả năng tiếp thị
khách hàng kém, trình độ của đội ngũ nhân viên không cao.
Kết cấu d nợ phản ánh tỷ trọng của các loại d nợ trong tổng d nợ. Phân tích kết
cấu d nợ sẽ giúp ngân hàng biết đợc gân hàng cần đẩy mạnh cho vay theo loại hình nào
để cân đối với thực lực của ngân hàng. Kết cấu d nợ khi so với kết cấu nguồn huy động
sẽ cho biết rủi ro của loại hình cho vay nào là nhiều nhất.
9
1.2.2.2.2. Chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn là hiện tợng phát sinh từ mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo khi
ngời đi vay không thực hiện đợc nghĩa vụ trả nợ của mình cho ngân hàng đúng hạn.
Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và tổng d nợ của ngân hàng
thơng mại ở một thời điểm nhất định, thờng là cuối tháng, cuối quý, cuối năm.
Xét về mặt bản chất, tín dụng là sự hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan
trọng bậc nhất để cấu thành chất lợng tín dụng. Khi một khoản vay không đợc trả đúng
hạn nh đã cam kết, mà không có lý do chính đáng thì nó sẽ bị chuyển sang nợ quá hạn
với lãi suất cao hơn lãi suất bình thờng. Trên thực tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là
các khoản nợ có vấn đề có khả năng mất vốn. Nh vậy, tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thì
ngân hàng thơng mại càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn,
mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao, chất lợng
tín dụng càng thấp.
1.2.2.2.3. Chỉ tiêu các thông số quy định
Ngoài các chỉ tiêu trên thì chất lợng tín dụng còn đợc đánh giá thông qua việc
đảm bảo các quy chế thể lệ tín dụng nh cho vay một khách hàng, hệ số an toàn vốn tối
thiểu 8%.
+ Giới hạn cho vay một khách hàng: Để đảm bảo khả năng thanh toán, bất cứ
một Ngân hàng thơng mại nào cũng chỉ đợc cấp tín dụng cho một khách hàng không
quá 15% vốn tự có.
+ Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu (hệ số Cook): Tỷ lệ này cho biết một đồng vốn tự
có bảo vệ cho bao nhiêu đồng tài sản có rủi ro của Ngân hàng thơng mại. Nó đợc tính
bằng công thức sau:
Tỷ lệ an toàn Vốn tự có
=
vốn tối thiểu Tài sản có rủi ro qui đổi
+ D nợ của 1 khách hàng không quá 10% vốn điều lệ và các quỹ.
Trên đây là các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng tín dụng. Dựa vào các chỉ
tiêu đó ta có thể nhận định đợc chất lợng tín dụng ngân hàng cao hay thấp. Tuy nhiên
chất lợng tín dụng còn chịu tác động của các nhân tố khác.
10
1.2.2.2.4. Lãi treo
Lãi treo là lãi tính trên nợ gốc và các khoản cho vay của ngân hàng nhng cha thu
hồi đợc.
Tổng các khoản lãi treo trên các món nợ càng thấp càng tốt. Lãi treo càng cao
phản ánh rủi ro mất vốn của ngân hàng càng lớn, ngân hàng có khả năng mất cả vốn lẫn
lãi. Từ đó chất lợng tín dụng giảm và ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Trên đây là các chỉ tiêu đợc sử dụng để đánh giá chất lợng tín dụng, tuy nhiên để
đánh giá một cách chính xác cần xem xét các nhân tố ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.
1.3 Cỏc nhõn t nh hng n cht lng tớn dng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản của một ngân hàng, hoạt động tín dụng
phát triển cũng kéo theo các hoạt động khác của ngân hàng phát triển. Nâng cao chất l-
ợng tín dụng đã, đang, và sẽ là cái đích mà tất cả các ngân hàng thơng mại hớng tới. Có
nhiều nhân tố ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Bên cạnh các nhân tố từ chính ngân
hàng, còn có những nhân tố từ khách hàng của ngân hàng và các nhân tố khách quan
khác.
1.3.1 Cỏc nhõn t t phớa ngõn hng:
1.3.1.1. Chính sách tín dụng của Ngân hàng
Chính sách tín dụng của là một trong những chính sách trong chiến lợc kinh
doanh của doanh nghiệp. Đó là yếu tố đầu tiên tác động dến việc cung ứng vốn cho nền
kinh tế.
Chính sách tín dụng đợc hiểu là đờng lối, chủ trơng đảm bảo cho hoạt động tín
dụng đi đúng quỹ đạo, liên quan đến việc mở rộng hay thu hẹp tín dụng. Chính sách tín
dụng bao gồm: hạn mức tín dụng, kỳ hạn của các khoản vay, lãi suất cho vay và mức lệ
phí, các loại cho vay đợc thực hiện. Các điều khoản của chính sách tín dụng đợc xây
dựng dựa trên nhiều yếu tố khác nhau nh các điều kiện kinh tế, chính sách tiền tệ và tài
chính của ngân hàng Nhà nớc, khả năng về vốn của ngân hàng và nhu cầu tín dụng của
khách hàng. Khi các yếu tố này thay đổi, chính sách tín dụng cũng thay đổi theo. Đối
với mỗi khách hàng, ngân hàng có thể đa ra các chính sách khác nhau cho phù hợp. Ví
dụ nh với các khách hàng có uy tín với ngân hàng thì ngân hàng có thể cho vay không
có tài sản đảm bảo, có hạn mức cao hơn, lãi suất u đãi hơn; còn đối với các khách hàng
khác, việc có tài sản đảm bảo là cần thiết.
11
Một chính sách tín dụng đúng đắn sẽ thu hút nhiều khách hàng, đảm bảo khả
năng sinh lời từ hoạt động tín dụng trên cơ sở hạn chế rủi ro, tuân thủ phơng pháp, đờng
lối chính sách của Nhà nớc và đảm bảo công bằng xã hội. Điều đó cũng có nghĩa chất
lợng tín dụng tuỳ thuộc vào việc xây dựng chính sách tín dụng của ngân hàng thơng
mại có đúng đắn hay không. Bất cứ Ngân hàng nào muốn có chất lợng tín dụng tốt
cũng đều phải có chính sách tín dụng khoa học, phù hợp với thực tế của ngân hàng
cũng nh của thị trờng.
1.3.1.2. Quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bớc tiến
hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Nó bao gồm
các bớc bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, phát tiền vay, kiểm tra trong quá trình cho
vay cho đến khi thu hồi đợc nợ.
Trong quy trình tín dụng, bớc chuẩn bị cho vay rất quan trọng (khách hàng nhập
hồ sơ vay vốn ). Bao gồm 3 giai đoạn: khai thác và tìm kiếm khách hàng; hớng dẫn
khách hàng về điều kiện tín dụng và thành lập hồ sơ vay; phân tích thẩm định khách
hàng và phơng án, dự án vay vốn. Chất lợng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lợng
công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thơng
mại.
Kiểm tra quá trình sử dụng vốn vay giúp cho ngân hàng nắm đợc diễn biến của
khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can
thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra. Việc lựa chọn và áp dụng có
hiệu quả các hình thức kiểm tra sẽ thiết lập đợc một hệ thống phòng ngừa hữu hiệu,
giảm rủi ro tín dụng, nói cách khác sẽ nâng cao chất lợng tín dụng.
Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lợng tín dụng. Sự nhạy bén
của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với
khách hàng cũng nh những biện pháp xử lý kịp thời, t vấn cho khách hàng sẽ giảm
thiểu đợc những khoản nợ quá hạn và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động
tín dụng.
Đồng thời với các bớc trong quy trình tín dụng là công tác thu thập thông tin.
Thông tin tín dụng càng nhanh, càng chính xác và toàn diện thì khả năng phòng chống
rủi ro tín dụng càng tốt. Thông tin tín dụng có thể thu thập đợc từ rất nhiều nguồn: từ
trung tâm tín dụng của Ngân hàng Nhà nớc, từ phòng thông tin tín dụng của các ngân
hàng thơng mại, qua báo chí, các tổ chức nghề nghiệp, qua việc cán bộ tín dụng trực
12
tiếp thu thập tại cơ sở sản xuất kinh doanh của khách hàng, qua báo cáo tài chính của
khách hàng.
Quy trình tín dụng của ngân hàng thơng mại không mang tính cứng nhắc. Đối
với mỗi khách hàng khác nhau, ngân hàng có thể chủ động, linh hoạt,thực hiện các bớc
trong quy trình tín dụng cho phù hợp. Ví dụ nh đối với các dự án lớn, bớc phân tích là
rất quan trọng. Thậm chí có trờng hợp quá phức tạp, ngân hàng phải thành lập tổ thẩm
định riêng. Đối với những món vay tiêu dùng, việc giám sát mục đích sử dụng vốn cần
đợc chú trọng nhiều hơn.
1.3.1.3. Công tác tổ chức ngân hàng
Tổ chức của ngân hàng cần cụ thể hoá và sắp xếp có khoa học, có tính linh hoạt
trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc đã quy định.
Ngân hàng đợc tổ chức một cách có khoa học sẽ đảm bảo đợc sự phối hợp chặt chẽ,
nhịp nhàng giữa các phòng ban, giữa các ngân hàng với nhau trong toàn hệ thống cũng
nh với các cơ quan liên quan khác. Qua đó sẽ tạo điều kiện đáp ứng kịp thời các yêu
cầu của khách hàng, quản lý có hiệu quả các khoản vốn tín dụng, phát hiện và giải
quyết kịp thời các khoản tín dụng có vấn đề, từ đó nâng cao chất lợng tín dụng.
1.3.1.4. Phẩm chất và trình độ cán bộ
Chất lợng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng.
Sỡ dĩ nh vậy là vì cán bộ tín dụng là ngời tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình
tín dụng, từ bớc đầu tiên đến bớc cuối cùng.
Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần
trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hởng đến chất lợng tín dụng. Trình độ
chuyên môn nghiệp vụ cũng quyết định đến sự thành công của công tác tín dụng. Cán
bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm đánh giá chính
xác tính khả thi của dự án, xác định đợc tính chân thực của các báo cáo taì chính, phát
hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng (nh sửa chữa báo cáo tài chính, lập hồ
sơ thế chấp giả, dùng một tài sản thế chấp đi vay ở nhiều nơi ) từ đó phân tích đợc khả
năng quản lý và năng lực thực sự của khách hàng để quyết định có cho vay hay không.
Bên cạnh đó cán bộ tín dụng cần có sự hiểu biết rộng về pháp luật, môi tròng
kinh tế xã hội, đờng lối phát triển của đất nớc, sự thay đổi của thị trờng dự đoán tr ớc
đợc những biến động có thể xẩy ra từ đó t vấn lại cho khách hàng xây dựng lại phơng
án kinh doanh cho phù hợp.
13
1.3.1.5. Kiểm soát nội bộ
Thông qua kiểm soát nội bộ giúp cho nhà lãnh đạo ngân hàng nắm đợc tình hình
hoạt động kinh doanh đang diễn ra; phát hiện những thuận lợi, khó khăn, sai trái từ đó
đề ra các biện pháp giải quyết kịp thời.
Chất lợng tín dụng phụ thuộc vào việc chấp hành những quy định, thể lệ, chính
sách và mức độ phát hiện kịp thời các sai sót cũng nguyên nhân dẫn đến những lệch lạc
trong quá trình thực hiện một khoản tín dụng.
1.3.1.6. Tình hình huy động vốn
Tình hình huy động vốn ảnh hởng tới chất lợng tín dụng.Vốn huy động ngắn hạn
là nguồn chủ yếu để cho vay ngắn hạn, vốn huy động trung dài hạn là nguồn chủ yếu
để cho vay trung dài hạn. Vốn huy động càng lớn, ngân hàng thơng mại càng có khả
năng cho vay, mở rộng hoạt động tín dụng. Nếu ở ngân hàng không có sự phù hợp về
kỳ hạn giữa nguồn huy động và cho vay mà không dự kiến dợc nguồn bù đắp thì rủi ro
thanh khoản sẽ xảy ra.
1.3.2 Cỏc nhõn t t phớa khỏch hng
Khách hàng là ngời lập phơng án, dự án xin vay và sau khi đợc ngân hàng chấp nhận,
khách hàng là ngời trực tiếp sử dụng vốn vay để kinh doanh. Vì vậy, khách hàng cũng
ảnh hởng đến chất lợng tín dụng.
1.3.2.1. Năng lực của khách hàng
Năng lực của khách hàng là nhân tố quyết định đến việc khách hàng sử dụng
vốn vay có hiệu quả hay không.
Nếu năng lực của khách hàng yếu kém, thể hiện ở việc không dự đoán đợc
những biến động lên xuống của nhu cầu thị trờng; không hiểu biết nhiều trong việc sản
xuất, phân phối và khuyếch trơng sản phẩm thì sẽ dễ dàng bị gục ngã trong cạnh tranh.
Từ đó làm ảnh hởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, chất lợng tín dụng của ngân hàng
bị ảnh hởng. Và ngợc lại năng lực của khách hàng càng cao thì khả năng cạnh tranh
trên thị trờng càng lớn, vốn vay càng đợc sử dụng có hiệu quả.
1.3.2.2. Sự trung thực của khách hàng
Sự trung thực của khách hàng ảnh hởng lớn tới chất lợng tín dụng của ngân hàng
Nếu các doanh nghiệp vay vốn Ngân hàng không cung cấp các số liệu trung
thực, vi phạm chế độ kế toán thống kê đã đợc ban hành thì sẽ gây khó khăn cho ngân
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét