Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2014

Sự lựa chọn tỉ giá hối đoái của các nước và bài học cho Việt Nam

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 4
Phần I : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI – CÁC NÉT CƠ BẢN 5
1. Định nghĩa –Cơ chế hình thành- Phân loại tỷ giá hối đoái 5
1.1 Định nghĩa: 5
1.2 Cơ chế hình thành: 5
1.3 Phân loại tỉ giá hối đoái : 7
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ giá : 8
2.1 Lãi suất: 8
2.2 Ngang giá sức mua: 9
2.3 Cán cân thanh toán quốc tế: 9
2.4 Lạm phát : 9
2.5 Các chính sách vĩ môvà sự can thiệp của Chính Phủ: 10
2.6 Yếu tố tâm lí, chính trị: 11
2.7 Dự đoán và đầu cơ tiền tệ: 11
2.8 Có sản phẩm mới: 12
2.9 Hoạt động của thị trường ngầm hoạt động rửa tiền và tiền giả 12
3. Các hệ thống tỉ giá : 12
3.1.Tỷ giá hối đoái cố định: 12
3.2.Tỷ giá hối đoái thả nổi tự do: 14
3.3.Chế độ tỉ giá hối đoái linh hoạt(chế độ tỷ giá hối đoái thả nổi có sự quản lý của Nhà
nước) 16
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
PHẦN II: SỰ LỰA CHỌN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA CÁC QUỐC GIA 18
1.Hệ thống các chế độ tỷ giá hối đoái hiện hành trên thế giới 18
1.1.Tình hình chung về chế độ tỉ giá hối đoái 18
1.2.Sự lựa chọn chế độ tỷ giá hối đoái của các nước trên thế giới trong thời kỳ
1973 - 2002 23
1.3. Chế độ tỷ giá và khủng hoảng tiền tệ 29
2. Chính sách tỷ giá hối đoái và kinh nghiệm thực tiễn của một số nước trong những năm
vừa qua 31
2.1. Chính sách đối với tỷ giá hối đoái của Hoa Kỳ 31
2.2. Chính sách tỷ giá hối đoái và kinh nghiệm thực tiễn của Trung Quốc 41
PHẦN III: SỰ LỰA CHỌN TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA VIỆT NAM THỰC TRẠNG VỀ
TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI VÀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI Ở NƯỚC TA TRONG THỜI
GIAN QUA 47
1.Các chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam 47
1.1 Thực trạng về tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam trước năm 1990
51
1.2. Thực trạng và chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam trong thời kì
(1990-1997) 51
1.3 Thực trạng về tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái Việt Nam trong thời kì khủng
hoảng tài chính tiền tệ khu vực Đông Nam Á (1997- 1998) 54
1.4 thực trạng về tỉ giá hối đoái và chính sách tỉ giá hối đoái thời kì sau khủng hoảng tài
chính tiền tệ (1999- nay) 57
2.Chính sách tỉ giá hối đoái của Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế 61
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
3. Bài học kinh nghiệm trong lựa chọn chính sách sách tỉ giá hối đoái và giải pháp thực
hiện thành công chính sách tỉ giá hối đoái ở nước ta trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế 63
3.1 Bài học kinh nghiệm 63
3.2. Giải pháp thực hiện thành công chính sách tỉ giá ở nước ta trong điều kiện hội nhập
kinh tế quốc tế 64
PHẦN KẾT LUẬN 65
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay xu hướng toàn cầu hoá và quốc tế hoá đang diễn ra rất mạnh mẽ trên tất cả các
lĩnh vực của đời sống xã hội. Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều tham gia ngày một nhiều
hơn vào thương mại toàn cầu. Trong khi đó tỉ giá hối đoái là một yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến
các hoạt động xuất nhập khẩu, hoạt động thương mại, đầu tư quốc tế của một quốc gia. Do vậy
việc lựa chọn một chính sách tỉ giá hối đoái hợp lí là hết sức cần thiết và quan trọng trong điều
kiện hiện nay.
Trên thế giới hiện nay có rất nhiều chế độ tỉ giá hối đoái khác nhau. Mỗi chế độ tỉ giá hối
đoái đều có những ưu và nhược điểm riêng phù hợp với một điều kiện cụ thể. Do đó mỗi nước
tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình để lựa chọn cho mình một chế độ tỉ giá hối đoái phù
hợp với điều kiện cụ thể của mình cũng như phù hợp trong từng giai đoạn phát triển nhất định
nhằm ổn định và phát triển kinh tế - chính trị - xã hội. Tuy nhiên để tìm ra một chính sách tỉ giá
tốt nhất đối với sự phát triển thì chúng ta không thể bỏ qua việc nghiên cứu kinh nghiệm lựa
chọn chế độ tỉ giá hối đoái của các nước khác nhau trên thế giới từ đó vận dụng vào điều kiện cụ
thể của nước mình.
Thị trường tài chính Việt Nam đang trong giai đoạn phát triển còn sơ khai và tồn tại
nhiều yếu kém, do đó một chính sách tỉ giá hối đoái hợp lí là một điều kiện quan trọng giúp thị
trường tài chính Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung phát triển chống lại
những biến động bất động bất thường và hết sức phức tạp của thị trường tài chính quốc tế. Nhất
là trong điều kiện hiện nay khi mà Việt Nam ngày càng tham gia nhiều hơn vào thị trường tài
chính quốc tế cũng như các hoạt động thương mại toàn cầu. khi mà mỗi sự biến động dù nhỏ của
thị trường quốc tế đều ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức được
tầm quan trọng về tính đúng đắn của chính sách tỉ giá hối đoái đối với sự phát triển kinh tế đất
nước cũng như các mối quan hệ về thương mại, đầu tư, hay xuất nhập khẩu, chúng em đã quyết
định chọn đề tài: “Sự lựa chọn tỉ giá hối đoái của các nước và bài học cho Việt Nam”.
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chúng em xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Thị Lan Hương đã tình giúp đỡ chúng em
thực hiện đề tài này.
Phần I : TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI – CÁC NÉT CƠ BẢN
1. Định nghĩa –Cơ chế hình thành- Phân loại tỷ giá hối đoái
1.1 Định nghĩa:
Tỉ giá hối đoái là số đơn vị của một loại tiền tệ quốc gia cần để có được một đơn vị tiền tệ
của một quốc gia khác.
Ví dụ:16060VND mua được 1 USD thì ta gọi tỉ giá hối đoái giữa đô la Mĩ và đồng Việt Nam là
1 USD =16060VND.
Vậy tỉ giá hối đoái là giá cả của tiền tệ nước này tính bằng đơn vị tiền tệ nước khác.
1.2 Cơ chế hình thành:
1 2.1 Chế độ bản vị vàng:
Từ 1880 đến 1914 vàng là nền tảng cơ sở của tiền tệ. Một quốc gia cho rằng một đơn vị tiền tệ
của mình bằng hàm lượng vàng chứa bên trong một đơn vị ấy.
Vì thế các nước xuất khẩu vàng tự do để lấy tiền giấy và đổi tiền giấy tự do để lấy vàng .
Ví dụ:
Trước 1914 hàm lượng vàng của 1 USD =1.504g vàng.
hàm lượng vàng của 1GBP=7.32g vàng.
Tóm lại tỉ giá hối đoái là giá của một đồng tiền được biểu thị thông qua một đồng tiền khác.
Khi chiến tranh 1 bùng nổ chế độ bản vị vàng có 2 biến tướng là:
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
 Chế độ bản vị vàng thoi:đơn vị tiền tệ vẫn có nội dung vàng -vàng vẫn là vật ngang giá
chung và là thước đo giá trị nhưng trong lưu thông không còn vàng nữa giấy bạc ngân
hàng không còn được tự do đổI lấy tiền vàng mà chỉ đổi lấy những thỏi vàng với mức
hạn chế.
 Chế độ bản vị vàng hối đoái:vàng vẫn được giữ làm bản vị thước đo giá trị nhưng giấy
bạc ngân hàng không được trực tiếp đổi ra vàng mà chỉ được đổI ra một ngoại tệ mạnh
dược chọn làm cơ sở như USD, GBP.
Các chế độ này không ổn định như chế độ bản vị vàng như trước chiến tranh I tỉ giá cũng mất
dần tính ổn định như trước đây.
Khủng hoảng 1929-1933 làm cho chế độ bản vị vàng dưới mọi hình thức hoàn toàn sụp đổ.
1.2.2 Chế độ tiền tệ BRETTON WOODS:
Sau khi chế độ bản vị vàng sụp đổ các nước tư bản chủ trương khôi phục lại chế độ bản
vị vàng nhưng không trọn vẹn đó là hai hình thức chế độ bản vị vàng thông qua bảng anh và chế
độ bản vị vàng thông qua USD .
Để tránh lập lại tình trạng kinh tế yếu kém trước chiến tranh chính phủ các nước đồng
minh vào cuối thế chiến hai gặp nhau tại một cuộc nghị của liên hợp quốc về tiền tệ và tài
chính .Hội nghị đựơc tổ chức tại BRETTON WOODS ở New Hamphshire, Mỹ tháng 7-
1944.hội nghị đã thiết lập 2 tổ chức là: Quĩ tiền tệ quốc tế (international moneytary fund-IMF)
và Ngân hàng quốc tế vì mục tiêu tái thiết và phát triển (the international bank for reconstruction
and development-thường gọi là World bank- ngân hàng thế giới).Chế độ này quy định 1ounce
vàng=35 USD Chế độ này đã biến USD thành đồng tiền tiêu chuẩn quốc tế.
Chế độ này tồn tại đến 1960, lúc này lạm phát USD xảy ra do các nước dự trữ USD đổi đôla liên
tục để lấy vàng nên dự trữ vàng của mĩ xuống mức thấp nhất.khi đó 1 USD = 0.73662g vàng đến
ngày 13/2/1973 Mĩ tuyên bố chế độ BRETTON WOODS sụp đổ .
1.2.3 Chế độ tiền tệ sau BRETTON WOODS:
Sau khi Mĩ tuyên bố chế độ BRETTON WOODS sụp đổ hầu hết các nước tư bản đều thả nổi
đồng tiền của mình. Các nước sử dụng tiền giấy không chuyển đổi ra vàng trong lưu thông, giá
trị tiền tệ thay đổi theo sức mua của nó trên thị trường. Xác định tỉ giá không dựa trên sức mua
hai đồng tiền. Tỉ giá này biến động liên tục trong ngày nên gọi là chế độ tỉ giá thả nổi.Tuy nhiên
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
để tránh sự biến động lên xuống quá mức của tỉ giá gây ảnh hưởng không tốt đến mọi hoạt động
trong nền kinh tế cần thiết phải có nhà nước quản lí.Vì thế người ta gọi chế độ tỉ giá có sự quản
lí của nhà nước là chế độ thả nổi có quản lí.
1.3 Phân loại tỉ giá hối đoái :
• Tỉ giá mua vào và tỉ giá bán ra: tỉ giá mua vào là tỉ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng
mua vào đồng tiền yết giá. Còn tỉ giá bán ra là tỉ giá tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng
bán ra đồng tiền yết giá, tỉ giá mua vào là tỉ giá đứng trước và luôn thấp hơn tỉ giá bán ra.
Ví dụ: ngân hàng ngoại thương yết giá: S(VND/ USD)=(14020-14025).
Trong đó tỉ giá đứng trước 14020 là tỉ giá mua USD vào (tức bán VND), tỉ giá đứng sau
14025 là tỉ giá bán USD ra
• Tỉ giá giao ngay: là tỉ giá được thỏa thuận ngày hôm nay nhưng việc tiến hành thanh toán
xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo.
• Tỉ giá giao nhận có kì hạn: là tỉ giá được thỏa thuận ngày hôm nay nhưng việc thanh
toán xảy ra sau đó ba ngày làm việc trở lên.
• Tỉ giá tiền mặt: áp dụng cho ngoại tệ tiền kim loại, tiền giấy, séc du lịch và thẻ tín dụng.
• Tỉ giá chuyển khoản áp dụng cho các giao dịch mua bán ngoại tệ là các khoản tiền gửi tại
ngân hàng .thông thường, tỉ giá mua tiền mặt thấp hơn và tỉ giá bán tiền mặt cao hơn so
với tỉ giá chuyển khoản.
• Tỉ giá mở cửa: là tỉ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng trong ngày được giao
dịch.thông thường ngân hàng không công bố tất cả tỉ giá của tất cả hợp đồng đã được kí
kết trong ngày ,mà chỉ công bố tỉ giá đóng cửa .
• Tỉ giá đóng cửa: là một chỉ tiêu chủ yếu về tình hình biến động tỉ giá trong ngày .
• Tỉ giá chính thức: tỉ giá chính thức là tỉ giá do ngân hàng trung ương công bố, nó phản
ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng tiền nội tệ.
• Tỉ giá chợ đen: là tỉ giá được hình bên ngoài hệ thốnh ngân hàng do thị trường quyết
định.
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
• Tỉ giá danh nghĩa: tỉ giá trao đổi giữa các đồng tiền.
• Tỉ giá thực: tương quan sức mua của đồng tiền .
• Tỉ giá trung bình: là tỉ giá của một rổ đồng tiền.
• Tỉ giá chéo: tỉ giá giữa 2 đồng tiền dược suy ra từ đồng tiền thứ 3.
• Tỉ giá cố định: do ngân hàng trung ương công bố cố định không đổi.
• Tỉ giá thả nổi tự do: hình thành theo quan hệ cung cầu thị trường ngoại hối.
• Tỉ giá thả nổi có quản lí: chính phủ mua bán các đồng tiền để thay đổi cung cầu ngoại
hối.
• Tỉ giá mua: tỉ giá của ngân hàng mua ngoại hối vào.
• Tỉ giá bán: tỉ giá của ngân hàng bán ngoại hối ra.
• Tỉ giá séc: tỉ giá mua bán các loại séc ngoại tệ.
• Tỉ giá hối phiếu trả tiền ngay: tỉ giá mua bán các loại hối phiếu trả tiền ngay bằng ngoại
tệ.
• Tỉ giá hối phiếu có kì hạn: tỉ giá mua bán các loại hối phiếu có kì hạn bằng ngoại tệ.
• Tỉ giá điện hối: tỉ giá chuyển ngoại hối bằng điện, đây là tỉ giá cơ sở để xác định các loại
tỉ giá khác.
• Tỉ giá thư hối: tỉ giá chuyển ngoại hối bằng thư.
2. Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ giá:
2.1 Lãi suất:
Các nhà đầu tư thường đầu tư vào đồng tiền có lãi suất cao để cho vay nhằm thu lãi
nhiều hơn cho nên đồng tiền này có khả năng lên giá. Phần lớn các nhà đầu tư lớn trên thị trường
như các tập đoàn và các công ti xuyên quốc gia có thể chuyển đổi đầu tư dễ dàng giữa các đồng
tiền khác nhau khi tỉ giá và lãi suất các đồng tiền này thay đổi. Các nhà đầu tư quan tâm xem
làm cách nào để phần chênh lêch lãi suất mang lại phải lớn hơn sự gia tăng tỉ giá trong suốt thời
gian đầu tư. Tóm lại sự mua bán và quyết định dùng những đồng tiền khác nhau của các nhà
đầu tư sẽ làm cung tiền thay đổi và tỉ giá thay đổi.
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Ví dụ:giả sử Mỹ nâng lãi suất tiền gửi trong khi Việt Nam vẫn giữ nguyên mức lãi suất
như cũ, các nhà kinh doanh Việt Nam sẽ mua các tín phiếu ngắn hạn ở Mỹ nhằm thu tiên lãi cao
hơn. Do đó cầu về USD sẽ tăng lên để đổi lấy các tín phiếu và đường cầu về trên USD thị trường
ngoại hối chuyển sang phải. Đồng thời các nhà kinh doanh Mỹ muốn giữ tiền gửi ở ngân hàng
và chứng từ có giá ở nước mình hơn là đầu tư ở Việt Nam với lãi suất thấp do vậy cung USD sẽ
giảm xuống trên thị trường ngoại hối: đường cung dịch trái. Kết quả là tỉ giá giữa USD và VND
sẽ tăng lên.
Vậy là việc thay đổi lãi suất đã tác động tới lãi suất khi nó làm thay đổi cung cầu về tiền.
2.2 Ngang giá sức mua:
Ngang giá sức mua là sự so sánh và đo lường sức mua của hai đồng tiền xem xem gía
của một số mặt hàng ở hai nước khác nhau để từ đó xác định tỉ giá hối đoái của đồng tiền nước
khác.
Mặt hàng nước A rẻ hơn nước B thì xuất khẩu từ A sang B sẽ có lời hơn nên A có thể
đẩy mạnh xuất khẩu khi đó giữa A và B có sự thu chi trao đổi ngoại tệ ảnh hưởng cung cầu
ngoại tệ trên thị trường và làm thay đổi tỉ giá.
2.3 Cán cân thanh toán quốc tế:
Cán cân thanh toán quốc tế phản ánh mức cung cầu ngoại tệ nên ảnh hưởng trực tiếp đến
tỉ giá:khi bội thu cán cân thanh toán quốc tế làm tỉ giá giảm tức nội tệ lên giá ngoại tệ giảm giá.
2.4 Lạm phát :
tỉ giá =sức mua đồng nội tệ/sức mua đồng ngoại tệ
=mức giá cả trong nước/mức giá cả nước ngoài
từ đó suy ra tỉ giá thời điểm t
(tỉ giá thời điểm t-1) x lạm phát trong nước
E =
lạm phát nước ngoài

Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tóm lại qua lạm phát ta tính được tỉ giá 1 năm so với năm gốc
ví dụ năm 1995 1 USD =15000VND
năm 2000 ở Mỹ lạm phát là 3%.
ở Việt Nam lạm phát là 3.4%.
===> tỉ giá năm 2000 là:1usd=15000 VND +15000x(3,4%-3%)=15060.
Ta có thể giải thích như sau:
Giả sử ,tỉ lệ lạm phát ở Việt Nam là a% và ở Mỹ là b% .sau đó tỉ lệ lạm phát của Việt Nam là c%
với c>b,c>a. Và giá hàng hóa dịch vụ xuất sang Mỹ sẽ tăng lên làm nhu cầu hàng hóa dịch vụ
này ở Mỹ giảm xuống và cầu về VND ở Mỹ giảm xuống cung USD trên thị trường ngoại hối
giảm xuống.Còn ở việt nam càu hàng hóa dịch vụ của mĩ tăng lênthì nhu càu usd tăng lênhay
đường cầu USD chuyển sang phải.Kết quả là tỉ giá USD và VND tăng lên.
2.5 Các chính sách vĩ môvà sự can thiệp của Chính Phủ:
Tốc độ tăng trưởng kinh tế, thất nghiệp và thu chi ngân sách của chính phủ gián tiếp ảnh
hưởng tỉ giá. Có ba hình thức chính phủ can thiệp là:
• Can thiệp vào thương mại quốc tế: khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu hay nhập
khẩu .ví dụ khuyến khích xuất khẩu bằng trợ cấp xuất khẩu thì nhu cầu xuát khẩu tăng
lên và nhu cầu nội tệ tăng lên tức giá đơn vị nội tệ tăng lên .
• Can thiệp dòng đầu tư quốc tế: cấm đầu tư ra ngoài ,đánh thuếu thu nhập lợi tức của
công dân nước mình ở nước ngoài hoặc nước ngoài ở nước mình.
• Mua bán trực tiếp trên thị trường ngoại hối để điều chỉnh tỉ giá theo mục tiêu đề ra.
2.6 Yếu tố tâm lí, chính trị:
Khi có biến động trong tâm lí người dân như đảo chính, dịch bệnh, người dân ủng hộ
tổng thống hay phản đối vì bức xúc với chính quyền cũng có thể ảnh hưởng tỉ giá.
Có thể nói sự ổn định về chính trị được xem như điều kiện hấp dẫn thu hút vốn đầu tư
nước ngoài và làm dịch chuyển vốn đầu tư nhanh chóng do đó làm giảm cung cầu ngoại tệ ảnh
hưởng tới tỉ giá: giá trị đồng tiền sẽ tăng hoặc giảm trên thị trường.
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
2.7 Dự đoán và đầu cơ tiền tệ:
Khi người ta dự báo một đồng tiền sẽ giảm giá trong tháng tới người ta sẽ bán nhiều đồng
tiền này để không bị lỗ khi nó mất giá làm cung của nó giảm và cầu đồng tiền này giảm và tỉ giá
giảm.
Ví dụ các nhà đầu cơ tham gia thị trường ngoại hối cho rằng đồng USD sẽ giảm giá trong
điều kiện các nhân tố khác không đổi. Vì thế cung USD trên thị trường ngoại hối tăng lên và
đường cung dịch phải, đồng thời cầu USD cũng giảm và đường cầu dịch trái. Kết quả là giao
điểm của hai đường này nằm ở dưới về bên trái tỉ giá của USD giảm mạnh.
2.8 Có sản phẩm mới:
Một sản phẩm mới của các hãng nổi tiéng ra đời sẽ làm cầu về sản phẩm thay đổi và ảnh
hưởng lớn đến thu nhập và uy tín của hãng làm cho nhu càu mua bán cổ phiếu của hãng thay đổi
do đó tác đông tới tỉ giá.
Ví dụ: Hãng Toyota của Nhật ra ô tô mới giá rẻ thì thị trường Mỹ đổ xô mua ô tô Nhật
Nhật thu về nhiều USD hay cán cân thanh toán của Nhật bội thu làm tỉ giá yên Nhật giảm. Ngoài
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
M
S
S’
D
D’
M’ M
E
E
E’
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
ra các nhà đầu tư chứng khoán sẽ mua nhiều cổ phiếu của Toyota nên cầu về yên Nhật tăng lên
làm tỉ giá yên Nhật sẽ tăng.
2.9 Hoạt động của thị trường ngầm hoạt động rửa tiền và tiền giả:
Khi các trùm mafia hay buôn lậu trao đổi giao dịch và chúng chuyển một lượng lớn tiền
giả như USD giả vào thị trường làm cung USD tăng và tỉ giá USD giảm.
Các hoạt động ở thị trường này làm luân chuyển một lượng tiền mặt tương đối lớn trên thị
trường và không thể kiểm soát nên nó ảnh hưởng khá lớn tới tỉ giá.
3. Các hệ thống tỉ giá :
3.1.Tỷ giá hối đoái cố định:
Chế độ tỉ giá hối đoái cố định là một chế độ tỉ giá hối đoái được Nhà nước tuyên bố sẽ
duy trì không thay đổi tỷ giá giữa đồng nội tệ với một đồng ngoại tệ nào đó hoặc với các dồng
ngoại tệ nào đó. Những quốc gia chủ trương cố định tỉ giá hối đoái, với mục tiêu dung hoà các
yếu tố:chính trị, thương mại và kinh tế.
Đặc trưng của chế độ tỷ giá hối đoái cố định như sau:
Thứ nhất: về cơ bản, những lực lượng cung - cầu vẫn tồn tại trên thị trường ngoại tệ và
chi phối lượng cung- cầu ngoại tệ trên thị trường.
Thứ hai, Nhà nước cam kết sẽ duy trì tỷ gia hối đoái ở mức độ cố định nào dó bằng cách:
tác động lên thị trường ngoại hối. Cụ thể Nhà nước sẽ thực hiện hoạt động mua, bán ngoại tệ để
khắc phục việc dư cung hoặc cầu tiền trên thị trường.
Thứ ba: những dự báo về thay đổi tỉ giá trên thị trường là bằng không ( ngoại trừ nhữn
trường hợp đặc biệt khi thị trường dự báo là chính phủ sẽ thay đổi tỷ giá cố định).
-
- Chế độ tỉ giá này có những ưu điểm sau
Thứ nhất: Tỉ giá hối đoái nếu bền vững hay được coi là bền vững, thì sẽ tạo điều kiện
cho các doanh nghiệp có cơ sở để lập kế hoạch và tính toán tỉ giá. Rủi ro tỉ giá được loại trừ và
chi phí giao dịch giảm, hiệu quả kinh doanh tăng, việc quản lí ít khó khăn hơn và do đó sẽ thúc
đẩy phát triển thương mại quốc tế.
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Thứ hai: Chính sách tỉ giá hối đoái cố định sẽ đặt ra kỉ luật đối với chính phủ và buộc họ
phải thật thận trọng để có những chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp. Bởi vì nếu chính phủ không
thực hiện chính sách kinh tế vĩ mô phù hợp sẽ rất dễ dẫn đến phá giá đồng tiền. Điều này sẽ làm
cho uy tín của chính phủ bị giảm sút do người dân cho rằng chính phủ đang mắc sai lầm trong
điều hành nền kinh tế.
Thứ ba: Chính sách tỉ giá hối đoái cố định giúp chính phủ có sự nhất trí với nhau hơn
trong thực hiện các chính sách kinh tế vĩ mô nhằm cố định tỉ giá đồng thời tạo môi trường kinh
doanh ổn địnhcho thương mại và đầu tư quốc tế. Tránh được sự phá giá cạnh tranh.
Thứ tư: Chế độ tỉ giá hối đoái cố định sẽ loại bỏ được tình trạng đầu cơ nên không gây ra
sự bất ổn định đối với nền kinh tế, tỉ giá hối đoái không bị sai lệch, sự phân bổ nguồn lực trở nên
hiệu quả hơn
Thứ năm: Tỉ giá hối đoái cố định sẽ tối ưu nếu các chính phủ có thể thực hiện được việc
điều chỉnh tỉ giá tới mức đó.
Nhược điểm của chế độ tỉ giá hối đoái cố định:
Thứ nhất: Dưới chế độ tỉ giá hối đoái cố định nếu đồng tiền được định giá quá thấp sẽ
gây sức ép tăng giá và để giữ tỉ giá cố định buộc ngân hàng trung ương phải bán ngoại tệ làm
cho dự trữ ngoại tệ sụt giảm. Còn nếu đồng tiền trong nước được định giá quá cao thí sức ép
giảm giá sẽ làm cho dự trữ ngoại tệ của ngân hàng trung ương tăng lên.
Thứ hai: Chính sách tiền tệ bị vô hiệu hoá do phải kìm giữ một tỉ giá nhất định như đã
cam kết do đó việc thực hiện chính sách tiền tệ nới lỏng để lựa chon lạm phát cao với việc giảm
giá đồng tiến nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ không có hiệu quả
Thứ ba: Sự gia tăng lạm phát ở nước ngoài sẽ tạo sức ép đồng nội tệ lê giá. Do đó để duy
trì chính sách tỉ gái cố định thì ngân hàng trung ương buộc phải bán nội tệ. Điều này dẫn đến
cung nội tệ tăng làm cho lạm phát trong nước gia tăng nhưng không thúc đẩy được tăng trưởng
và phát triển kinh tế.
Thứ tư: Trong kinh doanh vẫn tiềm ẩn những rủi ro khi chính phủ các nước tuyên bố phá
giá đồng tiền. Vì không được dự báo trước nên hậu quả đối với các nhà đầu tư có thể là rất lớn.
Thứ năm: Tỉ giá hối đoái cố định, nếu trong trường hợp thiếu tin cậy, sẽ bị ảnh hưởng rấ
lớn của đầu cơ, điều này có thể dẫn tới sự phá vỡ hoàn toàn sự ổn định tiền tệ, ổn định kinh tế,
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
hay ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối. Tỉ giá hối đoái cố định có thể làm người ta phải từ bỏ việc
đầu cơ, do đó thị trường sẽ buồn tẻ, khó có thể xác định đâu là tỷ giá hối đoái tối ưu, hay hợp lý
cho một nền kinh tế. Duy trì tỉ giá hối đoái cố định đòi hỏi Nhà nước phải luôn sẵn sàng can
thiệp vào thị trường ngoại hối để đảm bảo mức tỉ giá cố định, nhưng lại khó có thể đưa ra quyết
định về nức độ cần can thiệp như thế nào để tác động đến toàn bộ nền kinh tế nhằmđạt được
mục tiêu can thiệp….Nhà nứơc cần thiết phải duy trì một mức nhất định về dự trữ ngoại hối, như
vậy chị phí quản lý tài sản sẽ rất lớn, phụ thuộc vào chính sách tiền tệ của các quốc gia khác, đó
là điều gây bất lợi do việc gắn đồng tiền bản tệ vào một số đồng ngoại tệ.
3.2.Tỷ giá hối đoái thả nổi tự do:
Chế độ tỉ giá hối đoái thả nổi là một chế độ mà trongđó tỉ giá hối đoái được xác định và
vận động một cách tự do theo quy luật thị trường, trực tiếp là theo quy luật cung- cầu ngoại tệ
trên thị trường ngoại tệ.
Đặc trưng cơ bản của chế độ tỉ giá hối đoái thả nổi như sau:
 Tỉ giá hối đoái được xác định và thay đổi hoàn toàn tuỳ thuộc vào tình hìnhc cung- cầu
ngoài tệ trên thị trường.
 Nhà nước hoàn toàn không có bất kỳ một tuyên bố,một cam kết nào về việc chỉ đạo, điều
hành tỷ giá.
 Nhà nước không có bất kỳ sự can thiệp trực tiếp nào vào thị trường ngoại tê.
 Có nhiều quan điểm cho rằng nên lựa chọn chế độ tỉ giá hối đoái thả nổi hoàn toàn Ưu
điểm của chế độ này như sau.
Thứ nhất: Sự tự chủ trong chính sách kinh tế. Điều này được thể hiện như sau
 Cán cân thanh toán sẽ tự động cân bằng. Khi tài khoản vãng lai bị thâm hụt sẽ làm cho
đồng tiền nội địa giảm giá, kích thích xuất khẩu tăng lên và nhập khẩu giảm xuống cho
đến khi cán cân vãng lai trở về trạng thái cân bằng. Tương tự như vậy khi cán cân vãng
lai thặng dư thì sẽ thúc đẩy nhập khẩu tăng và xuất khẩu giảm lại đưa cán cân vãng lai
trở lại trạng thái cân bằng.
 Ngân hàng trung ương sẽ tự do và chủ động hơn trong việc sử dụng chính sách tiền tệ để
điều tiết nền kinh tế. Chế độ tỉ giá hối đoái thả nổi cho phép ngân hàng trung ương lựa
chọn mức lạm phát mà họ cho là hợp lí. Họ có thể lựa chọn mức lạm phát thấp bằng cách
Lớp: Kinh tế quốc tế 46 Nhóm 3
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét