Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
A phần mở đầu
Trớc những năm 1980 ở nớc ta kinh tế t nhân không đợc khuyến khích phát
triển và là đối tợng cải tạo XHCN theo kiểu mệnh lệnh hành chính . Trong thời
gian này , nền kinh tế nớc ta chỉ có hai thành phần chính : kinh tế nhà nớc và kinh
tế tập thể , kinh tế cá thể , kinh tế gia đình và kinh tế tiểu chủ tồn tại chủ yếu dới
dạng phụ thuộc vào kinh tế tập thể và kinh tế nhà nớc . Còn kinh tế t bản t nhân
hoặc đã chuyển thành kinh tế tập thể hoặc kinh tế nhà nớc , công ti hợp doanh .
Kể từ khi thực hiện các sách chính đổi mới kinh tế nhất là từ sau Đại hội đại
biểu toàn quốc lần thứ VI của Đảng (1986) , kinh tế t nhan đã đợc hồi sinh trở lại
và mở rộng quy mô , phạm vi hoạt động khá nhanh chóng .
Trong bài này sẽ làm rõ thực trạng phát triển , vai trò vị trí của khu vực kinh
tế t nhân trong nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới kinh tế xã hội của đất n-
ớc trong thời gian qua . Đồng thời đa ra các quan điểm và chính sách, giải pháp
của Đảng và Nhà nớc về phát triển kinh tế t nhân .
1
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
B - Nội dung
I. Những vấn đề lí luận về kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành
phần .
1> Kinh tế t nhân là gì ?
Nghị quyết Hội nghị lần thứ năm ban chấp hành TW Đảng về tiếp tục đổi
mới cơ chế chính sách , khuyến khích và tạo điều kiện phát triển kinh tế t nhân đã
chỉ rõ Kinh tế t nhân bao gồm kinh tế cá thể tiểu chủ và kinh tế t bản t nhân ,
hoạt động dới hình thức hộ kinh doanh cá thể và các loại hình doanh nghiệp của t
nhân .
Kinh tế t nhân trong nớc có thể hiểu bao gồm các hộ kinh doanh cá thể , các
loại hình doanh nghiệp của t nhân ( công ti hợp doanh , công ti t nhân , công ti
trách nhiệm hữu hạn , công ti cổ phần ) ngoài ra còn gồm cả đầu t của t nhân vào
khu vực kinh tế nhà nớc , kinh tế tập thể , kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài .
Kinh tế t nhân phát triển theo đờng lối chủ trơng chính sách của Đảng và nhà
nớc phù hợp với nhu cầu tất yếu khách quan và nguyện vọng của nhân dân vì mục
tiêu độc lập dân tộc gắn liền với CNXH , dân giàu , nớc mạnh , xã hội công
bằng , dân chủ văn minh .
1.1> Kinh tế cá thể , tiểu chủ .
Kinh tế cá thể là hình thức kinh tế dựa trên t hữu nhỏ về t liệu sản xuất và
khả năng lao động của bản thân ngời lao động và gia đình .
Kinh tế tiểu chủ là hình thức kinh tế dựa tren t hữu nhỏ về t liệu sản xuất nh-
ng có thuê món lao động tuy nhiên thu nhập vẫn chủ yếu dựa vào sức lao động và
vốn của bản thân gia đình .
Kinh tế cá thể và tiểu chủ hiện đang có vai trò rất quan trọng trong nhiều
ngành kinh tế ở nông thôn và thành thị, có điều kiện phát huy nhanh và hiệu quả
tiềm năng về vốn, sức lao động, tay nghề của từng gia đình, từng ngời lao động.
Do đó, việc mở rộng sản xuất, kinh doanh của kinh tế cá thể và tiểu chủ cần đợc
khuyến khích.
Hiện nay ở nớc ta thành phần kinh tế này phần lớn hoạt động dới hình thức
hộ gia đình, đang là một bộ phận đông đảo, có tiềm năng to lớn, có vị trí quan
trọng và lâu dài.
Đối với nớc ta cần phát triển mạnh mẽ thành phần kinh tế này để vừa góp
phần tạo ra nhiều của cải vật chất cho xã hội, vừa giải quyết việc làm cho ngời lao
động là một vấn đề bức bách hiện nay của toàn dân tộc.
Trong những năm qua thành phần kinh tế này phát triển nhanh chóng trong
nông, lâm, ng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thơng mại và dịch vụ. Nó góp phần
quan trọng vào các thành tựu kinh tế xã hội. Tuy nhiên cũng thấy rằng kinh tế
cá thể, tiểu chủ dù có cố gắng đến đâu cũng không thể loại bỏ đợc những hạn chế
vốn có nh : tính tự phát, hạn chế và kĩ thuật.
Do đó, có thể phát triển kinh tế cá thể, tiểu chủ đòi hỏi cá sự giúp đỡ và hỗ trợ
của Nhà nớc về vốn, kĩ thuật công nghệ, và đặc biệt là ở thị trờng tiêu thụ sản
phẩm ở đầu ra.
1.2. Kinh tế t bản t nhân
2
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Kinh tế t bản t nhân là thành phần kinh kinh tế mà sản xuất kinh doanh dựa
trên cơ sở chiếm hữu t nhân t bản công nghiệp về t liệu sản xuất và bóc lột sức lao
động làm thuê.
Trong thời kì quá độ lên CNXH ở Việt Nam hiện nay, thành phần kinh tế này
có vai trò đáng kể xét về phơng diện giải quyết các vấn đề. Đây cũng là thành
phần kinh tế rất năng động, nhạy bén với kinh tế thị trờng, do đó cá những đóng
góp không nhỏ.
Hiện nay kinh tế t bản t nhân bớc đầu có sự phát triển, phần lớn tập trung vào
lĩnh vực thơng mại, dịch vụ và kinh doanh bất động sản, đầu t vào sản xuất còn ít
và chủ yếu là quy mô vừa và nhỏ.
Kinh tế t bản t nhân gồm các công ti trách nhiệm hữu hạn, các công ti cổ phần
đợc thành lập theo Luật doanh nghiệp t nhân và Luật công ti.
Tuy nhiên thành phần kinh tế t bản t nhân hoạt động vì mục tiêu thu lợi nhuận
nên tính tự phát rất cao đòi hỏi Nhà nớc phảicó sự quản lí và điều tiết bằng các
chính sách kinh tế và và công cụ quản lí vĩ mô.
2. Vai trò của kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam
ở nớc ta trong gần 30 năm ở miền Bắc và gần 10 năm ở miền Nam kinh tế t
nhân không đợc chấp nhận tồn tại, là đối tợng phải cải tạo xoá bỏ. Từ sau Đại hội
Đảng VI (1986), khu vực kinh tế này đợc thừa nhận tồn tại lâu dài : là tất yếu
khách quan trong thời kì quá độ lên CNXH và đợc hoạt động trong tất cả các
nghành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm, không hạn chế về quy mô, địa
bàn và hình thức tổ chức sản xuất.
Đến nay khu vực kinh tế này chiếm tỉ trọng đáng kể trong GDP, thu vốn, tạo
việc làm và tăng trởng kinh tế.
Khu vực kinh tế t nhân có vai trò rất quan trọng trong việc tạo một nền kinh tế
năng động có hiệu quả. Nói đến kinh tế thị trờng không thể không nói đến cạnh
tranh. Nó là yếu tố thúc đẩy, kích thích phát triển kinh tế xã hội.
Thực tế hơn nửa thế kỉ qua ở các nớc XHCN cho thấy, mặc dù chiến lợc và các
mục tiêu kinh tế đa ra rất đúng đắn, song sự độc quyền của Nhà nớc về kinh tế đã
kìm hãm sự phát triển, nền kinh tế thiếu sức sống dẫn đến sự sụp đổ khi hoà nhập
vào nền kinh tế thế giới và khu vực kinh tế t nhân đợc phát triển mạnh.
Công cuộc đổi mới trong gần 10 năm qua ở Việt Nam đã chứng minh rằng phát
triển kinh tế t nhân chẳng những không làm suy yếu khu vực kinh tế nhà nớc, mà
ngợc lại mức độ tăng trởng của quốc doanh càng mạnh mẽ hơn, các doanh nghiệp
nhà nớc hoạt động có hiệu quả hơn. Điều này có phần do sức ép cạnh tranh từ phía
các doanh nghiệp t nhân.
Phát triển kinh tế t nhân còn góp phần tạo ra sự ổn định xã hội nhờ giải quyết
việc làm và tăng thêm thu nhập cho ngời lao động, thu hút mọi thành viên xã
hộitham gia vào phát triển đất nớc.
3
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
II. Thực trạng phát triển khu vực kinh tế t nhân trong thời gian qua
Trớc đổi mới (1986) khu vực kinh tế t nhân là đối tợng cải tạo XHCN, không đ-
ợc pháp luật bảo vệ và khuyến khích phát triển. Nhng về khu vực kinh tế quốc
doanh và tập thể không đủ thoả mãn nhu cầu mọi mặt của đời sống kinh tế xã
hội của đất nớc nên khu vực kinh tế t nhân còn cần thiết cho nền kinh tế vì vậy vẫn
âm thầm tồn tại dới dạng kinh tế phụ gia đình, tổ hợp sản xuất
Nhng từ sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI và nhất là từ khi ban hành luật
Doanh nghiệp t nhân (1990) thì khu vực kinh tế t nhân đã có bớc ngoặt trong sự
hồi sinh và phát triển.
1. Những chuyển biến của khu vực kinh tế t nhân
Theo báo cáo tổng kết thực hiện Luật Doanh nghiệp, từ năm 2000 cho đến hết
tháng 5- 2004 cả nớc có 93208 doanh nghiệp đăng kí thành lập mới, gấp hơn 2 lần
số doanh nghiệp đợc thành lập trong thời gian trớc đó trong 9 năm từ 1991-1999
chỉ có 45000 doanh nghiệp thành lập. Nh vậy, cho đến nay cả nớc có 138208
doanh nghiệp đăng kí hoạt động theo Luật Doanh nghiệp. Số doanh nghiệp đăng
kí trung bình hằng năm gấp 3,75 lần so với trung bình của những năm 2000.
1.1. Về cơ cấu loại hình doanh nghiệp
Tỉ trọng doanh nghiệp t nhân trong tổng số doanh nghiệp đăng kí giảm từ
64% trong giai đoạn 1991-1999 xuống còn 34% giai đoạn 2000- 2004. Trong khi
đó, cùng với khoảng thoì gian trên tỉ trọng công ti trách nhiệm hữu hạn và công ti
cổ phần tăng từ 36% lên 66%. trong hơn 4 năm qua, có khoảng 7165 công ti cổ
pần đăng kí thành lập, gấp 10 lần so với giai đoạn 1991-1999. Sự thay đổi về tỉ lệ
loại hình doanh nghiệp mới thành lập cho thấy các nhà đầu t trong nớc đã nhận
thức đợc những điểm lợi và bất lợi của từng loại hình doanh nghiệp: có xu hớng
lựa chọn loại hình doanh nghiệp hiện đại, tạo cơ sở để doanh nghiệp ổn định, phát
triển không hạn chế về quy mô và thời hạn hoạt động với quản trị nội bộ ngày
càng chính quy và minh bạch hơn. Thực tế nói trên phần nào chứng tỏ các nhà đầu
t đã tin tởng vào đờng lối, luật pháp và cơ chế chính sách, có xu hớng đầu t dài
hạn, công khai hơn và quy mô lớn hơn.
Điều đáng quan tâm là số lợng vốn huy động đợc đăng kí thành lập mới và mở
rộng quy mô kinh doanh tăng mạnh mẽ. Trong 4 năm, các doanh nghiệp đã đầu t (
gồm cả đăng kí mới và đăng kí bổ sung) đạt trên 182715 tỉ đồng ( tơng đơng
khoảng 12,1tỉ USD , cao hơn số vốn đầu t nớc ngoài đăng kí trong cùng thời kì) ;
trong đó năm 2000 là 1,3 tỉ USD, năm 2001 là gần 3 tỉ USD, năm 2003 khoảng 3,6
tỉ USD và hết tháng 5- 2004 khoảng 1,8 tỉ USD . Riêng số vốn mới đăng kí giai
đoạn 2000- 2003 đãcao hơn gấp 4 lần so với 9 năm trớc đây (1991-1999). Vốn
đăng kí mới ở tất cả các tỉnh, thành phố từ năm 2000 đến tháng 7-2003 đều cao
hơn số vốn đăng kí thời kì 1991-1999 . Trong đó, có 33 tỉnh, thành phố đạt tốc độ
tăng cao hơn 4 lần, có 11 tỉnh đạt tốc độ tăng cao hơn 10 lần; thậm chí có những
tỉnh nh Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Hng Yên đạt tốc độ tăng cao hơn 20 lần. Xét về
tỉ lệ gia tăng , vốn đăng kí mới ở các tỉnh , thành phố phía Bắc cũng tăng nhanh và
cao hơn nhiều so với các tỉnh khác, nhất là các tỉnh vùng đồng bằng sông Cửu
Long và miền Trung.
Kết quả là tỉ trọng đầu t của dân c và doanh nghiệp trong tổng đầu t toàn xã hội
đã tăng từ 20% năm 2000 lên 23% năm 2001 và 25,3% năm 2002; và năm 2003
4
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
trên 27%. Tỉ trọng đầu t của các doanh nghiệp t nhân trong nớc liên tục tăng và đã
vợt lên hơn hẳn tỉ trọng đầu t của của doanh nghiệp nhà nớc , gần bằng tổng vốn
đầu t của doanh nghiệp nhà nớc và tín dụng nhà nớc. Vốn đầu t của các doanh
nghiệp dân doanh đã đóng vai trò quan trọng, thậm chí là nguồn vốn đầu t chủ yếu
đối với phát triển kinh tế địa phơng. Ví dụ, đầu t của các doanh nghiệp dân doanh
năm 2002 ở thành phố Hồ Chí Minh đã chiếm 38% tổng số vốn đầu t toàn xã hội ,
cao hơn tỉ trọng vốn đầu t của doanh nghiệp nhà nớc và ngân sách nhà nớc gộp
lại(36,5%) .
Quy mô doanh nghiệp ngày càng tăng. Thời kì 1991-1999 vốn đăng kí bình
quân / doanh nghiệp là gần 0,75 tỉ đồng, năm 2000 là 0,96 tỉ đồng, năm 2001 là
1,3 tỉ đồng, 7 tháng đầu năm 2003 là 2,12 tỉ đồng . Doanh nghiệp đăng kí vốn thấp
nhất là 5 tỉ đồng và cao nhất là 200 tỉ đồng (hơn 13 triệu USD). Nhìn chung, số
vốn đăng kí cao nhất phổ biến ở các địa phơng khoảng 10 tỉ đồng. ở Quảng Nam,
mức vốn đăng kí bình quân / doanh nghiệp thấp nhất (422 triệu đồng), tiếp đó là
NAm Định 544 triệu đồng; mức vốn đăng kí bình quân /doanh nghiệp cao nhất là
ở Hng Yên, gần 3 tỉ đồng, tiếp đó là Quảng Ninh và Bình Dơng gần 2,5 tỉ đồng,
mức vốn đăng kí bình quân /doanh nghiệp ở Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
vào khoảng 1,25 tỉ đồng.
Vốn đầu t thực tế. Đây là một vấn đề khó xác định đợc chính xác, nhng qua
phản ánh từ nhiều nguồn thông tin đều cho thấy số vốn đầu t thực tế cao hơn nhiều
so với vốn đăng kí. Đánh giá này có thể đợc khẳng định qua khảo sát thực tế ở một
số tỉnh. Ví dụ, ở tỉnh Nam Định số vốn đăng kí ở các doanh nghiệp năm 2004 là
84,5 tỉ đồng, thì số vốn đầu t thực hiện của các doanh nghiệp ở khu công nghiệp
Hoà Xá đã lên tới 700 tỉ trong cùng thời kì; ở tỉnh Lào Cai, trong khi vốn đăng kí
kinh doanh năm 2002 chỉ khoảng 93 tỉ, thì vốn đầu t thực hiện của các doanh
nghiệp là 422 tỉ, trong đó phần quan trọng là của khu vực kinh tế t nhân. Tình hình
cũng tơng tự ở Hng Yên, Bắc Ninh, Thái Bình và một số nơ khác.
Thực hiện Luật Khuyến khích đầu t trong nớc, theo thống kê cha đầy đủ, sau 9
năm thực hiện (1996-2003), cả nớc đã có 12638 dự án đợc cấp giấy chứng nhận u
đãi đầu t, với tổng số vốn đầu t thực hiện trên 192484 tỉ đồng ( tơng đơng trên 12,8
tỉ USD ). Trong đó, giai đoạn 1996-1997 là trên 1,2 tỉ USD , năm 2000 là trên 1,7
tỉ USD, năm 2002 là 2,8 tỉ USD. Đến nay, tỉ trọng đầu t của khu vực doanh
nghiệp dân doanh liên tục tăng và đã vợt lên hẳn tỉ trọng đầu t của doanh nghiệp
nhà nớc tơng đơng là 62,3% và 37,7%. Các dự án đầu t theo Luật Khuyến khích
đầu t trong nớc đã thu hút và tạo việc làm cho 1516456 lao động. Tính bình quân
mỗi dự án có số vốn đầu t khoảng 15,2 tỉ đồngvà thu hút khoảng 120 lao động.
Một điểm đáng ghi nhận nữa là sự hởng ứng của các nhà đầu t Việt kiều với Luật
này và cơ chế, chính sách tạo điều kiện đầu t về nớc : tính đến tháng 12-2003 trên
cả nớc có trên 1200 dự án với lợng vốn đầu t khoảng 2500 tỉ đồng.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
BảNG 1:số LƯợNG Dự áN ĐƯợC HƯởNG ƯU ĐãI ĐầU TƯ THEO
NGàNH NGHề, ĐịA BàN(1996-6/2004)
Dự án u đãi theo ngành nghề và địa
bàn
Số dự án Vốn đầu t-
(tỉ đồng)
Lao động
(ngời)
Số dự án u đãi theo ngành nghề
Số dự án đợc u đãi theo địa bàn
-Địa bàn kinh tế xã hội khó khăn
-Địa bàn kinh tế xã hội đặc biệt khó
khăn
6496
1863
550
63135
8350
1720
789069
165080
76540
1.2 Tạo nhiều công ăn việc làm mới
Nớc ta mỗi năm có thêm khoảng 1,4 -1,5 triệu ngời đến tuổi tham gia thị tr-
ờng lao động. Ngoài ra, sôs lao động nông nghiệp có nhu cầu chuyển sang làm
việc trong các ngành phi nông nghiệp cũng không nhỏ. Nhu cầu hàng năm phải
tạo thêm đợc hàng triệu việc làm đang là một áp lực xã hội mạnh đối với Chính
phủ và các cấp chính quyền địa phơng.
Thực tế ở nhiều địa phơng cho thấy, 1ha trồng lúa chỉ giảI quyết đợc 5 lao
động (gồm 2 thờng xuyên và 3 thời vụ) và có doanh thu khoảng 25-30 triệu
đồng /năm; 1ha trồng cây lâu năm cho doanh thu khoảng 40-50 triệu đồng . Trong
khi 1ha đất phục vụ phát triển công nghiệp có thể sử dụng hàng chục, đến hàng
trăm lao động thơng xuyên với thu nhập bình quân khoảng gần 10 triệu đồng /
năm. Theo điều tra gần đây của Viện nghiên cứu quản lí kinh tế trung ơng , các
doanh nghiệp khu vực kinh tế t nhân đầu t trung bình khoảng từ 70 triệu đến 100
triệu đồng là đã tạo ra đợc một chỗ làm việc ; trong khi đó đối với doanh nghiệp
nhà nớc , thì số tơng ứng là từ 210 đến 280 triệu ( cao gấp khoảng 3 lần). Với suất
đầu t cho một chỗ làm việc bình quân chung nh vậy, trong 4 năm qua, khu vực
kinh tế t nhân là nơi chủ yếu thu hút lao động ( khoảng 1,6 đến 2 triệu chỗ làm
việc mới).
Kết quả tổng hợp sơ bộtình hình thực hiện Luật Khuyến khích đầu t trong nớc
cho thấy, trong 9 năm thực hiện đã có trên 1,5 triệu lao động đợc làm việc trong
các dự án thực hiện theo Luật. Riêng khu vực kinh tế dân doanh đã tạo ra hơn 1
triệu việc làm trực tiếp và hàng nghìn lao động gián tiếp , đa tổng số lao động trực
tiếp làm việc trong các doanh nghiệp dân doanh của khu vực kinh tế t nhân lên
hơn 7 triệu ngời. Đây là sự đóng góp tích cực vào ổn định chính trị xã hội, xoá đói
giảm nghèo, nâng cao nhận thc của ngời lao động ở nông thôn.
1.3 Góp phần cân bằng ngoại tệ thông qua xuất khẩu
Nhiều sản phẩm xuất khảu của nớc ta hiện nay đều do khu vực kinh tế t nhân
sản xuất, nh : hàng may mặc, giầy dép, đồ da, hàng thuỷ hảI sán , cà phê, cao su,
hạt điều, hạt tiêu Theo đánh giá của Bộ Th ơng mại, khu vực kinh tế t nhân , mà
chủ yếu ở các vùng kinh tế trong j điểm và thành phố trực thuộc trun ơng , đống
góp gần một nửa tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc trong các năm qua. Với xu
thế phát triển này, kinh tế t nhân sẽ là khu vực tạo nguồn thu ngoại tệ lớn cho đất
nớc trong tơng lai.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Tuy vậy, xuất khẩu của các doanh nghiệp khu vực kinh tế t nhân ở nhiều địa
phơng còn nhỏ và có tỉ lệ chênh lệch khá lớn giữa các vùng và các tỉnh. Doanh
nghiệp ở các tỉnh phía nam đóng góp nhiều hơn vào kim ngạch xuất khẩu ở địa ph-
ơng, trong lúc đó ở các tỉnh phía Bắc nhìn chung còn cha đáng kể. Các doanh
nghiệp khu vực kinh tế t nhân ở Hà Nội chỉ chiếm khoảng 25% tổng kim ngạch
xuất khẩu của thành phố, khoảng hơn 7% tổng giá trị xuất khẩu của cả nớc; ở
thành phố Hồ Chí Minh là 12,5%) .Nhin chung, tỉ lệ này ở các địa phơng là rất
thấp, dới 10% , tuy nhiên cũng có một số cá biệt nh Hà Giang chiếm 60% xuất
khẩu của địa phơng, Quảng NgãI 34%, Bình Thuận45%
1.4 Đóng góp vào nguồn thu ngân sách
Đóng góp của các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế t nhân vào ngân sách
nhà nớc đang có xu hớng tăng lên trong mấy năm gần đây, từ khoảng 6,4% năm
2001 lên hơn 7,4% năm 2002 (tỉ lệ tơng ứng của doanh nghiệp có vốn đầu t trực
tiếp nớc ngoài (FDI) là 5,2% và 6%, của doanh nghiệp nhà nớc là 21,6% và
23,4%. Thu từ thuế công thpng nghiệp và dịch vị ngoài quốa doanh năm2002 đạt
103,6% kế hoạch và tăng 13% so với năm 2001. Năm 2003, số thu từ doanh
nghiệp chiếm khoảng 15% tổng số thu, tăng 29,5% so với cùng kì các năm trớc.
So với ngân sách trung ơng , đóng góp của các doanh nghiệp dân doanh trong
nguồn thu của ngân sách địa phơng lớn hơn nhiều. Ví dụ, ở thành phố Hồ Chí
Minh đóng góp của doanh nghiệp dân doanh trong tổng thu ngân sách địa phơng
là khoảng 15%, Tiền Giang 24%, Đồng Tháp 16%, Gia Lai 22%, Ninh Bình 19%,
Yên báI 16%, Thái Nguyên 17% , Bình Định 33%
Nhìn chung, đóng góp trực tiếp vào nguồn thu ngân sách nhà nớc của các
doanh nghiệp hộ kinh doanh cá thể theo Luật doanh nghiệp trong mấy năm qua là
cha tơng xứng với tốc độ phát triển kinh tế của khu vực kinh tế này. Ngoài đóng
góp trực tiếp vào ngân sách, doanh nghiệp hiệp hội doanh nghiệp còn tích cực
tham gia đóng góp xây dựng các công trình văn hoá, trờng học, đờng giao thông
nông thôn, nhà tình nghĩa và những đóng góp phúc lợi xã hội khác ở địa phơng
trong cả nớc.
15. Góp phần phục hồi và tăng trởng kinh tế
Từ năm 2000 đến nay, thực hiện Luật Doanh nghiệp , Luật Khuyến khích đầu
t trong nớc và các cơ chế, chính sách của nhà nớc hỗ trợ phát triển các ngành kinh
tế mũi nhọn, khu vực kinh tế t nhân phát triển mạnh cả về số lợng, vốn đàu t đến
quy mô hoạt động, đã góp phần không nhỏ vào phục hồi và thúc đẩy tăng trởng
kinh tế.
Tác động tích cực này đợc chuyển tảI thông qua tăng thêm vốn đầu t, thu hút
thêm lao động , phát huy đợc trí tuệ và sức sáng tạo của ngời dân, tăng kim ngạch
xuất khẩu, tăng cầu thị trờng nội địa, tăng hiệu quả kinh tế nhờ tăng thêm cạnh
tranh trên thị trờng
Về sản xuất công nghiệp, giá trị sản xuất của doanh nghiệp khu vực kinh tế t
nhân tăng một cách đột biến, từ 11% năm 1999 lên 18,3% năm 2000 và tiếp tục
duy trì ở mức cao 20,3% năm 2001, 19,3% năm 2002, 8 tháng đàu năm 2003 là
18,4% (so với cùng kì năm 2002). trong 8 tháng đầu năm 2004, giá trị sản xuất
công nghiệp ở một số địa phơng tăng với tốc độ cao nh: Hà Nội 25,8%, Hải Phòng
23%, Hà Tây 38,4%, HảI Dơng 25,6% , Vĩnh Phúc 27,2%, Cần Thơ
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
50,3% Doanh nghiệp t nhân hiện đang chiếm một phần không nhỏ trong hầu hết
các ngành công nghiệp chủ yếu :chiếm 50% giá trị côn nghiệp chế biến thuỷ sản,
công nghiệp giấy bìa, 30% công nghiệp may mặc Đến nay, doanh nghiệp t nhân
trong công nghiệp chiếm 26,5% tổng giá trị sản xuất công nghiệp cả nớc, tăng
1,35 điểm phần trăm so với số thực hiện ở thời điểm cuối tháng 12-2002, và 4
điểm phần trăm so với kết quả đạt đợc vào cuối năm 2000, năm đầu tiên thực hiện
Luật doanh nghiệp
1.6. Góp phần thúc đẩy đổi mới công nghệ.
Trong những năm gần đây , đầu t đổi mới công nghệ của doanh nghiệp đã có
dấu hiệu gia tăng , chủ yếu do sự xuất hiện của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài . Đầu t nớc ngoài vào Việt Nam mang theo những công nghệ và kĩ năng
quản lí mới , đồng thời tạo ra sức ép mới thúc đẩy các doanh nghiệp trong nớc ứng
dụng tién bộ công nghệ tiên tiến để duy trì thị phần của mình trên thị trờng . Năm
2002 , ớc tính cả nớc có khoảng 200 hợp đồng chuyển giao công nghệ , trong đó
khoảng 90% số hợp đồng là của doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài . Nh vậy ,
mức độ đầu tu đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp Việt Nam còn rất thấp so
với yêu cầu phát triển . Cho đến nay , mới chỉ có một số doanh nghiệp nhà nớc qui
mô lớn ( chủ yếu là tổng công ti 90 , 91 )có cơ sở hoạt động nghiên cứu và phát
triển công nghệ . Bên cạnh đó chi phí đầu t cho nghiên cứu , triển khai của khối
doanh nghiệp nhà nớc của Việt Nam cũng còn ở mức thấp , khoảng 0,2% doanh
thu , quá thấp so với tỉ trọng 5-10% của doanh nghiệp các nớc phát triển . Trong
khi đó , khu vực kinh tế t nhân hầu nh cha tham gia hoạt động nghiên cứu và triển
khai . Trong ba giai đoạn phát triển công nghệ là tiếp thu công nghệ , làm chủ
công nghệ và sáng tạo công nghệ , hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam chỉ mới
dừng ở giai đoạn tiếp thu công nghệ một cách thụ động thông qua nhập khẩu maý
móc và thiết bị . Trong công nghệ nhập khẩu , tỉ trọng phần mềm công nghệ chỉ
chiếm khoảng 17% tổng giá trị nhập khẩu, còn lại chủ yếu là phần cứng và máy
móc , thiết bị . Các doanh nghiệp cha có hoạt động nghiên cứu đổi mới công nghệ
để tiệm cận dần tới khả năng sáng tạo công nghệ . Hàm lợng công nghệ và chất
xám trong hàng hóa của doanh nghiệp Việt Nam đợc làm ra chủ yếu mới dựa vào
vốn và lao động .
Thực trạng này xuất phát từ nhiều nguyên nhân . Ngoài nguyên nhân khách
quan là do nền kinh tế Việt Nam có qui mô sản xuất nhỏ và manh mún , trình độ
chuyên môn hóa cha cao , nguồn vốn nhân lựcc hạn chế , cồn có những nguyên
nhân khác nh môi trờng kinh tế vĩ mô và môi trờng kinh doanh hiện tại cha tạo áp
lực đòi hỏi doanh nghiệp phải đầu t đổi mới công nghệ . Chính sách bảo hộ bất
hợp lí , môi trờng kinh doanh cha bình đẳng giữa các thành phần kinh tế cơ chế
bao cấp , nhiều đặc quyền còn tồn tại đối với một bộ phận doanh nghiệp Việt Nam
có xu hớng muốn tìm kiếm những đặc quyền từ chính sách để có đợc lợi ích ngắn
hạn hơn là xây dựng chiến lợc kinh doanh dài hạn
III . Sự đóng góp của kinh tế t nhân vào quá trình phát triển của nó .
1 . Thành tựu đóng góp .
Sự phát triển của khu vực kinh tế t nhân đã và đang tiếp tục có những đóng
góp tích cực trong việc :
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
* Góp phần quan trọng để tạo ra những thành tựu tăng trởng kinh tế chung , đổi
mới bộ mặt kinh tế xã hội , tạo ra nhiều sản phẩm và dịch vụ cho xã hội :
Trong GDP , xu hớng chung là tỉ trọng kinh tế nhà nớc , kinh tế tập thể , kinh tế
cá thể giảm , trong khi tỉ trọng kinh tế t nhân và kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài
tăng lên . Tỉ trọng kinh tế t nhân năm 1995 đạt 7,4% ; năm 2004 đạt 8,4% ; tỉ
trọng khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài 1995 đạt 6.3% và năm 2004 đạt
15,2% .
Trong tổng giá trị sản xuất nông , lâm nghiệp thủy sản , tỉ trọng kinh tế hộ tự
chủ và tỉ trọng của kinh tế trang trại tăng lên rõ rệt , tơng ứng là sự sút giảm tỉ
trọng của kinh tế tập thể và kinh tế quốc doanh . Đây là yếu tố coa tầm quan trọng
hàng đầu tạo nên sự chuyển biến thần kì trong sản xuất nông , lâm nghiệp thủy
sản . Lơng thực từ chỗ không đủ dùng phải nhập khẩu lớn , từ năm 1989 đến năm
2005 đã xuất khẩu đợc tren 48 triệu tấn , với tổng kim nghạch lên tới 10,8 tỉ USD .
Nhiều sản phẩm cung đã vợt cầu và xuất khẩu với khối lợng lớn , đứng thứ hạng
cao trên thế giới ( thứ nhất về hạt tiêu thứ hai về gạo , cà phê , hạt điều , thứ t về
cao su ) . Chính sự phát triển của nông nghiệp đã góp phần đa đất nớc ra khỏi
khủng hoảng kinh tế xã hội , chuyển sang giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa ,
hiện đại hóa từ giữa thạp kỉ 90 của thế kỉ trớc .
Trong tổng giá trị sản xuất công nghiệp theo giá thực tế tỉ trọng của kinh tế t
nhân đã tăng từ 14,2% năm 2000 lên 18,4% năm 2004 . Tỉ trọng của khu vực kinh
tế có vốn đầu t nớc ngoài đã tăng từ 41,3% năm 2000lên 43,1% năm 2004 .
Trong tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng , tỉ trọng của
khu vực kinh tế ngoài nhà nớc đã tăng từ 69,95 năm 1990 ; lên 77,4% trong năm
1995 ; 82,2% trong năm 2000 ; 86.9 trong năm 2005
* Là lĩnh vực chính thu hút lao động .
Trong tổng số lao động đang làm việc của toàn bộ nền kinh tế quốc dân , tỉ
trọng lao động làm việc của khu vực ngoài nhà nớc chiếm khoảng 88,8% , nếu kể
cả khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoài thì chiếm 90,4%.
Trong tổng số 5,1 triệu lao động đang làm việc tăng thêm của cả nớc trong thời
gian 2000 đến 2005 thì khu vực ngoài nhà nớc và kc kinh tế có vốn đầu t nớc
ngoài đã tăng từ 4491,4 nghìn ngời , chiếm khoảng 88,3% tổng số tăng .
* Huy động mọi nguồn lực trong dân c vào phát triển kinh tế .
Trong vốn đầu t xã hội , tỉ trọng vốn đầu t của kinh tế ngoài nhà nớc đã tăng từ
22,9% năm 2000 lên 32,4% năm 2005 .
2. Hạn chế và yếu kém trong phát triển kinh tế t nhân .
2.1 . Những mặt hạn chế .
- Có thể nói khu vực kinh tế t nhân ở Việt Nam còn yéu kém về đầu t vốn ,
trình độ công nghệ , tay nghề của công nhân , năng lực quản lí những yếu tố khác
cũng còn gặp khó khăn trong việc duy trì lợi nhuận và đảm bảo sức cạnh tranh cần
thiết .
- Nhìn chung , tuy các doanh nghiệp t nhân hiện đang chiếm tỉ trọng lớn trong
nền kinh tế , song quy mô cón quá nhỏ bé , yếu ớt để có thể cạnh tranh đợc trên thị
trờng thế giới .
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Trình độ và kĩ năng quản lí còn yếu , khó ứng phó đợc trớc những tác động
bên ngoài , hạn chế về khả năng ngoại ngữ , thiéu thông tin về thị trờng .
- Khả năng về tài chính còn rất hạn chế , dãn đến quy mô nhỏ bé , không đủ sức
cạnh tranh trên thị trờng quốc tế .
2.2 . Những vấn đề bức xúc cần giải quyết .
- Mặc dù nhiều giấy phép và các quy định về điều kiện kinh doanh không còn
phù hợp với nền kinh tế thị trờng đã bị bãi bỏ song vẫn còn nhiều loại giấy phép
đang tồn tại và nhiều loại giấy phép đợc ban hành dới những hình thức trá hình
giấy chứng nhận đạt tiêu chuẩn .
- Một số cơ quan , cá nhân thực thi pháp luật cha làm đúng chức trách , bổn
phận của mình , còn gây sách nhiễu cho hoạt động của doanh nghiệp .
- Một số doanh nghiệp đã đăng kí kinh doanh nhng trên thực tế không hoạt
động và đợc coi là các doanh nghiệp ma đợc thành lập với mục tiêu kinh
doanh tên tuổi , kinh doanh con dấu với những hợp đồng ma , buôn bán hóa
đơn .
- Vấn đề hậu kiểm đợc quy định trong Luật Doanh nghiệp nhng trên thực tế vẫn
cha đợc thực hiện tốt .
- Về hỗ trợ mặt bằng sản xuất kinh doanh nhìn chung chất lợng quy hoạch của
nhiều địa phơng yếu kém , do các chính sách hỗ trợ , do điều kiện cho doanh
nghiệp có mặt bằng sản xuất kinh doanh vẫn là vấn đề bức xúc . Bên cạnh đó , sự
phối hợp giữa các cơ quan ( kể cả cấp tỉnh ) trong lĩnh vực đất đai còn rất hạn
chế , do quy định về phân cấp quản lí đất đai cha rõ ràng.
- Vấn đề chuyển đổi đất đai , nhất là đất canh tác sang mặt bằng sản xuất kinh
doanh cho các doanh nghiệp đang là vấn đề phức tạp cha đợc tháo gỡ , làm ảnh h-
ởng đến môi trờng đầu t chung của nhiều tỉnh .
- Về phía các doanh nghiệp , lợi dụng chính sách thu hút đầu t , công tác quản lí
cha chặt chẽ , không thiêú các doanh nghiệp cố gắng bằng mọi cách để có đợc đất
và đầu t cầm chừng chờ đợi biến động giá để kiếm lời .
- Doanh nghiệp khó tiếp cận đợc tín dụng u đãi đầu t của nhà nớc . Đến nay thủ
tục , hồ sơ xin cấp tín dụng u đãi vẫn còn rờm rà , phức tạp , quy trình xét cấp kéo
dài , một số quy định về thủ tục không cần thiết .
- Về thành lập qũy bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ mới dừng lại
ở đề án chứ cha đi vào triển khai cụ thể .
- Thay đổi chính sách thuế gây rất nhiều khó khăn trong doanh nghiệp . Từ cuối
năm 2002 , do tác động của thuế môn bài tăng cao bất hợp lí , hàng trăm doanh
nghiệp t nhân đã giải thể chuyển thành hộ kinh doanh các thể . Thuế môn bài ở
mức cao cũng đã hạn chế phần nao việc mở rộng quy mô kinh doanh qua việc
giảm mở thêm chi nhánh ccửa hàng mới , giải thể , đóng cửa các chi nhánh , cửa
hàng , trạm thu mua , ở những vùng khó khăn , kinh doanh ch a có lãi .
Cải cách hành chính đang còn là vấn đề rất phức tạp . Nguyên nhân chính là
nhận thức về nội dung cải cách của cơ quan quản lí của nhà nớc ở địa phơng còn
rất khác nhau , nên thực hiện cha đợc tốt , gây khó khăn cho các nhà đầu t khi giải
quyết các thủ tục liên quan đến quá trình đầu th của họ . Chẳng hạn thủ tục hành
chính trong thuê đất , giao đất theo hớng một đầu mối , đến nay vẫn chỉ là ý t-
ởng . Nhiều nhà đầu t phải chờ đợi , chạy vòng vèo với nhiều thủ tục phức tạp ,
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
thời gian hoàn tất thủ tục kéo dài hơn một năm , thậm chí có truờng hợp phải chờ
đợi tới hai năm , trong khi , theo quy định của nhà nớc chỉ là hai tháng .
3. Quan điểm cuẩ Đảng nhằm phát triển kinh tế t nhân trong nền kinh tế
nhiều thành phần .
Hội nghị TW 5 khóa IX khẳng định kinh tế t nhân là bộ phận cấu thành quan
trọng của nền kinh tế quốc dân , vì vậy cần thống nhất một số quan điểm :
3.1 . Cần quán triệt quan điểm tạo sự bình đẳng thực sự tức là không có bất kì
sự phân biệt nào giữa kinh tế t nhân với các khu vực , các thành phần kinh tế khác
trong tiếp cận các yếu tố đầu vao : đất đai , vốn , lao động , công nghệ và các
yếu tố đầu ra , tiếp cạn thị trờng cả trong nớc và ngoài nớc , tổ chức phan phối sản
phẩm Nếu không có sự bình đẳng thực sự sẽ hạn chế , thậm chí có thể dẫn đến
triệt tiêu mất động lực phát triển của kinh tế thị trờng . Mặt khác kinh tế t nhân là
bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân , phát triển kinh tế t nhân
là vấn đề chiến lợc lâu dài trong phát triển kinh tế nhiều thành phần định hớng
XHCN . Để kinh tế t nhân làm tốt vai trò trên thì không thể không tạo sự bình
đẳng thực sự giữa kinh tế t nhân và các khu vực , các thành phần trong nền kinh tế
.
3.2. Tiếp tục thực hiện một cách nhất quán chính sách phát triển kinh tế nhiều
thành phần , không nên có thái độ định kiến và kì thị đối với bất kì thành phần
kinh tế nao . Kinh tế nhà nớc giữ vait trò chủ đạo trong nền kinh tế quốc dân , là
nhân tố mở đờng cho sự phát triển kinh tế . Doanh nghiệp nhà nớc phải giữ những
vị rí then chốt đi đầu ứng dụng khoa học kĩ thuật và công nghệ . Doanh nghiệp nhà
nớc cần đẩy mạnh củng cố , sắp xếp , điều chỉnh cơ cấu nhằm nâng cao hiệu quả
hoạt động để có lãi . Điều cần lu ý là doanh nghiệp nhà nớc cần cạnh tranh bình
đẳng trên thị trờng , xóa mọi bao cấp từ phía nhà nớc , tạo sân chơi bình đẳng
minh bạch trên thơng trờng . Không nên dựa vào giữ vai trò chủ đạo của nền kinh
tế mà lấn át để hởng nhiều chế độ u đãi , làm ảnh hởng các thành phần kinh tế
khác . Cho nên hệ thống pháp luật cần chặt chẽ đồng bộ , tính hết sự chồng chéo ,
trùng lặp , thậm chí lấn sân , mâu thuẫn có thể có .
3.3 Cần có cái nhìn mới về bóc lột : bóc lột là vấn đề cơ bản trong lí luận của
chủ nghĩa Mác Lênin về kinh tế sản xuất hàng hóa trong chế độ TBCN . Tuy
nhiên , thực tiến trong mấy năm qua đang đặt ra hàng loạt các vấn đề cần có giải
pháp hợp lí .
Quan điểm bóc lột trong quá trình xây dựng kinh tế thị trờng XHCN cần có
thay đổi . Bóc lột chỉ xảy ra khi ngời phải làm việc trong môi trờng lao động
không có đủ điều kiện về vệ sinh và an toàn nh quy định của pháp luật và không đ-
ợc trả lơng xứng đáng với sức lao động bỏ ra . Hiện tợng bóc lột theo quan niệm
nh vậy có thể xảy ra ở trong các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế , tại
cùng một doanh nghiệp , hôm nay không có bóc lột nhng ngày hôm sau do điều
kiện thay đổi thì có thể xảy ra bóc lột . Do đó , cách xử lí vấn đề bóc lột có cách
nhìn mới phù hợp với sự phát triển của xã hội trên tinh thần công bằng xã hội .
3.4 Cần phải xem xét lại vấn đề Đảng viên làm kinh tế nghị quyết số 1
NQ-TW Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành TW đã khẳng định những đảng viên
đang làm chủ doanh nghiệp của t nhân chấp hành tốt Điều lệ Đảng và pháp luật ,
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
chính sách của Nhà nớc thì vần là Đảng viên của Đảng . Khẳng định này là một
bớc tiến về t duy . Tuy vậy để trả lời và giải quyết hàng loạt các vấn để thực tiễn
của cải cách đòi hỏi cần đợc bổ sung một số điểm :
Một là : Những chủ doanh nghiệp t nhân tuân thủ , tôn chỉ mục đích và lí tởng
của Đảng , tức là xây dựng một nớc Việt Nam : dân giàu , nớc mạnh , xã hội công
bằng , dân chủ , văn minh , và tự nguyện xin gia nhập Đảng đều đợc xem xét để đ-
ợc kết nạp Đảng .
Hai là : Các Đảng viên không chỉ đợc quyền kinh doanh khuyến khích , cổ vũ
, động viên và đi đầu trong xây dựng và phát triển kinh doanh theo đúng pháp
luật , xây dựng chuẩn mực đạo đức kinh doanh Việt Nam . Vì vậy việc thừa nhận
và khuyến khích Đảng viên làm kinh tế chắc chắn sẽ góp phần không nhỏ vào việc
cải thiện môi trờng kinh doanh trên nhiều mặt .
3.5 Cần có cái nhìn về chế độ cân đối lớn và đổi mới công tác quy hoạch . Nên
xóa bỏ cân đối lớn , bởi thực chất đây là biện pháp bảo hộ bằng quota nhập
khẩu và độc quyền kinh doanh . Biện pháp này không phù hợp với chủ trơng và
định hớng thay đổi phơng thức quản lí nhà nớc , không phù hợp với cam kết và xu
thế hội nhập kinh tế quốc tế . Nếu xét thấy cần thiết , phải xem xét sử dụng thuế
quan để tiếp tục bảo hộ thêm một thời gian .
Đối với công tác quy hoạch , cần phân biệt các loại quy hoạch khác nhau .
Các quy hoạch tông thể phát triển kinh tế xã hội chỉ là định hớng cho công tác
điều hành phát triển kinh tế xã hội của các cấp chính quyền . Bãi bỏ quy hoạch
phát triển ngành đang áp dụng phổ biến nh hiện nay . Đối với một số sản phẩm ,
nếu xét thấy cần phải có quy hoạch để phối hợp đầu t , thì quy hoạch đó chỉ áp
dụng cho đầu t nhà nớc và đầu t của các doanh nghiệp nhà nớc mà thôi . 4.Giải
pháp nhằm phát triển kinh tế t nhân trong nền kinh tế nhiều thành phần :
4.1 Tầm vĩ mô.
4.1.1 Hỗ trợ tài chính
Thành phần kinh tế t nhân ở Việt Nam vừa đợc khôi phục lại với thời gian
không nhiều trong một nớc nông nghiệp nghèo nàn lạc hậu. Do vậy, vốn cho các
hộ , các doanh nghiệp t nhân tất yếu phải đợc hỗ trợ bằng nhiều hớng và nhiều
cách : hỗ trợ trực tiếp từ ngân sách nhà nớc ( kể cả miễn , giảm thuế ) , hỗ trợ
thông qua các dự án trong và ngoài nớc , hỗ trợ thông qua các qũy và qua hệ thông
ngân hàng .Do đó cần có những định hớng cơ bản cho từng phơng thức hỗ trợ tài
chính nh sau:
* Hỗ trợ trực tiếp qua ngân sách nhà nớc : về nguyên tắc , nhà nớc không bỏ
vốn đầu t ban đầu cho doanh nghiệp t nhân song phai tạo đợc tâm lý yên tâm và
niềm tin của chủ đầu t dám chuyển hết số tiền có thể có vào vốn đầu t.Các doanh
nghiệp nhà nớc có thể tham gia đầu t thông qua mua trái phiếu hoặc đầu t liên
doanh với các chủ doanh nghiệp t nhân .Với các doanh nghiệp thuộc dạng nghiên
cứu và triển khai cần có sự hỗ trợ của chính phủ về chi phí cho các công trình , sản
phẩm nghiên cứu hoặc các chuyến đi tìm hiểu thị trờng nớc ngoài đợc tổ chức
hàng năm để tìm hiểu công nghệ mới , tìm đối tác liên doanh hay tham gia vào các
chơng trình nghiên cứu , các cuộc hội thảo khoa học trong lĩnh vực kinh doanh .
12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
Chính phủ có thể hỗ trợ một phần vốn điều lệ qua các ngân hàng thơng mại
thẩm định và cấp vốn hoặc cho vay dài hạn với lãi suất u đãi . Đồng thời tranh thủ
các dự án của các tổ chức phi chính phủ hoặc các chính phủ cho các doanh nghiệp
của phụ nữ , vùng sâu vùng xa .
* Về vốn vay ngân hàng : Cần giúp khu vực kinh tế t nhân tiếp cận tốt hơn với
ngân hàng qua chơng trình hỗ trợ vốn với khu vực kinh tế t nhân . Mục tiêu của
chơng trình này là giúp các nhà kinh doanh hiểu rõ hơn về các dịch vụ vủa các
ngân hàng trên cả nớc do ngân hàng nhà nớc trực tiếp cung cấp thông tin . Đồng
thời cần giúp các doanh nghiệp hiểu rõ hơn về chế độ cho vay của chơng trình này
sẽ giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí tìm kiếm thông tin và nhanh chóng
tìm ra những ngân hàng phù hợp với yêu cầu của mình .
Cải tiến về các điều kiện thế chấp tài sản : nhà nớc cần điều chỉnh lại giá nhà,
đất cho phù hợp với thực tế . Bên cạnh đó cần gia tăng các hoạt động t vấn và các
hoạt động đan xen giữa ngân hàng và các công ty đợc cho vay vốn để có thể kiểm
soát tình hình sử dụng vốn , đồng thời tăng niềm tin doanh nghiệp với ngân hàng .
Hiện nay , ở Việt Nam đang phát triển loại hình công ty kiểm toán nhng tỉ lệ t vấn
còn thấp .
4.1.2 Bồi dỡng và nâng cao trình độ nghề nghiệp và quản lý trong khu vực
kinh tế t nhân của Việt Nam .
Giải quyết vấn đề này cần thông qua những chơng trình , dự án khác nhau
nh chơng trình đào tạo nghề , chơng trình t vấn phát triển chơng trình đào tạo quốc
gia .
Chơng trình hỗ trợ nghề đào tạo nghề từ nguồn tài trợ trên về kinh phí huấn
luyện nghề nghiệp để giúp các chủ doanh nghiệp đào tạo nâng cao tay nghề cho
công nhân . Chơng trình t vấn phát triển khu vực kinh tế t nhân nằm khuyến khích
và hỗ trợ các công ty trong nớc thuê ngắn hạn các chuyên gia nớc ngoài để nâng
cao nghiệp vụ trong các hoạt động kinh doanh , tổ chức các khóa huấn luyện công
nhân, nâng cao tay nghề và chuyển giao công nghệ tiên tiến.
4.1.3 Cải thiện môi trờng tâm lý xã hội với khu vực kinh tế t nhân .
Môi trờng tâm lý phụ thuộc vào cả hai yếu tố : xã hội và bản thân cơ sở kinh
doanh . Về phía xã hội , nếu giải quyết đợc những vấn đề nhận thức về thành phần
kinh tế và giai cấp , về trách nhiệm của mỗi ngời trong phát triển kinh tế t nhân thì
tâm lý xã hội sẽ đợc giải tỏa , niềm tin của doanh nhân sẽ đợc nâng cao và đầu t
phát triển cũng nh hiệu quả của nó với xã hội với những thay đổi đột biến .
Về phía các doanh nhân và cơ sở sản xuất cũng cần phát huy nội lực của
mình . Nhà nớc cũng cần can thiệp buộc các thành viên của khu vực này phải
nghiêm chỉnh chấp hành các chế độ đối với ngời lao động dựa trên các đạo luật cụ
thể .
4.1.4 Hỗ trợ phát triển .
- Chính sách hỗ trợ khoa học kỹ thuật công nghệ cần có chơng trình riêng .
Chơng trình này có thể đợc thực hiện với sự chủ trì của nhiều cơ quan nh phòng
Thơng mại và Công nghiệp .Chơng trình này giúp doanh nghiệp thanh toán phần
chi phí ngắn hạn đã kí kết với các chuyên gia nớc ngoài .
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel : 0918.775.368
- Thành lập thị trờng t vấn cho kinh tế t nhân : Việc phát triển các công ty
kiểm toán ở Việt Nam có thể cho phép thành lập các bộ phận t vấn cho khu vực
kinh tế t nhân . Tuy nhiên , vấn đề chất lợng t vấn cần đợc nâng cao qua việc kết
hợp các công ty kiểm toán trong nớc với các công ty kiểm toán quốc tế . Việc
thành lập một cơ quan chuyên trách về khu vực kinh tế t nhân có thể giải quyết
vấn đề cung cấp thông tin kinh tế , chọn lọc các thông tin một cách có chủ đích
cho đối tợng duy nhất là kinh tế t nhân .
- Về tạo mặt bằng cho sản xuất kinh doanh : Cần đẩy nhanh quá trình cấp
chứng nhận sử dụng đất , đơn giản hóa các thủ tục cấp đất , giảm thiểu ảnh hởng
để nỡ cơ hội kinh doanh .Bên cạnh đó , cần phải có những cải cách hợp lý trong
việc cho thuê đất ở các khu công nghiệp mới.
4.1.5 Cải cách hành chính , một bớc đột phá cho phát triển kinh tế t nhân
nói riêng cũng nh nền kinh tế nói chung .
Phải cải cách hành chính trên cả ba bộ phận : Thể chế kinh tế , bộ máy hành
chính và đội ngũ cán bộ , thể chế kinh tế .
Về thể chế quản lý : Cần khắc phục cái mà doanh nghiệp nhà nớc thờng nói
là 5 không : không minh bạch , không đồng bộ , không nhất quán , không sát
thực tế , không thông suốt .
Về bộ máy quản lý : Cần tiến hành rà soát liên tục định kì hàng năm để sửa
đổi .
Về cán bộ công chức : Cần bổ sung và từng bớc tiêu chuẩn hóa cho cán bộ
công chức theo luật định .
4.1.6 Thành lập cơ quan chuyên trách quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ
trong cơ quan nhà nớc .
Để tăng cơng quản lý nhà nớc đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ cần có một cơ
quan chuyên trách đủ mạnh về lĩnh vực này .Việc thành lập một cơ quan nh vậy sẽ
giúp cho khu vực kinh tế t nhân có tiếng nói riêng có trọng lợng hơn không chỉ
trong kinh tế mà còn đối với môi trờng xã hội . Mặt khác nhà nớc cũng thực hiện
tốt hơn vai trò quản lý nhà nớc đối với nền kinh tế
4.2 Tăng cờng năng lực nội tại của khu vực kinh tế t nhân
- Trong lĩnh vực tài chính kế toán : Các giám đốc doanh nghiệp t nhân , và chủ
hộ kinh doanh cá thể cần nắm trực tiếp về tài chính , thực hiện chức năng giám
đốc bằng đồng tiền đối với hoạt động của đơn vị .
Trong kế toán , cần tranh thủ sự hỗ trợ của cơ quan có chức năng và các hiệp
hội , các công ty t vấn trong hệ thống kế toán .Phải có kế hoạch lu chuyển tiền mặt
, luôn bảo đảm lợng tiền mặt nhất định trong kinh doanh để phòng ngừa những
tình huống xấu có thể xảy ra .
- Trong lĩnh vực sản xuất : Cần cố gắng tối đa nắm bắt quy luật cung cầu bằng
những kinh nghiệm đã có và có thể học đợc , tính đợc nhằm đa ra kế hoạch sản
xuất hợp lý nhất.
- Trong lĩnh vực marketing cần có những giải pháp đồng bộ :
+ Cần đặc biệt chú trọng xây dựng thơng hiệu , nhãm mác hàng hóa
+ Phát huy hình thức quảng cáo mới có hiệu quả mới du nhập vào Việt Nam
.
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét