Thứ Hai, 24 tháng 2, 2014

Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải pháp

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Giai đoạn 1997-2008 46
Bảng 1.14 : FDI ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân theo đối tác đầu tư
giai đoạn 1997-2008 47
Bảng 1.15 : FDI công nghiệp Bắc Ninh phân theo chuyên ngành 48
công nghiệp giai đoạn 1997-2008 48
Bảng 1.16: giá đất sản xuất phi nông nghiệp trong các 61
KCN và cum công nghiệp 61
Bảng 1.17: Chỉ số thành phần của bốn tỉnh trong PCI năm 2008 64
Bảng 1.18 : cơ cấu GTSXCN tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008 66
Bảng 1.19 : Cơ cấu kim ngạch xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh 68
giai đoạn 2003-2008 68
Bảng 1.20 : Cơ cấu lao động trong ngành công nghiệp tỉnh Bắc Ninh phân
theo thành phần kinh tế giai đoạn 2003-2008 69
Chương II. Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 73
2.1. Định hướng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh đến năm 2015 73
2.2. Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho
phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh 83
KẾT LUẬN 106
PHỤ LỤC 108
Dự án 108
TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
STT Tên biểu đồ Trang
1
Biểu đồ 1.1. GDP và tốc độ tăng trưởng
kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-
2008
12
2
Biểu đồ 1.2. cơ cấu GDP theo ngành
kinh tế năm 1997 và 2008
13
3
Biểu dồ 1.3. Tỷ trọng công nghiệp trong
GDP Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
20
4
Biều đồ 1.4. Tăng trưởng GTSXCN Bắc
Ninh giai đoạn 2003-2008
21
5
Biểu 1.5. GTSXCN Bắc Ninh theo thành
phần kinh tế
23
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
6
Biểu đồ1.6 : Đầu tư trực tiếp nước
ngoài tỉnh Bắc Ninh theogiai đoạn
35
7
Biểu đồ1.7: Đầu tư trực tiếp nước ngoài theo hình thức đầu
tư trên địa bàn tỉnh giai đoạn 1997-2008
37
8
Biểu đồ 1.8 : FDI Bắc Ninh phân theo
ngành kinh tế giai đoạn 1997-2008
39
9
Biểu đồ 1.9 : FDI trong ngành công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh Error: Reference
source not found
42
10
Biều đồ 1.10: Cơ cấu FDI ngành công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh theo địa điểm đầu
tư giai đoạn 1997-2008
44
11
Biểu đồ 1.11: FDI công nghiệp Bắc Ninh
phân theo chuyên ngành công nghiệp giai
đoạn 1997-2008
50
12
Biểu đồ 1.12 : bảng xếp hạng năng lực
cạnh tranh cấp tỉnh năm 2008 khu vực
đồng bằng Sông Hồng
63
LỜI MỞ ĐẦU
Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hoá hiện nay, mỗi địa phương phải
tự năng động trong việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm
theo kịp và chủ động hội nhập với nền kinh tế cả nước và toàn cầu, nâng cao
mức sống của người dân địa phương. Để thực hiện mục tiêu tăng trưởng và
phát triển kinh tế - xã hội, bất kỳ một địa phương nào cũng phải thu hút được
vốn đầu tư phù hợp với định hướng phát triển của địa phương mình
Kể từ khi tái lập tỉnh năm 1997, hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài trong
ngành công nghiệp của Bắc Ninh đã đạt được nhiều kết quả quan trọng, góp phần
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
tích cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu phát triển công nghiệp cũng
như kinh tế xã hội của tỉnh.Tuy nhiên, hoạt động thu hút đầu tư trực tiếp nước
ngoài trong công nghiệp những năm qua vẫn còn bộc lộ những mặt yếu kém, hạn
chế.
Nhằm tiếp tục cải thiện môi trường đầu tư, củng cố niềm tin của các nhà đầu
tư nước ngoài, tạo điều kiện để thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
trong lĩnh vực công nghiệp phát triển thuận lợi, đóng góp nhiều hơn vào sự phát
triển công nghiệp tỉnh, phấn đấu đưa Bắc Ninh đến năm 2015 cơ bản trở thành
tỉnh công nghiệp
Được sự góp ý và giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn, cũng như tập thể cán
bộ phòng kinh tế đối ngoại. Tôi đã quyết định chọn đề tài: “Thu hút đầu tư trực
tiếp nước ngoài cho phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh. Thực trạng và giải
pháp.”.làm đề tài nghiên cứu của mình
Nội dung của đề tài bao gồm 2 phần chính
Chương I : Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
Chương II : Một số giải pháp tăng cường thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài
cho phát triển công nghiệp Bắc Ninh
Qua đây tôi cũng xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới Cô giáo:Th.s. Phan Thu
Hiền, cùng tập thể cán bộ phòng kinh tế đối ngoại (Sở kế hoạch và đầu tư Bắc
Ninh),đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi có thể hoàn
thành chuyên đề tốt nghiệp này .
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chương I: Thực trạng thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển
công nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.1. Sự cần thiết thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài cho phát triển công
nghiệp tỉnh Bắc Ninh
1.1.1 Tổng quan về tỉnh Bắc Ninh
1.1.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên:
Vị trí địa lý:
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Tỉnh Bắc Ninh được tái lập và đi vào hoạt động từ ngày 01/01/1997,
bao gồm thành phố Bắc Ninh và 7 huyện thị bao gồm: Gia Bình, Lương tài,
Quế Võ, Yên Phong, Thuận Thành, Tiên Du, Từ Sơn , là một tỉnh thuộc vùng
đồng bằng châu thổ sông Hồng, cửa ngõ phía Đông Bắc của thủ đô Hà Nội, là
một trong 8 tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ. Diện tích tự nhiên
của tỉnh Bắc Ninh là 822,71 km2, dân số toàn tỉnh là 1028000 người đạt mật
độ bình quân là 1251 người / km2. Bắc Ninh là tỉnh có diện tích tự nhiên nhỏ
nhất trong 64 tỉnh thành phố trên cả nước
- Phía Bắc giáp tỉnh Bắc Giang
- Phía Nam giáp tỉnh Hưng Yên và một phần Hà Nội
- Phía Đông giáp tỉnh Hải Dương
- Phía Tây giáp thủ đô Hà Nội
Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh có
nhiều thuận lợi cho sự phát triển kinh tế - xã hội
Điều kiện tự nhiên:
Khí hậu: Bắc Ninh thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông
lạnh. Nhiệt độ trung bình năm là 23,3°C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất là
28,9°C ( tháng 7), nhiệt độ trung bình tháng thấp nhất là 15,8°C ( tháng 1)
Lượng mưa trung bình hàng năm dao động trong khoảng 1400 - 1600mm
nhưng phân bố không đều trong năm. Mưa tập trung chủ yếu từ tháng 5 đến
tháng 10, chiếm 80% tổng lượng mưa cả năm. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng
4 năm sau chỉ chiếm 20% tổng lượng mưa trong năm.
Nhìn chung Bắc Ninh có điều kiện khí hậu đồng đều trong toàn tỉnh và
không khác biệt nhiều so với các tỉnh đồng bằng lân cận.
Địa hình : Địa hình của tỉnh tương đối bằng phẳng, có hướng dốc chủ
yếu từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông, được thể hiện qua các dòng
chảy mặt đổ về sông Đuống và sông Thái Bình. Mức độ chênh lệch địa hình
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
không lớn.Diện tích đồi núi chiếm tỷ lệ rất nhỏ ( 0,53% ) so với tổng diện tích
tự nhiên toàn tỉnh, phân bố chủ yếu ở 2 huyện Quế Võ và Tiên Du. Ngoài ra
còn một số khu vực thấp trũng ven đê thuộc các huyện Gia Bình, Lung Tài,
Quế Võ, Yên Phong. Bắc Ninh có mạng lưới sông ngòi khá dày đặc, mật độ
lưới sông khá cao, trung bình 1,0 - 1,2 km/km², có 3 hệ thống sông lớn chảy
qua gồm sông Đuống, sông Cầu và sông Thái Bình. Ngoài ra trên địa bàn tỉnh
còn có các hệ thống sông ngòi nội địa như sông Ngũ huyện Khê, sông Dân,
sông Đông Coi, sông Bùi, ngòi Tào Khê, sông Đồng Khởi, sông Đại Quảng
Bình
Tài nguyên thiên nhiên:: Nguồn tài nguyên thiên nhiên của Bắc Ninh
nhìn chung khá nghèo nàm không phong phú về chủng loại cũng như dồi dòa
về trữ lượng bao gồm
Tài nguyên Rừng: Tài nguyên rừng của Bắc Ninh là không lớn do là
một tỉnh đồng bằng, địa hình lại tương đối bằng phẳng. Rừng đa số là rừng
trồng tập trung chủ yếu ở hai huyện là Quế Võ và Tiên Du với tổng diện tích
là 661,26 ha
Tài nguyên khoáng sản: Bắc Ninh nghèo về tài nguyên khoáng sản, chủ
yếu chỉ có vật liệu xây dựng như: đất sét làm gạch, ngói, gốm, với trữ lượng
khoảng 4 triệu tấn ở Quế Võ và Tiên Du, đất sét làm gạch chịu lửa ở thị xã
Bắc Ninh, đá cát kết với trữ lượng khoảng 1 triệu tấn ở Thị Cầu - Bắc Ninh,
đá sa thạch ở Vũ Ninh - Bắc Ninh có trữ lượng khoảng 300.000 m³. Ngoài ra
còn có than bùn ở Yên Phong với trữ lượng 60.000 - 200.000 tấn.
Tài nguyên đất: Tổng diện tích đất tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh là 803,87
km², trong đó đất nông nghiệp chiếm 64,7%; đất lâm nghiệp chiếm 0,7%, đất
chuyên dùng và đất ở chiếm 23,5% & đất chưa sử dụng còn 11,1%. Nhìn
chung tiềm năng đất đai của tỉnh vẫn còn lớn
1.1.1.2. Tình hình phát triển kinh tế xã hội
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Kinh tế duy trì nhịp độ tăng trưởng cao
Kinh tế Bắc Ninh trong những năm vừa qua có sự tăng trưởng nhanh,
liên tục và bên vững với tốc độ tăng trưởng luôn cao hơn so với mức trung
bình của cả nước
Bảng 1.1. GDP tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007 2008
GDP ( triệu
đồng)
3.671.860 4.179.418 4.766.106 5.493.067 6.360.972 7.393.358
Tốc độ tăng
trưởng (%) 13,61 13,82

14,04

15,25 15,8 16,23
( Nguồn: Tổng hợp niêm giám thống kê Bắc ninh)
GDP của Bắc Ninh liên tục có mức tăng trưởng cao trên hai con số trong
nhiều năm liền với xu thế ngày càng tăng. Năm 2003 tổng sản phẩm quốc dân
toàn tỉnh mới chỉ đạt 3.671.860 triệu đồng với tốc độ tăng trưởng là 13,61%
thì đến năm 2008 tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đã đạt mức 16,23%
trung bình giai đoạn 2003-2008 tốc độ tăng trưởng bình quân toàn tỉnh là
14,79%.
Biểu đồ 1.1. GDP và tốc độ tăng trưởng kinh tế tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-
2008
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Chỉ tính riêng năm 2008, trong tình hình khó khăn chung của dất nước ,
hoạt động kinh tế của nhiều tỉnh thành có dấu hiệu chững lại và thấp hơn năm
2006 và 2007. Song với Bắc Ninh kinh tế vẫn tiếp tục duy trì nhịp độ tăng
trưởng cao. Tổng sản phẩm trong tỉnh (GDP) ước tăng 16,23% và là mức tăng
cao nhất từ năm 2001 đến nay. Với việc luôn duy trì tốc độ tăng trương cao,
đời sống nhân dân trong tỉnh đã được cải thiện đáng kể. GDP bình quân đầu
người năm 2008 ước 1.169 USD, tăng 26,4% so với năm 2007 và là năm đầu
tiên cao hơn mức trung bình của cả nước
Kinh tế chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa
Bên cạnh việc duy trì tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm thì cơ cấu
GDP của Bắc Ninh cũng chuyển dịch theo hướng hiện đại hóa và bên vững.
Công nghiệp và dịch vụ từng bước khẳng định vai trò của mình trong đời
sống kinh tế của toàn tỉnh, Nông nghiệp có xu hướng giảm về tỷ trọng nhưng
vẫn đạt được giá trị cao.
Bảng 1.2. Cơ cấu GDP theo giá cố định 1994 giai đoạn 2003-2008
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
STT
tiêu 2003 2004 2005 2006 2007 2008
1 GDP
3.671.860 4.179.418 4.766.106 5.493.067 6.360.972 7.393.358
2 CN 1.554.084 1.853.347 2.195.525 2.640.802 3.250456 4.168.375
3 NN 1.096.516 1.151.095 1.206.126 1.237.990 1.176.781 1.185.184
4 DV 1.021.260 1.174.976 1.364.455 1.614.275 1.933.735 2.039799
( Nguồn : Tổng hợp và xử lý số liệu thống kê Bắc Ninh)
Từ bảng trên ta có thể thấy, cơ cấu GDP của toàn tỉnh đã có sự chuyển
biến rõ rệt theo hướng hiện đại hóa, khi mới tái lập tỉnh năm 1997 cơ cấu
GDP của tỉnh vẫn còn lạc hậu với Nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn (44,68%),
trong khi công nghiệp chỉ chiếm 24,45 %. Thì đến năm 2008 đã có sự chuyển
biến một cách rõ rệt nông nghiệp giảm dần tỷ trọng của mình trong cơ cấu
GDP chỉ còn chiếm 13,3%. Trong khi đó công nghiệp đã tăng 33,93% trong
vòng hơn 10 năm
Biểu đồ 1.2. cơ cấu GDP theo ngành kinh tế năm 1997 và 2008

Tuy nhiên có thể thấy trong cơ cấu GDP, tỷ trọng của khu vực dịch vụ
giảm liên tục qua các năm là điểm hạn chế cần khắc phục của tỉnh Bắc Ninh
Ngoài ra công nghiệp và nông nghiệp tỉnh đã có sự phát triển về
chất theo hướng nâng cao và đa dạng hóa các sản phẩm xuất khẩu do
vậy tổng kim gạch xuất khẩu của tỉnh cũng đã có những bước phát triển
đáng kể
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bảng 1.3. Kim ngạch xuất khẩu tỉnh Bắc Ninh giai đoạn 2003-2008
STT
Năm
Chỉ tiêu
2003 2004 2005 2006 2007 2008
1 KN XK
( triệu đồng )
47.519 68.672 92.230 170.732 362.314
560.50
2 Tốc độ tăng
trưởng (%)
22,17 44,51 34,3 85,11 112,21 54,7
(Nguồn : Tổng hợp và xử lý số liệu báo cáo sở công thương)
Hoạt động xuất khẩu đã có bước nhảy vọt trong tốc độ phát triển từ
mức 22,17% năm 2003 thì năm 2007 đã đạt mức kỷ lục là 112,21%. Mức cao
nhất từ khi tái lập tỉnh đến nay. Trong năm 2008 mặc dù do ảnh hưởng của
suy thoái kinh tế toàn cầu nhưng kim gạch xuất khẩu của Bắc Ninh vẫn đạt
mức tăng trưởng khá cao 54,7% do hoạt động sản xuất kinh doanh được mở
rộng về số lượng cơ sở, doanh nghiệp, nhất là khu vực có vốn đầu tư nước
ngoài. Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự chuyển dịch tích cực theo hướng tăng
nhóm hàng CN - thủ công mỹ nghệ - nông lâm sản; chất lượng hàng xuất
khẩu từng bước được nâng lên, xuất hiện thêm một số mặt hàng mới; thị
trường xuất khẩu được mở rộng tới 23 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế
giới. Hoạt động nhập khẩu hàng hoá nhìn chung ổn định, đảm bảo cung cấp
đủ nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng.
Văn hóa xã hội có những bước phát triển đáng kể
Giáo dục đào tạo: giáo dục tiếp tục được phát triển mạng lưới trường
lớp cơ sở giáo dục được củng cố. Năm 2008 toàn tỉnh đã xây mới sủa chữa
và nâng cấp 972 phong học kiên cố nâng tổng số phong học kiên cố cao
tầng lên 83,3%. Đội ngũ giáo viên được tăng cường lên 14015 thầy cô, đã
đảm bảo tỉ lệ giáo viên trên lớp theo quy định của, quy mô giáo dục các
cấp được giữ vững. Các trường ĐH, CĐ, THCN tiếp tục mở rộng quy mô,
loại hình đào tạo; hiện nay, trên địa bàn tỉnh có 14 trường (ĐH: 02 trường,
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét