HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
*******
VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
*******
Số : 186-CP Hà Nội, ngày 26 tháng 12 năm 1964
NGHỊ ĐỊNH
BAN HÀNH BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
Căn cứ điều 73 của Hiến pháp nước Việt Nam dân chủ cộng hòa;
Để thống nhất đơn vị đo lường trong toàn quốc nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển của sản xuất, lưu
thông, phân phối và khoa học, kỹ thuật;
Căn cứ nghị quyết của Hội nghị thường vụ của Hội đồng Chính phủ trong phiên họp ngày 19 tháng 8
năm 1964;
Theo đề nghị của ông Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1. – Nay ban hành, kèm theo nghị định này, “Bảng đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt Nam
dân chủ cộng hòa”.
Điều 2. – Trong mọi hoạt động hàng ngày, các cơ quan, xí nghiệp, trường học, các tổ chức kinh tế,
chính trị, văn hóa, xã hội, các đơn vị vũ trang, những công dân của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa
chỉ được dùng những đơn vị đo lường hợp pháp nói ở điều 1 trên đây, trừ những trường hợp ngoại lệ
quy định ở điều 5 dưới đây.
Điều 3. – Các chuẩn gốc của đơn vị đo lường hợp pháp của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa để tại
Viện đo lường và tiêu chuẩn thuộc Ủy ban Khoa học Nhà nước.
Điều 4. – Ở trên các dụng cụ đo lường phải ghi, khắc ký hiệu theo đơn vị đo lường hợp pháp.
Không được sản xuất, bán và sử dụng những dụng cụ đo lường không hợp pháp.
Ủy ban Khoa học Nhà nước có nhiệm vụ xây dựng và chỉ đạo hệ thống cơ quan quản lý đo lường ở
trong nước để đảm bảo tính đúng đắn và tính chính xác của các phương tiện đo lường theo các quy
định của nghị định này.
Điều 5. – Trong giao dịch với nước ngoài, có thể dùng những đơn vị đo lường khác đơn vị đo lường
hợp pháp của Nhà nước. Ở trên các sản phẩm xuất khẩu có thể ghi, khắc những đơn vị đo lường theo
yêu cầu của thị trường thế giới.
Điều 6. – Căn cứ vào các đơn vị đo lường hợp pháp này, Ủy ban Khoa học Nhà nước phải họp các
ngành có liên quan nghiên cứu và đề nghị Chính phủ ban hành những đơn vị đo lường cần thiết chưa
được quy định trong bảng đơn vị đo lường hợp pháp này.
Điều 7. – Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1967. Các quy định cũ về đơn vị đo
lường trái với nghị định này đều bãi bỏ.
Từ nay, các ngành, các cấp phải phổ biến, tuyên truyền, giải thích cho cán bộ và nhân dân hiểu rõ nội
dung, tầm quan trọng của bảng đơn vị đo lường hợp pháp này, đồng thời hướng dẫn cách sử dụng
đúng đắn và chính xác các đơn vị đo lường mới.
Các ngành có liên quan phải chuẩn bị mọi điều kiện về thiết bị, tài liệu, cán bộ để thi hành tốt nghị định
này.
Điều 8. – Ông Chủ nhiệm Ủy ban Khoa học Nhà nước có trách nhiệm quy định chi tiết và giải thích các
điều khoản của nghị định này.
Điều 9. – Các ông Bộ trưởng các Bộ, thủ trưởng các cơ quan ngang Bộ, các cơ quan trực thuộc Hội
đồng Chính phủ, các ông Chủ tịch Ủy ban hành chính khu, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu
trách nhiệm thi hành nghị định này.
TM. HỘI ĐỒNG CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Phạm Văn Đồng
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO LƯỜNG HỢP PHÁP CỦA NƯỚC VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HÒA
(Ban hành kèm theo Nghị định số 186-CP ngày 26-12-1964 của Hội đồng Chính phủ )
A. CÁC ĐƠN VỊ
Đại
lượng
ĐƠN VỊ
ĐỊNH NGHĨA ĐƠN
VỊ
Quan hệ với đơn vị
cơ bản hoặc đơn vị
mình
CHÚ THÍCH
Tên Ký hiệu
1 2 3 4 5 6
I. ĐƠN VỊ CƠ
1
Độ dài mét m
Mét là độ dài bằng
1650763,73 lần
bước sóng của bức
xạ trong chân không
ứng với sự chuyển
giữa các mức 2p
10
và 5d
5
của nguyên
tử krypton 86
Đơn vị cơ bản
- Định nghĩa mới này
không làm thay đổi độ
dài của mét theo định
nghĩa cũ (qua chuẩn
gốc quốc tế của mét
bằng platin-iridi),
nhưng nó có một số
ưu điểm mà định nghĩa
cũ không có.
2
Diện
tích
mét
vuông
m
2
Mét vuông là diện
tích một hình vuông
có cạnh 1 mét.
1m
2
= 1m.1m
= 1m
2
- A và hécta dùng
trong đo đạc ruộng
đất.
a a
A là diện tích bằng
100 mét vuông
1a = 10
2
m
2
hécta ha
Hécta là diện tích
bằng 100 a.
1ha = 10
4
m
2
3
Thể tích mét khối m
3
Mét khối là thể tích
một khối lập
phương có cạnh 1
mét.
1m
3
= 1m.1m.1m
= 1m
3
- Dùng để đo dung
tích.
Dung
tích
lít l
Lít là dung tích bằng
một đêximét khối.
1l = 1dm
3
= 10
-3
m
3
4
Góc
phẳng,
góc
quay
rađian rad Radian là góc
phẳng chắn trên
một đường tròn có
tâm đặt ở đỉnh của
góc một cung dài
bằng bán kính.
1 rad =
R
R
=
m
m
1
1
= 1m
o
(=1)
2
π
radian còn có thể
gọi là góc vuông (ký
hiệu: gv)
độ
o
Độ là góc phẳng
bằng
180
π
rađian
1
o
=
180
π
rad
phút ’ Phút là góc phẳng
bằng
60
1
độ.
1’ =
60
1
o
Giây ” Giây là góc phẳng
bằng
60
1
phút.
1’’ =
60
'1
=
648
π
.10
-3
rad
Vòng vg Vòng là góc quay
bằng 2
π
rađian.
1vg = 2
π
rad
- Đơn vị này chỉ dùng
cho góc quay.
5
Góc
khối
Stêra-
đian
sr
Stêrađian là góc
khối chắn trên một
mặt cầu có tâm đặt
ở đỉnh của góc một
mặt diện tích bằng
diện tích một hình
vuông có cạnh bằng
bán kính.
1 sr =
2
2
R
R
=
2
2
1
1
m
m
= 1m
o
(=1)
4
π
stêrađian còn có
thể gọi là spát (ký
hiệu: spat).
6
Thời
gian
giây s
Giây là thời gian
bằng 1/31 556
925,9747 của năm
trôpic tính cho năm
1900, tháng giêng,
ngày 0 lúc 12 giờ
theo thời gian lịch
thiên văn.
Đơn vị cơ bản - Định nghĩa mới này
không làm thay đổi trị
của giây theo định
nghĩa cũ (qua ngày
mặt trời trung bình)
nhưng nó có một số
ưu điểm mà định
nghĩa cũ không có.
- Còn có thể ký hiệu là
gy khi cần chiếu cố
đến trình độ của một
loại độc giả nào đó,
nhưng trong các ký
hiệu kép của những
đơn vị dẫn xuất, chỉ
được phép dùng ký
hiệu s cho giây.
phút ph
Phút là thời gian
bằng 60 giây.
1ph = 60s - Còn có thể ký hiệu là
mn hay min.
giờ h
Giờ là thời gian
bằng 60 phút
1h = 60ph - Còn có thể ký hiệu là
giờ, hoặc g khi không
sợ lầm lẫn với ký hiệu
của gam hoặc gia tốc
trọng trường.
ngày ngày
Ngày là thời gian
bằng 24 giờ
1ngày = 24h - Còn có thể gọi là
ngày đêm và còn có
thể ký hiệu là Ngân
hàng Nhà nước khi
không sợ lầm lẫn với
ký hiệu gì khác.
7
Tần số
héc Hz
Héc là tần số của
một quá trình tuần
hoàn có chu kỳ 1
giây.
1Hz = 1s
-1
Vòng trên
giây
vg/s Vòng trên giây là
tần số của một
chuyển động quay
đều, thực hiện 1
vòng trong thời gian
1 giây.
1vg/s = 1Hz - Dùng để đo tần số
các chuyển động
quay.
Vòng trên
phút
Vg/ph
Vòng trên phút là
tần số của một
chuyển động quay
đều, thực hiện 1
vòng trong thời gian
1 phút.
1vg/ph = 1/60Hz - như trên -
Vòng trên
giờ
Vg/h
Vòng trên giờ là tần
số của một chuyển
động quay đều,
thực hiện 1 vòng
trong thời gian 1
giờ.
1vg/h = 1/3 600Hz - Dùng để đo tần số
các chuyển động
quay.
8
vận tốc
(tốc độ)
mét trên
giây
m/s
Mét trên giây là vận
tốc của một vật
chuyển động đều đi
được đoạn đường 1
mét trong thời gian
1 giây.
1m/s = 1m s
-1
9
Gia tốc
mét trên
giây bình
phương
m/s
2
Mét trên giây bình
phương là gia tốc
của một vật có vận
tốc thay đổi đều 1
mét trên giây trong
thời gian 1 giây.
1m/s
2
= 1m s
-2
10
vận tốc
góc (tốc
độ góc)
rađian
trên giây
rad/s
Rađian trên giây là
vận tốc góc của một
vật quay đều quanh
một trục cố định một
góc rađian trong
thời gian 1 giây.
1rad/s = 1m
o
s
-1
(= 1s
-1
)
11
Gia tốc
góc
rađian
trên giây
bình
phương
rad/s
2
Rađian trên giây
bình phương là gia
tốc góc của một vật
có vận tốc góc thay
đổi đều 1 rađian
trên giây trong thời
gian 1 giây.
1rad/s
2
= 1m
o
s
-2
(= 1s
-2
)
12
Khối
lượng
Kilôgam Kg Kilôgam là khối
lượng của chuẩn
gốc quốc tế của
kilôgam
Đơn vị cơ bản 1/
00 kg gọi là gam (ký
hiệu: g).
- Dùng gam để lập
ước và bội của đơn vị
khối lượng chứ không
dùng kilôgam
tạ tạ Tạ là khối lượng
bằng 100 kilôgam.
tấn t Tấn là khối lượng
bằng 1000 kilôgam.
- Tấn còn gọi là
mêgagam (ký hiệu:
Mg)
13
Khối
lượng
riêng
kilôgam
trên mét
khối
Kg/m
3
Kilôgam trên mét
khối là khối lượng
riêng của một vật
đồng tính có khối
lượng 1kg và thể
tích 1 mét khối.
1kg/m
3
= 1m
-3
kg
14
Lực niutơn N
Niutơn là lực gây ra
cho một vật có khối
lượng 1 kilôgam gia
tốc 1 mét trên giây
bình phương.
1N = 1m kg s
-2
- Trọng lượng cũng là
lực và cũng đo bằng
niutơn.
15
Áp suất
Niutơn
trên mét
vuông
N/m
2
Niutơn trên mét
vuông là áp suất
gây trên diện tích
phẳng 1 mét vuông
bởi một hệ lực
vuông góc với diện
phân bố đều, mà
tổng là 1 niutơn.
1N/m
2
= 1m
-1
kg s
-2
bar bar Bar là áp suất bằng
100 000 niutơn trên
mét vuông.
1bar = 10
5
N/m
3
- Các đơn vị niutơn
trên mét vuông, bar,
ước và bội của chúng
cũng là đơn vị để đo
ứng suất cơ học
átmốt-
phe kỹ
thuật
(hoặc
átmốt-
phe)
at Átmốtphe kỹ thuật
(hoặc átmốtphe) là
áp suất bằng
9,81.10
4
niutơn trên
mét vuông
1 at = 9,81.10
4
N/m
2
- Còn có thể gọi: 1/10
átmốtphe là mét cột
nước (ký hiệu:
mH
2
O). 1/1000
átmốtphe là centimét
cột nước (ký hiệu: cm
H
2
O). 1/10000
átmốtphe là milimét
cột nước (ký hiệu:
mm H
2
O).
tor (hoặc
milimét
thủy
ngân)
tor
Tor (hoặc milimét
thủy ngân) là áp
suất bằng 133,322
niutơn trên mét
vuông.
1tor = 133,322N/m
2
1 tor bằng áp suất
dưới một cột thủy
ngân cao 1mm có
khối lượng riêng
13595 kg/m
3
ở nhiệt
độ 0
0
C trong trọng
trường có gia tốc
(chuẩn) 9,80665m/s
2
16
Độ nhớt
động
lực
Niutơn
giây trên
mét
vuông
Ns/m
2
Niutơn giây trên
mét vuông là độ
nhớt động lực của
một chất đồng tính,
đẳng hướng, chảy
tầng, khi giữa hai
lớp phẳng song
song với dòng chảy
cách nhau 1 mét có
hiệu vận tốc 1 mét
trên và trên bề mặt
các lớp đó xuất hiện
ứng suất tiếp 1
niutơn trên mét
vuông.
1Ns/m
2
=1m
-1
kg s
-1
- Đại lượng này còn
có thể gọi là “hệ số
nhớt động lực”.
1/10 Ns/m
2
còn gói là
poazơ (ký hiệu: P).
17
Độ nhớt
động
Mét
vuông
trên giây
m
2
/s
Mét vuông trên giây
là độ nhớt động của
một chất có độ nhớt
động lực 1 niutơn
giây trên mét vuông
và khối lượng riêng
1 kilôgam trên mét
khối.
1m
2
/s =
3
2
/1
/1
mkg
mNs
= 1m
2
s
-1
1.10
4
m
2
/s còn gọi là
stốc (ký hiệu:st).
18
Công,
năng
lượng
jun J
Jun là công được
tạo nên khi một lực
1 nitơn dời điểm đặt
1 mét theo hướng
của lực.
1 J = 1N m
= 1m
2
kg s
-2
- Đơn vị này còn có
thể gọi là oát giây,
niutơn mét (ký hiệu:
Ws, Nm).
19
Công
suất
oát W
Oát là công suất khi
một công 1 jun
được sản ra trong
thời gian 1 giây
1W = 1J/s
= 1m
2
kg s
-3
II. ĐƠN VỊ ĐIỆN VÀ TỪ
1
Cường
độ dòng
điện
ampe A Ampe là cường độ
của một dòng điện
không đổi theo thời
gian, khi đi qua hai
dây dẫn thẳng, song
song, dài vô hạn, có
Đơn vị cơ bản - Ampe này còn có
thể gọi là ampe tuyệt
đối.
- Ampe theo định
nghĩa này bằng
tiết diện nhỏ không
đáng kể, đặt trong
chân không cách
nhau 1 mét, thì gây
trên mỗi mét dài của
mỗi dây dẫn một lực
bằng 2.10
-7
niutơn.
1,00015 “ampe quốc
tế”.
2
Hiệu
điện thế,
điện
thế,suất
điện
động,
suất
căng
điện
vôn V
Vôn là hiệu điện thế
giữa hai điểm của
một dây dẫn đồng
tính có nhiệt độ đều,
khi giữa hai điểm đó
có một dòng điện
cường độ 1 ampe
không đổi theo thời
gian tạo nên công
suất 1 oát
1V= 1W/A
= 1m
2
kgs
-3
A
-1
3
Điện trở ôm
Ω
Ôm là điện trở giữa
hai điểm của một
dây dẫn đồng tính,
có nhiệt độ đều khi
giữa hai điểm đó
một hiệu điện thế 1
vôn tạo nên một
dòng điện không đổi
theo thời gian có
cường độ 1 ampe.
1
Ω
= 1V/A
= 1m
2
kgs
-3
A
-2
4
Điện
dẫn
simen S
Simen là điện dẫn
của dây dẫn có điện
trở 1 ôm
1S = 1A/V
= 1m
-2
kg
-1
s
3
A
2
5
Điện
lượng,
điện tích
culông C
Culông là điện
lượng tải qua tiết
diện một vật dẫn
trong thời gian 1
giây bởi một dòng
điện không đổi theo
thời gian có cường
độ 1 ampe.
1C = 1A s
= 1s A
- Còn có thể gọi là
ampe giây (ký hiệu:
As).
6
Thông
lượng
cảm
ứng
điện,
thông
lượng
điện
dịch
culông C
Culông là thông
lượng cảm ứng điện
(thông lượng điện
dịch) qua một mặt
kín bao quanh điện
tích 1 culông.
1C = 1s A
7
Cảm
ứng
điện
(hoặc
điện
dịch)
Culông
trên mét
vuông
C/m
2
Culông trên mét
vuông là cảm ứng
điện trong một tụ
điện phẳng, có hai
bản cực rộng vô tận
đặt song song với
nhau trong chân
không, và mỗi mét
vuông của bản cực
được nạp đều điện
tích 1 culông.
1C/m
2
= 1m
-2
s A
8
Cường
độ điện
trường
Vôn trên
mét
V/m
Vôn trên mét là
cường độ điện
trường của một điện
trường đồng tính
mà hiệu điện thế
dọc theo mỗi mét
đường sức là 1 vôn
1V/m
= 1m
-2
kg s
-3
A
-1
9
Điện
dung
fara F
Fara là điện dung
của một tụ điện khi
có điện lượng 1
culông thì hiệu điện
thế giữa hai bản
cực là 1 vôn.
1F = 1m
-2
kg
-1
s
4
A
2
10
Công,
năng
lượng
jun J
Xem phần đơn vị
cơ.
1J = 1m
2
kg s
-2
Oát giây Ws
Oát giây là công
bằng 1 jun.
1Ws = 1J
= 1m
2
kg s
-2
Kilôoát
giờ
kWh
Kilôoát giờ là công
bằng 3,6.10
6
jun.
1kWh = 3,6.10
6
J
=3,6.10
6
m
2
kg s
-2
êlectron
vôn
eV
Êlectron vôn là công
thực hiện khi điện
tích bằng điện tích
của một êlectron
dịch chuyển trong
một trường điện từ
một đoạn đường
mà giữa hai đầu có
hiệu điện thế 1 vôn
1eV
= 1,602 07.10
-19
J
11
Từ
thông
vêbe Wb Vêbe là từ thông
gây trong một vòng
dây dẫn bao quanh
nó một suất điện
động cảm ứng 1
vôn khi từ thông đó
giảm đều xuống
1Wb=1V s
=1m
2
kg s
-2
A
-1
zerô trong thời gian
1 giây.
12
Cảm
ứng từ
tesla T
Tesla là cảm ứng từ
của một từ thông
đều 1 vêbe xuyên
vuông góc qua một
mặt phẳng diện tích
1 mét vuông.
1T = 1Wb/m
2
= 1kg s
-2
A
-1
- Tesla còn có thể gọi
là vêbe trên mét
vuông (ký hiệu:
Wb/m
2
) hay vôn giây
trên mét vuông (ký
hiệu: Vs/m
2
)
13
Cường
độ từ
trường
Ampe
trên mét
A/m
Ampe trên mét là
cường độ từ
trường sinh ra trong
chân không bởi một
dòng điện có cường
độ 1 ampe chạy qua
một dây dẫn thẳng
dài vô hạn, tiết diện
tròn, tại các điểm
của một đường tròn
đồng trục với dây đó
và có chu vi 1 mét
1A/m = 1m
-1
A
Khi biểu diễn cường
độ từ trường gây ra
bởi những mạch kín
hoặc những xôlênôit
thì có thể gọi đơn vị
ampe trên mét là
ampe vòng trên mét
(ký hiệu: Avg/mất sức
lao động).
14
Hệ số tự
cảm hệ
số hỗ
cảm
(hoặc tự
cảm, hỗ
cảm)
henry H
Henry là hệ số tự
cảm của một mạch
kín khi dòng điện 1
ampe chạy qua thì
sinh ra trong chân
không từ thông 1
vêbe qua mạch đó.
1H = 1Wb/A
= 1m
2
g s
-2
A
-2
15
Suất *
từ động,
hiệu từ
thế, suất
căng từ
ampe A
Ampe là suất từ
động theo một
đường kín móc
vòng một mạch có
dòng điện 1 ampe
chạy qua.
1A = 1A
- Khi biểu diễn suất từ
động (hiệu từ thế,
suất căng từ) gây ra
bởi những xôlênôit thì
có thể gọi đơn vị
ampe là ampe vòng
(ký hiệu: Avg).
16
Công
suất,
công
suất tác
dụng
oát W
Xem phần đơn vị
cơ.
1W = 1J/s
= 1m
2
kg s
-3
17
Công
suât
biểu
kiến
Vôn
ampe
VA Vôn ampe là công
suất biểu kiến trong
một đoạn mạch đặt
dưới hiệu điện thế
hiệu dụng 1 vôn và
có dòng độ hiệu
1VA = 1V.1A
= 1m
2
kg s
-2
dụng 1 ampe chạy
qua.
18
Công
suất
kháng
var Var
Var là công suất
kháng trong một
đoạn mạch thuần
tự cảm (hoặc thuần
điện dung) đặt dưới
hiệu điện thế hiệu
dụng 1 vôn và có
dòng điện cường độ
hiệu dụng 1 ampe
chạy qua.
1VAr = 1V.1A
= 1m
2
kg s
-3
III. ĐƠN VỊ NHIỆT
1
Nhiệt độ
nhiệt
động
lực
độ
Kenvin
o
K
Độ Kenvin là đơn vị
nhiệt độ theo nhiệt
giai nhiệt động lực,
trên đó nhiệt độ
điểm ba của nước
là 273,16 độ Kenvin
(chính xác).
Đơn vị cơ bản
- Khi biểu thị kết quả
đo thực tế về nhiệt độ
có thể dùng độ
Xenxiut theo nhiệt giai
thực dụng quốc tế
năm 1948. Điểm zêrô
của thang Xenxiut
ứng với nhiệt độ
273,15 độ Kenvin
2
Nhiệt
lượng
các thế
nhiệt
động
lực
jun J
Xem phần đơn vị
cơ.
1J = 1m
2
kg s
-2
calo cal
Calo là nhiệt lượng
bằng 4,186 8jun
1cal = 4, 186 8J
- Trong kỹ thuật làm
lạnh, được phép dùng
đơn vị frigo (ký hiệu:
frigo) 1frigo = -
1kilôcalo
3
nhiệt
lượng
riêng
(của
một sự
dịch
pha, của
một
phản
ứng hóa
học),
thế nhiệt
động
lực
riêng
Jun trên
kilôgam
J/kg Jun trên kilôgam là
nhiệt lượng riêng
của một hệ có khối
lượng 1 kilôgam thu
hay nhả nhiệt lượng
1 jun khi dịch pha
hay hoàn thành một
phản ứng hóa học.
Jun trên kilôgam
cũng là thế nhiệt
động lực riêng của
một hệ có khối
lượng 1 kilôgam và
có hiệu thế nhiệt
động lực 1 jun
1 J/kg
= 1m
2
kg s
-2
/kg
= 1m
2
s
-2
Kilôcalo
trên
kilôgam
Kcal/kg
Kilôcalo trên
kilôgam là nhiệt
lượng riêng bằng
4,186 8.10
3
jun trên
kilôgam.
1 kcal/kg
= 4,186 8.10
3
J/kg
4
Nhiệt
dung,
entrôpi
Jun trên
độ
j/độ
Jun trên độ là nhiệt
dung của một hệ
cần nhiệt lượng 1
jun để tăng nhiệt độ
thêm 1 độ
Jun trên độ cũng là
biến thiên entrôpi
của một hệ trong
một quá trình thuận
nghịch đẳng nhiệt ở
nhiệt độ T độ
Kenvin mà nhiệt
lượng trao đổi với
nguồn là T jun.
1 J/độ
= 1m
2
kg s
-2
độ
-1
Calo trên
độ
Cal/độ
Calo trên độ là nhiệt
dung bằng 4,1868
jun trên độ.
1 cal/độ
= 4,1868 J/độ
Kilôcalo
trên độ
Kcal/độ
Kilôcalo trên độ là
nhiệt dung bằng
4,1868.10
3
jun trên
độ.
1 kcal/độ
= 4,1868.10
3
J/độ
5
Nhiệt
dung
riêng,
entrôpi
riêng
Jun trên
kilogam
độ
j/kg độ
Jun trên kilogam độ
là nhiệt dung riêng
của một hệ có khối
lượng 1 kilôgam và
nhiệt dung 1 jun trên
độ. Jun trên kilogam
độ cũng là entrôpi
riêng của một hệ có
khối lượng 1
kilogam và entrôpi 1
jun trên độ
1J/kg độ
= 1m
2
s
-2
độ
-1
Kilôcalo
trên
kilôgam
độ
Kcal/kg
độ
Kilôcalo trên
kilôgam độ là nhiệt
dung riêng bằng
4,1868.10
3
jun trên
kilôgam độ.
1kcal/kg độ
=4,1868.10
3
J/kg độ
6
Građiên
nhiệt độ
độ trên
mét
độ/m Độ trên mét là
građiên, nhiệt độ tại
một điểm bất kỳ của
một môi trường mà
các mặt đẳng nhiệt
là những mặt phẳng
song song và giữa
hai mặt đẳng nhiệt
1 độ/m = 1m
-1
độ
bất kỳ cách nhau
1mét hiệu nhiệt độ
bằng 1 độ
7
Thông
lượng
nhiệt
oát W
Oát là thông lượng
nhiệt tải nhiệt lượng
1 jun trong thời gian
1 giây.
1W = 1J/s
= 1m
2
kg s
-3
8
Mật độ
mặt
thông
lượng
nhiệt
Oát trên
mét
vuông
W/m
2
Oát trên mét vuông
là mật độ mặt thông
lượng nhiệt khi có
thông lượng nhiệt 1
oát truyền qua mỗi
mét vuông của mặt.
1W/m
2
1m
2
kg s
-3
/m
2
9
Hệ số
trao đổi
nhiệt
(hệ số
tỏa
nhiệt),
hệ số
truyền
nhiệt
Oát trên
mét
vuông độ
W/m
2
độ
Oát trên mét độ là
hệ số trao đổi nhiệt
giữa hai môi trường
có hiệu nhiệt độ 1
độ và nhiệt độ mặt
thông lượng nhiệt
trên mặt tiếp xúc là
1 oát trên mét
vuông.
1W/m độ
= 1kg s
-3
độ
-1
10
Hệ số
dẫn
nhiệt
Oát trên
mét độ
W/m độ
Oát trên mét độ là
hệ số dẫn nhiệt của
một chất trong đó
khi građiên nhiệt độ
là 1 độ trên mét thì
có thông lượng
nhiệt 1 oát truyền
qua mỗi mét vuông
của mặt vuông góc
với phương truyền
nhiệt.
1W/m độ
= 1m
2
kg s
-3
/m độ
= 1m kg s
-3
độ
-1
11
Hệ số
biến đổi
nhiệt độ
Mét
vuông
trên giây
m
2
/s Mét vuông trên giây
là hệ số biến đổi
nhiệt độ của một
môi trường mà các
mặt đẳng nhiệt ở
một thời điểm bất kỳ
là những mặt phẳng
song song và cứ
trong thời gian 1
giây, nhiệt độ tại
một điểm bất kỳ
thay đổi 1 độ khi
trên mỗi mét chiều
dài theo phương
vuông góc với các
1m
2
/s = 1m
2
s
-1
mặt đẳng nhiệt,
građiên nhiệt độ
thay đổi 1 độ trên
mét.
Mét
vuông
trên giờ
m
2
/h
Mét vuông trên giờ
là hệ số biến đổi
nhiệt độ bằng
2.7778.10
-4
mét
vuông trên giây.
1m
2
/h
= 2,7778.10
-4
m
2
/s
Chú thích chung: 1. Trong những đơn vị dẫn xuất về nhiệt dùng trong vật lý phân tử có thể thay
thế kilôgam, gam bằng kilômol hay mol, ký hiệu là “kmol” và “mol”
2. Calo và các đơn vị dẫn xuất từ calo chỉ nên xem như là những đơn vị cho
phép dùng tạm thời. Mỗi khi có thể, nên ưu tiên dùng jun và các đơn vị dẫn
xuất từ jun.
* hoặc sức
IV. ĐƠN VỊ QUANG
1
Cường
độ sáng
candela cd
Candela là cường
độ sáng đo theo
phương vuông góc
với nó, của một diện
nhỏ có diện tích
1/600 000 mét
vuông, bức xạ như
một vật bức xạ toàn
phần ở nhiệt độ
đông đặc của platin
dưới áp suất 101
325 niutơn trên mét
vuông
Đơn vị cơ bản
- Candela theo định
nghĩa này bằng 0,995
nến quốc tế (đã được
định nghĩa năm
1921).
2
Quang
thông
lumen lm
Lumen là quang
thông do một nguồn
sáng điểm cường
độ 1 candela phát
đều trong góc khối
sterađian.
1 lm = 1 cd sr
= 1cd m
o
= 1 m
o
cd
(= 1 cd)
3
Lượng
sáng
Canđela
giây
Cds
Canđela giây là
lượng sáng của một
nguồn có cường độ
sáng 1 canđela phát
ra trong thời gian 1
giây.
1cds = 1 scd
4
Quang
năng
Lumen
giây
lms
Lumen giây là
quang năng của
quang thông 1
lumen tính trong
thời gian 1 giây.
1 lms = 1m
o
cd s
= 1m
o
s cd
(= 1 s cd)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét